• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 206/KH-UBND Huế 2024 phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/05/2024 14:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 206/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Triển khai chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 206/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 206/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 206/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 206/KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 16 tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng
giai đoạn 2024 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Thực hiện Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức
năng giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Kế hoạch triển khai chương trình phát triển hệ thống phục
hồi chức năng giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Quyết định
số 569/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 nhằm củng cố kiện toàn hệ thống phục hồi chức năng tại các cơ sở y
tế thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng người
khuyết tật.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả triển khai thực hiện các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tăng cường
công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật; tạo
sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và xác định rõ trách nhiệm của các cấp,
các ngành, tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
của Kế hoạch, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của đối tượng, thực hiện
hiệu quả chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm thực hiện tốt Chỉ thị 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí
thư và Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ
trong công tác nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ người khuyết
tật và nhân dân.
- Đề ra các giải pháp thực hiện sát với tình hình thực tế và điều kiện nguồn
lực của địa phương. Bố trí ngân sách và có cơ chế, chính sách tăng cường công
tác huy động nguồn lực để triển khai, thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
- Các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và
thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch;
Tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện theo quy định.
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển hoàn thiện hoạt động của hệ thống phục hồi chức năng (PHCN)
trên địa bàn tỉnh phù hợp theo phân tuyến và khu vực, đảm bảo cho người dân có
nhu cầu, được tiếp cận dịch vụ phục hồi chức năng có chất lượng, toàn diện, liên
tục và công bằng, qua đó giảm tỷ lệ khuyết tật trong cộng đồng, góp phần vào sự
nghiệp chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng chính sách tổng thể về phát triển hệ thống phục hồi chức
năng trên địa bàn tỉnh, từng bước triển khai áp dụng tại các cấp chính quyền.
Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền về vai trò, nhiệm vụ và tầm quan
trọng của hoạt động phục hồi chức năng.
- Đến năm 2025 trên 60% địa phương triển khai phát triển hệ thống phục
hồi chức năng trên địa bàn quản lý và trên 70% cấp uỷ, chính quyền các cấp nắm
vững và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của chương trình trên địa bàn quản lý.
- Đến năm 2030 trên 90% địa phương triển khai phát triển hệ thống phục
hồi chức năng trên địa bàn quản lý và trên 90% cấp uỷ, chính quyền các cấp nắm
vững và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của chương trình trên địa bàn quản lý.
b) Củng cố và phát triển hoàn thiện chương trình phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng (PHCNDVCĐ), tăng cường phòng ngừa khuyết tật, phát hiện và
can thiệp sớm khuyết tật.
- Đến năm 2025 trên 60% các địa phương phát triển hoàn thiện chương
trình PHCN dựa vào cộng đồng; 60% người khuyết tật > 6 tuổi được khám phân
loại và chỉ định can thiệp PHCN phù hợp với mức độ và trên 50% trẻ em từ sơ
sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật;
- Đến năm 2030 trên 90% các địa phương phát triển hoàn thiện chương
trình PHCN dựa vào cộng đồng; trên 90% người khuyết tật > 6 tuổi được khám
phân loại và chỉ định can thiệp PHCN phù hợp với mức độ và trên 80% trẻ em
từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật;
c) Củng cố và phát triển toàn diện mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ phục
hồi chức năng trên địa bàn theo phân tuyến và khu vực. Đầu tư nâng cấp cơ sở
hạ tầng, trang thiết bị và nâng cao chất lượng dịch vụ PHCN tại các cơ sở y tế.
