• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 461/KH-UBND Lào Cai triển khai phát triển du lịch văn hóa nghỉ dưỡng thông minh 2026

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 461/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Giàng Quốc Hưng
Trích yếu: Triển khai bài toán lớn số 04 về “Phát triển du lịch văn hóa và nghỉ dưỡng thông minh kết hợp chăm sóc sức khỏe gắn với hệ sinh thái du lịch bản sắc riêng của tỉnh Lào Cai” giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 461/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 461/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 461/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lào Cai, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai bài toán lớn số 04 về “Phát triển du lịch văn hóa và nghỉ dưỡng
thông minh kết hợp chăm sóc sức khỏe gắn với hệ sinh thái du lịch bản sắc
riêng của tỉnh Lào Cai” giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 316/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2371/QĐ-BVHTTDL ngày 11/9/2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai Nền tảng số dùng
chung quốc gia về Quản trị và Kinh doanh du lịch;
Căn cứ Kế hoạch số 34-KH/TU ngày 16/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 78/TB-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Đề án số 10 về phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030
và Đề án số 11 về đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, nâng cao tỷ trọng kinh tế số trở
thành động lực tăng trưởng mới của nền kinh tế giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN/QCVN) hiện hành
liên quan đến dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe và y học cổ truyền;
Căn cứ Công văn số 7698/UBND-NC ngày 29/7/2026 và Công văn số
8652/UBND-NC ngày 28/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai,
hoàn thiện các bài toán lớn và Bài toán lớn số 04;
Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai Bài toán lớn số 04 về “Phát triển du lịch văn hóa và
nghỉ dưỡng thông minh kết hợp chăm sóc sức khỏe gắn với hệ sinh thái du lịch
bản sắc riêng của tỉnh Lào Cai” giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035
như sau:
461
30
2
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa Bài toán lớn số 04 thành các nhiệm vụ, tiến độ, phương pháp,
nguồn lực và sản phẩm đầu ra có thể tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá.
b) Tập trung phát triển Du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng thông minh để từng
bước hình thành một hệ sinh thái du lịch riêng có của Lào Cai - không sao chép,
không trộn lẫn với bất kỳ địa phương nào khác - trên cơ sở ba yếu tố gắn kết chặt
chẽ, không tách rời: văn hóa bản địa làm nền tảng bản sắc; nghỉ dưỡng và chăm
sóc sức khỏe làm động lực nâng giá trị; khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
làm công cụ kết nối toàn bộ hệ sinh thái (trình bày cụ thể tại Mục II.1.b).
c) Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; tăng cường phối hợp
liên ngành, liên kết Nhà nước - doanh nghiệp - cộng đồng; huy động, lồng ghép
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm không trùng lặp nhiệm vụ và kinh
phí với các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt.
d) Bảo đảm sự thống nhất, không trùng lặp, chồng chéo với các bài toán
lớn khác của tỉnh đang triển khai đồng thời, đặc biệt là Bài toán lớn số 05 về hành
lang kinh tế xuyên Á, cửa khẩu thông minh và logistics, Bài toán lớn số 07 về
phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số; tăng cường phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các bài toán lớn có nội dung liên
quan.
đ) Bài toán lớn số 04 là công cụ tổ chức thực hiện, cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ về phát triển du lịch tại Đề án số 10 và các nội dung về hạ tầng số,
chuyển đổi số du lịch tại Đề án số 11; không thay thế, không hình thành nhiệm
vụ, sản phẩm đầu ra hoặc nguồn kinh phí trùng lặp với hai Đề án này. Đối với
nhiệm vụ đã được phê duyệt, giao thực hiện tại Đề án số 10, Đề án số 11 hoặc
chương trình, kế hoạch khác, tiếp tục thực hiện theo phân công đã được phê duyệt.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm trọng tâm, thiết thực, khả thi; kế
thừa, tích hợp các chiến lược, đề án, chương trình và nhiệm vụ đang triển khai của
tỉnh; không hình thành thêm chương trình độc lập hoặc nguồn kinh phí trùng lặp.
b) Bảo đảm liên kết đồng bộ giữa phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, nghỉ
dưỡng, chăm sóc sức khỏe với bảo tồn di sản, phát triển cộng đồng, chuyển đổi
số, nguồn nhân lực, xúc tiến - quảng bá và thu hút đầu tư, để cả bảy nhiệm vụ tại
Mục III cùng hướng vào một hệ sinh thái thống nhất, không rời rạc; triển khai
theo nguyên tắc “thí điểm - đánh giá - chuẩn hóa - nhân rộng”.
c) Phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời
gian, rõ nguồn lực, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm; ưu tiên các nhiệm vụ có sản phẩm
đầu ra cụ thể, có khả năng đo lường và tạo hiệu quả lan tỏa.
d) Phát huy vai trò chủ động của các cơ quan, địa phương; tăng cường sự
tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng; lựa chọn phương thức đầu
3
tư, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, xã hội hóa hoặc hợp tác công - tư phù hợp
với tính chất từng nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
e) Tăng cường công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế và ngoại giao văn hóa;
phát huy mạng lưới quan hệ hợp tác với các địa phương, tổ chức quốc tế và đối
tác nước ngoài để quảng bá hình ảnh, văn hóa, con người và sản phẩm du lịch Lào
Cai; mở rộng kết nối thị trường, thu hút khách quốc tế, doanh nghiệp, nhà đầu tư
và các nguồn lực quốc tế phục vụ phát triển hệ sinh thái du lịch của tỉnh.
II. QUAN ĐIỂM, PHẠM VI VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Bám sát chủ trương của Trung ương và của tỉnh; kế thừa, tích hợp Khung
Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030, Chiến lược
chuyển đổi số du lịch, Dự án Hệ sinh thái du lịch số, Đề án phục dựng và khai
thác các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của các dân tộc gắn với phát triển du
lịch, Đề án số 10, Đề án số 11 và các chương trình, kế hoạch có liên quan.
b) Xác định rõ ba yếu tố gắn kết hữu cơ, không tách rời, cùng tạo nên một
hệ sinh thái du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng thông minh riêng có của Lào Cai:
- Văn hóa là NỀN TẢNG: giá trị văn hóa, di sản, bản sắc các dân tộc và tri
thức bản địa là gốc rễ định hình toàn bộ hệ sinh thái du lịch, chi phối nội dung,
hình ảnh và câu chuyện của mọi sản phẩm - đây là yếu tố khiến hệ sinh thái của
Lào Cai không thể sao chép ở nơi khác.
- Nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe (wellness) là ĐỘNG LỰC nâng giá trị:
khai thác lợi thế khí hậu, khoáng nóng, dược liệu, y học cổ truyền để chuyển hóa
nền tảng văn hóa thành sản phẩm có giá trị gia tăng cao, kéo dài thời gian lưu trú
và tăng mức chi tiêu của du khách.
- Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là CÔNG CỤ
KẾT NỐI: đưa văn hóa và wellness đến với du khách một cách liền mạch qua dữ
liệu, nền tảng số và công cụ quản trị, đồng thời nâng cao hiệu quả điều hành toàn
hệ sinh thái.
Ba yếu tố trên vận hành như một thể thống nhất - không phải ba mảng việc tách
rời - và là sợi chỉ xuyên suốt toàn bộ bảy nhiệm vụ tại Mục III của Kế hoạch này.
c) Góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng du lịch theo hướng từ khai
thác tài nguyên sang kiến tạo giá trị; từ tăng số lượng khách sang nâng cao giá trị
và trải nghiệm; từ phát triển điểm đến riêng lẻ sang xây dựng hệ sinh thái kinh tế
du lịch; từ quản lý hành chính sang quản trị dựa trên dữ liệu; từ Nhà nước đầu tư
trực tiếp sang Nhà nước kiến tạo, doanh nghiệp dẫn dắt và Nhân dân tham gia,
thụ hưởng.
d) Nhà nước tập trung vào thể chế, tiêu chuẩn, dữ liệu và nền tảng dùng chung,
bảo tồn, đào tạo, xúc tiến điểm đến và các hàng hóa công; doanh nghiệp là chủ thể
chính đầu tư, vận hành các sản phẩm, dịch vụ có tính thương mại; cộng đồng tham
gia cung cấp dịch vụ, bảo tồn văn hóa và hưởng lợi từ phát triển du lịch.
4
đ) Triển khai theo nguyên tắc “thí điểm - đánh giá - chuẩn hóa - nhân rộng”:
ưu tiên một số địa bàn, mô hình có điều kiện phù hợp để tạo kết quả rõ ràng, đo
lường được, làm cơ sở nhân rộng trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Phạm vi
a) Không gian: Trên địa bàn tỉnh Lào Cai; ưu tiên các khu vực có lợi thế về
văn hóa, di sản, du lịch cộng đồng, khí hậu, khoáng nóng, dược liệu, nghỉ dưỡng
và các điểm đến có khả năng hình thành sản phẩm liên kết. Việc xác định địa bàn,
tuyến, điểm cụ thể thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch và quyết định của cấp có
thẩm quyền.
b) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
Các nhiệm vụ đã và đang triển khai trong năm 2026 tiếp tục thực hiện theo phân
công hiện hành; đối với nhiệm vụ mới, thời gian triển khai tính từ sau khi Kế
hoạch được ban hành và phù hợp khả năng bố trí nguồn lực.
c) Phạm vi nội dung: Gồm 07 nhóm nhiệm vụ, được sắp xếp theo đúng trình
tự hình thành hệ sinh thái - từ sản phẩm cốt lõi, đến nền tảng văn hóa, nền tảng
số, nền tảng tri thức, con người vận hành, thương hiệu lan tỏa và thể chế bảo đảm
bền vững: (1) phát triển hệ sinh thái sản phẩm du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng và
chăm sóc sức khỏe, trọng tâm là Vành đai Wellness Lào Cai; (2) bảo tồn, số hóa
và phát huy giá trị văn hóa gắn với du lịch; (3) xây dựng, phát triển hệ sinh thái
số “Ứng dụng chuyển đổi số du lịch Lào Cai”; (4) đặt hàng, triển khai các đề tài,
sáng kiến nghiên cứu; (5) phát triển doanh nghiệp, cộng đồng và nguồn nhân lực;
(6) chuyển đổi số trong xúc tiến, quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Lào
Cai; (7) hoàn thiện cơ chế điều phối, huy động nguồn lực và theo dõi - đánh giá.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, thông qua triển khai Bài toán lớn số 04, tỉnh Lào Cai tập
trung phát triển Du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng thông minh để hình thành một hệ
sinh thái du lịch riêng có, mang đậm bản sắc Lào Cai: lấy văn hóa các dân tộc làm
gốc, lấy nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe làm động lực nâng giá trị, lấy chuyển
đổi số làm công cụ kết nối và lan tỏa. Trên cơ sở đó, phát huy hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên, khí hậu, khoáng nóng, dược liệu và tri thức bản địa; tăng cường liên
kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng, đưa Lào Cai trở thành trung tâm
du lịch chất lượng cao, xanh, thông minh, giàu bản sắc của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
b) Mục tiêu cụ thể
* Đến năm 2030:
- Tăng trưởng và kinh tế số: Tạo ra các sản phẩm, mô hình, nền tảng và cơ
chế cụ thể để góp phần thực hiện các mục tiêu tăng trưởng chung của ngành du
lịch (khoảng 17triệu lượt khách, tổng thu khoảng 80.000 tỷ đồng, đóng góp trực
tiếp vào GDP khoảng 10 - 12%).
- Thị trường và sản phẩm:
5
+ Hình thành Vành đai Wellness Lào Cai với hệ sinh thái sản phẩm liên kết
văn hóa, thiên nhiên, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, dược liệu, nông nghiệp và trải
nghiệm bản địa. Vành đai bao gồm 02 tuyến, mỗi tuyến tối thiểu 3 trạm với mô hình
Khu phức hợp Nghỉ dưỡng thông minh kết hợp Wellness tiêu chuẩn quốc tế.
+ Hình thành hệ sinh thái sản phẩm du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng thông minh
với số hóa di sản văn hóa đặc sắc là nhiệm vụ chính, lấy nghỉ dưỡng, chăm sóc
sức khỏe là nền tảng kinh tế và mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội là kết quả.
Trong đó, xây dựng, triển khai các chương trình/mô hình bảo tồn, phát huy giá trị
gắn với du lịch đối với 04 di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại được
UNESCO ghi danh trên địa bàn tỉnh; hình thành, hoàn thiện 05 chuỗi sản phẩm
du lịch văn hóa; hỗ trợ, hoàn thiện 10 - 15 làng du lịch cộng đồng đáp ứng/được
công nhận theo tiêu chuẩn Việt Nam, trong đó 03 - 05 làng hướng tới/đạt tiêu
chuẩn du lịch cộng đồng ASEAN; nâng cấp/phát triển 10 - 15 lễ hội, sự kiện văn
hóa - du lịch định kỳ.
- Cơ chế và chính sách đột phá: Phát huy lợi thế khí hậu, khoáng nóng,
dược liệu, y học cổ truyền và tri thức bản địa để phát triển các sản phẩm nghỉ
dưỡng, wellness và chăm sóc sức khỏe có giá trị gia tăng cao; xây dựng, áp dụng
các yêu cầu, tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn đối với sản phẩm, dịch vụ chăm
sóc sức khỏe gắn với du lịch theo quy định; xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù
đối với sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe, du lịch y tế.
- Chuyển đổi số gắn với kinh tế số:
+ Kế thừa, phát triển và từng bước hoàn thiện hệ sinh thái số Ứng dụng
chuyển đổi số du lịch Lào Cai trên nền tảng dùng chung quốc gia, làm mạch kết
nối toàn bộ hệ sinh thái; hình thành cơ sở dữ liệu du lịch dùng chung, bộ dữ liệu
cốt lõi; 100% mô hình thí điểm du lịch thông minh, wellness áp dụng tiêu chuẩn
kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành; dữ liệu bảo đảm nguyên tắc “đúng,
đủ, sạch, sống, kết nối, liên thông” (bám sát tinh thần Bài toán lớn số 08 tại Thông
báo số 78/TB-UBND).
+ Nâng cao năng lực doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và cộng đồng
- lực lượng trực tiếp vận hành hệ sinh thái - về quản trị, phát triển sản phẩm,
chuyển đổi số, marketing số và phân phối trực tuyến.
+ Đổi mới xúc tiến, quảng bá theo hướng chuyên nghiệp, số hóa, dựa trên
dữ liệu và kể chuyện điểm đến, đưa cả ba yếu tố văn hóa - nghỉ dưỡng - chuyển
đổi số đến với du khách một cách nhất quán.
+ Thiết lập cơ chế điều phối, chia sẻ dữ liệu, theo dõi - đánh giá và huy
động nguồn lực minh bạch, hiệu quả, bảo đảm hệ sinh thái vận hành bền vững sau
năm 2030.
* Đến năm 2035:
- Định vị thương hiệu quốc tế "Lào Cai – The Highland Escape", góp phần
thực hiện các mục tiêu tăng trưởng chung của ngành du lịch (khoảng 18,5 triệu
lượt khách, tổng thu khoảng 100.000 tỷ đồng, đóng góp trực tiếp vào GDP khoảng
14 - 15%).
6
- Hoàn chỉnh hệ sinh thái du lịch tuần hoàn, phát thải bằng 0 (Net Zero
Tourism) kết hợp AI chuyên sâu đối với sản phẩm Vành đai Wellness.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Đột phá phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, wellness
thông minh
1.1. Xây dựng sản phẩm đặc sắc Lào Cai - “Vành đai Wellness Lào Cai”
theo định hướng du lịch chăm sóc sức khỏe
- Xây dựng và từng bước triển khai Vành đai Wellness Lào Cai trên cơ sở
kết nối các khu vực có lợi thế về khí hậu, khoáng nóng, dược liệu, thuốc tắm, y
học cổ truyền, ẩm thực dưỡng sinh và tri thức bản địa. Phối hợp liên ngành Du
lịch - Y tế - Nông nghiệp để nghiên cứu, hướng dẫn các yêu cầu chuyên môn, chất
lượng, an toàn đối với sản phẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe gắn với du lịch; phát
triển chuỗi giá trị gắn với sản phẩm địa phương. Rà soát danh mục dự án, xúc tiến
và thu hút doanh nghiệp đầu tư các cơ sở nghỉ dưỡng, wellness, vui chơi giải trí
và dịch vụ chất lượng cao; phương thức PPP chỉ xem xét đối với từng dự án khi
đáp ứng điều kiện pháp luật.
- Vành đai hình thành trên 02 tuyến đặc trưng:
+ Tuyến 1 - Chăm sóc sức khỏe toàn diện gắn với khoáng nóng, dược liệu
y học cổ truyền, thiên nhiên nguyên sơ và du lịch cộng đồng bản sắc, bao gồm ít
nhất 06 trạm: Mậu A – Suối Giàng - Mường Lò - Hạnh Phúc - Tú Lệ - Mù Cang
Chải.
+ Tuyến 2 - Chăm sóc sức khỏe toàn diện gắn với nghỉ dưỡng núi, dược
liệu, y học cổ truyền và giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu, bao gồm ít nhất 05
trạm: Sa pa, Y Tý, Tả Phìn, Bắc Hà, Bảo Hà.
1.2. Xây dựng, phát triển hệ sinh thái sản phẩm du lịch văn hóa, nghỉ
dưỡng thông minh
- Rà soát, hoàn thiện khung phát triển hệ sinh thái sản phẩm đặc trưng của
Lào Cai trên cơ sở kết nối văn hóa, di sản, cảnh quan, nông nghiệp, nghỉ dưỡng,
chăm sóc sức khỏe (wellness) và trải nghiệm bản địa thành các chuỗi, tuyến và
gói sản phẩm liên kết giữa điểm đến, doanh nghiệp, cơ sở lưu trú, hợp tác xã và
cộng đồng. Trọng tâm là xây dựng, từng bước triển khai Vành đai Wellness Lào
Cai - kết nối các khu vực có lợi thế về khí hậu, khoáng nóng, dược liệu, thuốc
tắm, y học cổ truyền, ẩm thực dưỡng sinh và tri thức bản địa - tạo thành trục sản
phẩm nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe có giá trị gia tăng cao và bản sắc riêng của
Lào Cai.
- Thí điểm các sản phẩm bốn mùa, sinh thái, thể thao - mạo hiểm, kinh tế
ban đêm và các sản phẩm đặc trưng phù hợp từng địa bàn; mỗi mô hình thí điểm
phải xác định rõ đối tượng khách, cách vận hành, tiêu chí chất lượng và chỉ số
đánh giá trước khi chuẩn hóa, nhân rộng.
- Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng,
wellness và chăm sóc sức khỏe, nhất là hợp tác trao đổi kinh nghiệm, đào tạo
7
nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm, chuyển giao công nghệ, quảng bá và kết nối
doanh nghiệp, mở rộng hợp tác với các đối tác nước ngoài có kinh nghiệm, bảo
đảm phù hợp quy định pháp luật và thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn
- Xây dựng cơ chế liên kết cụ thể giữa các loại hình sản phẩm và địa bàn
(ví dụ: liên kết tour giữa du lịch cộng đồng vùng cao với nghỉ dưỡng wellness tại
Sa Pa, Y Tý, Mù Cang Chải) và ban hành tiêu chí xác định sản phẩm “có giá trị
gia tăng cao”, tránh đầu tư dàn trải, hình thức. Phối hợp liên ngành xây dựng Tiêu
chuẩn cơ sở/Hướng dẫn kỹ thuật bắt buộc đối với dịch vụ spa, trị liệu, thuốc tắm
cổ truyền, bảo đảm an toàn cho du khách và uy tín thương hiệu; xây dựng, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục dự án trọng điểm gọi vốn đầu tư các khu phức
hợp wellness đạt tiêu chuẩn quốc tế. Đối với hoạt động có khả năng thu hồi chi
phí hoặc tạo doanh thu, xác định rõ khả năng huy động nguồn lực xã hội, không
mặc định sử dụng ngân sách nhà nước.
(Phụ lục liên quan: Phụ lục 1, Phụ lục 2 (Nhóm 1-2), Phụ lục 3, Phụ lục 4.)
1.3. Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, văn hóa đặc sắc của
các dân tộc gắn với kinh tế số
Xây dựng, triển khai các chương trình/mô hình bảo tồn, phát huy giá trị gắn
với du lịch đối với 04 di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại được
UNESCO ghi danh trên địa bàn tỉnh; hình thành 05 chuỗi sản phẩm du lịch văn
hóa; hỗ trợ, chuẩn hóa 10 - 15 làng du lịch cộng đồng, trong đó 03 - 05 làng hướng
tới/đạt tiêu chuẩn ASEAN; nâng cấp 10 - 15 lễ hội, sự kiện văn hóa - du lịch định
kỳ. Gắn bảo tồn với sinh kế của người dân (kinh tế di sản): ưu tiên các mô hình
tạo thu nhập trực tiếp từ hoạt động bảo tồn, trình diễn, hướng dẫn trải nghiệm văn
hóa cho chính cộng đồng nắm giữ di sản.
Tổ chức số hóa dữ liệu di sản văn hóa, lập hồ sơ số 3D đối với di sản văn
hóa phi vật thể và không gian kiến trúc bản địa tiêu biểu, tích hợp lên hệ sinh thái
số Ứng dụng chuyển đổi số du lịch Lào Cai để du khách trải nghiệm trước khi đến
- đây chính là điểm nối giữa nền tảng văn hóa và công cụ chuyển đổi số của hệ
sinh thái. Xem xét đặt hàng đề tài khoa học nghiên cứu giải pháp bảo tồn, phát
huy giá trị văn hóa gắn với phát triển du lịch (gắn với Nhiệm vụ 4).
(Phụ lục liên quan: Phụ lục 1, Phụ lục 2 (Nhóm 1), Phụ lục 3, Phụ lục 9.)
2. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật số và hệ sinh thái du lịch thông minh
2.1. Phát triển hệ sinh thái du lịch số Lào Cai, thực hiện điều tra tài
nguyên, hệ thống và số hóa dữ liệu
- Nhiệm vụ được triển khai theo hai giai đoạn kế tiếp, không tách rời: Giai
đoạn 1 (2026 - 2027) - xây dựng nền tảng cơ bản:
+ Rà soát hệ thống, nền tảng và dữ liệu hiện có; xác định rõ bài toán nghiệp
vụ cụ thể cần giải quyết (không dừng ở liệt kê công nghệ), dữ liệu cần thu thập từ
doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú để phục vụ dashboard điều hành của cơ quan
quản lý nhà nước. Kế thừa, phát triển Ứng dụng chuyển đổi số du lịch Lào Cai;
hình thành cơ sở dữ liệu du lịch dùng chung, bộ dữ liệu cốt lõi, kho nội dung số;
8
bảo đảm kết nối, liên thông với kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, không hình thành
hệ thống độc lập, trùng lặp giữa các ngành. Triển khai Dự án hệ sinh thái du lịch
số đảm bảo hiệu quả, xây dựng Bản đồ du lịch số, xác định dữ liệu nghiệp vụ, bảo
đảm kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu du lịch và Du lịch Lào Cai trên các nền
tảng chung. Triển khai QR, thông tin số tại điểm đến và các dịch vụ số phù hợp;
nghiên cứu, thí điểm AI, Big Data, GIS, IoT hoặc công nghệ mới khi có nhu cầu
nghiệp vụ rõ ràng, dữ liệu đủ điều kiện và chứng minh được hiệu quả.
