• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 180/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/04/2026 16:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 180/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn thành phố Huế năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 180/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 180/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 180/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 180 /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 31 tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật
trên địa bàn thành phố Huế năm 2026
Thực hiện Kế hoạch số 229/KH-UBND ngày 30/10/2020 về thực hiện
Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay thành phố Huế), Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
Kế hoạch thực hiện chương trình trợ giúp người khuyết tật năm 2026 với các nội
dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người
khuyết tật Luật Người khuyết tật nhằm cải thiện nâng cao chất lượng cuộc
sống của người khuyết tật.
Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng dân toàn
hội quan tâm, trợ giúp người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật được
tiếp cận các chính sách trợ giúp, các dịch vụ hội, tham gia bình đẳng vào các
hoạt động củahội và phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
- 90% ngưi khuyết tt tiếp cn các dch v y tế dưới các hình thc kc
nhau; khong 6.000 tr em và người khuyết tt được phc hi chc năng và phu
thut chnh hình, cung cp dng c tr giúp phù hp;
- 80% tr em t sơ sinh đến 6 tui được sàng lc phát hin sm khuyết
tt bm sinh, ri lon pt trin; 80% tr em t sơ sinh đến 06 tui kết qu
ng lc nghi ng hoc đưc xác đnh có khuyết tt đưc đánh giá, can thip
thip sm các dng khuyết tt;
- 80% trẻ khuyết tật độ tuổi mầm non 85% độ tuổi phổ thông khả
năng tiếp cận giáo dục được tiếp cận giáo dục;
- 100% công trình xây dựng mới 50% công trình trụ sở làm việc
của quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; sở khám bệnh, chữa bệnh;
sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung bảo
đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật;
- 50% người khuyết tật nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng
phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc
dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết tật tham gia giao thông được
miễn, giảm giá vé theo quy định;
- 50% xã/phườngcâu lạc bộ thể dục thể thao người khuyết tật thể tiếp
cận, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể thao; 20%
người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuậtbiểu
diễn nghệ thuật; 50% thư viện công cộng cấp tổ chức được không gian đọc,
đảm bảo tiện ích thư viện chuyên dụng;
- Tỷ lệ người khuyết tật được tiếp cận sử dụng các dịch vụ công nghệ
2
thông tin và truyền thông tối thiểu bằng ¼ tỷ lệ chung cả thành phố;
- 80% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng
cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 50% gia đình người
khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng
cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống; từ
400 - 500 ngưi khuyết tt nhu cu đủ điu kin được h tr đào to ngh,
to vic làm;
- 100% người khuyết tật khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ
pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu;
- Phn đấu 100% người khuyết tt nhu cu và đủ điu kin được vay vn
vi lãi sut ưu đãi theo quy định;
- 100% ph n khuyết tt đưc tr giúp dưới các hình thc khác nhau;
- 70% xã/phườngtổ chức của người khuyết tật.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Nâng cao nhận thức, năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người
khuyết tật
a) Nội dung
- Tuyên truyền pháp luật về người khuyết tật những chủ trương, chính
sách, chương trình, kế hoạch trợ giúp người khuyết tật;
- Hướng dẫn, t chức các hoạt động nhân kỷ niệm: ngày Người khuyết tật
Việt Nam (18/4), ngày Sức khỏe tâm thần thế giới (10/10), ngày Người khuyết
tật Quốc tế (3/12)…;
- Điều tra, rà soát người khuyết tật trên địa bàn toàn thành phố;
- Nâng cao năng lực thực hiện công tác trợ giúp người khuyết tật: Tập huấn
nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác trợ giúp người khuyết tật; Tập huấn
nâng cao nhận thức kỹ năng chăm sóc, phục hồi chức năng cho gia đình
người khuyết tậtngười khuyết tật;
- Phi hp lng ghép trin khai Kế hoch s 73/KH-UBND ngày 11/02/2026
ca y ban nhân n thành ph v vic trin khai thc hin chính sách trợ giúp
pháp lý cho người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý trên địa bàn thành
phố Huế năm 2026;
- Lng ghép kim tra, giám t vic thc hin c chính ch tr giúp người
khuyết tt ti các đa phương, các cơ s tn địa n thành ph.
b) quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế.
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, Hội Người khuyết tật - Bảo
trợ người khuyết tậttrẻ mồ côi, các địa phương.
2. Trợ giúp y tế
a) Nội dung
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết trẻ trước khi
sinh trẻ sinh; Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can
thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp
dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật;
- Triển khai sàng lọc trẻ em từ sơ sinh đến 06 tuổi phát hiện sớm khuyết tật
bẩm sinh, rối loạn phát triển nhằm can thiệp sớm các dạng khuyết tật; tuyên
truyền, vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch số 206/KH-UBND
3
ngày 16/5/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành phố Huế) về
chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2024-2030, tầm
nhìn đến 2050;
- Triển khai chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
b) quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế.