- Đến năm 2025: Bệnh viện PHCN tỉnh đạt 150 giường bệnh với cơ cấu
nhân lực và trang thiết bị phù hợp, thực hiện trên 60% danh mục kỹ thuật theo
quy định của Bộ Y tế; các Bệnh viện tuyến tỉnh có triển khai khoa PHCN, có 20-
40 giường bệnh PHCN, triển khai trên 30% danh mục kỹ thuật chuyên ngành
theo quy định của Bộ Y tế; các Bệnh viện tuyến huyện tiếp tục hoàn thiện hoạt
động PHCN, có 30-50 giường bệnh PHCN, có 30% Bệnh viện triển khai mô
hình đa chuyên ngành, triển khai từ 20-40% danh mục kỹ thuật chuyên ngành
theo quy định của Bộ Y tế; trên 40% các Trạm Y tế có cán bộ chuyên trách được
đào tạo chuyên ngành PHCN và triển khai được các kỹ thuật chuyên ngành theo
phân tuyến quy định của Bộ Y tế.
3
- Đến năm 2030: Bệnh viện PHCN tỉnh đạt 250 giường bệnh với cơ cấu
nhân lực phù hợp, triển khai trên 70% các Khoa/Phòng theo Thông tư
24/2021/TT-BYT và thực hiện trên 80% danh mục kỹ thuật theo quy định của
Bộ Y tế; các Bệnh viện tuyến tỉnh có triển khai khoa PHCN, có 20-40 giường
bệnh PHCN, triển khai trên 60% danh mục kỹ thuật chuyên ngành theo quy định
của Bộ Y tế; các Bệnh viện tuyến huyện tiếp tục hoàn thiện hoạt động PHCN, có
30-50 giường bệnh PHCN, có 50% Bệnh viện triển khai mô hình đa chuyên
ngành, triển khai 40-60% danh mục kỹ thuật chuyên ngành theo quy định của
Bộ Y tế; trên 60% các Trạm Y tế có cán bộ chuyên trách được đào tạo chuyên
ngành PHCN và triển khai trên 10 kỹ thuật chuyên ngành theo phân tuyến quy
định của Bộ Y tế.
d) Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông, giáo dục về lĩnh vực
phục hồi chức năng theo hướng đa dạng về nội dung, hình thức, phương thức và
phù hợp vùng miền, lồng ghép với Kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh và ngành Y tế.
- Đến năm 2025 trên 90% lãnh đạo các cơ sở khám, chữa bệnh, lãnh đạo
các khoa/phòng nắm được và áp dụng các kỹ thuật PHCN theo các chuyên
ngành tại đơn vị quản lý; trên 70% các cặp vợ chồng biết và hiểu được ý nghĩa
của việc sàng lọc phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật ở trẻ em từ sơ sinh
đến 6 tuổi; trên 70% hộ gia đình biết và hiểu được ý nghĩa của việc dự phòng
các biến chứng gây khuyết tật ở các bệnh nhân mắc các bệnh mãn tính.
- Đến năm 2030, 100% lãnh đạo các cơ sở khám, chữa bệnh, lãnh đạo các
khoa/phòng nắm được và áp dụng các kỹ thuật PHCN theo các chuyên ngành tại
đơn vị quản lý; trên 80% các cặp vợ chồng biết và hiểu được ý nghĩa của việc
sàng lọc phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật ở trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi;
trên 90% hộ gia đình biết và hiểu được ý nghĩa của việc dự phòng các biến
chứng gây khuyết tật ở các bệnh nhân mắc các bệnh mãn tính.
đ) Phát triển và nâng cao năng lực chuyên sâu về PHCN cho cán bộ trong
hệ thống PHCN các cấp, phấn đấu đến năm 2026, chú trọng phát triển nguồn
nhân lực PHCN đa chuyên ngành đồng đều các tuyến qua đó đảm bảo PHCN
toàn diện và liên tục.