+ Phát triển hệ thống kho nội dung số, kể chuyện điểm đến (storytelling)
xoay quanh 4 trục giá trị chiến lược: Vùng đất - Văn hóa - Con người - Sản vật;
gắn kết chặt chẽ hoạt động quảng bá với thông tin trải nghiệm và đầu mối cung
cấp dịch vụ thực tế.
+ Thực hiện điều tra tài nguyên trên 02 hệ thống (tài nguyên văn hóa và tài
nguyên thiên nhiên) theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch gắn với
các dự án số hóa toàn diện các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, các giá trị truyền
thống, bản sắc văn hóa đặc trưng của tỉnh.
- Giai đoạn 2 (2027 - 2030) - đánh giá, hoàn thiện và nâng cấp: rà soát, đánh
giá toàn diện hiệu quả nền tảng đã xây dựng ở giai đoạn 1 để có phương án kế
thừa, nâng cấp tối ưu; kết nối, tích hợp đồng bộ với nền tảng dùng chung của Cục
Du lịch Quốc gia (theo Quyết định số 2371/QĐ-BVHTTDL), Lào Cai Digital Hub
và LaocaiTour đa ngôn ngữ. Triển khai mã QR tại điểm đến, giao diện đa ngôn
ngữ; đối với AI, Big Data, GIS, IoT hoặc công nghệ mới, phải xác định rõ yêu
cầu nghiệp vụ, dữ liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, phạm vi thí điểm và hiệu quả dự
kiến trước khi đề xuất triển khai, bố trí nguồn lực, hướng tới cá nhân hóa trải
nghiệm, tạo thuận lợi đặt chỗ/thanh toán trực tuyến, kéo dài thời gian lưu trú và
tăng mức chi tiêu của du khách.
(Phụ lục liên quan: Phụ lục 1, Phụ lục 2 (Nhóm 4), Phụ lục 3, Phụ lục 5,
Phụ lục 6, Phụ lục 7.)
2.2. Đặt hàng, triển khai các đề tài, sáng kiến nghiên cứu phục vụ hệ
sinh thái du lịch
Đặt hàng, triển khai 04 đề tài/sáng kiến trọng tâm, mỗi đề tài phục vụ trực
tiếp một nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch, tạo nền tảng tri thức cho toàn bộ hệ sinh
thái: (i) “Nghiên cứu tích hợp, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch tự nhiên
và văn hóa” phục vụ Nhiệm vụ 2 (xét giao trực tiếp Trung tâm Triển khai Công
nghệ Khoáng chất - Trường Đại học Mỏ - Địa chất); (ii) “Nghiên cứu giải pháp,
xây dựng mô hình thí điểm du lịch trải nghiệm nông nghiệp và làng nghề” phục
vụ Nhiệm vụ 1 (xét giao trực tiếp Học viện Nông nghiệp Việt Nam); (iii) “Nghiên
cứu giải pháp xây dựng sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe và du lịch y tế” phục
vụ Nhiệm vụ 1 (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đặt hàng); (iv) “Nghiên cứu bảo
tồn, phát huy giá trị truyền thống, văn hóa đặc sắc gắn với kinh tế số du lịch Lào
Cai” phục vụ Nhiệm vụ 1 (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đặt hàng). Kết quả
nghiên cứu được chuyển giao, áp dụng trực tiếp vào các nhiệm vụ tương ứng.
(Phụ lục liên quan: Phụ lục 2 (Nhóm 1), Phụ lục 9.)
9
3. Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến du lịch và phát triển hệ sinh thái sản
phẩm du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe trên môi trường số
3.1. Hoàn thiện định vị nội dung và thương hiệu du lịch Lào Cai gắn với
văn hóa, thiên nhiên, nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả Đề án/kế hoạch truyền thông quảng bá văn
hóa - du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030, đưa bộ nhận diện thương hiệu
“Lào Cai - Nơi hội tụ sắc màu Tây Bắc” và “Lao Cai - The Highland Escape” lan
tỏa thống nhất trên mọi nền tảng số. Định vị thương hiệu du lịch Lào Cai gắn chặt
với văn hóa, nghỉ dưỡng - chăm sóc sức khỏe và trải nghiệm số; phát triển kho
nội dung số, kể chuyện điểm đến (storytelling) theo 4 trục Vùng đất - Văn hóa -
Con người - Sản vật.
- Tăng cường quảng bá hệ sinh thái sản phẩm du lịch Lào Cai, đặc biệt là
Vành đai Wellness Lào Cai thông qua các hoạt động đối ngoại, ngoại giao văn
hóa, giao lưu nhân dân và các chương trình hợp tác quốc tế; lồng ghép quảng bá
du lịch trong các hoạt động đối ngoại của tỉnh, các hội nghị, diễn đàn, sự kiện
quốc tế, chương trình trao đổi đoàn và hợp tác với các địa phương nước ngoài.
- Tăng cường hợp tác, kết nối với các địa phương, cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế, hiệp hội và đối
tác nước ngoài để quảng bá hình ảnh, văn hóa, sản phẩm và thương hiệu du lịch
Lào Cai; nghiên cứu mở rộng các chương trình liên kết, trao đổi, quảng bá du lịch
với các địa phương có quan hệ hợp tác với tỉnh.
3.2. Đổi mới phương thức xúc tiến và marketing
- Tổ chức các Hội chợ du lịch thực tế ảo (Virtual Tourism Fair), chiến dịch
truyền thông đa nền tảng (TikTok, Instagram, YouTube) kết hợp KOC/KOL quốc
tế để định vị Vành đai Wellness Lào Cai là sản phẩm du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng,
chăm sóc sức khỏe đặc sắc của Việt Nam.
- Đổi mới phương thức marketing theo hướng chuyên nghiệp, dựa trên phân
tích dữ liệu nhằm tiếp cận chính xác các phân khúc thị trường có khả năng lưu trú
dài ngày; đẩy mạnh thu hút dòng khách quốc tế và khách nội địa chi tiêu cao, tạo
động lực đột phá để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kinh tế du lịch 2 con số
hằng năm.
- Đẩy mạnh marketing số dựa trên Dữ liệu lớn (Big Data Marketing): Phân
tích hành vi du khách để cá nhân hóa chiến dịch quảng bá tới các thị trường chi
tiêu cao (Châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á, phân khúc khách chi tiêu cao trong
nước).
- Tổ chức famtrip, presstrip, sự kiện và hoạt động xúc tiến phù hợp; tăng
cường phối hợp công - tư trong marketing, kết nối doanh nghiệp với các kênh
phân phối trực tuyến và thị trường mục tiêu.
(Phụ lục liên quan: Phụ lục 1, Phụ lục 2 (Nhóm 5), Phụ lục 9)
10
4. Đào tạo, phát triển, thu hút nguồn nhân lực du lịch số và tăng cường
kiến thức, kỹ năng về văn hóa, con người đặc trưng Lào Cai
- Rà soát nhu cầu đào tạo và tổ chức các chương trình thiết thực về phát
triển sản phẩm, chất lượng dịch vụ, ngoại ngữ, kỹ năng số, marketing số, OTA và
các công cụ phân phối trực tuyến; gắn đào tạo với nhu cầu thực tế, có đánh giá
mức độ áp dụng sau đào tạo. Duy trì khảo sát, đối thoại doanh nghiệp định kỳ để
cập nhật khó khăn, nhu cầu hỗ trợ và điều chỉnh ưu tiên triển khai.
- Có giải pháp thu hút, giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ du
lịch thông minh và quản trị khách sạn/resort cao cấp; gắn kết chặt chẽ với Bài toán
lớn số 07 về phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của tỉnh. Ưu tiên đào tạo lao động tại chỗ ở các bản làng du lịch
cộng đồng về kỹ năng ứng dụng thương mại điện tử, công nghệ số để bán sản
phẩm thủ công, nông sản cho du khách - biến chính cộng đồng thành chủ thể trực
tiếp vận hành hệ sinh thái.
- Áp dụng các tiêu chí xây dựng con người Lào Cai trong du lịch, tập huấn,
đào tạo đội ngũ nhân lực kinh doanh du lịch có kiến thức sâu sắc về giá trị truyền
thống, bản sắc văn hóa đặc trưng của Lào Cai, có kĩ năng về du lịch số, có nền
tảng ngôn ngữ quốc tế để hình thành đội ngũ hạt nhân trong xây dựng, phát triển
và hoàn thiện hệ sinh thái sản phẩm du lịch trong Bài toán số 04 của tỉnh.
(Phụ lục liên quan: Phụ lục 1, Phụ lục 2 (Nhóm 3), Phụ lục 9.)
5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ sản phẩm du lịch văn hóa, nghỉ
dưỡng, chăm sóc sức khỏe thông minh, bản sắc
- Thiết lập cơ chế điều phối liên ngành, cập nhật và chia sẻ dữ liệu, hệ thống
theo dõi - đánh giá gắn với sản phẩm đầu ra của cả sáu nhiệm vụ nêu trên, bảo
đảm hệ sinh thái vận hành thống nhất, không rời rạc giữa các ngành, các cấp. Rà
soát, phân loại danh mục nhiệm vụ, dự án theo 4 nhóm tình trạng thực hiện: (i) đã
được phê duyệt và bố trí nguồn lực; (ii) đang thực hiện trong Đề án số 10, Đề án
số 11 hoặc chương trình, kế hoạch khác - tiếp tục theo phân công đã phê duyệt,
không hình thành nhiệm vụ hoặc kinh phí trùng lặp; (iii) huy động nguồn lực xã
hội (doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng, xã hội hóa, hợp tác công - tư); (iv)
nhiệm vụ mới cần đề xuất nguồn lực, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định. Định kỳ đánh giá kết quả, khó khăn, mức độ huy động nguồn lực và đề xuất
điều chỉnh; tổ chức sơ kết năm 2028, tổng kết năm 2030.
- Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư đối với các dự án du lịch xanh, du lịch
thông minh, tổ hợp Wellness nghỉ dưỡng; nghiên cứu ban hành Bộ tiêu chí "Điểm
đến du lịch wellness thông minh tỉnh Lào Cai".
(Phụ lục liên quan: Phụ lục 2 (Nhóm 6), Phụ lục 4, Phụ lục 7, Phụ lục 8.)
(Có phân công chi tiết gắn với sản phẩm đầu ra tại bảng Phụ lục kèm theo
Kế hoạch này; các phụ lục chuyên đề số 1-9 nêu tại Mục IX cung cấp thêm nội
dung kỹ thuật, lộ trình và công cụ theo dõi cho từng nhiệm vụ.)
11
IV. SẢN PHẨM ĐẦU RA
Sản phẩm đầu ra dưới đây được xác định thống nhất, một - một với các
nhiệm vụ tương ứng tại Mục III và bảng phân công tại Phụ lục, không trùng lặp
về nội dung, sản phẩm hay nguồn lực. Đối với sản phẩm có tính thương mại, có
khả năng thu hồi chi phí hoặc tạo doanh thu, nguồn lực thực hiện chủ yếu do
doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng huy động, không mặc định sử dụng ngân
sách nhà nước (chi tiết tại Mục V).
1. Sản phẩm đặc sắc Lào Cai - “Vành đai Wellness Lào Cai”
1.1. Hình thành rõ nét 02 tuyến du lịch chăm sóc sức khỏe toàn diện
- Tuyến 1 - Chăm sóc sức khỏe toàn diện gắn với khoáng nóng, dược liệu
y học cổ truyền, thiên nhiên nguyên sơ và du lịch cộng đồng bản sắc, bao gồm ít
nhất 06 trạm: Mậu A - Văn Chấn - Mường Lò - Hạnh Phúc - Tú Lệ - Púng Luông.
Định vị chiến lược: Trục không gian du lịch Vành đai Wellness (trị liệu
khoáng nóng, dược liệu, y học cổ truyền, trà đạo, thiền) kết hợp Danh thắng Quốc
gia đặc biệt Ruộng bậc thang Mù Cang Chải, Di sản Xòe Thái, các làng du lịch
cộng đồng dọc trục và chiến dịch truyền thông KOLs Văn hóa.
- Tuyến 2 - Chăm sóc sức khỏe toàn diện gắn với nghỉ dưỡng núi, dược
liệu, y học cổ truyền và giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu, bao gồm ít nhất 05
trạm: Sa pa, Y Tý, Tả Phìn, Bắc Hà, Bảo Hà.
Định vị chiến lược: Trục không gian du lịch Vành đai Wellness (nghỉ dưỡng
núi gắn với đô thị du lịch, dược liệu, y học cổ truyền) kết hợp các Khu du lịch
Quốc gia (Sa pa, Bắc Hà, Y Tý), làng dược liệu, y học cổ truyền người Dao Đỏ
Tả Phìn và không gian văn hóa tâm linh Bảo Hà.
1.2. Hình thành hạ tầng thông minh và các tiêu chuẩn quốc tế tại các trạm
trong tuyến theo hình thức xã hội hóa và PPP
- Xây dựng, chuẩn hóa cơ sở vật chất hiện có: Hình thành các hệ thống
onsen tiêu chuẩn tại các khu nghỉ dưỡng, các dự án wellness; ứng dụng công nghệ
trong quản lý và nâng cao trải nghiệm trong các lịch trình trị liệu, theo dõi chất
lượng nước và không khí, cá nhân hóa trải nghiệm thông qua dữ liệu sức khỏe của
khách hàng, tiến tới công nghệ cao hơn khi nguồn lực cho phép.
- Có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư bổ sung các tiện nghi thiết yếu
và dịch vụ hỗ trợ (không gian thiền định, khu vườn dược liệu, phòng xông thảo
dược, hồ tắm khoáng đạt chuẩn, các thiết bị trị liệu hiện đại…).
- Áp dụng hệ thống dịch vụ số thông minh để đặt lịch trực tuyến, thanh toán
số, dịch vụ vận chuyển thân thiện đáp ứng tiêu chí tiện lợi, chất lượng cao của
dòng khách wellness.
1.3. Cơ chế sandbox trong công tác quản lý nhà nước đối với sản phẩm du
lịch đặc sắc tỉnh Lào Cai: Doanh nghiệp đầu tư, nhà nước định hướng, hỗ trợ cơ
chế, chính sách.
12
- Xây dựng Khung và lộ trình triển khai Vành đai Wellness Lào Cai và các
kế hoạch phát triển; định hướng quy hoạch các sản phẩm/mô hình nghỉ dưỡng -
wellness, chăm sóc sức khỏe, khoáng nóng, dược liệu và tri thức/y học truyền
thống phù hợp; yêu cầu/tiêu chí chất lượng, an toàn được nghiên cứu, hướng dẫn
áp dụng theo quy định; danh mục dự án và kết quả xúc tiến, huy động đầu tư.
- Thông qua các nhiệm vụ phát triển sản phẩm, định hướng không gian và
xúc tiến đầu tư, góp phần thu hút các dự án/tổ hợp nghỉ dưỡng, wellness, vui chơi
giải trí và dịch vụ du lịch chất lượng cao; trong đó định hướng mỗi tuyến thu hút
tối thiểu 03–05 tổ hợp nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế theo danh mục, quy
hoạch và quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Nhóm sản phẩm thuộc Hệ sinh thái sản phẩm du lịch văn hóa, nghỉ
dưỡng thông minh
2.1. Các chương trình, mô hình bảo tồn và phát huy giá trị 04 Di sản Văn
hóa Phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO ghi danh gắn với phát
triển du lịch thông minh và trải nghiệm số
- Định vị chiến lược: Chuẩn hóa các di sản văn hóa phi vật thể mang tầm
vóc quốc tế thành sản phẩm trải nghiệm du lịch cao cấp, đóng vai trò là "linh hồn
văn hóa" và hạt nhân cốt lõi trong toàn bộ Hệ sinh thái du lịch của tỉnh.
- Sản phẩm/Mô hình đầu ra: 100% di sản UNESCO được chuẩn hóa dưới
dạng kho nội dung số, ứng dụng công nghệ thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR)
và tích hợp trên nền tảng Du lịch Lào Cai.
+ Nghệ thuật Xòe Thái: Xây dựng các chương trình số hóa biểu diễn thực
cảnh, không gian giao lưu văn hóa chuẩn hóa tại Phường Nghĩa Lộ, Phường Trung
Tâm, Phường Cầu Thia và xã Liên Sơn, kết nối chuỗi trải nghiệm "Đêm xòe đại
ngàn" gắn với du lịch cộng đồng.
+ Thực hành tín ngưỡng Thờ Mẫu Tam phủ của người Việt: Số hóa mô
hình thực hành lễ hội, không gian văn hóa tâm linh đặc sắc tại Đền Đông Cuông
và Đền Bảo Hà.
+ Thực hành Then (Tày, Nùng, Thái): Xây dựng các trải nghiệm số Mô
hình bảo tồn không gian diễn xướng Then cổ, không gian cây đàn Tính và trải
nghiệm tri thức dân gian tại các xã Nghĩa Đô, Lâm Thượng, Văn Bàn.
+ Nghi lễ và trò chơi Kéo co (người Tày, Giáy): Mô hình phục dựng, số
hóa nghi lễ truyền thống, đưa kéo co di sản thành sản phẩm trải nghiệm thể thao
- văn hóa dân gian tại các địa bàn Bảo Nhai, Tả Van.
2.2. Hoàn thiện và đưa vào khai thác 05 chuỗi sản phẩm du lịch văn hóa
đặc trưng đưa lên môi trường số
- Định vị chiến lược: Kết nối liên vùng, liên xã theo trục không gian động
lực "1 trục, 2 vùng" của tỉnh, biến di sản văn hóa, tri thức dân gian và tài nguyên
thiên nhiên thành chuỗi sản phẩm thương mại có tính ứng dụng và khả năng chi
tiêu cao.
13
- Sản phẩm/Mô hình đầu ra: Đưa 05 chuỗi sản phẩm du lịch văn hóa, nghỉ
dưỡng, chăm sóc sức khỏe đặc trưng Lào Cai lên môi trường số:
+ Chuỗi 1 - Trải nghiệm di sản văn hóa phi vật thể UNESCO & Nghệ thuật
dân gian: Kết nối các không gian di sản Xòe Thái, Then, Kéo co gắn với các câu
lạc bộ văn hóa - nghệ thuật nòng cốt và các đội văn nghệ dân gian tại điểm đến.
+ Chuỗi 2 - Du lịch sinh thái nông nghiệp và văn hóa trà Shan tuyết cổ thụ:
Trải nghiệm không gian đồi chè cổ thụ, quy trình chế biến, trà đạo và thiền trà kết
hợp du lịch sinh thái nông nghiệp tại Suối Giàng, Phình Hồ, Bản Liền...
+ Chuỗi 3 - Du lịch trải nghiệm Làng nghề truyền thống và quà tặng di sản:
Tái hiện và thương mại hóa các sản phẩm thủ công tinh xảo (dệt thổ cẩm Nghĩa
Lộ, chạm khắc bạc người Mông, tranh đá quý Lục Yên...) thành chuỗi điểm đến
mua sắm và sản phẩm lưu niệm có giá trị gia tăng cao trên không gian số.
+ Chuỗi 4 - Văn hóa ẩm thực dân tộc và y dược học cổ truyền: Xây dựng
chuỗi nhà hàng, không gian trải nghiệm ẩm thực bản địa kết hợp các liệu trình
chăm sóc sức khỏe, ngâm tắm thuốc bắc/thảo dược người Dao Đỏ.
+ Chuỗi 5 - Khám phá Chợ phiên và sắc màu văn hóa vùng cao: Nâng tầm
các chợ phiên đặc sắc (chợ Bắc Hà, chợ tình Sa Pa, chợ Cốc Ly, các điểm chợ
phiên cuối tuần) thành các trung tâm giao lưu văn hóa - kinh tế đêm độc đáo, thu
hút du khách quốc tế.
2.3. Hệ thống Làng du lịch cộng đồng (DLCĐ) đáp ứng Tiêu chuẩn Việt
Nam và ASEAN gắn với làng văn hóa du lịch số
- Định vị chiến lược: Lấy cộng đồng làm chủ thể, chuyển dịch mô hình du
lịch cộng đồng tự phát sang mô hình du lịch cộng đồng thông minh, đạt chuẩn
quốc tế, bảo tồn nguyên vẹn kiến trúc và bản sắc văn hóa dân tộc.
- Sản phẩm/Mô hình đầu ra:
+ Chuẩn hóa 10 - 15 làng DLCĐ theo Tiêu chuẩn Việt Nam: Hoàn thiện hạ
tầng hạ tầng thiết yếu, cảnh quan môi trường, quy trình dịch vụ homestay và mô
hình quản trị cộng đồng tại các địa phương trọng điểm.
+ Xây dựng 03 - 05 làng DLCĐ đạt Tiêu chuẩn ASEAN: Giai đoạn 2026 -
2028: Tập trung đầu tư, hoàn thiện hồ sơ công nhận 02 làng tiêu chuẩn ASEAN
tại xã Lâm Thượng và xã Nghĩa Đô. Giai đoạn 2027 - 2029: Mở rộng xây dựng
02 làng tiêu chuẩn ASEAN tại xã Việt Hồng và xã Hạnh Phúc. Giai đoạn 2028 -
2030: Hoàn thiện hồ sơ đề xuất công nhận toàn bộ danh mục làng DLCĐ ASEAN
đạt chuẩn.
2.4. Nâng cấp, phát triển hệ thống lễ hội và sự kiện văn hóa - du lịch định kỳ
- Định vị chiến lược: Thương mại hóa lễ hội truyền thống thành các sự kiện
văn hóa - du lịch quy mô, độc đáo, tạo chuỗi trải nghiệm bốn mùa thu hút dòng
khách lưu trú dài ngày.
- Sản phẩm/Mô hình đầu ra:
14
+ Nâng cấp, chuẩn hóa kịch bản và công tác tổ chức, đưa lên trải nghiệm môi
trường số cho 10 - 15 lễ hội, sự kiện văn hóa - du lịch tiêu biểu định kỳ hằng năm.
+ Số hóa 100% dữ liệu lịch trình, nội dung ý nghĩa di sản của các lễ hội; tích
hợp công cụ tra cứu, đặt vé và trải nghiệm số trên cổng/ứng dụng Du lịch Lào Cai.
2.5. Phát triển hệ thống Kho nội dung số và Chuỗi câu chuyện điểm đến
(Storytelling)
- Định vị chiến lược: Số hóa toàn bộ tài nguyên di sản văn hóa vật thể, phi
vật thể thành tài sản trí tuệ và tư liệu truyền thông sáng tạo, phục vụ cá nhân hóa
trải nghiệm du khách.
- Sản phẩm/Mô hình đầu ra:
+ Bộ tư liệu đa phương tiện (video 4K/VR, podcast, bài viết) số hóa 56 di sản
văn hóa phi vật thể cấp quốc gia và các tri thức bản địa độc đáo của 30 dân tộc.
+ Hệ thống các chuỗi câu chuyện điểm đến (Storytelling) được cấu trúc hóa
theo 04 trục giá trị chiến lược: Vùng đất - Văn hóa - Con người - Sản vật, tích hợp
trực tiếp vào hệ thống mã QR tại điểm đến và ứng dụng LaocaiTour.
+ Bộ sách điện tử chuỗi câu chuyện điểm đến song ngữ Anh Việt: Lào Cai
– Hành trình trải nghiệm và khám phá.
2.6. Các đề tài, sáng kiến phát triển du lịch văn hóa và nghỉ dưỡng thông
minh kết hợp chăm sóc sức khỏe gắn với hệ sinh thái du lịch bản sắc riêng của
tỉnh Lào Cai
- Đề tài số 01: “Nghiên cứu tích hợp, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên
du lịch tự nhiên và văn hóa phục vụ quản lý, phát triển du lịch tỉnh Lào Cai”.