Đến năm 2025 tại Bệnh viện PHCN tỉnh trên 50% bác sỹ trong lĩnh vực
PHCN được đào tạo sau đại học; trên 30% các Kỹ thuật viên (KTV), Điều
dưỡng (ĐD) được đào tạo chuyên ngành về PHCN từ 6 tháng trở lên; 100% các
Bệnh viện tuyến tỉnh có triển khai hoạt động PHCN có biên chế bác sỹ chuyên
ngành PHCN và KTV PHCN; 100% Bệnh viện tuyến huyện bác sỹ chuyên
ngành PHCN và KTV, ĐD PHCN phù hợp với số giường bệnh; Trên 80% các
cán bộ làm công tác PHCN được đào tạo, tập huấn, cập nhật chuyên môn về
công tác PHCN hàng năm. Đến năm 2025, ngành Y tế tổ chức được 01-02 Hội
nghị khoa học chuyên ngành về PHCN
Đến năm 2030: Bệnh viện PHCN tỉnh trên 70% bác sỹ trong lĩnh vực PHCN
được đào tạo sau đại học, trong đó có 10% bác sỹ trình độ CKII, TS; trên 40% các
KTV, ĐD được đào tạo chuyên ngành về PHCN từ 6 tháng trở lên; 100% các bệnh
viện tuyến tỉnh có hoạt động PHCN và tuyến huyện có trên 02 bác sỹ chuyên
ngành PHCN được đào tạo sau đại học và có số lượng KTV, ĐD PHCN phù hợp
4
với số giường bệnh. Trên 90% các cán bộ làm công tác PHCN được đào tạo, tập
huấn, cập nhật chuyên môn về công tác PHCN hàng năm. Đến năm 2030, ngành Y
tế tổ chức được 02-03 Hội nghị khoa học chuyên ngành về PHCN.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
a) PHCN được phát triển tại tất cả các tuyến trong và ngoài ngành Y tế,
các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập với sự đa dạng về phương pháp can
thiệp đảm bảo cung cấp dịch vụ PHCN toàn diện, liên tục, có chất lượng cao.
100% cơ sở khám chữa bệnh có khoa PHCN riêng và cung cấp dịch vụ PHCN
đa chuyên ngành; nguồn nhân lực PHCN đạt chỉ tiêu 3 cán bộ trên 10.000 dân;
trong đó 70% nguồn nhân lực có trình độ đại học; 30% có trình độ sau đại học.
b) Đẩy mạnh hoạt động chương trình PHCNDVCĐ trở thành biện pháp
chiến lược để giải quyết vấn đề khuyết tật trên địa bàn tỉnh; tiếp tục duy trì hoạt
động chương trình PHCNDVCĐ ở tất cả các xã, phường, thị trấn và được tích
hợp trong nhiều dịch vụ xã hội khác ngoài cơ sở y tế. 100% người khuyết tật
được tiếp cận dịch vụ can thiệp kịp thời tại cộng đồng hoặc thông qua chuyển
tuyến dịch vụ tại cơ sở khám chữa bệnh tuyến trên.
c) Mọi người dân, nhất là trẻ sơ sinh từ 0 đến 6 tuổi đều được tiếp cận với
các dịch vụ sàng lọc, phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật và các kỹ thuật
PHCN thiết yếu, phù hợp theo nhu cầu. 100% trẻ khuyết tật dưới 6 tuổi được
sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật hàng năm; 100% trẻ khuyết tật dưới 6 tuổi
được can thiệp sớm.
d) Từng bước đẩy mạnh công tác xã hội hoá hoạt động phục hồi chức
năng theo lộ trình xây dựng cơ chế tự chủ của Chính phủ. Gắn kết hoạt động
PHCN với hệ thống dịch vụ du lịch sức khoẻ.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Chính sách và quản lý
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển hệ thống phục hồi chức
năng trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến 2050 theo Quyết định
569/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở đánh giá thực trạng của hệ
thống và khả năng đáp ứng của tỉnh, phù hợp theo từng giai đoạn.
- Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết để áp dụng thực hiện một cách
hiệu quả cho từng giai đoạn, chú trọng việc thực hiện các mục tiêu trọng tâm,
phù hợp với thực tiễn của địa phương, đáp ứng tốt sự biến đổi của mô hình bệnh
tật và sự gia tăng mức độ già hoá của dân số.
- UBND cấp huyện, cấp xã căn cứ các mục tiêu của kế hoạch để chỉ đạo, tổ
chức thực hiện các nội dung theo lĩnh vực quản lý; hàng năm triển khai và đánh
giá tiến độ thực.