Tổ chức đề xuất xét giao trực tiếp: Trung tâm Triển khai Công nghệ Khoáng
chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất.
- Đề tài số 02: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp và xây dựng mô hình thí điểm
du lịch trải nghiệm nông nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.
Tổ chức đề xuất xét giao trực tiếp: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Đề tài số 03: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp xây dựng sản phẩm du lịch
chăm sóc sức khỏe và du lịch y tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai”.
Đơn vị đặt hàng: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đề tài số 04: “Nghiên cứu bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống, văn hóa
đặc sắc gắn với kinh tế số du lịch Lào Cai”.
Đơn vị đặt hàng: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Nhóm sản phẩm chuyển đổi số và du lịch thông minh bổ trợ
3.1. Hoàn thiện Hệ sinh thái số du lịch thông minh Lào Cai: phát
triển/nâng cấp và vận hành theo lộ trình Dự án xây dựng Hệ sinh thái du lịch số
nhắm thúc đẩy kinh tế số tỉnh Lào Cai; cơ sở dữ liệu du lịch dùng chung, bộ dữ
liệu cốt lõi, cơ chế cập nhật - kết nối - chia sẻ dữ liệu; kho nội dung số, dashboard
15
quản trị; Bản đồ du lịch số do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì theo phân công
của tỉnh được kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu du lịch Lào Cai; các dịch vụ số
phục vụ quản lý, doanh nghiệp và du khách (có dự án riêng). Trong đó:
- Số hóa 3D/VR360 và xây dựng Cơ sở dữ liệu số hóa Tài nguyên Du lịch
tỉnh Lào Cai: Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu tài nguyên du lịch (văn hóa, lịch sử,
thiên nhiên, di sản, ẩm thực) thành tài sản số, ứng dụng công nghệ thực tế ảo để
quảng bá, bảo tồn và nâng cao trải nghiệm khám phá của du khách trước, trong
và sau chuyến đi.
- Bản đồ số Du lịch thông minh Lào Cai (Smart Tourism Map): Số hóa định
vị GPS, tích hợp thông tin chi tiết của 100% điểm du lịch, di tích lịch sử - văn
hóa, làng du lịch cộng đồng, cơ sở lưu trú, nhà hàng, điểm mua sắm, cơ sở y tế và
giao thông.
- Số hóa 3D/VR360 di sản và điểm đến: Hoàn thiện hệ thống tour du lịch
thực tế ảo VR360 cho 100% các khu/điểm du lịch quốc gia, di tích cấp quốc gia
đặc biệt, di tích cấp quốc gia và 04 di sản phi vật thể được UNESCO ghi danh.
- Cơ sở dữ liệu ngành Du lịch tỉnh: Số hóa toàn bộ hồ sơ quản lý về cơ sở
lưu trú, lữ hành, hướng dẫn viên, doanh nghiệp dịch vụ và tài nguyên du lịch, phục
vụ công tác điều hành và chia sẻ dữ liệu liên ngành.
3.2. Thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp và cộng đồng làm du
lịch wellness, du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng
- Bộ công cụ số hóa cho Homestay và Làng du lịch cộng đồng: Cung cấp,
tập huấn, hướng dẫn phần mềm Quản trị và Kinh doanh du lịch dùng chung toàn
ngành để quản lý phòng, check-in tự động, tích hợp thanh toán quét mã QR/Ví
điện tử và kết nối bán hàng trên các sàn thương mại điện tử du lịch (OTA)… và
các công cụ khác giúp thúc đẩy kinh tế du lịch số.
- Các chương trình đào tạo kỹ năng số cho du lịch cộng đồng và các Trạm
wellness: 100% cán bộ quản lý du lịch cấp huyện/xã, chủ homestay và tổ hợp tác
du lịch cộng đồng được tập huấn về marketing số, sáng tạo nội dung mạng xã hội
(TikTok, Facebook, Youtube) và ứng dụng công nghệ trong đón tiếp du khách.
- Mở rộng các kênh tiếp thị số, nâng cao sức cạnh tranh và độ nhận diện
thương hiệu "Lào Cai - The Highland Escape" trên không gian mạng quốc tế và
nội địa.
- Thực hiện Chiến dịch Truyền thông du lịch số đa kênh đối với hệ sinh thái
sản phẩm du lịch Lào Cai: Xây dựng và vận hành đồng bộ các kênh mạng xã hội
chính thức của tỉnh (Fanpage, TikTok, Youtube Chanel "Du lịch Lào Cai") với
các tuyến nội dung sáng tạo, sản phẩm truyền thông số đa phương tiện
(Infographic, Short Video, Podcast di sản).
3.3. Nhóm sản phẩm xúc tiến, quảng bá thương hiệu và quản trị
3.3.1. Bộ định vị thương hiệu và kho nội dung kể chuyện điểm đến
(Storytelling)
16
- Định vị chiến lược: Chuẩn hóa toàn bộ nhận diện và nội dung thương hiệu
du lịch Lào Cai, lấy giá trị văn hóa bản sắc, thiên nhiên nguyên sơ và trải nghiệm
chăm sóc sức khỏe (Wellness) làm trọng tâm; biến di sản thành tài sản số và công
cụ truyền thông sáng tạo.
- Sản phẩm/Mô hình đầu ra:
+ Bộ nhận diện và định vị thương hiệu: Bộ quy chuẩn nhận diện thương
hiệu du lịch Lào Cai gắn với thông điệp "Lào Cai - Nơi hội tụ sắc màu Tây Bắc"
và định vị "Lào Cai - The Highland Escape".
+ Kho nội dung số kể chuyện điểm đến (Storytelling): Xây dựng bộ tư liệu
truyền thông đa phương tiện (phim ngắn, podcast, bài viết, ấn phẩm số) cấu trúc
theo 04 trục giá trị chiến lược: Vùng đất - Văn hóa - Con người - Sản vật gắn với
sách số “Lào Cai - Hành trình trải nghiệm và khám phá”.
+ Chương trình KOCs/KOLs Văn hóa: Thành lập Mạng lưới/Câu lạc bộ
người sáng tạo nội dung số du lịch Lào Cai, tổ chức các chiến dịch truyền thông
"Check-in Di sản" và workshop tập huấn livestream quảng bá sản phẩm văn hóa,
OCOP trực tiếp tại vùng di sản.
3.3.2. Chương trình Marketing số dựa trên dữ liệu và đổi mới phương thức
xúc tiến thị trường
- Định vị chiến lược: Chuyển đổi từ xúc tiến du lịch truyền thống sang
Marketing số dựa trên Dữ liệu lớn (Big Data Marketing), tiếp cận chính xác các
phân khúc thị trường có thời gian lưu trú dài ngày và khả năng chi tiêu cao.
- Sản phẩm/Mô hình đầu ra:
+ Hệ thống chiến dịch Marketing số: Xây dựng và thực hiện các chiến dịch
quảng bá cá nhân hóa trên các nền tảng mạng xã hội xuyên biên giới (TikTok,
Instagram, YouTube, Facebook), đo lường chi tiết hiệu quả chuyển đổi (lượt tiếp
cận, tương tác, tỷ lệ đặt dịch vụ trực tuyến).
+ Hội chợ Du lịch thực tế ảo (Virtual Tourism Fair): Tổ chức các không
gian triển lãm, hội chợ du lịch trên nền tảng số, tạo môi trường giao thương trực
tuyến B2B giữa doanh nghiệp du lịch Lào Cai với các đại lý lữ hành quốc tế.
+ Chuỗi chương trình Famtrip, Presstrip và Xúc tiến liên kết: Tổ chức định
kỳ các đoàn Famtrip/Presstrip trong và ngoài nước khảo sát Vành đai Wellness và
các chuỗi sản phẩm du lịch văn hóa; thực hiện các chương trình hợp tác công - tư
(PPP) trong xúc tiến điểm đến giữa Nhà nước và doanh nghiệp.
3.3.3. Cơ chế điều phối liên ngành, Quy chế chia sẻ dữ liệu và Khung quản
trị Bài toán lớn số 04
- Định vị chiến lược: Thiết lập tổ chức bộ máy điều phối gọn nhẹ, hiệu quả;
hình thành cơ chế quản trị dựa trên dữ liệu và bộ chỉ số đo lường kết quả thực
chất, đảm bảo Kế hoạch triển khai đúng tiến độ và tối ưu hóa nguồn lực.
- Sản phẩm/Mô hình đầu ra:
17
+ Cơ chế điều phối và mạng lưới đầu đầu mối thường trực: Văn bản phân
công, quy chế hoạt động của Ban Điều phối/Đầu mối thường trực Bài toán lớn số
04 từ cấp tỉnh đến các sở, ngành, địa phương.
+ Quy chế cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu du lịch: Quy định chuyên
môn về thẩm quyền, chu kỳ và định dạng cập nhật dữ liệu giữa các cơ quan quản
lý (Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và
Công nghệ) với cơ sở dữ liệu du lịch dùng chung của tỉnh.
+ Cơ chế Sandbox trong quản lý và hỗ trợ phát triển du lịch: Ban hành
khung cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) áp dụng mô hình "Doanh nghiệp
đầu tư, Nhà nước định hướng và hỗ trợ cơ chế, chính sách" đối với các sản phẩm
du lịch mới, du lịch chăm sóc sức khỏe, y tế và tổ hợp nghỉ dưỡng thông minh.
3.4. Bảng điều hành Quản trị (Dashboard) và Bộ chỉ số KPI theo dõi, đánh giá
- Định vị chiến lược: Số hóa toàn bộ công tác theo dõi, đôn đốc, báo cáo và
đánh giá hiệu quả triển khai Kế hoạch theo thời gian thực, làm căn cứ chỉ đạo điều
hành kịp thời của UBND tỉnh.
- Sản phẩm/Mô hình đầu ra:
+ Bộ chỉ số KPI theo dõi, đánh giá: Hệ thống chỉ số KPI đo lường toàn diện
theo 03 nhóm (Nhóm I: Sản phẩm đầu ra; Nhóm II: Kết quả trực tiếp; Nhóm III:
Chỉ tiêu phát triển ngành tham chiếu).
+ Bảng điều hành thông minh (Dashboard Quản trị du lịch): Tích hợp dữ
liệu KPI và tiến độ nhiệm vụ lên hệ thống Dashboard quản trị của tỉnh, hiển thị
cảnh báo tiến độ tự động theo 03 trạng thái (Xanh - Đúng tiến độ, Vàng - Nguy
cơ chậm, Đỏ - Chậm/Không đạt).
+ Hệ thống báo cáo định kỳ và tổng kết: Báo cáo đánh giá kết quả hằng
năm, Báo cáo đánh giá giữa kỳ (năm 2028) và Báo cáo tổng kết Bài toán lớn số
04 (năm 2030) của UBND tỉnh.
(Danh mục sản phẩm đầu ra chủ yếu, nguyên tắc xác định và cách đo
lường: Phụ lục 1.)
V. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Nguồn lực thực hiện gồm ngân sách nhà nước theo phân cấp; vốn đầu tư
công; kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, văn hóa, du lịch,
đào tạo, xúc tiến và các chương trình mục tiêu có liên quan; vốn của doanh nghiệp,
nguồn xã hội hóa, hợp tác công - tư khi đủ điều kiện và các nguồn vốn hợp pháp
khác, bao gồm nguồn hỗ trợ của Trung ương, các chương trình hợp tác và đối tác
phát triển. Việc bố trí vốn phải phù hợp khả năng cân đối, kế hoạch đầu tư công,
dự toán ngân sách và hồ sơ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Ngân sách nhà nước ưu tiên cho các hàng hóa công và nhiệm vụ quản lý
nhà nước như bảo tồn, tiêu chuẩn, dữ liệu và nền tảng dùng chung, đào tạo, hỗ trợ
cộng đồng, nghiên cứu/mô hình thí điểm, xúc tiến điểm đến, theo dõi - đánh giá.
Các cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng, wellness, vui chơi giải trí, sản phẩm và dịch vụ có
tính thương mại chủ yếu huy động nguồn lực doanh nghiệp và xã hội hóa.
18
3. Đối với nhiệm vụ số, thực hiện quy trình: rà soát hệ thống và dữ liệu hiện
có; xác định yêu cầu nghiệp vụ và khả năng tích hợp; đánh giá phương án kỹ thuật,
kinh tế; lựa chọn phương thức đầu tư hoặc thuê dịch vụ phù hợp theo quy định.
Không mặc định đầu tư mới khi có thể kế thừa, nâng cấp, tích hợp hoặc thuê dịch
vụ hiệu quả hơn.
4. Đối với các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền giao, bố trí kinh phí
trong Đề án số 10, Đề án số 11 hoặc chương trình, kế hoạch khác, tiếp tục thực
hiện theo nguồn kinh phí và phân công đã được phê duyệt; không tổng hợp trùng
thành nhu cầu kinh phí mới của Bài toán lớn số 04. Vốn của dự án do doanh
nghiệp đầu tư được theo dõi như nguồn lực xã hội huy động, không tính đồng nhất
với kinh phí ngân sách thực hiện Bài toán.
5. Cơ quan chủ trì từng nhiệm vụ có trách nhiệm rà soát, lập hoặc hoàn thiện
hồ sơ, dự toán và đề xuất nguồn lực trong kế hoạch công tác, kế hoạch đầu tư công
hoặc dự toán ngân sách hằng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6. Đối với các nhiệm vụ, dự án có tính chất đầu tư, kinh doanh, cung cấp
sản phẩm, dịch vụ có khả năng thu hồi chi phí hoặc tạo doanh thu, cơ quan chủ trì
phải xác định rõ khả năng huy động nguồn lực xã hội (doanh nghiệp, hợp tác xã,
cộng đồng, xã hội hóa, hợp tác công - tư), không mặc định sử dụng ngân sách nhà
nước. Nguồn lực trình bày trong Kế hoạch và Phụ lục phải phân định rõ ba loại:
(i) nguồn ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (ii) nguồn
ngân sách nhà nước dự kiến, sẽ đề xuất theo hồ sơ, dự toán của từng nhiệm vụ,
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; (iii) nguồn huy động từ doanh
nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng, xã hội hóa, hợp tác công - tư và nguồn hợp pháp
khác - không đồng nhất, không gộp chung với nguồn ngân sách nhà nước.
(Phương thức thực hiện và định hướng huy động nguồn lực chi tiết theo
từng nhóm nhiệm vụ: Phụ lục 4.)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối chung triển khai
Bài toán lớn số 04; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế
hoạch; điều phối giữa các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng để
bảo đảm bảy nhiệm vụ vận hành như một hệ sinh thái thống nhất; chủ trì các
nhiệm vụ về sản phẩm du lịch, văn hóa - di sản, du lịch cộng đồng, Vành đai
Wellness, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Ứng dụng chuyển đổi số du lịch Lào Cai,
Bản đồ du lịch số (quy định rõ thời hạn hoàn thành để các cơ quan có căn cứ phối
hợp), nguồn nhân lực, marketing và theo dõi - đánh giá; tổng hợp kết quả, khó
khăn, vướng mắc và đề xuất điều chỉnh Kế hoạch khi cần thiết.
2. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về kiến trúc số, tiêu chuẩn kỹ
thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin và phương thức đầu tư/thuê dịch
vụ công nghệ thông tin; phối hợp phát triển Ứng dụng chuyển đổi số du lịch Lào
Cai và cơ sở dữ liệu du lịch dùng chung; phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch trong xây dựng Bản đồ du lịch số bảo đảm kết nối, tích hợp; phối hợp nghiên
cứu, thí điểm và đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ mới (AI, Big Data, GIS,
IoT...), xác định rõ yêu cầu nghiệp vụ trước khi đề xuất triển khai.
19
3. Sở Tài chính phối hợp tham mưu về nguồn lực, kinh phí và cơ chế tài
chính theo quy định, khả năng cân đối ngân sách; phối hợp rà soát danh mục dự
án và thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư có năng lực tham gia các dự án du lịch
phù hợp.
4. Sở Y tế phối hợp hướng dẫn các yêu cầu chuyên môn, chất lượng, an
toàn đối với sản phẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe gắn với du lịch; phối hợp
nghiên cứu, triển khai các mô hình kết hợp chăm sóc sức khỏe, y học cổ truyền
và nghỉ dưỡng phù hợp quy định; cung cấp, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành phù hợp
theo chức năng, thẩm quyền, không tích hợp dữ liệu sức khỏe cá nhân vào cơ sở
dữ liệu du lịch dùng chung.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai các nội dung về
dược liệu, nông nghiệp, môi trường, đất đai, hạ tầng thiết yếu, quy hoạch và các
lĩnh vực chuyên ngành có liên quan; cung cấp, chia sẻ dữ liệu theo thẩm quyền;
phối hợp tháo gỡ khó khăn và giám sát kết quả thực hiện.
6. Sở Ngoại vụ: Phối hợp triển khai các hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc
tế và ngoại giao văn hóa gắn với phát triển du lịch; kết nối với các địa phương, cơ
quan, tổ chức và đối tác nước ngoài; lồng ghép quảng bá hình ảnh, văn hóa và du
lịch Lào Cai trong các hoạt động đối ngoại của tỉnh. Phối hợp huy động các nguồn
lực hợp tác quốc tế phù hợp chức năng, nhiệm vụ
7. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh phối hợp triển
khai xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, kết nối doanh nghiệp và nhà đầu tư; tham
gia các hoạt động quảng bá, famtrip, presstrip và tiếp cận thị trường theo chương
trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị quản lý điểm đến tổ chức
triển khai nhiệm vụ tại địa phương; phối hợp lựa chọn, quản lý mô hình thí điểm;
huy động doanh nghiệp và cộng đồng; cập nhật, xác nhận dữ liệu địa phương theo
phân công; theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện.
9. Doanh nghiệp, hiệp hội, hợp tác xã và cộng đồng tham gia đầu tư, phát
triển và vận hành sản phẩm, dịch vụ; cung cấp, cập nhật dữ liệu theo cơ chế được
thống nhất; tham gia đào tạo, chuyển đổi số, xúc tiến và xây dựng thương hiệu;
phản ánh nhu cầu, khó khăn và đề xuất giải pháp thông qua khảo sát, đối thoại
định kỳ.
10. Cơ quan chủ trì từng nhiệm vụ có trách nhiệm rà soát phạm vi, nội dung,
sản phẩm đầu ra, dự toán và nguồn lực thực hiện, bảo đảm thống nhất với Mục I,
II, IV và Phụ lục; đối với nhiệm vụ chưa xác định nguồn lực, căn cứ tính chất,
phạm vi và tiến độ thực hiện để lập hồ sơ, đề xuất nguồn lực theo quy định, trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
(Ma trận trách nhiệm chi tiết theo nguyên tắc “6 rõ” cho từng nhiệm vụ,
dự án: Phụ lục 8.)
20
VII. CHẾ ĐỘ THEO DÕI, BÁO CÁO
1. Đầu mối thực hiện: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Kế hoạch được ban
hành, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị quy định tại Mục VI phân công 01 lãnh
đạo phụ trách và cử 01 công chức, viên chức hoặc cán bộ chuyên môn làm đầu mối
thường trực; gửi thông tin về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp.
2. Báo cáo định kỳ: Các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 10/6 và 10/12 hằng năm; Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/6 và 15/12. Tổ chức sơ kết năm 2028,
tổng kết năm 2030; kịp thời đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, tiến độ và nguồn lực
khi có thay đổi lớn về chính sách, thị trường hoặc điều kiện thực hiện.
3. Việc theo dõi, đánh giá tập trung vào tiến độ và sản phẩm đầu ra; mức độ
hoàn thành nhiệm vụ; hiệu quả sử dụng nguồn lực; mức độ tham gia của doanh
nghiệp và cộng đồng; chất lượng, mức độ cập nhật và khai thác dữ liệu; hiệu quả
các mô hình thí điểm và các công cụ số. Đối với mô hình thí điểm, ưu tiên đánh giá
theo nguyên tắc trước - sau để làm căn cứ chuẩn hóa, nhân rộng hoặc điều chỉnh.
4. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm
quyền, các cơ quan, đơn vị gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
(Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện (KPI) giai đoạn 2026 -
2030: Phụ lục 7.)
IX. DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC CHUYÊN ĐỀ KÈM THEO
Ngoài bảng phụ lục phân công nhiệm vụ, Kế hoạch được ban hành kèm
theo 09 phụ lục chuyên đề đi sâu vào từng nội dung kỹ thuật, lộ trình, nguồn lực
và công cụ theo dõi. Bảng dưới đây thể hiện rõ từng phụ lục phục vụ nhiệm
vụ/mục nào của Kế hoạch để thuận tiện tra cứu:
Phụ lục
Tên phụ lục
Phụ lục 1
Danh mục sản phẩm đầu ra chủ yếu
của Bài toán lớn số 04
Phụ lục 2
1
Danh mục nhiệm vụ và dự án ưu tiên
thực hiện giai đoạn 2026-2030 (cụ thể
hóa theo 6 nhóm chuyên đề)
1
Lưu ý: Phụ lục 2 tổ chức danh mục nhiệm vụ, dự án theo 06 nhóm chuyên đề (Nhóm 1: Phát triển sản phẩm và
trải nghiệm du lịch; Nhóm 2: Hạ tầng và thu hút đầu tư; Nhóm 3: Nguồn nhân lực, doanh nghiệp và cộng đồng;
Nhóm 4: Chuyển đổi số và du lịch thông minh; Nhóm 5: Marketing, xúc tiến và định vị điểm đến; Nhóm 6:
Quản trị điểm đến, điều phối và theo dõi - đánh giá); mỗi nhóm bao trùm một hoặc nhiều nhiệm vụ trong số 07
nhiệm vụ tại Mục III như đã chú dẫn ở cuối mỗi nhiệm vụ.
21
Phụ lục
Tên phụ lục
Phụ lục 3
Lộ trình triển khai Bài toán lớn số 04
giai đoạn 2026-2030
Phụ lục 4
Phương thức thực hiện và định hướng
huy động nguồn lực
Phụ lục 5
Khung kiến trúc hệ sinh thái số “Ứng
dụng chuyển đổi số du lịch Lào Cai”
Phụ lục 6
Kiến trúc dữ liệu và khung chia sẻ dữ
liệu du lịch Lào Cai
Phụ lục 7
Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả
thực hiện (KPI) giai đoạn 2026-2030
Phụ lục 8
Ma trận tổ chức thực hiện (Phân công
nhiệm vụ) theo nguyên tắc “6 rõ”
Phụ lục 9
Kết quả khảo sát nhanh doanh nghiệp
du lịch và khuyến nghị
Căn cứ nội dung của Kế hoạch, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, địa
phương và các đơn vị liên quan nghiêm túc, khẩn trương triển khai thực hiện,
cùng chung tay hình thành hệ sinh thái du lịch văn hóa, nghỉ dưỡng thông minh
riêng có của Lào Cai./.
Nơi nhận:
- TT. Tỉnh uỷ;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cục Thống kê tỉnh;
- Bảo tàng tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm TT&HN tỉnh;
- Lưu: VT, TH, VX, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
22
PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
TRIỂN KHAI BÀI TOÁN LỚN SỐ 04 “PHÁT TRIỂN DU LỊCH VĂN HÓA VÀ NGHỈ DƯỠNG THÔNG MINH
KẾT HỢP CHĂM SÓC SỨC KHỎE GẮN VỚI HỆ SINH THÁI DU LỊCH BẢN SẮC RIÊNG CỦA TỈNH LÀO CAI”
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Nội dung
Phân công nhiệm vụ
Tiến độ
Phương pháp
Nguồn lực
Sản phẩm đầu ra
1. Phát triển hệ sinh thái
sản phẩm du lịch văn
hóa, nghỉ dưỡng và
chăm sóc sức khỏe,
trọng tâm là Vành đai
Wellness Lào Cai:
khung sản phẩm, sản
phẩm bốn mùa/sinh
thái/mạo hiểm, tiêu
chuẩn dịch vụ CSSK, dự
án trọng điểm wellness.
- Chủ trì: Sở VHTTDL.
- Phối hợp: Sở Y tế
(tiêu chuẩn/hướng dẫn
kỹ thuật dịch vụ
CSSK), Sở NN&MT,
Sở Tài chính, Sở Ngoại
vụ, UBND các
xã/phường, Trung tâm
XTĐT, TM&DL tỉnh,
doanh nghiệp, HTX và
cộng đồng.
Quý IV/2026 - 2027:
hoàn thiện khung hệ
sinh thái sản phẩm và
Khung Vành đai
Wellness; lựa chọn
cụm sản phẩm, khu
vực, mô hình thí
điểm. 2027 - 2029:
triển khai thí điểm,
xúc tiến đầu tư. 2028
- 2030: đánh giá,
chuẩn hóa, nhân rộng.
Rà soát tài nguyên, thị trường;
xác định khách mục tiêu,
chuỗi giá trị; phối hợp Sở Y tế
xây dựng Tiêu chuẩn cơ
sở/Hướng dẫn kỹ thuật bắt
buộc về spa, trị liệu, thuốc tắm
cổ truyền; xây dựng danh mục
dự án trọng điểm gọi vốn khu
phức hợp wellness chuẩn quốc
tế; thí điểm, đánh giá trước -
sau, chuẩn hóa và nhân rộng.
(i) NSNN đã/dự kiến bố trí
cho khung phát triển, tiêu
chuẩn, hạ tầng công phù hợp
(ghi rõ nguồn đã duyệt hoặc
dự kiến đề xuất); (ii) chủ yếu
vốn doanh nghiệp, xã hội hóa
cho cơ sở/sản phẩm/dịch vụ
thương mại, không mặc định
dùng NSNN; (iii) PPP khi đủ
điều kiện pháp luật.
Khung hệ sinh thái sản phẩm và
Khung, lộ trình Vành đai
Wellness; Tiêu chuẩn/Hướng
dẫn kỹ thuật dịch vụ CSSK; các
sản phẩm/mô hình thí điểm;
danh mục dự án trọng điểm và
kết quả xúc tiến đầu tư (định
hướng 03 - 05 tổ hợp nghỉ
dưỡng chuẩn quốc tế).
2. Bảo tồn, số hóa và
phát huy giá trị văn hóa
gắn với phát triển du
lịch: 04 di sản
UNESCO, 10-15 làng du
lịch cộng đồng, 10-15 lễ
hội/sự kiện, kinh tế di
sản, hồ sơ số 3D.
- Chủ trì: Sở VHTTDL.
- Phối hợp: UBND các
xã, phường có di
sản/làng DLCĐ, cộng
đồng dân tộc, doanh
nghiệp du lịch.
- Đề nghị hỗ trợ: Cục
Di sản văn hóa (Bộ
VHTTDL); Văn phòng
UNESCO tại Hà Nội.
Quý IV/2026 - 2027:
lựa chọn di sản, làng
du lịch cộng đồng thí
điểm để số hóa, khai
thác. 2027: xây dựng
nội dung storytelling,
hồ sơ số 3D. 2028 -
2030: nhân rộng.
Rà soát, lựa chọn di sản và
làng du lịch cộng đồng ưu
tiên; gắn bảo tồn với sinh kế
cộng đồng; số hóa nội dung,
lập hồ sơ số 3D; nâng cấp lễ
hội, sự kiện gắn với thương
hiệu điểm đến; kết nối với nền
tảng Ứng dụng chuyển đổi số
du lịch Lào Cai.
NSNN cho bảo tồn, số hóa
(đã/dự kiến bố trí); nguồn xã
hội hóa; nguồn lực cộng
đồng.
Chương trình/mô hình bảo tồn
04 di sản UNESCO; 05 chuỗi
sản phẩm du lịch văn hóa; 10 -
15 làng du lịch cộng đồng (03 -
05 làng đạt chuẩn ASEAN); 10
- 15 lễ hội, sự kiện nâng cấp; hồ
sơ số 3D di sản tích hợp lên nền
tảng số.
3. Xây dựng và phát
triển hệ sinh thái số
“Ứng dụng chuyển đổi
số du lịch Lào Cai”: Giai
đoạn 1 xây nền tảng cơ
- Chủ trì: Sở VHTTDL
(bao gồm Bản đồ du
lịch số theo chức năng
quản lý nhà nước về du
lịch).
Giai đoạn 1 (Quý
IV/2026 - 2027): rà
soát hệ thống, dữ liệu
hiện có; hoàn thiện
kiến trúc, yêu cầu
Rà soát hệ thống, dữ liệu hiện
có → xác định rõ bài toán
nghiệp vụ, dữ liệu cần thu
thập từ doanh nghiệp lữ
hành/cơ sở lưu trú và khả
(i) NSNN đã bố trí theo Đề
án số 11 (nếu có, ghi rõ tại hồ
sơ dự án); (ii) NSNN dự kiến
đề xuất cho phần chưa có
nguồn, kinh phí
Ứng dụng chuyển đổi số du lịch
Lào Cai được xây dựng, vận
hành và nâng cấp qua hai giai
đoạn; CSDL du lịch dùng
chung, bộ dữ liệu cốt lõi; Bản
461
30
9
23
Nội dung
Phân công nhiệm vụ
Tiến độ
Phương pháp
Nguồn lực
Sản phẩm đầu ra
bản, CSDL dùng chung,
Bản đồ du lịch số; Giai
đoạn 2 đánh giá, tích
hợp nền tảng dùng
chung quốc gia, QR, đa
ngôn ngữ, AI.
- Phối hợp: Sở KH&CN
(kiến trúc số, tiêu chuẩn
kỹ thuật, kết nối - chia
sẻ dữ liệu, an toàn
thông tin, phương thức
đầu tư/thuê dịch vụ
CNTT), các cơ quan
quản lý dữ liệu, Công
an tỉnh (theo chức
năng), đơn vị vận hành
nền tảng, doanh nghiệp
công nghệ.
nghiệp vụ; triển khai
phiên bản cơ bản.
Giai đoạn 2 (2027 -
2030): đánh giá, tích
hợp với nền tảng
dùng chung quốc gia;
phát triển, vận hành,
nâng cấp.
năng tích hợp → đánh giá
phương án kỹ thuật, kinh tế →
lựa chọn đầu tư/thuê dịch vụ
phù hợp; sau khi vận hành giai
đoạn 1, đánh giá hiệu quả
trước khi tích hợp nền tảng
dùng chung quốc gia và thí
điểm công nghệ mới ở giai
đoạn 2.
KH&CN/chuyển đổi số, đầu
tư hoặc thuê dịch vụ CNTT;
(iii) vốn doanh nghiệp cho
dịch vụ số có tính thương
mại. Không bố trí trùng với
nhiệm vụ đã có nguồn tại Đề
án số 10, Đề án số 11.
đồ du lịch số; dashboard; tích
hợp nền tảng dùng chung quốc
gia, QR, đa ngôn ngữ, trợ lý du
lịch số (AI) khi đủ điều kiện.
4. Đặt hàng, triển khai
các đề tài, sáng kiến
nghiên cứu phục vụ hệ
sinh thái du lịch: 04 đề
tài về CSDL tài nguyên
du lịch, du lịch nông
nghiệp - làng nghề, du
lịch chăm sóc sức khỏe -
y tế, bảo tồn văn hóa gắn
với du lịch.
- Chủ trì: Sở VHTTDL
(đặt hàng, quản lý đề tài
số 03, 04); Sở Khoa học
và Công nghệ (thủ tục
đặt hàng KH&CN).
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Triển khai
Công nghệ Khoáng
chất - Trường ĐH Mỏ -
Địa chất (đề tài 01);
Học viện Nông nghiệp
Việt Nam (đề tài 02);
đơn vị do Sở VHTTDL
lựa chọn (đề tài 03, 04).
Quý IV/2026 - 2027:
hoàn thiện thủ tục đặt
hàng, giao nhiệm vụ
KH&CN. 2027 -
2028: triển khai
nghiên cứu. 2028:
nghiệm thu, chuyển
giao kết quả.
Xây dựng, phê duyệt thuyết
minh đề tài theo quy định về
nhiệm vụ khoa học và công
nghệ; tổ chức xét giao trực
tiếp/đặt hàng theo năng lực
đơn vị thực hiện; giám sát tiến
độ, nghiệm thu và chuyển giao
kết quả để áp dụng vào Nhiệm
vụ 1, 2, 3.
Kinh phí sự nghiệp khoa học
và công nghệ (NSNN dự kiến
đề xuất theo thuyết minh từng
đề tài); nguồn hợp pháp khác.
Báo cáo kết quả 04 đề tài:
CSDL tài nguyên du lịch tự
nhiên - văn hóa; giải pháp và
mô hình thí điểm du lịch nông
nghiệp - làng nghề; giải pháp
sản phẩm du lịch chăm sóc sức
khỏe - y tế; giải pháp bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa gắn với
du lịch; kết quả được chuyển
giao, áp dụng.
5. Phát triển doanh
nghiệp, cộng đồng và
nguồn nhân lực: phát
triển sản phẩm, chất
lượng dịch vụ, ngoại
ngữ, kỹ năng số,
marketing số, OTA; giữ
chân nhân lực cao cấp;
- Chủ trì: Sở VHTTDL.
- Phối hợp: UBND
xã/phường, cơ sở đào
tạo, Hiệp hội Doanh
nghiệp tỉnh, Hiệp hội
Du lịch tỉnh, doanh
nghiệp, HTX.
Quý IV/2026 - 2027:
rà soát nhu cầu, triển
khai các khóa ưu tiên.
2027 - 2030: đào
tạo/hỗ trợ hằng năm,
khảo sát và đối thoại
định kỳ.
Khảo sát nhu cầu; đào tạo, tư
vấn và kết nối theo nhóm đối
tượng; ưu tiên thực hành
marketing số, OTA, quản trị
dữ liệu và phát triển sản
phẩm; gắn kết Bài toán lớn số
07 để thu hút, giữ chân nhân
NSNN/kinh phí đào tạo, hỗ
trợ doanh nghiệp và chương
trình liên quan; doanh nghiệp,
cơ sở đào tạo, xã hội hóa và
nguồn hợp pháp khác.
Chương trình/kế hoạch đào tạo
hằng năm; các nhóm doanh
nghiệp/HTX/hộ/cộng đồng được
hỗ trợ; kết quả đánh giá sau đào
tạo; báo cáo khảo sát, đối thoại
doanh nghiệp.
24
Nội dung
Phân công nhiệm vụ
Tiến độ
Phương pháp
Nguồn lực
Sản phẩm đầu ra
đào tạo bản làng về
TMĐT.
lực chất lượng cao; đánh giá
mức độ áp dụng sau đào tạo.
6. Chuyển đổi số trong
xúc tiến, quảng bá và
xây dựng thương hiệu du
lịch Lào Cai: định vị/nội
dung thương hiệu;
storytelling; marketing
dựa trên dữ liệu; bộ chỉ
số Digital
Transformation KPIs.
- Chủ trì: Sở VHTTDL.
- Phối hợp: Sở Ngoại
vụ, Trung tâm XTĐT,
TM&DL tỉnh, cơ quan
truyền thông, doanh
nghiệp lữ hành/lưu trú,
OTA và đối tác thị
trường.
2027: hoàn thiện định
vị/nội dung thương
hiệu và Đề án truyền
thông quảng bá 2026-
2030. 2027 - 2030:
triển khai marketing,
xúc tiến và cập nhật
kho nội dung thường
xuyên.
Phân tích thị trường và dữ
liệu; xác định phân khúc ưu
tiên; xây dựng nội dung kể
chuyện theo 4 trục giá trị; tổ
chức chiến dịch marketing số;
xây dựng, áp dụng bộ chỉ tiêu
Digital Transformation KPIs;
huy động doanh nghiệp đồng
hành, đồng tài trợ.
NSNN/kinh phí xúc tiến,
truyền thông; doanh nghiệp,
xã hội hóa, đồng tài trợ và
nguồn hợp pháp khác.
Bộ định vị/nội dung thương
hiệu; kho nội dung số; các chiến
dịch marketing và chương trình
xúc tiến; bộ chỉ tiêu Digital
Transformation KPIs và báo cáo
hiệu quả.
7. Hoàn thiện cơ chế
điều phối, huy động
nguồn lực và theo dõi -
đánh giá: cơ chế phối
hợp; danh mục nhiệm
vụ/dự án theo 4 nhóm
tình trạng; KPI; báo cáo
định kỳ; sơ kết, tổng kết.
- Chủ trì: Sở VHTTDL.
- Phối hợp: Sở
KH&CN, Sở Tài chính,
các sở/ngành, UBND
xã/phường, doanh
nghiệp và cộng đồng.
Ngay sau khi Kế
hoạch ban hành: thiết
lập đầu mối, cơ chế
điều phối. 2027 -
2030: theo dõi, báo
cáo 6 tháng/hằng
năm. 2028: sơ kết.
2030: tổng kết.
Phân công theo “6 rõ”; phân
loại nhiệm vụ theo 4 nhóm
tình trạng thực hiện để tránh
trùng lặp; cập nhật danh mục
và nguồn lực hằng năm; theo
dõi sản phẩm đầu ra và KPI;
tổng hợp khó khăn, kiến nghị;
đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ.
Chi thường xuyên và NSNN
phù hợp cho điều phối, theo
dõi - đánh giá; nguồn lực
từng nhiệm vụ/dự án xác định
trong hồ sơ riêng; huy động
nguồn ngoài NSNN theo quy
định.
Cơ chế/đầu mối điều phối; danh
mục nhiệm vụ/dự án và phương
án nguồn lực; bộ KPI/mẫu báo
cáo; báo cáo 6 tháng, hằng năm;
báo cáo sơ kết 2028; báo cáo
tổng kết 2030 và định hướng
giai đoạn tiếp theo.
25
IX. DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC CHUYÊN ĐỀ KÈM THEO
Ngoài bảng phân công nhiệm vụ nêu trên, Kế hoạch được ban hành kèm theo
09 phụ lục chuyên đề (đóng thành tài liệu riêng), đi sâu vào từng nội dung kỹ
thuật, lộ trình, nguồn lực và công cụ theo dõi. Bảng dưới đây thể hiện rõ từng phụ
lục phục vụ nhiệm vụ/mục nào của Kế hoạch để thuận tiện tra cứu:
Phụ lục
Tên phụ lục
Phụ lục 1
Danh mục sản phẩm đầu ra chủ yếu
của Bài toán lớn số 04
Phụ lục 2
Danh mục nhiệm vụ và dự án ưu tiên
thực hiện giai đoạn 2026-2030 (theo 6
nhóm chuyên đề)
Phụ lục 3
Lộ trình triển khai Bài toán lớn số 04
giai đoạn 2026-2030
Phụ lục 4
Phương thức thực hiện và định hướng
huy động nguồn lực
Phụ lục 5
Khung kiến trúc hệ sinh thái số “Ứng
dụng chuyển đổi số du lịch Lào Cai”
Phụ lục 6
Kiến trúc dữ liệu và khung chia sẻ dữ
liệu du lịch Lào Cai
Phụ lục 7
Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả
thực hiện (KPI) giai đoạn 2026-2030
Phụ lục 8
Ma trận tổ chức thực hiện theo nguyên
tắc “6 rõ”
Phụ lục 9
Kết quả khảo sát nhanh doanh nghiệp
du lịch và khuyến nghị
Lưu ý: Phụ lục 2 tổ chức danh mục nhiệm vụ, dự án theo 06 nhóm chuyên đề
(Nhóm 1: Phát triển sản phẩm và trải nghiệm du lịch; Nhóm 2: Hạ tầng và thu
hút đầu tư; Nhóm 3: Nguồn nhân lực, doanh nghiệp và cộng đồng; Nhóm 4:
Chuyển đổi số và du lịch thông minh; Nhóm 5: Marketing, xúc tiến và định vị
điểm đến; Nhóm 6: Quản trị điểm đến, điều phối và theo dõi - đánh giá); mỗi
nhóm bao trùm một hoặc nhiều nhiệm vụ trong số 07 nhiệm vụ tại Mục III như đã
chú dẫn ở cuối mỗi nhiệm vụ.
26
CÁC PHỤ LỤC
(Kèm theo Kế hoạch thực hiện Bài toán lớn số 04: Phát triển du lịch văn
hóa và nghỉ dưỡng thông minh kết hợp chăm sóc sức khỏe gắn với hệ sinh thái
du lịch bản sắc riêng của Lào Cai giai đoạn 2026–2030)
BẢNG GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
Chữ viết tắt /
thuật ngữ
Chữ đầy đủ tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
AI
Artificial Intelligence
Trí tuệ nhân tạo
ASEAN
Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
Big Data
Big Data
Dữ liệu lớn
GIS
Geographic Information
System
Hệ thống thông tin địa lý
GRDP
Gross Regional Domestic
Product
Tổng sản phẩm trên địa bàn
IOC
Intelligent Operations Center
Trung tâm điều hành thông
minh
IoT
Internet of Things
Internet vạn vật / Mạng lưới
vạn vật kết nối Internet
KPI
Key Performance Indicator
Chỉ số đánh giá kết quả thực
hiện
LGSP
Local Government Service
Platform
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp tỉnh
ODA
Official Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức
OTA
Online Travel Agency
Đại lý du lịch trực tuyến / nền
tảng đặt dịch vụ du lịch trực
tuyến
PPP
Public–Private Partnership
Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư
QR
Quick Response
Mã phản hồi nhanh (mã QR)
dùng cho thanh toán số, cung
cấp thông tin
UNESCO
United Nations Educational,
Scientific and Cultural
Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa của Liên Hợp
Quốc
27
Chữ viết tắt /
thuật ngữ
Chữ đầy đủ tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Wellness
Wellness
Chăm sóc sức khỏe toàn diện,
hướng tới nâng cao thể chất và
tinh thần
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
CNTT
Công nghệ thông tin
DLCĐ
Du lịch cộng đồng
HTX
Hợp tác xã
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
NSNN
Ngân sách nhà nước
VHTTDL
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
28
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC SẢN PHẨM ĐẦU RA CHỦ YẾU CỦA BÀI
TOÁN LỚN SỐ 04
1. Nguyên tắc xác định sản phẩm đầu ra
Sản phẩm đầu ra của Bài toán lớn số 04 là các sản phẩm, mô hình, nền tảng
và cơ chế có thể xác định, theo dõi và đánh giá trong quá trình thực hiện Kế hoạch.
Các chỉ tiêu về tổng lượng khách, tổng thu từ khách du lịch, đóng góp vào
GRDP, việc làm và các chỉ tiêu phát triển chung của ngành du lịch là kết quả/tác
động mà Bài toán lớn số 04 góp phần thực hiện, không phải toàn bộ sản phẩm đầu
ra trực tiếp của Bài toán.
2. Danh mục sản phẩm đầu ra chủ yếu
TT
Nhóm sản
phẩm
Sản phẩm đầu ra chủ yếu đến năm 2030
1
Sản phẩm du
lịch văn hóa
Hình thành, hoàn thiện 05 chuỗi sản phẩm du lịch văn hóa
đặc sắc, gắn văn hóa, di sản, cảnh quan và cộng đồng với
trải nghiệm du lịch.
2
Bảo tồn, phát
huy di sản
Xây dựng và triển khai các chương trình/mô hình bảo tồn,
phát huy giá trị gắn với du lịch đối với 04 di sản văn hóa
phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO ghi danh
trên địa bàn tỉnh.
3
Du lịch cộng
đồng
Hỗ trợ, hoàn thiện 10–15 làng du lịch cộng đồng đáp
ứng/được công nhận theo tiêu chuẩn du lịch cộng đồng
Việt Nam; trong đó 03–05 làng hướng tới/đạt tiêu chuẩn du
lịch cộng đồng ASEAN.
4
Lễ hội, sự kiện
Nâng cấp/phát triển 10–15 lễ hội, sự kiện văn hóa – du lịch
định kỳ gắn với sản phẩm và thương hiệu điểm đến.
5
Vành đai
Wellness Lào
Cai
Xây dựng và từng bước triển khai Vành đai Wellness Lào
Cai, kết nối tài nguyên, sản phẩm và dịch vụ nghỉ dưỡng,
chăm sóc sức khỏe, khoáng nóng, dược liệu, thuốc tắm và
tri thức/y học truyền thống phù hợp; từng bước xây dựng,
áp dụng các yêu cầu về chất lượng, an toàn đối với các sản
phẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe gắn với du lịch theo quy
định.
6
Sản phẩm, mô
hình mới
Xây dựng, thí điểm và đánh giá các sản phẩm/mô hình du
lịch bốn mùa, nghỉ dưỡng – wellness, sinh thái, thể thao –
29
TT
Nhóm sản
phẩm
Sản phẩm đầu ra chủ yếu đến năm 2030
mạo hiểm, kinh tế ban đêm và các sản phẩm đặc trưng phù
hợp với từng địa bàn.
7
Mô hình/địa
bàn thí điểm
Triển khai một số địa bàn/mô hình ưu tiên, có đánh giá kết
quả trước khi chuẩn hóa và nhân rộng.
8
Hệ sinh thái số
Du lịch Lào
Cai
Kế thừa, phát triển/nâng cấp, vận hành và từng bước hoàn
thiện hệ sinh thái du lịch số Du lịch Lào Cai trên cơ sở rà
soát, tích hợp các nền tảng và hệ thống hiện có, phục vụ
quản lý, cung cấp thông tin, quảng bá và nâng cao trải
nghiệm du khách.
9
Dữ liệu và bản
đồ du lịch số
Hình thành CSDL du lịch dùng chung, bộ dữ liệu cốt lõi và
bản đồ du lịch số theo phân công của tỉnh; thiết lập cơ chế
cập nhật, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
10
Nội dung số và
quản trị thông
minh
Hình thành kho nội dung số về tài nguyên, di sản, văn hóa,
điểm đến và sản phẩm; xây dựng bảng điều hành
(dashboard) phục vụ quản trị du lịch; nghiên cứu, thí điểm
các công nghệ phù hợp khi đủ điều kiện về dữ liệu và hiệu
quả đầu tư.
11
Nguồn nhân
lực, doanh
nghiệp và cộng
đồng
Triển khai các chương trình đào tạo, hỗ trợ về phát triển
sản phẩm, chất lượng dịch vụ, kỹ năng số, marketing số và
nền tảng phân phối/đặt dịch vụ trực tuyến; tăng cường năng
lực tham gia chuỗi giá trị của doanh nghiệp và cộng đồng.
12
Marketing và
thương hiệu
điểm đến
Hoàn thiện định vị/nội dung thương hiệu; phát triển nội
dung kể chuyện điểm đến; triển khai marketing số, xúc tiến
thị trường và cơ chế phối hợp marketing giữa Nhà nước với
doanh nghiệp.