- Xây dựng lộ trình xã hội hoá các hoạt động về PHCN và chăm sóc
người cao tuổi phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và địa
phương, đảm bảo người dân có nhu cầu được chăm sóc, khám và điều trị PHCN
theo nguyện vọng và chất lượng cao, gắn kết hoạt động xã hội hoá với mô hình
du lịch sức khoẻ.
5
2. Hoạt động phát triển chương trình phục hồi chức năng dựa vào
cộng đồng
- Bổ sung nhiệm vụ PHCNDVCĐ cho Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân
của địa phương, lồng ghép với hoạt động xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về Y
tế và chương trình nông thôn mới.
- Ngành y tế chủ động tổ chức biên soạn, cập nhật hệ thống tài liệu
chuyên môn và các biểu mẫu theo dõi, quản lý người khuyết tật tại cộng đồng
phù hợp từng nhóm đối tượng, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu và yêu cầu
của chương trình.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động phòng ngừa khuyết tật trước sinh và sơ
sinh, phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật.
- Phát triển mạng lưới phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và triển
khai mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tổ chức phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho người khuyết tật là
các đối tượng đặc biệt: người có công với cách mạng, nạn nhân chất độc da cam,
dioxin, người cao tuổi, người tâm thần và trẻ tự kỷ.
3. Duy trì, củng cố, nâng cấp, phát triển hệ thống phục hồi chức năng
và phát triển chuyên môn kỹ thuật phục hồi chức năng
a) Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh là bệnh viện chuyên ngành của tỉnh về
PHCN, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của lĩnh vực PHCN và tiếp
nhận điều trị, PHCN các đối tượng khuyết tật cấp tính, mức độ nặng và đa tổn
thương; tập trung đầu tư phát triển thành bệnh viện chuyên sâu về PHCN của tỉnh:
- Tiếp tục duy trì củng cố, phát triển các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
và PHCN đảm bảo theo mô hình can thiệp đa chuyên ngành, theo hướng dẫn của
TCYTTG (WHO) và định hướng của Bộ Y tế, từng bước mở rộng công suất
giường bệnh, phát triển các kỹ thuật cao và chuyên khoa, nhằm đáp ứng sự gia
tăng nhu cầu can thiệp PHCN do sự thay đổi mô hình bệnh tật, gia tăng tỷ lệ già
hoá dân số.
- Giai đoạn 2024 - 2025: Tập trung phát triển nguồn nhân lực, trên cơ sở
thực hiện tự chủ chi thường xuyên của bệnh viện, phối hợp với sự hỗ trợ của các
tổ chức phi chính phủ, đồng thời xây dựng đề án để đầu tư cải tạo cơ sở hạ tầng,
trước tiên cần tập trung nâng cấp cơ sở 93 Đặng Huy Trứ, để nâng công suất
giường bệnh lên 150 giường, thành lập mới ít nhất 2-3 chuyên khoa: Lão khoa,
Hồi sức-Cấp cứu, Tâm lý trị liệu. Hoàn thiện mô hình can thiệp đa chuyên
ngành: Vật lý trị liệu, Vận động trị liệu, Hoạt động trị liệu, Ngôn ngữ trị liệu,
Tâm lý trị liệu và Công nghệ trợ giúp (dụng cụ trợ giúp, nẹp chỉnh hình, dụng cụ
thay thế,…). Từng bước đầu tư có trọng điểm các trang thiết bị hỗ trợ các kỹ
thuật chuyên sâu, bổ sung thay thế các trang thiết bị đã quá thời hạn sử dụng,
phối hợp xây dựng và triển khai thực hiện các quy trình kỹ thuật chuyên môn
cao, đạt trên 60% danh mục kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế.