13
Quản trị và
theo dõi thực
hiện
Thiết lập cơ chế điều phối, chia sẻ dữ liệu, Bộ KPI, hệ
thống theo dõi – đánh giá và ma trận trách nhiệm thực hiện
Bài toán lớn số 04 theo nguyên tắc “6 rõ”; báo cáo định kỳ,
báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2028 và báo cáo tổng kết
năm 2030.
3. Kết quả thu hút đầu tư gắn với Bài toán lớn số 04
Thông qua việc hoàn thiện sản phẩm, định hướng không gian, xúc tiến đầu
tư và cải thiện môi trường phát triển du lịch, Bài toán lớn số 04 góp phần thu hút
30
đầu tư, hình thành và đưa vào hoạt động các dự án/tổ hợp nghỉ dưỡng, wellness,
vui chơi giải trí và dịch vụ du lịch chất lượng cao, trong đó định hướng thu hút
03–05 tổ hợp nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế theo danh mục, quy hoạch và
quyết định của cấp có thẩm quyền.
Nguồn lực đầu tư các công trình, cơ sở và dịch vụ có tính thương mại chủ
yếu được huy động từ doanh nghiệp và các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
phù hợp.
4. Mối quan hệ giữa sản phẩm đầu ra và mục tiêu phát triển ngành
5. Theo dõi sản phẩm đầu ra
Danh mục nhiệm vụ tạo ra các sản phẩm trên được xác định tại Phụ lục 2;
tiến độ tại Phụ lục 3; phương thức thực hiện và nguồn lực tại Phụ lục 4; các sản
phẩm số và dữ liệu tại Phụ lục 5, Phụ lục 6; chỉ số đánh giá tại Phụ lục 7 và trách
nhiệm thực hiện tại Phụ lục 8.
31
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC NHIỆM VỤ VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN BÀI TOÁN
LỚN SỐ 04 GIAI ĐOẠN 2026–2030
1. Nguyên tắc xác định nhiệm vụ, dự án ưu tiên
Các nhiệm vụ, dự án ưu tiên được tổ chức theo 06 nhóm, tập trung trực tiếp
vào các sản phẩm đầu ra của Bài toán lớn số 04; đồng thời kế thừa, tích hợp các
chương trình, đề án, dự án đã có hoặc đang chuẩn bị triển khai, hạn chế đầu tư
trùng lặp.
Đối với nhiệm vụ đã được phân công cơ quan chủ trì, bố trí kinh phí hoặc
đang triển khai trong chương trình, đề án khác, việc thực hiện tuân thủ phân công
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bài toán 04 không hình thành nhiệm vụ
hoặc nguồn kinh phí trùng lặp.
Danh mục là cơ sở để xây dựng kế hoạch công tác, nhiệm vụ và dự án cụ thể
hằng năm. Quy mô, kinh phí và hình thức thực hiện được xác định khi lập, thẩm
định và phê duyệt từng nhiệm vụ, dự án theo quy định.
2. Danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên
Nhóm 1. Phát triển sản phẩm và trải nghiệm du lịch
Mã
Nhiệm vụ/dự án ưu tiên
Sản phẩm/kết quả chính
Giai đoạn
1.1
Hoàn thiện Khung phát
triển hệ sinh thái sản
phẩm du lịch đặc trưng
Lào Cai
Khung sản phẩm, không gian và
định hướng phát triển
QIV/2026–
2027
1.2
Xây dựng và phát triển
các chuỗi sản phẩm du
lịch văn hóa
05 chuỗi sản phẩm được xây
dựng, hoàn thiện và đưa vào khai
thác
2027–2030
1.3
Bảo tồn, phát huy giá trị
các di sản UNESCO gắn
với du lịch
Chương trình/mô hình đối với 04
di sản
2027–2030
1.4
Phát triển và chuẩn hóa
du lịch cộng đồng
10–15 làng DLCĐ, trong đó 03–
05 làng hướng tới/đạt tiêu chuẩn
ASEAN
2027–2030
1.5
Nâng cấp lễ hội, sự kiện
văn hóa – du lịch
10–15 lễ hội/sự kiện định kỳ được
nâng cấp/phát triển
2027–2030
32
Mã
Nhiệm vụ/dự án ưu tiên
Sản phẩm/kết quả chính
Giai đoạn
1.6
Xây dựng và triển khai
Vành đai Wellness Lào
Cai
Khung Vành đai Wellness; các
sản phẩm/mô hình ưu tiên; yêu
cầu/tiêu chí về chất lượng, an toàn
đối với các sản phẩm, dịch vụ
chăm sóc sức khỏe gắn với du
lịch được nghiên cứu, hướng dẫn
áp dụng phù hợp với quy định
pháp luật.
QIV/2026–
2030
1.7
Thí điểm sản phẩm du
lịch mới
Các mô hình du lịch bốn mùa,
sinh thái, wellness, thể thao –
mạo hiểm, kinh tế ban đêm và sản
phẩm phù hợp khác
2027–2029
Nhóm 2. Hạ tầng và thu hút đầu tư
Mã
Nhiệm vụ/dự án ưu tiên
Sản phẩm/kết quả chính
Giai đoạn
2.1
Rà soát, phân loại danh
mục dự án đầu tư du lịch
ưu tiên
Danh mục dự án theo mức độ ưu
tiên và khả năng huy động đầu
tư
QIV/2026–
2027
2.2
Rà soát nhu cầu hạ tầng
thiết yếu phục vụ các địa
bàn/mô hình ưu tiên
Danh mục nhu cầu và phương
án lồng ghép với các chương
trình, dự án liên quan
2027–2028
2.3
Xúc tiến, thu hút đầu tư các
tổ hợp nghỉ dưỡng,
wellness, vui chơi giải trí
và dịch vụ chất lượng cao
Các dự án được chuẩn bị, thu
hút đầu tư/đưa vào hoạt động;
định hướng 03–05 tổ hợp nghỉ
dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế
2026–2030
2.4
Huy động đầu tư phát triển
Vành đai Wellness
Các dự án, cơ sở và dịch vụ
wellness được đầu tư theo cơ
chế phù hợp
2027–2030
2.5
Phối hợp phát triển hạ tầng
kết nối và tiện ích công
cộng tại khu vực ưu tiên
Nhu cầu hạ tầng du lịch được
tích hợp/lồng ghép vào các
chương trình, dự án phù hợp
2027–2030
Nhóm 3. Phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp và cộng đồng
33
Mã
Nhiệm vụ/dự án ưu tiên
Sản phẩm/kết quả chính
Giai đoạn
3.1
Rà soát nhu cầu và xây dựng
chương trình đào tạo nguồn
nhân lực
Chương trình/kế hoạch đào
tạo theo nhóm đối tượng
QIV/2026–
2027
3.2
Đào tạo kỹ năng số, marketing
số và nền tảng phân phối/đặt
dịch vụ trực tuyến (OTA)
Các chương trình đào tạo
thực hành
2027–2030
3.3
Đào tạo phát triển sản phẩm,
kể chuyện điểm đến, ngoại
ngữ, quản lý và chất lượng
dịch vụ
Các khóa/chương trình đào
tạo theo nhu cầu
2027–2030
3.4
Hỗ trợ cộng đồng, HTX và hộ
kinh doanh tham gia chuỗi giá
trị du lịch
Các chủ thể/mô hình được
hỗ trợ nâng cao năng lực
2027–2030
3.5
Duy trì khảo sát, tham vấn và
đối thoại với doanh nghiệp
Kết quả khảo sát/đối thoại
làm cơ sở điều chỉnh hoạt
động hỗ trợ
Hằng năm
Nhóm 4. Chuyển đổi số và du lịch thông minh
Mã
Nhiệm vụ/dự án ưu tiên
Sản phẩm/kết quả chính
Giai đoạn
4.1
Rà soát, chuẩn hóa và xây dựng
CSDL du lịch dùng chung
CSDL và bộ dữ liệu du
lịch cốt lõi
QIV/2026–
2030
4.2
Hoàn thiện kiến trúc hệ sinh thái
số Du lịch Lào Cai
Khung kiến trúc và yêu
cầu nghiệp vụ
QIV/2026–
2027
4.3
Kế thừa, phát triển/nâng cấp và
vận hành hệ sinh thái du lịch số
Du lịch Lào Cai.
Du lịch Lào Cai được vận
hành và từng bước hoàn
thiện
2027–2030
4.4
Phối hợp xây dựng, tích hợp và
khai thác Bản đồ du lịch số;
phát triển các tiện ích thông tin
liên quan.
Bản đồ du lịch số, QR và
các tiện ích cần thiết
2027–2029
34
Mã
Nhiệm vụ/dự án ưu tiên
Sản phẩm/kết quả chính
Giai đoạn
4.5
Số hóa tài nguyên, di sản, điểm
đến và sản phẩm ưu tiên
Kho nội dung và dữ liệu
số
2027–2030
4.6
Xây dựng bảng điều hành
(dashboard) phục vụ quản trị du
lịch
Dashboard kết nối với dữ
liệu và KPI
2027–2028
4.7
Nghiên cứu, thí điểm AI, Big
Data, GIS và các công nghệ phù
hợp
Mô hình thí điểm được
đánh giá trước khi mở
rộng
2028–2030
4.8
Triển khai các giải pháp số có
thể tạo kết quả nhanh
QR, thông tin số, phản
hồi trực tuyến và kết nối
các tiện ích số phù hợp
QIV/2026–
2027
Việc đầu tư các hệ thống số thực hiện trên cơ sở rà soát hạ tầng, nền tảng và
CSDL hiện có; xác định yêu cầu nghiệp vụ, khả năng tích hợp và hiệu quả đầu tư
trước khi lựa chọn hình thức đầu tư, thuê dịch vụ CNTT hoặc phương thức phù
hợp khác.
Nhóm 5. Marketing, xúc tiến và định vị điểm đến
Mã
Nhiệm vụ/dự án ưu tiên
Sản phẩm/kết quả
chính
Giai
đoạn
5.1
Hoàn thiện định vị và nội dung thương
hiệu du lịch Lào Cai
Bộ định vị/nội dung
thương hiệu
2027
5.2
Phát triển nội dung kể chuyện điểm đến
(storytelling)
Kho nội dung về văn
hóa, con người, di sản
và sản phẩm
2027–
2030
5.3
Triển khai marketing số dựa trên dữ liệu
Các chiến dịch theo
thị trường/sản phẩm
và báo cáo hiệu quả
2027–
2030
5.4
Tổ chức famtrip, presstrip và hoạt động
giới thiệu sản phẩm
Các chương trình xúc
tiến, kết nối thị trường
2027–
2030
5.5
Xúc tiến các thị trường ưu tiên, phân khúc
khách có giá trị cao và tăng cường hợp tác,
Chương trình xúc tiến
theo thị trường
2027–
2030
35
Mã
Nhiệm vụ/dự án ưu tiên
Sản phẩm/kết quả
chính
Giai
đoạn
xúc tiến du lịch quốc tế theo kế hoạch xúc
tiến hằng năm.
5.6
Tăng cường phối hợp Nhà nước – doanh
nghiệp trong marketing điểm đến
Các chương trình phối
hợp, đồng hành/đồng
tài trợ phù hợp
2027–
2030
Nhóm 6. Quản trị điểm đến, điều phối và theo dõi – đánh giá
Mã
Nhiệm vụ/dự án ưu tiên
Sản phẩm/kết quả chính
Giai đoạn
6.1
Thiết lập và vận hành cơ chế
điều phối Bài toán lớn số 04
Đầu mối/cơ chế điều phối
Sau khi Kế
hoạch được
phê duyệt
6.2
Hoàn thiện cơ chế cập nhật,
kết nối và chia sẻ dữ liệu du
lịch
Cơ chế/quy chế chia sẻ dữ
liệu
2027
6.3
Xây dựng và vận hành Bộ
KPI theo dõi Bài toán 04
Bộ KPI; mẫu/chế độ báo cáo
định kỳ; tổng hợp khó khăn,
vướng mắc.
2027–2030
6.4
Tổ chức các địa bàn/mô hình
thí điểm ưu tiên
Các mô hình được triển khai
và đánh giá
2027–2028
6.5
Đánh giá giữa kỳ, chuẩn hóa
và quyết định nhân rộng/điều
chỉnh
Báo cáo giữa kỳ và phương
án triển khai tiếp theo
2028
6.6
Tổng kết Bài toán lớn số 04
và xây dựng định hướng giai
đoạn tiếp theo
Báo cáo tổng kết và định
hướng sau 2030
2030
3. Định hướng địa bàn/mô hình ưu tiên
Các địa bàn/mô hình thí điểm được lựa chọn theo nguyên tắc tập trung, có khả
năng tạo kết quả rõ, đại diện cho các loại hình sản phẩm chủ yếu và có khả năng
nhân rộng, dự kiến gồm:
36
Địa bàn/mô hình
Định hướng thí điểm chủ yếu
Sa Pa – Fansipan – Ngũ
Chỉ Sơn – Y Tý
Du lịch bốn mùa, nghỉ dưỡng – wellness, kinh tế
ban đêm, du lịch thông minh
Sa Pa – Mù Cang Chải
Liên kết sản phẩm ruộng bậc thang, văn hóa, sinh
thái và cảnh quan
Y Tý
Trekking, thể thao – mạo hiểm, thiên nhiên – văn
hóa, phát triển có kiểm soát
Bắc Hà – hồ Thác Bà và
khu vực liên kết
Văn hóa – sinh thái, DLCĐ, du lịch hồ/sông, liên
kết và phân bố lại dòng khách
Một làng DLCĐ đại diện
Thí điểm nâng cấp theo tiêu chuẩn DLCĐ ASEAN
trước khi đánh giá và nhân rộng
Danh mục và phạm vi cụ thể của từng mô hình được xác định trong quá trình
chuẩn bị nhiệm vụ/dự án và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
4. Thứ tự ưu tiên triển khai
Ưu tiên 1 – Quý IV/2026–2027: hoàn thiện khung sản phẩm; Vành đai
Wellness; rà soát dữ liệu và hệ thống hiện có; kiến trúc Du lịch Lào Cai; dữ liệu
cốt lõi; các giải pháp số tạo kết quả nhanh; chuẩn bị mô hình thí điểm; chương
trình đào tạo.
Ưu tiên 2 – 2027–2028: triển khai mô hình thí điểm; Du lịch Lào Cai phiên
bản đầu; CSDL, bản đồ số và dashboard; sản phẩm văn hóa, DLCĐ và wellness;
marketing dựa trên dữ liệu.
Ưu tiên 3 – 2028–2030: đánh giá, chuẩn hóa và nhân rộng các mô hình hiệu
quả; tăng cường tích hợp dữ liệu; mở rộng sản phẩm, thị trường và huy động đầu
tư; hoàn thiện các cấu phần chủ yếu của hệ sinh thái.
5. Quan hệ với các phụ lục khác
Tiến độ chi tiết của các nhiệm vụ, dự án được xác định tại Phụ lục 3; phương
thức thực hiện và nguồn lực tại Phụ lục 4; kiến trúc Du lịch Lào Cai và dữ liệu tại
Phụ lục 5, Phụ lục 6; KPI tại Phụ lục 7 và trách nhiệm tổ chức thực hiện tại Phụ
lục 8.
37
PHỤ LỤC 3
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI BÀI TOÁN LỚN SỐ 04 GIAI ĐOẠN 2026–2030
1. Nguyên tắc triển khai
Lộ trình thực hiện Bài toán lớn số 04 được tổ chức theo 03 giai đoạn:
Giai đoạn 1 – Quý IV/2026–2027: hoàn thiện nền tảng, chuẩn bị và triển
khai thí điểm, tạo các kết quả ban đầu.
Giai đoạn 2 – 2028–2029: đánh giá, chuẩn hóa, mở rộng và tăng cường tích hợp.
Giai đoạn 3 – 2030: hoàn thiện các cấu phần chủ yếu, tổng kết và xác định
định hướng giai đoạn tiếp theo.
Các nhiệm vụ đã hoặc đang triển khai trong năm 2026 được tiếp tục thực
hiện; đối với nhiệm vụ mới, thời gian triển khai được tính từ sau khi Kế hoạch
được phê duyệt. Tiến độ cụ thể của từng nhiệm vụ, dự án được xác định khi cấp
có thẩm quyền phê duyệt và căn cứ khả năng bố trí nguồn lực.
2. Lộ trình tổng thể
Giai đoạn
Trọng tâm
Kết quả chính
QIV/2026–
2027
Nền tảng –
chuẩn bị –
thí điểm
Hoàn thiện khung sản phẩm; Vành đai Wellness; rà
soát hệ thống và dữ liệu; kiến trúc Du lịch Lào Cai;
dữ liệu cốt lõi; các giải pháp số tạo kết quả nhanh;
chuẩn bị và triển khai các mô hình thí điểm; đào
tạo và marketing ban đầu
2028–2029
Đánh giá –
chuẩn hóa –
mở rộng –
tích hợp
Đánh giá mô hình; mở rộng sản phẩm văn hóa,
DLCĐ và wellness; nâng cấp Du lịch Lào Cai,
CSDL, bản đồ và dashboard; tăng cường liên kết
dữ liệu, marketing và thu hút đầu tư
2030
Hoàn thiện –
tổng kết
Hoàn thiện và vận hành ổn định các cấu phần chủ
yếu; đánh giá kết quả, KPI và nguồn lực; tổng kết
Bài toán 04 và đề xuất định hướng sau năm 2030
3. Lộ trình các nhóm nhiệm vụ chủ yếu
Nhóm
nhiệm vụ
QIV/2026–2027
2028
2029
2030
1. Sản
phẩm văn
hóa, di sản
Hoàn thiện khung; xây
dựng/thí điểm các chuỗi
sản phẩm; triển khai
Đánh giá,
chuẩn hóa;
mở rộng
Tiếp tục
hoàn
thiện, liên
Hoàn thành các
sản phẩm theo
mục tiêu
38
Nhóm
nhiệm vụ
QIV/2026–2027
2028
2029
2030
chương trình đối với 04 di
sản
kết thị
trường
2. DLCĐ,
lễ hội – sự
kiện
Lựa chọn mô hình; hỗ trợ
nâng cấp làng DLCĐ và
lễ hội ưu tiên
Đánh giá
mô hình;
mở rộng
Tiếp tục
nâng
chuẩn và
nhân rộng
Hoàn thành
mục tiêu 10–15
làng DLCĐ,
03–05 làng
hướng tới/đạt
chuẩn ASEAN;
10–15 lễ hội/sự
kiện
3. Vành
đai
Wellness
Rà soát tài nguyên; xây
dựng Khung Vành đai
Wellness; phối hợp xác
định yêu cầu về chất
lượng, an toàn đối với sản
phẩm/dịch vụ chăm sóc
sức khỏe gắn với du lịch;
lựa chọn và chuẩn bị/thí
điểm sản phẩm, mô hình
phù hợp.
Đánh giá,
chuẩn hóa
mô hình;
xúc tiến
đầu tư
Mở rộng
liên kết
sản phẩm
và đầu tư
Hoàn thiện các
cấu phần chủ
yếu, đánh giá
kết quả
4. Hạ tầng,
đầu tư
Rà soát dự án ưu tiên và
nhu cầu hạ tầng
Lồng ghép
hạ tầng;
tăng cường
xúc tiến
đầu tư
Tiếp tục
huy động
và triển
khai đầu
tư
Đánh giá kết
quả huy động
đầu tư
5. Du lịch
Lào Cai và
dữ liệu
Phối hợp triển khai Bản
đồ du lịch số theo phân
công của tỉnh; kết nối/tích
hợp với CSDL du lịch và
Du lịch Lào Cai (Sở
KH&CN chủ trì, Sở
VHTTDL phối hợp)
Mở rộng
CSDL; Du
lịch Lào
Cai;
dashboard;
tăng kết
nối dữ liệu
Hoàn
thiện tích
hợp; thí
điểm phân
tích nâng
cao khi đủ
điều kiện
Vận hành ổn
định, đánh giá
và tối ưu
6. Nguồn
nhân lực
Xác định nhu cầu; triển
khai đào tạo kỹ năng ưu
tiên
Mở rộng
đào tạo
gắn với mô
Tiếp tục
đào tạo
theo nhu
cầu
Đánh giá kết
quả và nhu cầu
giai đoạn tiếp
theo
39
Nhóm
nhiệm vụ
QIV/2026–2027
2028
2029
2030
hình/sản
phẩm
7.
Marketing,
xúc tiến
Hoàn thiện định vị/nội
dung; xây dựng kho nội
dung; xúc tiến sản phẩm
ưu tiên
Marketing
dựa trên dữ
liệu, mở
rộng thị
trường
Tăng
cường thị
trường có
giá trị cao
và phối
hợp công
– tư
Đánh giá hiệu
quả thương
hiệu và thị
trường
8. Quản
trị, KPI
Thiết lập cơ chế điều
phối; baseline; Bộ KPI
Đánh giá
giữa kỳ;
điều chỉnh,
quyết định
nhân rộng
Theo dõi,
cập nhật
và hoàn
thiện mô
hình
Tổng kết, đánh
giá cuối kỳ
4. Lộ trình các địa bàn/mô hình thí điểm ưu tiên
Địa bàn/mô
hình dự kiến
QIV/2026
2027
2028
2029–2030
Sa Pa –
Fansipan –
Ngũ Chỉ Sơn
– Y Tý
Chuẩn bị,
xác định
phạm vi
Thí điểm sản phẩm
bốn mùa, wellness,
kinh tế ban đêm và
du lịch thông minh
Đánh giá,
điều chỉnh,
chuẩn hóa
Mở rộng các
cấu phần
hiệu quả
Sa Pa – Mù
Cang Chải
Chuẩn bị
liên kết
Thí điểm tuyến/sản
phẩm ruộng bậc
thang – văn hóa –
sinh thái
Đánh giá,
chuẩn hóa
Hoàn thiện
và mở rộng
liên kết
Y Tý
Rà soát điều
kiện
Thí điểm trekking,
thể thao – mạo
hiểm, thiên nhiên –
văn hóa
Đánh giá về
sản phẩm, an
toàn và sức
chứa phù hợp
Phát triển có
kiểm soát
Bắc Hà – hồ
Thác Bà và
khu vực liên
kết
Chuẩn bị
Thí điểm văn hóa –
sinh thái, DLCĐ và
sản phẩm hồ/sông
Đánh giá, mở
rộng
Hoàn thiện
liên kết sản
phẩm và thị
trường
40
Địa bàn/mô
hình dự kiến
QIV/2026
2027
2028
2029–2030
Làng DLCĐ
đại diện
Lựa chọn
mô hình
Thí điểm nâng cấp
theo tiêu chuẩn
DLCĐ ASEAN
Đánh giá,
hoàn thiện
mô hình
Nhân rộng
kinh nghiệm
cho các làng
phù hợp
Danh mục, phạm vi và nội dung cụ thể của các địa bàn/mô hình thí điểm được xác
định trong quá trình chuẩn bị nhiệm vụ và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Các mốc triển khai chính
Mốc
Thời gian
Kết quả cần đạt
M1
QIV/2026
Kế hoạch được phê duyệt; xác lập cơ chế điều phối; rà soát
nhiệm vụ, dữ liệu, hệ thống và các mô hình ưu tiên
M2
Cuối
2027
Hoàn thành cơ bản giai đoạn nền tảng; Du lịch Lào Cai
phiên bản đầu và dữ liệu cốt lõi; Vành đai Wellness được
định hình; các mô hình ưu tiên được triển khai; chương trình
đào tạo và marketing được thực hiện
M3
Năm
2028
Đánh giá giữa kỳ; đánh giá các mô hình thí điểm; chuẩn hóa,
điều chỉnh và lựa chọn nội dung để nhân rộng
M4
Cuối
2029
Mở rộng các mô hình có hiệu quả; tăng cường tích hợp Du
lịch Lào Cai, dữ liệu, sản phẩm và marketing; tiếp tục huy
động đầu tư
M5
Năm
2030
Hoàn thiện và đưa vào vận hành các cấu phần chủ yếu; đánh
giá KPI, tổng kết Bài toán lớn số 04 và đề xuất định hướng
sau 2030
6. Sơ đồ lộ trình triển khai
41
7. Tổ chức cập nhật lộ trình
Lộ trình được rà soát hằng năm căn cứ kết quả thực hiện, khả năng bố trí
nguồn lực, tiến độ các nhiệm vụ/dự án liên quan và kết quả đánh giá mô hình thí
điểm. Việc điều chỉnh phải bảo đảm không trùng lặp với các chương trình, đề án,
dự án và các Bài toán lớn khác của tỉnh.
Phương thức thực hiện và định hướng huy động nguồn lực cho từng nhóm
nhiệm vụ được xác định tại Phụ lục 4; KPI theo dõi tại Phụ lục 7 và trách nhiệm
thực hiện tại Phụ lục 8.
42
PHỤ LỤC 4
PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN VÀ ĐỊNH HƯỚNG HUY ĐỘNG NGUỒN
LỰC CHO CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN THUỘC BÀI TOÁN LỚN SỐ 04
GIAI ĐOẠN 2026–2030
1. Nguyên tắc huy động và sử dụng nguồn lực
Nguồn lực thực hiện Bài toán lớn số 04 được huy động từ ngân sách nhà
nước, nguồn lực doanh nghiệp và xã hội hóa, nguồn hỗ trợ của Trung ương, các
chương trình hợp tác và các nguồn hợp pháp khác.
Ngân sách nhà nước ưu tiên cho các nhiệm vụ có tính chất công, tạo nền tảng
và hỗ trợ phát triển hệ sinh thái, gồm: bảo tồn và phát huy di sản; dữ liệu và nền
tảng số dùng chung; đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ cộng đồng; xúc tiến điểm đến;
nghiên cứu, thí điểm, xây dựng tiêu chuẩn và theo dõi – đánh giá.
Nguồn lực doanh nghiệp và xã hội hóa tập trung vào các hoạt động có khả
năng khai thác thương mại như cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng, wellness, vui chơi giải
trí, kinh tế ban đêm, sản phẩm và dịch vụ du lịch.
Đối với các nhiệm vụ chuyển đổi số, việc lựa chọn hình thức đầu tư, thuê
dịch vụ CNTT, nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc phương thức phù hợp khác
được thực hiện sau khi rà soát hệ thống hiện có, xác định yêu cầu nghiệp vụ, khả
năng tích hợp, hiệu quả kinh tế – kỹ thuật và quy định pháp luật.
Việc áp dụng phương thức đối tác công tư (PPP) đối với từng dự án cụ thể
được xem xét khi đáp ứng điều kiện và quy định pháp luật về PPP.
Đối với các nhiệm vụ, mô hình kết hợp du lịch với chăm sóc sức khỏe, y học
cổ truyền và wellness, việc xác định phương thức thực hiện, đầu tư và vận hành
phải bảo đảm tuân thủ các quy định chuyên ngành có liên quan; Sở Y tế và các cơ
quan chuyên môn tham gia hướng dẫn, thẩm định hoặc phối hợp theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền.
2. Phương thức thực hiện và nguồn lực theo nhóm nhiệm vụ
2.1. Phát triển sản phẩm và trải nghiệm du lịch
Mã
Nhiệm vụ
Phương thức thực hiện
Nguồn lực chủ yếu
1.1
Khung phát triển
hệ sinh thái sản
phẩm du lịch
Nhiệm vụ chuyên môn/đề án
phù hợp
NSNN
1.2
05 chuỗi sản phẩm
du lịch văn hóa
Nhà nước định hướng, hỗ trợ
xây dựng và kết nối; doanh
nghiệp, cộng đồng tổ chức
khai thác
NSNN + doanh
nghiệp + xã hội hóa
43
Mã
Nhiệm vụ
Phương thức thực hiện
Nguồn lực chủ yếu
1.3
04 di sản UNESCO
gắn với du lịch
Chương trình/nhiệm vụ bảo
tồn, phát huy giá trị gắn với
sản phẩm du lịch
NSNN + chương
trình liên quan + xã
hội hóa phù hợp
1.4
10–15 làng DLCĐ,
trong đó 03–05
làng hướng tới/đạt
chuẩn ASEAN
Hỗ trợ tiêu chuẩn, đào tạo,
sản phẩm, kết nối thị trường;
cộng đồng/doanh nghiệp đầu
tư dịch vụ
NSNN + chương
trình hỗ trợ + cộng
đồng/doanh nghiệp
1.5
Lễ hội, sự kiện văn
hóa – du lịch
Nhà nước hỗ trợ nội dung, tổ
chức/xúc tiến theo chức
năng; tăng cường xã hội hóa
NSNN + xã hội hóa
1.6–
1.7
Vành đai Wellness
và các sản
phẩm/mô hình mới
Nhà nước xây dựng định
hướng, hỗ trợ nghiên cứu và
thí điểm; doanh nghiệp phát
triển sản phẩm, dịch vụ
NSNN + doanh
nghiệp + xã hội hóa
2.2. Hạ tầng và thu hút đầu tư
Mã
Nhiệm vụ
Phương thức thực hiện
Nguồn lực chủ
yếu
2.1
Rà soát danh mục dự
án đầu tư du lịch ưu
tiên
Nhiệm vụ chuyên môn, chuẩn
bị và xúc tiến đầu tư
NSNN
2.2
Hạ tầng thiết yếu tại
địa bàn ưu tiên
Lồng ghép vào kế hoạch đầu
tư công, chương trình và dự án
có liên quan
NSNN và các
nguồn hợp pháp
2.3
Tổ hợp nghỉ dưỡng,
wellness, vui chơi
giải trí, dịch vụ chất
lượng cao
Doanh nghiệp đầu tư; Nhà
nước thực hiện chức năng quy
hoạch, xúc tiến và hỗ trợ thủ
tục theo thẩm quyền
Chủ yếu vốn
doanh nghiệp;
PPP khi đủ điều
kiện
2.4
Các dự án thuộc
Vành đai Wellness
Nhà nước hỗ trợ định hướng
và hạ tầng công phù hợp;
doanh nghiệp đầu tư cơ sở, sản
phẩm và dịch vụ
Chủ yếu doanh
nghiệp/xã hội hóa
2.5
Hạ tầng kết nối, tiện
ích công cộng, môi
Phối hợp, lồng ghép với các
chương trình/dự án của tỉnh
NSNN + nguồn
hợp pháp khác
44
Mã
Nhiệm vụ
Phương thức thực hiện
Nguồn lực chủ
yếu
trường tại khu vực
ưu tiên
Bài toán lớn số 04 không thay thế các chương trình đầu tư hạ tầng giao thông, đô
thị, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật của tỉnh; tập trung xác định nhu cầu phục vụ
phát triển du lịch để phối hợp, lồng ghép và tránh đầu tư trùng lặp.
2.3. Nguồn nhân lực, doanh nghiệp và cộng đồng
Mã
Nhiệm vụ
Phương thức thực
hiện
Nguồn lực chủ yếu
3.1
Rà soát nhu cầu và
chương trình đào tạo
Nhiệm vụ chuyên
môn
NSNN
3.2–3.3
Đào tạo kỹ năng số,
marketing, OTA, phát
triển sản phẩm, ngoại ngữ
và chất lượng dịch vụ
Đặt hàng/tổ chức đào
tạo; phối hợp cơ sở
đào tạo và doanh
nghiệp
NSNN + doanh
nghiệp + xã hội hóa
3.4
Hỗ trợ cộng đồng, HTX,
hộ kinh doanh
Lồng ghép chương
trình hỗ trợ; đào tạo,
tư vấn, kết nối thị
trường
NSNN + chương
trình liên quan + xã
hội hóa
3.5
Khảo sát, tham vấn doanh
nghiệp
Hoạt động chuyên
môn định kỳ
Kinh phí thường
xuyên/nguồn phù
hợp
2.4. Chuyển đổi số và du lịch thông minh
Mã
Nhiệm vụ
Phương thức thực hiện
Nguồn lực chủ yếu
4.1
CSDL du lịch
dùng chung
Nhiệm vụ chuyên
môn/KH&CN/dự án CNTT phù
hợp
NSNN
4.2
Kiến trúc Du
lịch Lào Cai
Tư vấn/nhiệm vụ chuyên môn
NSNN
4.3
Phát triển,
nâng cấp và
vận hành Du
lịch Lào Cai
Đầu tư, thuê dịch vụ CNTT hoặc
phương thức phù hợp sau đánh
giá
NSNN + nguồn hợp
pháp
45
Mã
Nhiệm vụ
Phương thức thực hiện
Nguồn lực chủ yếu
4.4–4.5
Bản đồ số,
QR, số hóa
tài nguyên và
nội dung
Thực hiện/lồng ghép theo phân
công hiện hành của tỉnh. Tích
hợp/nâng cấp hệ thống hiện có;
nhiệm vụ số hóa phù hợp
NSNN + xã hội hóa
phù hợp
4.6
Dashboard
quản trị
Tích hợp với CSDL và các nền
tảng dùng chung
NSNN
4.7
AI, Big Data,
GIS và công
nghệ mới
Nghiên cứu/thí điểm trước, đánh
giá hiệu quả trước khi mở rộng
NSNN/KH&CN +
doanh nghiệp phù
hợp
4.8
Giải pháp số
tạo kết quả
nhanh
Nhiệm vụ chuyên môn; phối hợp
với doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ
NSNN + doanh
nghiệp/xã hội hóa
Các nhiệm vụ số thực hiện theo trình tự: Rà soát hệ thống, dữ liệu hiện có → Xác
định yêu cầu nghiệp vụ và khả năng tích hợp → Đánh giá phương án kỹ thuật,
kinh tế → Lựa chọn phương thức đầu tư/thuê dịch vụ phù hợp.
2.5. Marketing, xúc tiến và định vị điểm đến
Mã
Nhiệm vụ
Phương thức thực hiện
Nguồn lực chủ
yếu
5.1–5.2
Định vị thương hiệu
và nội dung kể
chuyện điểm đến
Nhiệm vụ chuyên môn/tư
vấn/sản xuất nội dung
NSNN + xã hội
hóa phù hợp
5.3
Marketing số dựa trên
dữ liệu
Chương trình xúc tiến
theo thị trường, sản phẩm
NSNN + doanh
nghiệp
5.4–5.5
Famtrip, presstrip và
xúc tiến thị trường ưu
tiên
Chương trình xúc tiến
thường xuyên
NSNN + doanh
nghiệp/xã hội hóa
5.6
Phối hợp marketing
Nhà nước – doanh
nghiệp
Hợp tác, đồng hành và
đồng tài trợ theo từng
chương trình
NSNN + doanh
nghiệp
Ngân sách nhà nước tập trung vào xúc tiến và thương hiệu điểm đến mang tính
công; doanh nghiệp chủ động marketing sản phẩm, đồng thời tham gia các chương
trình xúc tiến chung phù hợp.
2.6. Quản trị, điều phối và theo dõi – đánh giá
46
Mã
Nhiệm vụ
Phương thức thực hiện
Nguồn lực chủ
yếu
6.1–6.2
Điều phối Bài toán
04 và cơ chế chia sẻ
dữ liệu
Hoạt động quản lý nhà
nước/nhiệm vụ chuyên môn
NSNN
6.3
Bộ KPI và hệ thống
theo dõi
Nhiệm vụ chuyên môn; tích
hợp với dashboard
NSNN
6.4
Các mô hình thí
điểm
Chương trình/nhiệm vụ/dự
án theo từng mô hình
NSNN + doanh
nghiệp + cộng
đồng
6.5
Đánh giá giữa kỳ,
chuẩn hóa và nhân
rộng
Đánh giá chuyên môn
NSNN
6.6
Tổng kết và định
hướng sau năm
2030
Nhiệm vụ chuyên môn
NSNN
3. Phân định vai trò của Nhà nước và khu vực ngoài nhà nước
Lĩnh vực
Vai trò, nguồn lực Nhà nước
Vai trò, nguồn lực ngoài nhà
nước
Văn hóa, di sản
Bảo tồn, tiêu chuẩn, nội dung
công, hỗ trợ phát huy giá trị
Phát triển dịch vụ và sản
phẩm phù hợp
DLCĐ
Tiêu chuẩn, đào tạo, hỗ trợ
cộng đồng và hạ tầng thiết yếu
phù hợp
Cộng đồng, HTX, doanh
nghiệp đầu tư và vận hành
dịch vụ
Wellness
Định hướng, nghiên cứu, kết
nối và hạ tầng công phù hợp
Đầu tư cơ sở, sản phẩm và
dịch vụ
Nghỉ dưỡng, vui
chơi giải trí
Quy hoạch, môi trường đầu tư,
xúc tiến và hạ tầng công theo
thẩm quyền
Chủ yếu đầu tư và vận hành
thương mại
Du lịch Lào Cai
và dữ liệu
Chủ trì nền tảng công, dữ liệu
dùng chung và quản trị
Kết nối, cung cấp/cập nhật
dữ liệu và phát triển dịch vụ
phù hợp
47
Lĩnh vực
Vai trò, nguồn lực Nhà nước
Vai trò, nguồn lực ngoài nhà
nước
Nguồn nhân lực
Hỗ trợ đào tạo các nhóm/nội
dung ưu tiên
Đồng hành, đồng tài trợ và
đào tạo tại doanh nghiệp
Marketing
Thương hiệu và xúc tiến điểm
đến
Marketing sản phẩm, phối
hợp/đồng tài trợ chiến dịch
Quản trị, KPI
Chủ trì điều phối, theo dõi và
đánh giá
Cung cấp dữ liệu, phản hồi
và tham gia thực hiện
4. Cơ cấu nguồn lực thực hiện
5. Xác định và quản lý kinh phí
Đối với các nhiệm vụ đã được bố trí kinh phí trong Đề án số 10, Đề án số 11
hoặc chương trình, kế hoạch khác, tiếp tục thực hiện theo nguồn kinh phí và phân
công đã được phê duyệt; không tổng hợp trùng thành nhu cầu kinh phí mới của
Bài toán lớn số 04.
Kinh phí thực hiện Bài toán lớn số 04 được xác định theo từng nhiệm vụ, dự án
thành phần sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với khả năng
cân đối ngân sách nhà nước và khả năng huy động các nguồn lực ngoài ngân sách.
Tổng nhu cầu vốn của các chương trình, đề án phát triển du lịch của tỉnh và
kinh phí trực tiếp thực hiện Bài toán lớn số 04 là hai phạm vi khác nhau. Kinh phí
48
của Bài toán lớn số 04 chỉ được tổng hợp trên cơ sở các nhiệm vụ, dự án trực tiếp
thuộc Bài toán và loại trừ các nội dung đã được bố trí trong chương trình, dự án khác.
Vốn của các dự án do doanh nghiệp đầu tư được theo dõi như nguồn lực xã
hội huy động cho phát triển hệ sinh thái du lịch, không tính đồng nhất với kinh
phí ngân sách thực hiện Bài toán lớn số 04.
6. Rà soát và cập nhật nguồn lực
Nguồn lực và phương thức thực hiện được rà soát hằng năm căn cứ tiến độ
nhiệm vụ, khả năng cân đối ngân sách, khả năng huy động đầu tư, kết quả thí
điểm, mức độ sẵn sàng của dữ liệu – công nghệ và tiến độ các chương trình, dự
án liên quan.
Khi bổ sung nhiệm vụ/dự án mới phải xác định rõ sản phẩm đầu ra, cơ quan
chủ trì, thời gian, phương thức thực hiện, nguồn lực và khả năng tránh trùng lặp
với các nhiệm vụ đã có.
Tiến độ thực hiện được xác định tại Phụ lục 3; KPI tại Phụ lục 7 và trách
nhiệm tổ chức thực hiện tại Phụ lục 8.
49
PHỤ LỤC 5
KHUNG KIẾN TRÚC HỆ SINH THÁI DU LỊCH SỐ
“DU LỊCH LÀO CAI”
1. Mục tiêu và nguyên tắc
Hệ sinh thái du lịch số Du lịch Lào Cai được xây dựng nhằm tạo môi trường
số dùng chung, kết nối cơ quan quản lý nhà nước – doanh nghiệp – cộng đồng –
du khách, phục vụ quản trị dựa trên dữ liệu, cung cấp thông tin, xúc tiến –
marketing, kết nối sản phẩm, dịch vụ và nâng cao trải nghiệm du khách.
Du lịch Lào Cai được phát triển theo các nguyên tắc:
Lấy người sử dụng làm trung tâm, đáp ứng nhu cầu của cơ quan quản lý, du
khách, doanh nghiệp và cộng đồng;
Dữ liệu là nền tảng, ưu tiên chuẩn hóa, cập nhật và chia sẻ dữ liệu;
Kế thừa và tích hợp, tận dụng các hệ thống, nền tảng, CSDL và hạ tầng số
hiện có của tỉnh; hạn chế đầu tư trùng lặp;
Phát triển theo mô-đun và từng giai đoạn, ưu tiên các chức năng thiết yếu,
có hiệu quả sử dụng;
Kết nối và chia sẻ, bảo đảm khả năng liên thông với các nền tảng dùng
chung và hệ thống liên quan;
Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định.
Du lịch Lào Cai không thay thế các nền tảng thương mại đang hoạt động;
các chức năng đặt dịch vụ, thanh toán và dịch vụ thương mại khác được ưu tiên
kết nối với các nhà cung cấp phù hợp.
2. Kiến trúc tổng thể Du lịch Lào Cai
50
3. Các cấu phần chính
TT
Cấu phần
Chức năng chủ yếu
1
Du lịch Lào Cai
Cổng truy cập thống nhất tới thông tin điểm
đến, sản phẩm, nội dung và các tiện ích du lịch
số
2
CSDL du lịch dùng chung
Thu thập, chuẩn hóa, cập nhật và chia sẻ dữ liệu
chuyên ngành du lịch
3
Bản đồ du lịch số
Cung cấp thông tin không gian về điểm đến,
tuyến, sản phẩm, dịch vụ và tiện ích
4
Kho nội dung số
Quản lý hình ảnh, video, câu chuyện, thông tin
về văn hóa, di sản, điểm đến và sản phẩm
5
Dashboard quản trị
Theo dõi các chỉ số, KPI và thông tin phục vụ
quản lý, điều hành
6
Công cụ marketing số
Hỗ trợ xúc tiến, phân tích thị trường và đánh giá
hiệu quả các chiến dịch
51
TT
Cấu phần
Chức năng chủ yếu
7
Kênh phản hồi du khách
Tiếp nhận, chuyển xử lý và theo dõi phản hồi
theo quy trình
8
Không gian kết nối doanh
nghiệp, cộng đồng
Cập nhật thông tin, giới thiệu sản phẩm/dịch vụ
và tham gia các chương trình của hệ sinh thái
9
Công cụ phân tích dữ liệu
Phân tích, hỗ trợ ra quyết định và ứng dụng
công nghệ phù hợp khi đủ điều kiện
4. Chức năng theo nhóm người sử dụng
Nhóm người sử
dụng
Chức năng/tiện ích chính
Du khách
Tìm kiếm điểm đến, sản phẩm và sự kiện; bản đồ; thông tin văn
hóa – di sản, DLCĐ, wellness; QR; liên kết dịch vụ; phản hồi và
hỗ trợ
Doanh nghiệp,
HTX, cộng đồng
Cập nhật thông tin theo phân quyền; giới thiệu sản phẩm/dịch vụ;
tham gia xúc tiến; tiếp cận thông tin thị trường được phép chia sẻ;
tiếp nhận phản hồi
Cơ quan quản lý
Quản trị dữ liệu; theo dõi KPI; quản trị điểm đến; phân tích thông
tin; xúc tiến – marketing; theo dõi phản hồi và hỗ trợ ra quyết định
Đơn vị quản lý
điểm đến, địa
phương
Cập nhật/xác nhận thông tin; quản lý dữ liệu địa bàn; phối hợp xử
lý phản hồi và quản trị điểm đến
5. Kết nối với các hệ thống, nền tảng liên quan
Du lịch Lào Cai được phát triển theo nguyên tắc “tích hợp – kết nối – không đầu
tư trùng lặp”.
Hệ thống/lĩnh vực
Định hướng kết nối
Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu của tỉnh
Kết nối, trao đổi dữ liệu theo kiến trúc và quy định
của tỉnh
CSDL của các ngành liên
quan
Khai thác/chia sẻ dữ liệu cần thiết theo thẩm quyền
52
Hệ thống/lĩnh vực
Định hướng kết nối
GIS, bản đồ nền
Tận dụng và kết nối nền tảng phù hợp đã có
Thanh toán số
Kết nối/liên kết với ngân hàng, trung gian thanh
toán và nhà cung cấp hợp pháp; không xây dựng
hệ thống thanh toán riêng
OTA/nền tảng đặt dịch vụ
Kết nối/liên kết phù hợp; không xây dựng Du lịch
Lào Cai thành OTA thay thế thị trường
Website, mạng xã hội và
kênh truyền thông
Kết nối nội dung và hoạt động marketing điểm đến
Hệ thống của doanh
nghiệp/điểm đến
Kết nối dữ liệu, dịch vụ khi cần thiết, khả thi và
phù hợp quy định
Các Bài toán lớn số 06, số
08 và hệ thống số của tỉnh
Sử dụng hạ tầng, nền tảng và cơ chế dùng chung;
phân định rõ phạm vi, tránh đầu tư trùng lặp
6. Quản trị và cập nhật dữ liệu
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xác định yêu cầu nghiệp vụ, danh mục
dữ liệu chuyên ngành, trách nhiệm cập nhật và nhu cầu khai thác dữ liệu du lịch.
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp về kiến trúc kỹ thuật, tiêu chuẩn, kết nối,
chia sẻ dữ liệu và tích hợp với các nền tảng dùng chung của tỉnh.
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đơn vị quản lý điểm đến, doanh nghiệp, HTX
và cộng đồng cung cấp, cập nhật hoặc xác nhận dữ liệu thuộc phạm vi trách nhiệm
theo phân quyền và quy định.
Khung dữ liệu và cơ chế chia sẻ dữ liệu được quy định cụ thể tại Phụ lục 6.
7. Lộ trình phát triển
Giai đoạn
Nội dung trọng tâm
QIV/2026–
2027
Rà soát hệ thống hiện có; hoàn thiện kiến trúc; chuẩn hóa dữ liệu cốt lõi;
phát triển Du lịch Lào Cai phiên bản đầu; bản đồ số, QR, phản hồi trực
tuyến và các giải pháp tạo kết quả nhanh
2028–2029
Mở rộng dữ liệu và nội dung; tăng cường kết nối; phát triển dashboard và
marketing dựa trên dữ liệu; nghiên cứu/thí điểm các công cụ phân tích
nâng cao khi đủ điều kiện
53
Giai đoạn
Nội dung trọng tâm
2030
Hoàn thiện và vận hành ổn định các cấu phần chủ yếu; đánh giá hiệu quả,
tối ưu hệ thống và xác định định hướng nâng cấp giai đoạn tiếp theo
8. Ứng dụng công nghệ mới
AI, Big Data, GIS, IoT, trợ lý số và các công nghệ mới được nghiên cứu, thí
điểm và ứng dụng trên cơ sở bài toán nghiệp vụ cụ thể, mức độ sẵn sàng và chất
lượng dữ liệu, hiệu quả thí điểm, khả năng tích hợp và nguồn lực thực hiện.