- Giai đoạn 2026-2030: Xây dựng đề án và bố trí quỹ đất để phát triển cơ
sở hạ tầng bệnh viện để nâng công suất giường bệnh lên 250 giường, đồng thời
phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở thực hiện tự chủ chi thường xuyên của bệnh
6
viện đáp ứng công tác khám chữa bệnh, thành lập mới ít nhất từ 4 đến 6 chuyên
khoa và trung tâm chuyên ngành: Trung tâm can thiệp bệnh tự kỷ, Trung tâm
hồi sức - đột quỵ, các chuyên khoa: Vận động trị liệu, Hoạt động trị liệu, Ngôn
ngữ trị liệu, Tâm lý trị liệu. Tiếp tục mở rộng mô hình can thiệp đa chuyên
ngành cho các nhóm đối tượng đa tổn thương. Tiếp tục đầu tư mở rộng các trang
thiết bị hiện đại, mang tính chiến lược để hỗ trợ các kỹ thuật chuyên sâu, kỹ
thuật mới, đồng thời xây dựng và triển khai thực hiện các quy trình kỹ thuật
chuyên môn cao, đạt trên 80% danh mục kỹ thuật theo quy định của Bộ Y tế.
- Trên cơ sở hoạt động tự chủ của bệnh viện, tăng cường tuyển dụng nhân
lực chuyên ngành, thực hiện đào tạo chuyên môn sâu về lĩnh vực PHCN cho đội
ngũ bác sĩ, y sỹ, kỹ thuật viên, điều dưỡng để triển khai thực hiện các kỹ thuật
chuyên sâu. Xây dựng kế hoạch để phối hợp với Trường Đại Học Y Dược Huế,
Trường Cao đẳng Y tế Huế trong đào tạo thực hành các nhóm chuyên ngành
trong lĩnh vực PHCN, làm cơ sở để đảm bảo nguồn nhân lực cho các cơ sở
PHCN trên địa bàn.
- Triển khai tốt công tác đào tạo liên tục, chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ
thuật, giám sát hỗ trợ tuyến dưới về khám và điều trị PHCN, qua đó từng bước
phát triển chuyên môn PHCN tại tuyến cơ sở và phân tuyến điều trị phù hợp, để
tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ PHCN cho người dân có nhu cầu. Đồng
thời, tiếp tục chỉ đạo, triển khai hiệu quả công tác PHCN dựa vào cộng đồng;
khám sàng lọc phát hiện sớm các dạng khuyết tật tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh
và tăng cường các biện pháp can thiệp sớm PHCN.
b) Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh
Căn cứ danh mục kỹ thuật chuyên ngành của các đơn vị về lĩnh vực
PHCN, để định hướng phát triển khoa PHCN hoặc đơn nguyên PHCN phù hợp
với nhu cầu chuyên môn. Đối với các bệnh viện đa khoa, cơ cấu số giường bệnh
PHCN hợp lý để phối hợp các bệnh viện chuyên ngành PHCN trong việc đáp
ứng nhu cầu chăm sóc điều trị PHCN ngày càng cao, do sự thay đổi mô hình
bệnh tật, gia tăng tỷ lệ già hoá dân số.
+ Giai đoạn 2024 - 2025: Các bệnh viện tuyến tỉnh có triển khai công tác
PHCN, căn cứ nhu cầu chuyên môn để bổ sung trong quy hoạch của bệnh viện,
kế hoạch phát triển nguồn nhân lực PHCN và đầu tư nâng cấp cơ sở, bổ sung
các trang thiết bị chuyên ngành, đảm bảo bố trí giường bệnh chuyên ngành
PHCN phù hợp với mô hình của bệnh viện và triển khai kỹ thuật theo danh mục
kỹ thuật chuyên ngành về lĩnh vực PHCN theo nhu cầu chuyên môn của đơn vị
và quy định của Bộ Y tế.
+ Giai đoạn 2026-2030: Các bệnh viện tuyến tỉnh có triển khai công tác
PHCN, trên cơ sở kết quả hoạt động giai đoạn trước để bổ sung phát triển nguồn
nhân lực PHCN, nâng cấp cơ sở, mở rộng các trang thiết bị chuyên ngành, đảm
bảo bố trí số giường bệnh PHCN phù hợp quy hoạch của bệnh viện và triển khai
mở rộng kỹ thuật theo danh mục kỹ thuật chuyên ngành về lĩnh vực PHCN phù
hợp nhu cầu chuyên môn của đơn vị và quy định của Bộ Y tế.
7
c) Các bệnh viện tuyến huyện và tuyến xã
- Các bệnh viện tuyến huyện là cơ sở khám chữa bệnh tuyến ban đầu, việc
phát triển hoạt động can thiệp về PHCN là rất cần thiết, nhằm sẵn sàng đáp ứng
cho người dân, người khuyết tật trên địa bàn có nhu cầu PHCN sau khi đã điều
trị tích cực ở tuyến trên, được tiếp tục nhận dịch vụ một cách thuận tiện, liên tục.
- Làm cầu nối giữa cơ sở y tế và gia đình, cộng đồng trong hoạt động
PHCN tại cộng đồng, cần chú trọng triển khai mô hình “Nhà trung chuyển” theo
hướng dẫn của Bộ Y tế để tập luyện cho người khuyết tật các kỹ năng tự chăm
sóc trong sinh hoạt hàng ngày phù hợp với môi trường sống tại hộ gia đình, giúp
người khuyết tật dễ dàng hoà nhập cộng đồng.
- Giai đoạn 2024-2025: các Bệnh viện tuyến huyện có định hướng phát
triển thành bệnh viện đa khoa, xây dựng kế hoạch để phát triển hoạt động
PHCN, trong đó bố trí số giường bệnh PHCN phù hợp với mô hình bệnh viện,
phát triển nhân lực PHCN phù hợp với quy mô và bổ sung trang thiết bị chuyên
ngành, triển khai mô hình đa chuyên ngành và thực hiện các kỹ thuật trong danh
mục kỹ thuật chuyên ngành theo phân tuyến. Các bệnh viện có mô hình khoa
ghép PHCN-YHCT, xây dựng kế hoạch để phát triển hoạt động PHCN, trong đó
bố trí số giường bệnh PHCN phù hợp với mô hình bệnh viện, đồng thời có kế
hoạch tham mưu phát triển nhân lực PHCN phù hợp với quy mô và bổ sung
trang thiết bị chuyên ngành và triển khai thực hiện danh mục kỹ thuật chuyên
ngành theo phân tuyến.
+ Giai đoạn 2026-2030: trên cơ sở đánh giá giai đoạn trước, các Bệnh
viện tiếp tục xây dựng kế hoạch phát triển hoạt động PHCN theo khả năng và
quy mô, đồng thời tham mưu bổ sung phát triển nhân lực và nâng cấp trang thiết
bị chuyên ngành, triển khai mô hình đa chuyên ngành, phát triển quy mô giường
bệnh PHCN phù hợp quy mô của từng bệnh viện và thực hiện được danh mục
kỹ thuật chuyên ngành theo phân tuyến.
- Hoạt động PHCN tại tuyến xã tập trung nội dung về truyền thông, giáo
dục; quản lý người khuyết tật trên địa bàn và phối hợp hướng dẫn PHCN tại nhà
cho người khuyết tật, phần lớn phân công cán bộ YHCT phụ trách và mạng lưới
công tác viên PHCN tại các thôn, tổ. Nhằm phát triển và nâng cao chất lượng
hoạt động PHCN của tuyến xã, cần tập trung đào tạo, cập nhật các kiến thức
chung, cơ bản về phòng ngừa, phát hiện sớm khuyết tật ở các nhóm đối tượng;
cập nhật thường xuyên các hướng dẫn phần mềm quản lý người khuyết tật. Đối
với các cán bộ y tế trạm phụ trách chương trình đào tạo thêm các kỹ thuật chăm
sóc, PHCN tại nhà theo phân tuyến. Phấn đấu duy trì đến 2030, các cán bộ
chuyên trách được đào tạo và thực hiện được các kỹ thuật PHCN tại nhà theo
phân tuyến.
4. Đảm bảo nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực về phục hồi chức năng cho
các bệnh viện, cơ sở y tế theo quy định của Bộ Y tế; khuyến khích các bác sĩ,
nhân viên y tế học tập nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng về phục
hồi chức năng phù hợp với chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm.