Quy trình áp dụng:
Nhu cầu nghiệp vụ → Dữ liệu → Thí điểm công nghệ → Đánh giá hiệu quả
→ Quyết định mở rộng
Không đầu tư công nghệ mới khi chưa xác định rõ nhu cầu sử dụng, dữ liệu
đầu vào và hiệu quả dự kiến.
9. Sản phẩm đầu ra chủ yếu
Đến năm 2030, hệ sinh thái số Du lịch Lào Cai hướng tới hình thành và vận
hành các cấu phần chủ yếu:
1. Khung kiến trúc hệ sinh thái số Du lịch Lào Cai;
2. CSDL du lịch dùng chung;
3. Du lịch Lào Cai;
4. Bản đồ du lịch số;
5. Kho nội dung số;
6. Dashboard quản trị;
7. Cơ chế cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu;
8. Một số công cụ/ứng dụng công nghệ được thí điểm, đánh giá và mở rộng
khi chứng minh hiệu quả.
Các nhiệm vụ cụ thể được xác định tại Phụ lục 2; lộ trình tại Phụ lục 3; dữ
liệu tại Phụ lục 6; KPI tại Phụ lục 7 và trách nhiệm thực hiện tại Phụ lục 8.
54
PHỤ LỤC 6
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU VÀ KHUNG CHIA SẺ DỮ LIỆU
DU LỊCH LÀO CAI
1. Mục tiêu và nguyên tắc
Kiến trúc dữ liệu du lịch được xây dựng nhằm hình thành CSDL du lịch dùng
chung, phục vụ quản lý nhà nước, vận hành Du lịch Lào Cai, quản trị điểm đến,
xúc tiến – marketing, hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao trải nghiệm du khách.
Dữ liệu được quản trị theo các nguyên tắc:
Một nguồn dữ liệu – nhiều mục đích sử dụng, hạn chế thu thập và nhập liệu
trùng lặp;
Dữ liệu phải có đầu mối quản lý, trách nhiệm cập nhật và nguồn xác định;
Ưu tiên kết nối, kế thừa dữ liệu từ các CSDL và hệ thống hiện có;
Chuẩn hóa dữ liệu để có khả năng kết nối, chia sẻ và tái sử dụng;
Phân quyền truy cập phù hợp; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo vệ
dữ liệu theo quy định;
Dữ liệu được chia sẻ theo thẩm quyền, nhu cầu sử dụng và quy định pháp
luật;
Ưu tiên chất lượng và khả năng sử dụng dữ liệu trước khi triển khai các
công nghệ phân tích nâng cao.
2. Các nhóm dữ liệu du lịch cốt lõi
TT
Nhóm dữ liệu
Nội dung chủ yếu
1
Tài nguyên, điểm
đến
Điểm tham quan, khu/điểm du lịch, cảnh quan, tài nguyên tự
nhiên và thông tin không gian
2
Văn hóa, di sản
Di sản, lễ hội, văn hóa dân tộc, nghề truyền thống, ẩm thực,
câu chuyện và nội dung số
3
Sản phẩm du lịch
Tuyến, chương trình, trải nghiệm; sản phẩm văn hóa, sinh thái,
cộng đồng, thể thao – mạo hiểm, du lịch bốn mùa
4
Wellness và chăm
sóc sức khỏe
Khoáng nóng, dược liệu, thuốc tắm, tri thức/y học truyền
thống phù hợp; cơ sở, sản phẩm và dịch vụ wellness/chăm sóc
sức khỏe gắn với du lịch; thông tin công khai về tiêu chuẩn,
điều kiện và chất lượng dịch vụ theo quy định.
55
TT
Nhóm dữ liệu
Nội dung chủ yếu
5
Doanh nghiệp và
dịch vụ
Lưu trú, lữ hành, vận chuyển, ăn uống, mua sắm, vui chơi giải
trí và dịch vụ liên quan
6
Du lịch cộng
đồng
Làng DLCĐ, HTX/hộ kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ, tiêu
chuẩn và thông tin cộng đồng
7
Lễ hội, sự kiện
Thời gian, địa điểm, nội dung, lịch sự kiện và thông tin phục
vụ du khách
8
Khách và thị
trường
Lượt khách, thị trường, thời gian lưu trú, chi tiêu và các chỉ số
tổng hợp phù hợp
9
Phản hồi và trải
nghiệm
Phản hồi, mức độ hài lòng, nhu cầu hỗ trợ và thông tin phục
vụ cải thiện chất lượng điểm đến
10
Quản trị và KPI
Tiến độ nhiệm vụ, chỉ số thực hiện, dữ liệu phục vụ
dashboard, theo dõi và đánh giá
Danh mục trường dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật, tần suất cập nhật và quyền truy cập
được xác định chi tiết trong quá trình xây dựng CSDL và cơ chế quản trị dữ liệu.
3. Kiến trúc và luồng dữ liệu
56
4. Phân công trách nhiệm quản trị dữ liệu
Chủ thể
Trách nhiệm chính
Sở VHTTDL
Chủ trì quản trị dữ liệu chuyên ngành du lịch; xác định danh mục,
yêu cầu nghiệp vụ, chất lượng và nhu cầu khai thác dữ liệu
Sở KH&CN
Phối hợp về tiêu chuẩn kỹ thuật, kiến trúc, kết nối, chia sẻ và tích
hợp với các nền tảng dùng chung của tỉnh
Sở Y tế
Phối hợp cung cấp, xác nhận hoặc hướng dẫn cập nhật các dữ liệu
công khai thuộc lĩnh vực y tế, y học cổ truyền và dịch vụ chăm
sóc sức khỏe có liên quan đến du lịch theo chức năng, thẩm
quyền; không tích hợp dữ liệu sức khỏe cá nhân vào CSDL du
lịch dùng chung.
Các sở, ngành
Cung cấp/chia sẻ dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý theo thẩm quyền
và quy định
UBND xã, phường
Cập nhật/xác nhận dữ liệu thuộc địa bàn và phối hợp kiểm tra
chất lượng dữ liệu
Đơn vị quản lý
điểm đến
Cập nhật thông tin điểm đến, sản phẩm, sự kiện và dữ liệu thuộc
phạm vi quản lý
Doanh nghiệp,
HTX, cộng đồng
Cung cấp, cập nhật thông tin về sản phẩm, dịch vụ thuộc trách
nhiệm; bảo đảm tính chính xác của thông tin cung cấp
Đơn vị vận hành hệ
thống
Bảo đảm vận hành kỹ thuật, sao lưu, an toàn thông tin và hỗ trợ
kết nối theo phân công
5. Cơ chế cập nhật và chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu được quản lý theo nguyên tắc “đúng nguồn – đúng trách nhiệm – cập nhật
một lần – sử dụng nhiều lần”.
Tùy tính chất, dữ liệu được phân thành các nhóm:
Nhóm dữ liệu
Phạm vi khai thác
Dữ liệu công khai
Cung cấp cho du khách, doanh nghiệp và cộng đồng qua Du lịch
Lào Cai và các kênh phù hợp
Dữ liệu chia sẻ
Chia sẻ giữa các cơ quan, đơn vị hoặc đối tác theo chức năng, thẩm
quyền và quy định
57
Nhóm dữ liệu
Phạm vi khai thác
Dữ liệu phục vụ
quản lý
Sử dụng cho quản trị, thống kê, dashboard và hỗ trợ ra quyết định
Dữ liệu hạn chế
truy cập
Chỉ được khai thác theo phân quyền và quy định về bảo vệ dữ liệu,
an toàn thông tin
Đối với mỗi nhóm dữ liệu cốt lõi cần xác định tối thiểu: nguồn dữ liệu, đơn vị
chịu trách nhiệm, phương thức cập nhật, chu kỳ cập nhật, tiêu chuẩn chất lượng
và phạm vi chia sẻ.
6. Chất lượng dữ liệu
Chất lượng dữ liệu được theo dõi theo các tiêu chí chủ yếu:
Đầy đủ: có các trường thông tin cốt lõi theo quy định;
Chính xác: có nguồn và đơn vị chịu trách nhiệm;
Kịp thời: được cập nhật theo chu kỳ phù hợp;
Nhất quán: sử dụng thống nhất mã, danh mục và cấu trúc dữ liệu;
Có khả năng kết nối: hỗ trợ chia sẻ và tái sử dụng;
An toàn: được quản lý và khai thác đúng thẩm quyền.
Các chỉ số cụ thể về mức độ đầy đủ, cập nhật và sử dụng dữ liệu được theo
dõi tại Phụ lục 7 – Bộ chỉ số KPI.
7. Lộ trình xây dựng dữ liệu dùng chung
Giai đoạn
Nội dung trọng tâm
QIV/2026–
2027
Rà soát CSDL và nguồn dữ liệu hiện có; xác định bộ dữ liệu cốt lõi;
chuẩn hóa danh mục; phân công đầu mối; ưu tiên dữ liệu phục vụ Du lịch
Lào Cai và các mô hình thí điểm
2028–2029
Mở rộng dữ liệu; tăng kết nối, chia sẻ giữa các cơ quan và chủ thể; nâng
cao chất lượng dữ liệu; phục vụ dashboard và marketing dựa trên dữ liệu
2030
Hoàn thiện các nhóm dữ liệu chủ yếu; vận hành cơ chế cập nhật thường
xuyên; đánh giá chất lượng, mức độ sử dụng và định hướng mở rộng
8. Khai thác dữ liệu phục vụ quản trị và phát triển du lịch
CSDL du lịch dùng chung được khai thác chủ yếu cho:
1. Quản lý tài nguyên, điểm đến, doanh nghiệp và hoạt động du lịch;
2. Vận hành Du lịch Lào Cai và bản đồ du lịch số;
58
3. Theo dõi KPI và hỗ trợ quản trị điểm đến;
4. Cung cấp thông tin chính xác, thống nhất cho du khách;
5. Hỗ trợ doanh nghiệp, cộng đồng tiếp cận thông tin phù hợp;
6. Phân tích thị trường và triển khai marketing dựa trên dữ liệu;
7. Đánh giá mô hình thí điểm, sản phẩm và chương trình hỗ trợ;
8. Nghiên cứu, thí điểm AI, Big Data, GIS và các công nghệ phù hợp khi dữ
liệu đáp ứng yêu cầu.
Việc khai thác dữ liệu phải tuân thủ quy định về quản lý, chia sẻ dữ liệu, an
toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và quyền truy cập.
9. Mối quan hệ với Du lịch Lào Cai
Dữ liệu là nền tảng của Du lịch Lào Cai; Du lịch Lào Cai là môi trường khai
thác và tạo thêm giá trị từ dữ liệu.
CSDL du lịch dùng chung không được xây dựng như một hệ thống biệt lập
mà phải gắn với kiến trúc Du lịch Lào Cai, các nền tảng dùng chung của tỉnh và
nhu cầu thực tế của cơ quan quản lý, doanh nghiệp, cộng đồng và du khách.
Kiến trúc hệ sinh thái số được xác định tại Phụ lục 5; KPI về dữ liệu tại Phụ
lục 7 và trách nhiệm cập nhật, quản trị dữ liệu tại Phụ lục 8.
59
PHỤ LỤC 7
BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN BÀI TOÁN
LỚN SỐ 04 GIAI ĐOẠN 2026–2030
1. Mục đích và nguyên tắc
Bộ chỉ số được sử dụng để theo dõi tiến độ, mức độ hoàn thành sản phẩm
đầu ra và kết quả trực tiếp của Bài toán lớn số 04; làm căn cứ đánh giá giữa kỳ,
cuối kỳ và điều chỉnh nhiệm vụ khi cần thiết.
Các chỉ số được phân thành 03 nhóm:
Nhóm I – Sản phẩm đầu ra: đo các sản phẩm Bài toán lớn số 04 trực tiếp
tạo ra hoặc hỗ trợ hình thành;
Nhóm II – Kết quả trực tiếp: đo mức độ sử dụng và hiệu quả của các sản
phẩm, mô hình;
Nhóm III – Chỉ tiêu phát triển ngành: phản ánh tác động tổng hợp mà Bài
toán lớn số 04 góp phần thực hiện.
Đối với các chỉ số chưa có số liệu nền, thực hiện xác lập baseline trong năm
2027 để làm căn cứ xác định mức cải thiện cho các năm tiếp theo.
2. Nhóm I – Chỉ số sản phẩm đầu ra
Mã
Chỉ số
Mục tiêu/mốc
đến năm 2030
Nguồn kiểm
chứng
I.1
Chuỗi sản phẩm du lịch văn hóa được
xây dựng, hoàn thiện
05 chuỗi
Hồ sơ/báo cáo
thực hiện
I.2
Di sản UNESCO có chương trình/mô
hình bảo tồn, phát huy giá trị gắn với du
lịch
04 di sản
Hồ sơ chương
trình/mô hình
I.3
Làng DLCĐ được hỗ trợ, hoàn thiện theo
tiêu chuẩn Việt Nam
10–15 làng
Hồ sơ đánh
giá/công nhận
I.4
Làng DLCĐ hướng tới/đạt tiêu chuẩn
ASEAN
03–05 làng
Hồ sơ đánh
giá/công nhận
I.5
Lễ hội/sự kiện văn hóa – du lịch định kỳ
được nâng cấp/phát triển
10–15
Chương trình, báo
cáo
I.6
Khung/Vành đai Wellness Lào Cai được
xây dựng và triển khai
01
Hồ sơ được phê
duyệt/chấp thuận
60
Mã
Chỉ số
Mục tiêu/mốc
đến năm 2030
Nguồn kiểm
chứng
I.7
Sản phẩm/mô hình du lịch mới được thí
điểm, đánh giá
Theo danh
mục được phê
duyệt
Báo cáo mô hình
I.8
Kiến trúc hệ sinh thái số Du lịch Lào Cai
01
Hồ sơ kiến trúc
I.9
CSDL du lịch dùng chung và bộ dữ liệu
cốt lõi
01 hệ thống/bộ
dữ liệu
Hệ thống, báo cáo
vận hành
I.10
Du lịch Lào Cai được xây dựng/nâng cấp
và vận hành
01 hệ thống
Báo cáo vận hành
I.11
Bản đồ du lịch số và kho nội dung số
Được hình
thành, cập
nhật
Hệ thống/CSDL
I.12
Bảng điều hành (dashboard) phục vụ
quản trị du lịch
01
Hệ thống/báo cáo
I.13
Chương trình đào tạo, hỗ trợ doanh
nghiệp và cộng đồng
Thực hiện
hằng năm
Hồ sơ đào tạo/hỗ
trợ
I.14
Cơ chế điều phối, chia sẻ dữ liệu và Bộ
KPI
Được thiết lập,
vận hành
Văn bản/báo cáo
3. Nhóm II – Chỉ số kết quả trực tiếp
Mã
Chỉ số
Phương pháp/mốc đánh giá
II.1
Mức độ sử dụng Du
lịch Lào Cai
Xác lập baseline 2027; theo dõi người dùng, lượt
truy cập và tương tác hằng năm
II.2
Mức độ đầy đủ và cập
nhật của dữ liệu du lịch
cốt lõi
Tỷ lệ dữ liệu đầy đủ, được cập nhật đúng chu kỳ;
baseline 2027
II.3
Mức độ tham gia hệ
sinh thái số của doanh
nghiệp, điểm đến và
cộng đồng
Số/tỷ lệ chủ thể thuộc nhóm mục tiêu tham gia;
baseline 2027
61
Mã
Chỉ số
Phương pháp/mốc đánh giá
II.4
Hiệu quả các mô hình
DLCĐ
Đánh giá trước – sau về khách, chất lượng dịch vụ,
thu nhập/lợi ích cộng đồng và mức độ hài lòng
II.5
Hiệu quả sản phẩm/mô
hình wellness và sản
phẩm mới
Lượt sử dụng, khả năng duy trì, phản hồi của khách,
hiệu quả kinh doanh phù hợp; đối với sản phẩm/dịch
vụ chăm sóc sức khỏe gắn với du lịch, theo dõi việc
đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn, chất lượng và
an toàn theo quy định.
II.6
Mức độ hài lòng của du
khách
Khảo sát theo phương pháp thống nhất; so sánh theo
thời gian
II.7
Hiệu quả đào tạo
Số người tham gia và tỷ lệ áp dụng kiến thức/kỹ
năng sau đào tạo
II.8
Hiệu quả marketing số
Tiếp cận, tương tác, truy cập/chuyển đổi phù hợp với
từng chiến dịch
II.9
Mức độ huy động
nguồn lực ngoài NSNN
Giá trị/số dự án, chương trình huy động được theo
năm và giai đoạn
II.10
Mức độ sử dụng dữ liệu
trong quản trị
Mức độ khai thác dashboard, dữ liệu và báo cáo
phục vụ quản lý, điều hành
Các mô hình thí điểm được đánh giá trên cơ sở baseline – can thiệp – kết quả, làm
căn cứ quyết định chuẩn hóa, nhân rộng, điều chỉnh hoặc dừng triển khai.
4. Nhóm III – Chỉ tiêu phát triển ngành du lịch tham chiếu
Mã
Chỉ tiêu đến năm 2030
Mục tiêu định hướng
III.1
Tổng lượt khách du lịch
15 triệu lượt
III.2
Khách quốc tế
3,5 triệu lượt
III.3
Khách nội địa
11,5 triệu lượt
III.4
Tổng thu từ khách du lịch
Khoảng 70.000 tỷ đồng
III.5
Đóng góp của du lịch vào GRDP
17–20%
62
Mã
Chỉ tiêu đến năm 2030
Mục tiêu định hướng
III.6
Tổng lao động du lịch
Khoảng 80.000 người
III.7
Lao động trực tiếp
Khoảng 36.000 người
III.8
Tỷ lệ lao động được đào tạo
Theo mục tiêu phát triển ngành
được cấp có thẩm quyền xác định
III.9
Thời gian lưu trú bình quân
Theo dõi xu hướng tăng trên cơ
sở số liệu thống kê
III.10
Chi tiêu bình quân của khách
Theo dõi xu hướng tăng trên cơ
sở số liệu thống kê
Các chỉ tiêu Nhóm III là chỉ tiêu phát triển chung của ngành du lịch tỉnh, chịu tác
động của nhiều chương trình, dự án và điều kiện thị trường. Bài toán lớn số 04
góp phần thực hiện các chỉ tiêu này thông qua phát triển sản phẩm, chuyển đổi số,
nâng cao chất lượng dịch vụ, marketing, quản trị điểm đến và huy động đầu tư;
không sử dụng riêng các chỉ tiêu Nhóm III để đánh giá mức độ hoàn thành của cơ
quan chủ trì Bài toán lớn số 04.
5. Khung theo dõi KPI
6. Chu kỳ theo dõi và đánh giá
63
Thời
điểm
Nội dung theo dõi, đánh giá
Hằng
quý
Tiến độ các nhiệm vụ/dự án trọng điểm; các vấn đề có nguy cơ chậm tiến độ
Hằng
năm
Sản phẩm đầu ra, KPI trực tiếp, nguồn lực, đào tạo, dữ liệu, marketing và mô
hình
Năm
2028
Đánh giá giữa kỳ; đánh giá mô hình thí điểm; chuẩn hóa, nhân rộng hoặc điều
chỉnh
Năm
2030
Đánh giá cuối kỳ; mức độ hoàn thành sản phẩm; kết quả trực tiếp và đóng
góp vào mục tiêu phát triển ngành
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là đầu mối tổng hợp Bộ KPI; các sở, ngành,
UBND xã, phường, đơn vị quản lý điểm đến, doanh nghiệp và các chủ thể tham
gia cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi trách nhiệm.
7. Cơ chế cảnh báo tiến độ
Tiến độ các nhiệm vụ trọng điểm được theo dõi theo 03 trạng thái:
Trạng thái
Nội dung
Xanh – Đúng tiến độ
Hoàn thành hoặc đang triển khai theo kế hoạch
Vàng – Có nguy cơ
chậm
Có khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến tiến
độ/kết quả
Đỏ – Chậm hoặc
không đạt
Không đạt mốc chính; cần xác định nguyên nhân, trách nhiệm
và biện pháp xử lý
Bộ KPI được rà soát, cập nhật khi có baseline, nhiệm vụ/dự án được phê
duyệt, thay đổi nguồn lực hoặc sau đánh giá giữa kỳ; việc điều chỉnh phải bảo
đảm không làm thay đổi tùy tiện các mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Trách nhiệm cụ thể đối với các nhóm nhiệm vụ và sản phẩm được xác định
tại Phụ lục 8 – Ma trận tổ chức thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ”.
64
PHỤ LỤC 8
MA TRẬN TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÀI TOÁN LỚN SỐ 04 THEO
NGUYÊN TẮC “6 RÕ” GIAI ĐOẠN 2026–2030
1. Nguyên tắc tổ chức thực hiện
Việc tổ chức thực hiện Bài toán lớn số 04 tuân thủ nguyên tắc “6 rõ” theo
yêu cầu của UBND tỉnh: Rõ người: xác định cơ quan, đơn vị chủ trì và phối hợp;
Rõ việc: xác định nhiệm vụ cụ thể phải thực hiện; Rõ thời gian: xác định thời hạn
hoặc giai đoạn hoàn thành; Rõ nguồn lực: xác định định hướng nguồn kinh phí và
nguồn lực thực hiện; Rõ trách nhiệm: xác định trách nhiệm chủ trì, phối hợp và cung
cấp thông tin; Rõ sản phẩm: xác định kết quả/sản phẩm đầu ra làm căn cứ kiểm tra,
đánh giá. Đối với kế hoạch giai đoạn 2026–2030, “rõ người” được xác định đến
cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm, không xác định cá nhân cụ thể. Người chịu trách
nhiệm trong từng cơ quan, đơn vị được phân công theo quy chế làm việc và kế
hoạch triển khai hằng năm.
2. Ma trận “6 rõ” đối với các nhóm nhiệm vụ trọng tâm
Nhóm 1. Phát triển sản phẩm văn hóa, cộng đồng và wellness
Rõ việc
Rõ người
chủ trì
Phối hợp
Rõ thời
gian
Rõ nguồn
lực
Rõ sản phẩm/trách
nhiệm
Hoàn thiện
khung hệ sinh
thái sản phẩm
du lịch
Sở
VHTTDL
Các sở,
ngành, địa
phương,
doanh nghiệp
QIV/2026
–2027
NSNN
Khung sản phẩm
và định hướng
không gian phát
triển
Xây dựng 05
chuỗi sản phẩm
văn hóa;
chương
trình/mô hình
đối với 04 di
sản UNESCO
Sở
VHTTDL
UBND xã,
phường; đơn
vị quản lý;
cộng đồng,
doanh nghiệp
2027–
2030
NSNN +
xã hội hóa
05 chuỗi sản
phẩm; chương
trình/mô hình đối
với 04 di sản
Phát triển
DLCĐ và lễ hội
– sự kiện
Sở
VHTTDL
Địa phương,
cộng đồng,
HTX, doanh
nghiệp
2027–
2030
NSNN +
chương
trình liên
quan + xã
hội hóa
10–15 làng DLCĐ,
trong đó 03–05
làng hướng tới/đạt
chuẩn ASEAN;
10–15 lễ hội/sự
kiện
65
Rõ việc
Rõ người
chủ trì
Phối hợp
Rõ thời
gian
Rõ nguồn
lực
Rõ sản phẩm/trách
nhiệm
Xây dựng và
triển khai Vành
đai Wellness;
nghiên cứu,
hướng dẫn yêu
cầu chuyên
môn, chất
lượng, an toàn
đối với sản
phẩm/dịch vụ
chăm sóc sức
khỏe gắn với du
lịch
Sở
VHTTDL
Sở Y tế, các
sở, ngành,
địa phương,
doanh nghiệp
và đơn vị
chuyên môn
có liên quan
QIV/2026
–2030
NSNN +
doanh
nghiệp +
xã hội hóa
và nguồn
hợp pháp
khác
Khung Vành đai
Wellness; các sản
phẩm/mô hình
được triển khai,
đánh giá; yêu
cầu/tiêu chí chất
lượng, an toàn
được nghiên cứu,
hướng dẫn áp dụng
phù hợp. Sở Y tế
hướng dẫn chuyên
môn, chất lượng,
an toàn.