8
- Tăng cường công tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật và đào tạo cán
bộ phục hồi chức năng cho tuyến dưới; thực hiện công tác phục hồi chức năng
dựa vào cộng đồng tại các xã, phường, thị trấn tạo điều kiện mọi người dân được
tiếp cận và hưởng dịch vụ y tế có chất lượng, góp phần thực hiện công bằng
trong chăm sóc sức khỏe, giảm tình trạng quá tải ở tuyến trên.
5. Hoạt động Truyền thông và nghiên cứu khoa học
a) Về truyền thông
Ngành Y tế xây dựng kế hoạch truyền thông tổng thể, trong đó gắn kết
với công cuộc chuyển đổi số của địa phương, và định hướng của Chính phủ. Các
nội dung truyền thông phải đầy đủ nội dung của chương trình, rõ ràng, phù hợp
cho từng nhóm đối tượng. Hình thức và phương thức truyền thông cần đa dạng
hoá, lồng ghép các nội dung chuyển đổi số và phù hợp theo các nhóm đối tượng,
vùng miền.
b) Nghiên cứu khoa học
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học phát triển chuyên ngành phục
hồi chức năng và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Khuyến khích thực hiện các nghiên cứu, đánh giá cung cấp bằng chứng
khoa học mô hình: Phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em 0 đến 6 tuổi
và trẻ tự kỷ, can thiệp sớm phục hồi chức năng người bệnh tại các bệnh viện,
trung tâm y tế, cơ sở phục hồi chức năng theo nhóm chuyên ngành trong các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh; nghiên cứu chi trả bảo hiểm y tế đối với kỹ thuật
phục hồi chức năng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên và
kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm của tỉnh; các chương trình mục tiêu
quốc gia, các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt
động của Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa
phương lập dự toán ngân sách hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm
định trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phân bổ kinh phí để thực
hiện Chương trình và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, các tổ chức
đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên
quan triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch, hướng dẫn chuyên môn về
phục hồi chức năng và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng theo quy định.
b) Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện Kế hoạch;
hàng năm phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán cho các hoạt động của kế
hoạch, phân bổ cho các đơn vị thực hiện và kiểm tra, quyết toán theo quy định.
9
c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch theo lộ trình và nhiệm vụ phân công; giao cho
bệnh viện PHCN tỉnh chủ trì và phối hợp các bệnh viện trên địa bàn tỉnh tổ chức
thực hiện công tác chỉ đạo tuyến; tiếp tục tập trung triển khai thực hiện Quyết
định số 1942/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với
cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ
giúp xã hội giai đoạn 2021-2030.
d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá tiến độ thực hiện kế
hoạch, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện để xác định mức độ thực
hiện, xây dựng phương án cho giai đoạn tiếp theo, đồng thời tổng hợp báo cáo
và đề xuất kiến nghị điều chỉnh Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế về Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã,
thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch 410/KH-UBND của UBND tỉnh về
nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng,
người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai
đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
b) Phối hợp triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục về vai trò tầm
quan trọng của phục hồi chức năng và triển khai các hoạt động nâng cao sức
khỏe, dự phòng, phát hiện sớm và quản lý điều trị, phục hồi chức năng cho
người lao động thuộc phạm vi quản lý.
c) Khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp
tư nhân tiếp nhận người khuyết tật vào làm việc; tạo điều kiện trong việc thực
hiện chế độ ưu đãi đối với các cơ sở sản xuất dành riêng cho người khuyết tật.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp với Sở Y tế triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục về
vai trò, tầm quan trọng của PHCN; triển khai các hoạt động nâng cao sức khỏe, dự
phòng, phát hiện sớm và quản lý PHCN cho trẻ em khuyết tật tại các trường học.