Tổ chức các mô
hình/sản phẩm
thí điểm
Sở
VHTTDL
Địa phương,
doanh
nghiệp, cộng
đồng
2027–
2028
Nguồn
phù hợp
từng mô
hình
Báo cáo đánh giá,
đề xuất chuẩn
hóa/nhân rộng
Nhóm 2. Hạ tầng và thu hút đầu tư
Rõ việc
Rõ người
chủ trì
Phối hợp
Rõ
thời
gian
Rõ nguồn
lực
Rõ sản phẩm/trách
nhiệm
Rà soát danh mục
dự án đầu tư du
lịch và nhu cầu hạ
tầng tại các khu
vực ưu tiên
Sở
VHTTDL
Các sở,
ngành, địa
phương
QIV/2
026–
2027
NSNN
Danh mục dự án
và nhu cầu hạ tầng
ưu tiên
Lồng ghép nhu
cầu hạ tầng phục
vụ du lịch vào
chương trình/dự án
liên quan
Cơ quan có
thẩm
quyền theo
lĩnh vực
Sở VHTTDL,
địa phương
2027–
2030
NSNN +
nguồn hợp
pháp khác
Các nhu cầu hạ
tầng được xem
xét, lồng ghép theo
thẩm quyền
Xúc tiến, thu hút
dự án nghỉ dưỡng,
wellness, vui chơi
Cơ quan có
thẩm
quyền về
Sở VHTTDL,
địa phương,
doanh nghiệp
2026–
2030
Chủ yếu
vốn doanh
nghiệp;
Danh mục/dự án
được xúc tiến,
chuẩn bị, thu hút
66
Rõ việc
Rõ người
chủ trì
Phối hợp
Rõ
thời
gian
Rõ nguồn
lực
Rõ sản phẩm/trách
nhiệm
giải trí và dịch vụ
chất lượng cao
xúc tiến,
đầu tư
PPP khi đủ
điều kiện
đầu tư theo quy
định
Nhóm 3. Chuyển đổi số và du lịch thông minh
Rõ việc
Rõ người
chủ trì
Phối hợp
Rõ thời
gian
Rõ nguồn lực
Rõ sản
phẩm/trách
nhiệm
Rà soát hệ
thống và dữ
liệu du lịch
hiện có
Sở
VHTTDL
Sở KH&CN
và các đơn vị
liên quan
QIV/2026
–2027
NSNN
Báo cáo rà soát,
danh mục dữ liệu
và yêu cầu
nghiệp vụ
Xây dựng
CSDL du lịch
dùng chung
Sở
VHTTDL
Sở KH&CN,
sở ngành, địa
phương,
doanh nghiệp
2027–
2030
NSNN,
nguồn
KH&CN/chu
yển đổi số và
các nguồn
hợp pháp
khác theo quy
định.
CSDL du lịch
dùng chung và bộ
dữ liệu du lịch
cốt lõi được
chuẩn hóa, cập
nhật và chia sẻ.
Hoàn thiện
kiến trúc, phát
triển/nâng cấp
và vận hành hệ
sinh thái du
lịch số Du lịch
Lào Cai.
Sở
VHTTDL
Sở KH&CN
và các đơn vị
liên quan
QIV/2026
–2030
NSNN,
phương thức
đầu tư/thuê
dịch vụ
CNTT
Khung kiến trúc
Du lịch Lào Cai;
các cấu
phần/phiên bản
được phát triển,
vận hành và từng
bước hoàn thiện.
Bản đồ số, số
hóa nội dung,
dashboard
Sở
KH&CN
Sở
VHTTDL,
địa phương,
đơn vị quản
lý điểm đến
2027–
2029
NSNN + xã
hội hóa phù
hợp
Bản đồ số, vận
hành và kết
nối/tích hợp với
CSDL du lịch
dùng chung, Du
lịch Lào Cai và
các nền tảng liên
quan của tỉnh.
67
Rõ việc
Rõ người
chủ trì
Phối hợp
Rõ thời
gian
Rõ nguồn lực
Rõ sản
phẩm/trách
nhiệm
Nghiên cứu/thí
điểm AI, Big
Data, GIS và
công nghệ phù
hợp
Sở
VHTTDL
Sở KH&CN,
doanh
nghiệp/đơn
vị chuyên
môn
2028–
2030
NSNN/KH&
CN + nguồn
phù hợp
Mô hình thí điểm
và báo cáo đánh
giá hiệu quả
Sở VHTTDL chịu trách nhiệm về yêu cầu nghiệp vụ, dữ liệu chuyên ngành và
hiệu quả sử dụng; Sở KH&CN phối hợp về kiến trúc kỹ thuật, tiêu chuẩn, kết nối,
chia sẻ dữ liệu và công nghệ phù hợp.
Nhóm 4. Phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp và cộng đồng
Rõ việc
Rõ người
chủ trì
Phối hợp
Rõ thời
gian
Rõ nguồn lực
Rõ sản
phẩm/trách
nhiệm
Xác định nhu cầu
và chương trình
đào tạo
Sở
VHTTDL
Cơ sở đào
tạo, doanh
nghiệp, địa
phương
QIV/202
6–2027
NSNN
Chương
trình/kế hoạch
đào tạo
Đào tạo kỹ năng
số, marketing,
OTA, phát triển
sản phẩm, ngoại
ngữ và dịch vụ
Sở
VHTTDL
Cơ sở đào
tạo, hiệp hội,
doanh nghiệp
2027–
2030
NSNN + doanh
nghiệp/xã hội
hóa
Các khóa đào
tạo và kết quả
áp dụng
Hỗ trợ cộng
đồng, HTX, hộ
kinh doanh
Sở
VHTTDL
Địa phương,
sở ngành,
doanh nghiệp
2027–
2030
NSNN +
chương trình
liên quan + xã
hội hóa
Các chủ
thể/mô hình
được hỗ trợ
Khảo sát và đối
thoại doanh
nghiệp
Sở
VHTTDL
Hiệp hội,
doanh
nghiệp, đơn
vị liên quan
Hằng
năm
Kinh phí
thường
xuyên/nguồn
phù hợp
Báo cáo khảo
sát/đối thoại
và kiến nghị
xử lý
Nhóm 5. Marketing, xúc tiến và định vị điểm đến
68
Rõ việc
Rõ người
chủ trì
Phối hợp
Rõ
thời
gian
Rõ nguồn
lực
Rõ sản phẩm/trách
nhiệm
Hoàn thiện định
vị thương hiệu và
storytelling
Sở
VHTTDL
Địa phương,
doanh nghiệp,
đơn vị chuyên
môn
2027
NSNN +
xã hội hóa
phù hợp
Bộ định vị/nội
dung thương hiệu
và kho nội dung
Marketing số dựa
trên dữ liệu
Sở
VHTTDL
Doanh nghiệp,
đơn vị truyền
thông
2027–
2030
NSNN +
doanh
nghiệp
Chiến dịch và báo
cáo hiệu quả
Famtrip,
presstrip, xúc tiến
thị trường ưu tiên
Sở
VHTTDL
Hiệp hội, doanh
nghiệp, địa
phương
2027–
2030
NSNN +
xã hội hóa
Các chương trình
xúc tiến, kết nối
thị trường
Phối hợp Nhà
nước – doanh
nghiệp trong
marketing
Sở
VHTTDL
Hiệp hội, doanh
nghiệp
2027–
2030
NSNN +
doanh
nghiệp
Các chương trình
phối hợp/đồng
hành phù hợp
Nhóm 6. Điều phối, theo dõi và đánh giá
Rõ việc
Rõ người
chủ trì
Phối hợp
Rõ thời
gian
Rõ
nguồn
lực
Rõ sản phẩm/trách
nhiệm
Thiết lập cơ
chế điều phối
Bài toán lớn
số 04
Sở
VHTTDL
Các sở, ngành và
địa phương
Sau khi Kế
hoạch được
phê duyệt
NSNN
Cơ chế/đầu mối
điều phối
Thiết lập cơ
chế cập nhật,
chia sẻ dữ liệu
Sở
VHTTDL
Sở KH&CN, các
cơ quan cung cấp
dữ liệu
2027
NSNN
Cơ chế/quy chế và
phân công đầu mối
Vận hành Bộ
KPI và chế độ
báo cáo
Sở
VHTTDL
Sở KH&CN, các
sở, ngành, địa
phương và đơn vị
liên quan
2027-2030;
báo cáo
định kỳ 6
tháng, hằng
năm hoặc
NSNN/
nguồn
hợp
pháp
khác
Bộ KPI; hệ
thống/mẫu báo cáo
theo dõi; báo cáo
định kỳ 6 tháng,
hằng năm; tổng
hợp khó khăn,
69
Rõ việc
Rõ người
chủ trì
Phối hợp
Rõ thời
gian
Rõ
nguồn
lực
Rõ sản phẩm/trách
nhiệm
theo yêu
cầu.
vướng mắc và kiến
nghị xử lý.
Đánh giá giữa
kỳ
Sở
VHTTDL
Các sở, ngành,
địa phương và
đơn vị liên quan
2028
NSNN
Báo cáo giữa kỳ;
đề xuất điều
chỉnh/nhân rộng
Tổng kết Bài
toán lớn số 04
Sở
VHTTDL
Các cơ quan, đơn
vị liên quan
2030
NSNN
Báo cáo tổng kết
và định hướng sau
2030
3. Trách nhiệm của các nhóm cơ quan, chủ thể
Cơ quan/chủ thể
Trách nhiệm chính
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch
Cơ quan đầu mối Bài toán lớn số 04; chủ trì kế hoạch, sản phẩm du
lịch, văn hóa – di sản, wellness, dữ liệu chuyên ngành, Du lịch Lào
Cai, marketing, đào tạo, KPI; tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Phối hợp về kiến trúc kỹ thuật, tiêu chuẩn, kết nối và chia sẻ dữ liệu;
hướng dẫn, phối hợp nghiên cứu và ứng dụng công nghệ phù hợp
như AI, Big Data, GIS, IoT; bảo đảm kết nối với các nền tảng dùng
chung của tỉnh
Sở Tài chính
Phối hợp tham mưu về nguồn lực, kinh phí và cơ chế tài chính theo
quy định và khả năng cân đối ngân sách
Sở Y tế
Phối hợp hướng dẫn các yêu cầu chuyên môn, chất lượng, an toàn đối
với sản phẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe gắn với du lịch; phối hợp
nghiên cứu, triển khai các mô hình kết hợp chăm sóc sức khỏe, y học
cổ truyền và nghỉ dưỡng phù hợp với quy định pháp luật; phối hợp
cung cấp, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành phù hợp theo chức năng,
thẩm quyền.
Các sở, ngành
liên quan
Thực hiện nhiệm vụ theo chức năng; phối hợp về quy hoạch, đầu tư,
hạ tầng, y tế, nông nghiệp, môi trường, thương mại và các lĩnh vực
liên quan
70
Cơ quan/chủ thể
Trách nhiệm chính
UBND các xã,
phường
Phối hợp triển khai nhiệm vụ tại địa bàn; cập nhật dữ liệu; hỗ trợ
cộng đồng, doanh nghiệp; quản lý điểm đến theo thẩm quyền
Đơn vị quản lý
khu, điểm du
lịch
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại điểm đến; cung cấp/cập nhật dữ
liệu; nâng cao chất lượng dịch vụ và phối hợp xử lý phản hồi
Doanh nghiệp,
hiệp hội, HTX
và cộng đồng
Đầu tư, phát triển và vận hành sản phẩm/dịch vụ; tham gia hệ sinh
thái số, đào tạo, marketing; cung cấp dữ liệu phù hợp và phản hồi
chính sách
4. Cơ chế phối hợp và xử lý tiến độ
Các nhiệm vụ được theo dõi theo Bộ KPI tại Phụ lục 7 và phân loại theo 03 trạng
thái Xanh – Vàng – Đỏ. Đối với nhiệm vụ ở trạng thái Vàng, cơ quan chủ trì xác
định nguyên nhân, biện pháp xử lý và thời hạn khắc phục. Đối với nhiệm vụ ở
trạng thái Đỏ, cơ quan chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền về nguyên nhân, trách
nhiệm, phương án điều chỉnh hoặc xử lý vướng mắc. Những vấn đề vượt thẩm
quyền của cơ quan chủ trì được tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
5. Sơ đồ nguyên tắc “6 rõ”
6. Cập nhật ma trận “6 rõ”
Ma trận được rà soát, cập nhật trong kế hoạch triển khai hằng năm và khi có
nhiệm vụ/dự án mới được phê duyệt. Mỗi nhiệm vụ bổ sung phải xác định tối
thiểu: cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, sản phẩm đầu ra, thời gian hoàn thành,
nguồn lực và trách nhiệm báo cáo.
71
Các nhiệm vụ cụ thể được xác định tại Phụ lục 2; lộ trình tại Phụ lục 3;
phương thức thực hiện và nguồn lực tại Phụ lục 4; Bộ KPI theo dõi, đánh giá tại
Phụ lục 7.
72
PHỤ LỤC 9
KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHANH DOANH NGHIỆP DU LỊCH VÀ
KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VIỆC THỰC HIỆN BÀI TOÁN LỚN SỐ 04
1. Mục đích và phương pháp khảo sát
Nhằm bổ sung góc nhìn thực tiễn của khu vực doanh nghiệp vào quá trình
xây dựng Bài toán lớn số 04, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã thực hiện khảo
sát nhanh trực tuyến đối với 32 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch và
dịch vụ liên quan trên địa bàn tỉnh, trong thời gian từ 07–09/9/2026.
Phiếu khảo sát gồm 06 câu hỏi, tập trung vào tình hình ứng dụng công nghệ
số, nhu cầu và khó khăn của doanh nghiệp, các giải pháp doanh nghiệp mong
muốn được hỗ trợ và đề xuất đối với việc xây dựng hệ sinh thái du lịch thông
minh của tỉnh; trong đó có câu hỏi mở để doanh nghiệp nêu ý kiến, kiến nghị.
Khảo sát có tính chất tham vấn nhanh, phục vụ xây dựng Kế hoạch; không
phải điều tra thống kê và không đại diện cho toàn bộ doanh nghiệp du lịch trên
địa bàn tỉnh. Kết quả được sử dụng kết hợp với các tài liệu, số liệu và hoạt động
tham vấn khác.
2. Những vấn đề chính rút ra từ khảo sát
Kết quả khảo sát cho thấy 05 nhóm vấn đề cần được quan tâm trong quá trình
triển khai Bài toán lớn số 04:
Nhóm vấn đề
Kết quả/nhu cầu nổi bật
Hàm ý đối với Bài toán lớn
số 04
1. Chuyển đổi
số của doanh
nghiệp
Mức độ ứng dụng công nghệ số giữa
các doanh nghiệp còn khác nhau;
một bộ phận doanh nghiệp cần các
giải pháp đơn giản, dễ áp dụng
Chuyển đổi số cần triển khai
theo nhu cầu thực tế và mức
độ sẵn sàng của từng nhóm
doanh nghiệp
2. Marketing số
và tiếp cận thị
trường
Doanh nghiệp quan tâm đến
marketing số, mạng xã hội và các
kênh phân phối/đặt dịch vụ trực
tuyến
Cần gắn Du lịch Lào Cai với
marketing điểm đến, nội
dung số, đào tạo marketing
và kết nối thị trường
3. Kỹ năng số
và năng lực
nhân lực
Nhu cầu nâng cao kỹ năng số,
marketing và sử dụng các nền tảng
trực tuyến còn lớn
Đào tạo cần thiên về thực
hành, gắn với công việc và
sản phẩm cụ thể của doanh
nghiệp
73
Nhóm vấn đề
Kết quả/nhu cầu nổi bật
Hàm ý đối với Bài toán lớn
số 04
4. Dữ liệu và hệ
sinh thái số
dùng chung
Doanh nghiệp cần thông tin điểm
đến, thị trường và một môi trường số
thuận tiện để kết nối, quảng bá sản
phẩm
Cần xây dựng CSDL du lịch
dùng chung và Du lịch Lào
Cai theo hướng kết nối, chia
sẻ và hỗ trợ doanh nghiệp
5. Phối hợp
Nhà nước –
doanh nghiệp
Doanh nghiệp mong muốn tăng
cường thông tin, hỗ trợ và phối hợp
trong chuyển đổi số, marketing và
phát triển sản phẩm
Cần duy trì cơ chế tham vấn,
đối thoại và phối hợp công –
tư trong quá trình thực hiện
3. Quan hệ giữa nhu cầu doanh nghiệp và các nhiệm vụ của Bài toán lớn số 04
Nhu cầu/vấn đề của doanh
nghiệp
Nhiệm vụ đáp ứng trong Bài toán lớn số 04
Nâng cao khả năng tiếp cận
khách hàng trên môi trường số
Marketing số dựa trên dữ liệu; storytelling; Du lịch
Lào Cai; phối hợp xúc tiến Nhà nước – doanh
nghiệp
Nâng cao kỹ năng số và
marketing
Đào tạo kỹ năng số, marketing số, OTA và các công
cụ trực tuyến
Có nguồn thông tin du lịch
thống nhất, dễ tiếp cận
CSDL du lịch dùng chung, Du lịch Lào Cai và bản
đồ du lịch số
Tăng khả năng giới thiệu sản
phẩm/dịch vụ
Không gian kết nối doanh nghiệp, cộng đồng trên
Du lịch Lào Cai; kho nội dung số; các chương trình
xúc tiến
Nâng cao chất lượng sản
phẩm và dịch vụ
Đào tạo phát triển sản phẩm, kể chuyện điểm đến,
chất lượng dịch vụ và ngoại ngữ
Tăng liên kết giữa các doanh
nghiệp và điểm đến
Phát triển chuỗi sản phẩm; famtrip/presstrip; kết nối
thị trường và các mô hình thí điểm
Tăng trao đổi với cơ quan
quản lý
Khảo sát và đối thoại doanh nghiệp định kỳ; cơ chế
phối hợp trong thực hiện Bài toán 04
4. Khuyến nghị đối với việc triển khai Bài toán lớn số 04
4.1. Ưu tiên các giải pháp số tạo kết quả nhanh
74
Trong giai đoạn đầu, ưu tiên các giải pháp có thể triển khai nhanh và tạo giá
trị sử dụng trực tiếp như chuẩn hóa thông tin điểm đến, bản đồ số, QR, nội dung
số, thông tin sự kiện, phản hồi trực tuyến và kết nối các dịch vụ hiện có.
Không đặt trọng tâm ban đầu vào các công nghệ phức tạp khi dữ liệu và nhu
cầu sử dụng chưa rõ.
4.2. Phát triển Du lịch Lào Cai theo hướng nền tảng kết nối
Du lịch Lào Cai cần đóng vai trò là đầu mối thông tin và kết nối của hệ sinh
thái du lịch số, liên kết cơ quan quản lý, điểm đến, doanh nghiệp, cộng đồng và
du khách. Du lịch Lào Cai không cần thay thế các OTA, hệ thống thanh toán hay
nền tảng thương mại đang hoạt động; ưu tiên khả năng kết nối và dẫn tới các dịch
vụ phù hợp.
4.3. Đào tạo theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp
Chương trình đào tạo tập trung vào các kỹ năng có thể áp dụng trực tiếp
như:xây dựng và quản trị nội dung số; marketing trên mạng xã hội; sử dụng OTA
và các kênh phân phối trực tuyến; quản lý thông tin, hình ảnh và phản hồi của
khách hàng; phát triển sản phẩm và kể chuyện điểm đến; sử dụng dữ liệu và các
công cụ số phù hợp trong hoạt động kinh doanh.
Ưu tiên phương pháp hướng dẫn thực hành trên sản phẩm và hoạt động thực
tế của doanh nghiệp.
4.4. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng và cập nhật dữ liệu
Doanh nghiệp, HTX, cộng đồng và đơn vị quản lý điểm đến cần được tạo
điều kiện tham gia cập nhật thông tin về sản phẩm, dịch vụ, sự kiện và các nội
dung phù hợp lên hệ sinh thái số.
Việc tham gia phải đi kèm quy định rõ về trách nhiệm cung cấp, xác nhận và
cập nhật thông tin, bảo đảm chất lượng dữ liệu.
4.5. Tăng cường marketing dựa trên dữ liệu
Các hoạt động xúc tiến cần từng bước chuyển từ quảng bá chung sang
marketing theo thị trường, phân khúc khách và sản phẩm, sử dụng dữ liệu để lựa
chọn nội dung, kênh truyền thông và đánh giá hiệu quả.
Khuyến khích cơ chế phối hợp và đồng hành giữa Nhà nước và doanh nghiệp
trong các chiến dịch xúc tiến điểm đến.
4.6. Duy trì cơ chế tham vấn doanh nghiệp
Khảo sát nhanh tháng 9/2026 cần được xem là bước tham vấn ban đầu. Trong
quá trình thực hiện Bài toán lớn số 04, cần duy trì khảo sát hoặc đối thoại với
doanh nghiệp ít nhất hằng năm, tập trung vào: những khó khăn, vướng mắc mới
phát sinh; hiệu quả của Du lịch Lào Cai và các công cụ số; nhu cầu đào tạo và hỗ
trợ; hiệu quả marketing và kết nối thị trường; đề xuất điều chỉnh sản phẩm, cơ chế
và chính sách hỗ trợ.
75
5. Cơ chế đưa ý kiến doanh nghiệp vào quá trình thực hiện
6. Theo dõi việc đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
Việc đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp được theo dõi thông qua một số chỉ số
trong Bộ KPI của Bài toán lớn số 04, tập trung vào: mức độ tham gia của doanh
nghiệp, HTX và cộng đồng vào Du lịch Lào Cai; số lượng doanh nghiệp/chủ thể
được đào tạo, hỗ trợ; mức độ áp dụng kỹ năng sau đào tạo; mức độ đầy đủ, cập
nhật của thông tin doanh nghiệp và sản phẩm; hiệu quả các chương trình
marketing số; mức độ huy động nguồn lực doanh nghiệp; kết quả khảo sát và đối
thoại doanh nghiệp hằng năm.
Kết quả khảo sát doanh nghiệp được cập nhật định kỳ và sử dụng làm một
trong các căn cứ để điều chỉnh nhiệm vụ, lựa chọn giải pháp và xác định ưu tiên
triển khai hằng năm của Bài toán lớn số 04.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 461/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai triển khai bài toán lớn số 04 về “Phát triển du lịch văn hóa và nghỉ dưỡng thông minh kết hợp chăm sóc sức khỏe gắn với hệ sinh thái du lịch bản sắc riêng của tỉnh Lào Cai” giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 461/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 461/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×