b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đưa trẻ khuyết tật
(các giác quan bình thường) ở độ tuổi đi học vào học các trường, lớp bình
thường như mọi trẻ khác; mở các lớp học dành riêng cho người khiếm thị; tham
gia các hoạt động của Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị,
địa phương có liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí trong dự toán
chi thường xuyên hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh để thực hiện chương trình.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Y tế tham mưu cân đối bố trí nguồn
vốn đầu tư công để phát triển hệ thống phục hồi chức năng theo quy định của
10
pháp luật về đầu tư công; huy động mọi nguồn lực từ các chương trình MTQG,
ODA, NGO, các nguồn vốn huy động hợp pháp khác; kêu gọi, xúc tiến thu hút
đầu tư để phát triển hệ thống phục hồi chức năng theo kế hoạch ban hành.
b) Phối hợp với Sở Y tế và các địa phương lồng ghép các chỉ tiêu phát triển
hệ thống phục hồi chức năng vào hệ thống các chỉ tiêu kinh tế xã hội của tỉnh.
6. Bảo hiểm xã hội tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Lao động, Thương binh - Xã hội, các địa
phương đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người khuyết tật tham gia bảo
hiểm y tế, tăng cường vận động nhóm đối tượng khuyết tật nhẹ tham gia bảo
hiểm y tế.
a) Phối hợp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các hướng
dẫn chi trả bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ phục hồi chức năng theo quy định
hiện hành nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm quyền lợi hợp
pháp cho người khuyết tật khi tham gia bảo hiểm y tế.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo, hướng
dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác tuyên
truyền nâng cao nhận thức về phục hồi chức năng và phục hồi chức năng dựa
vào cộng đồng.
8. Các Sở, ban ngành liên quan
Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ có kế hoạch lồng ghép các nội dung
về PHCN dựa vào cộng đồng vào các hoạt động của ngành để phối hợp triển
khai thực hiện Kế hoạch.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham gia tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch này; chỉ đạo các đoàn, hội cơ sở đẩy mạnh truyền thông, lồng ghép
công tác tuyên truyền, giáo dục tư vấn pháp luật, chính sách đến đoàn viên, hội
viên và các tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, vận động hội viên và
nhân dân tham gia thực hiện chương trình phát triển hệ thống PHCN và nâng
cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật; đồng thời phối hợp
với các ngành vận động các tổ chức, cá nhân tham gia ủng hộ Quỹ giúp đỡ
người khuyết tật.
10. Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế và Trường Cao đẳng Y tế
a) Chủ động xây dựng kế hoạch tăng cường năng lực về lĩnh vực PHCN.
b) Chủ động đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ PHCN ở các loại hình, cấp
độ khác nhau theo nhu cầu phát triển PHCN của tỉnh.
11. Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế
Theo nhiệm vụ, chức năng và phân hạng của Bệnh viện, chủ động đẩy
mạnh phát triển lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh về phục hồi chức năng phù hợp
với mô hình bệnh viện và định hướng phát triển chung của tỉnh.
11
12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Căn cứ Kế hoạch của tỉnh để chủ động xây dựng Kế hoạch phát triển hệ
thống Phục hồi chức năng giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại địa
phương và đưa các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch vào trong chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương để thực hiện kế hoạch; thực hiện lồng ghép Chương trình này
với các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án khác để triển khai thực hiện hiệu
quả tại địa phương.
c) Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn xây dựng và tổ chức thực hiện
chương trình Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; tạo điều kiện để cơ quan tổ
chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
d) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc
thực hiện tại địa phương.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, các đơn vị; địa phương căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ
liên quan để thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển hệ
thống PHCN giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Định kỳ báo cáo kết
quả thực hiện hàng năm (trước ngày 30/11) hoặc báo cáo đột xuất (nếu có) về
Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển hệ thống phục hồi
chức năng giai đoạn 2024-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; Uỷ
ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai
thực hiện đạt hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc
các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Y tế
báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để B/c);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để B/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các đơn vị nêu tại Mục V;
- CVP, PCVP KGVX;
- Lưu: VT, VH.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 206/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế triển khai chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 206/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 206/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×