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, Bệnh viện Trung ương Huế,
Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế, Hội Người khuyết tật - Bảo trợ người
khuyết tậttrẻ mồ côi, các địa phương.
3. Trợ giúp giáo dục
a) Nội dung
- Thực hiện hiệu quả chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học
tập đối với người khuyết tật; thực hiện đầy đủ chính sách ưu đãi đối với giáo
viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật; lựa chọn sở hoạt động
can thiệp, hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật phù hợp với tiêu chuẩn, tiêu chí về trợ
giúp giáo dục đối với người khuyết tật;
- T chc hưng dn, s dng chương tnh, sách go khoa, hc liu giáo dc
người khuyết tt la tui mm non ph thông đáp ng nhu cu đa dng ca
người khuyết tt; Biên son tài liu, t chc tp hun cho giáo viên, cán b qun,
nhân vn h tr giáo dc ngưi khuyết tt tham gia giáo dc ngưi khuyết tt la
tui mm non và ph thông v nghip v go dc người khuyết tt;
- Phát triển hệ thống dịch vụ hình giáo dục người khuyết tật hiệu
quả các địa phương phù hợp với nhu cầu đa dạng của người khuyết tật
người tham gia giáo dục người khuyết tật: phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo
dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục người
khuyết tật tại gia đìnhcộng đồng, giáo dục từ xa;
- Lồng ghép nội dung giáo dục hòa nhập vào các chương trình đào tạo giáo
viên đối với các trường đại học, cao đẳngđào tạo ngành phạm;
- soát, cập nhật, quản dữ liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người
khuyết tật khi phần mềm quản hệ thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật được
xây dựngtriển khai.
b) quan chủ trì thực hiện: Sở Giáo dụcĐào tạo.
c) quan phối hợp: Các Sở, ngành liên quan, các địa phương.
4. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
4.1. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp
a) Nội dung
- Xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh
hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức
đào tạo thông qua các sở đào tạo nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của
người khuyết tật, các sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao động
người khuyết tật hoặc của người khuyết tật.
b) quan chủ trì thực hiện: Sở Giáo dụcĐào tạo
c) quan phối hợp: Các Sở, ngành liên quan, các địa phương, Hội Người
khuyết tật - Bảo trợ người khuyết tật trẻ mồ côi; Hội Người mù, các tổ chức
trong và ngoài nước…
4.2. Trợ giúp tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế
a) Nội dung
4
- Nhân rng mô hình h tr sinh kế đối vi ngưi khuyết tt; mô hình h tr
ngưi khuyết tt khi nghip; hình ph n khuyết tt t lc; hình đào to
ngh gn vi gii quyết vic làm đối vi người khuyết tt …;
- Ưu tiên thanh niên khuyết tt khi nghip, ph n khuyết tt, ngưi khuyết
tt các doanh nghip, cơ s sn xut kinh doanh s dng từ 30% tổng số lao
động trở lên người khuyết tật được vay vn ưu đãi để to vic làm và m rng
vic làm.
b) quan chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ, Hội Người khuyết tật - Bảo trợ
người khuyết tậttrẻ mồ côi.
c) quan phối hợp: Các Sở, ngành liên quan, các địa phương, Ngân hàng
chính sách xã hội, Hội Người mù, các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước…
5. Phòng chống dịch bệnh; phòng, chốnggiảm nhẹ thiên tai
5.1. Phòng chống dịch bệnh
a) Nội dung
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp
người khuyết tật, người khuyết tật tổ chức của người khuyết tật trong phòng,
chống dịch bệnh;
- Xây dựng hình phòng, chống dịch bệnh bảo đảm khả năng tiếp cận
đối với người khuyết tật;
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận
thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh.
b) quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế;
c) quan phối hợp: Sở Khoa học Công nghệ; các sở, ngành liên quan,
các địa phương.
5.2. Phòng, chốnggiảm nhẹ thiên tai
a) Nội dung
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp
người khuyết tật, người khuyết tật tổ chức của người khuyết tật trong phòng,
chốnggiảm nhẹ thiên tai;
- Xây dựng hình phòng, chống giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng
tiếp cận đối với người khuyết tật;
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận
thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với thiên tai.
b) Cơ quan ch trì thc hin: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
c) quan phối hợp: Sở Khoa học Công nghệ; các sở, ngành liên quan,
các địa phương.
6. Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng và tham gia giao thông
a) Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng
- Hướng dẫn các đơn vị thiết kế, thi công xây dựng đảm bảo thực hiện Bộ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về người khuyết tật tiếp cận; thẩm tra, thẩm định,
nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra các công trình xây dựng đảm bảo người khuyết
tật tiếp cận theo quy định;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng thiết kế các công trình tiếp cận với
người khuyết tật cho các kiến trúc sư, kỹ xây dựng và các cá nhân hành nghề,
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng;
- Tham mưu lộ trình tiếp tục cải tạo, nâng cấp các công trình công cộng,
5
nhà chung cư, bến ga, bến tàu… chưa phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật
về xây dựng bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng.
b) Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về giao thông tiếp
cận. Bảo đảm tất cả các công trình, dự án giao thông công cộng tuân thủ quy
chuẩn, tiêu chuẩn tiếp cận cho người khuyết tật;
- Xây dựng các tuyến mẫu nhân rộng các xe vận tải hành khách công
cộng đảm bảo người khuyết tật tham gia giao thông. Phấn đấu tăng dần số xe
vận tải hành khách công cộng đảm bảo người khuyết tật tiếp cận, tăng dần số
công trình giao thông, đường dẫn tới nhà ga, bến đỗ được cải tạo, sửa chữa;
- Cải tạo, nâng cấp sửa chữa các đường dẫn tới nhà ga, bến đỗ, công trình
giao thông để người khuyết tật tiếp cận. Tuyên truyền cho đội ngũ lái xe, nhân
viên về việc hỗ trợ hành khách là người khuyết tật;
- Hỗ trợ cấp thẻ xe buýt miễn phí theo đúng quy định cho người khuyết tật
tham gia giao thông nếu có nhu cầu.
c) quan chủ trì thực hiện: Sở Xây dựng
d) quan phối hợp: Các sở, ngành, Hội liên quan, các địa phương.
7. Trợ giúp pháp lý
a) Nội dung
- Tập huấn bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện
trợ giúp pháp về các kỹ năng trợ giúp chuyên sâu đối với người khuyết tật,
người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý;
- Truyền thông về quyền của người khuyết tật quyền được trợ giúp pháp
của người khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp lý, tăng cường truyền
thông các vụ việc tham gia tố tụng thành công trên các phương tiện thông tin đại
chúng các hình thức truyền thông khác phù hợp với các dạng tật. Biên soạn
và phát hành các tài liệu truyền thông có nội dung về chính sách trợ giúp pháp lý
quyền được trợ giúp pháp lý để cung cấp cho các Cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng, sở giam giữ trại giam, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp
xã, Hội Người khuyết tật, các sở trợ giúp hội, trường học, sở kinh
doanh các tổ chức khác của người khuyết tật các quan, tổ chức liên
quan;
- Thực hiện hoạt động trợ giúp pháp tại xã, phường nơi nhiều người
khuyết tật thuộc diện được trợ giúp pháp nhu cầu trợ giúp pháp lý, tại các
sở trợ giúp hội, trường học, sở kinh doanh, Hội người khuyết tậtcác
tổ chức khác của người khuyết tật khi có yêu cầu.
b) quan chủ trì thực hiện: Sở pháp.
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, các địa phương.
8. Trợ giúp tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Nội dung
- Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ, công cụ tiện ích hỗ trợ người khuyết
tật tiếp cận công nghệ thông tin truyền thông. Duy trì, phát triển, nâng cấp
các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật;
- Nghiên cứu phát triển công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công
nghệ thông tin và truyền thông;
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức kỹ năng ứng dụng công
6
nghệ thông tin trong đời sống, lao động học tập của người khuyết tật; hướng
dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không tiền mặt, nền tảng Hue-
S, các công cụ học tập trực tuyến thân thiện.
- Tuyên truyền các nội dung liên quan đến Chương trình trợ giúp người
khuyết tật thành phố Huế hằng năm trên các kênh truyền thông đang vận hành
như Hue-S, mạng hội Facebook, Zalo Official Account, các trang thông tin
điện tử.
b) quan chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ;
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, các địa phương.
9. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao
a) Nội dung
Hướng dẫn các xã/phường thành lập phát triển hệ thống câu lạc bộ văn
hóa, thể dục - thể thao cho người khuyết tật; chỉ đạo hệ thống thư viện tổ chức
không gian đọc thân thiện, đa dạng hóa dịch vụ, sản phẩm thông tin các điều
kiện để hỗ trợ người khuyết tật;
- T chc, phi hp t chc c hot động văn hóa, văn ngh, th dc th thao
nh cho người khuyết tt. To điu kin cho người khuyết tt tp luyn, tham gia
thi đấu ti c gii th thao nh cho ngưi khuyết tt trong ngoài nước;
- Chỉ đạo thực hiện miễn giảm giá vé, giá dịch vụ khi người khuyết tật trực
tiếp tham gia, sử dụng các dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí tại các sở văn
hóa, thể thao: Bảo tàng, di tích văn hóa - lịch sử, thư viện triển lãm, nhà hát,
rạp chiếu phim, các sở thể thao khi diễn ra các hoạt động thể dục, thể thao,
các sở văn hóa, thể thao, giải trí khác.
b) quan chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa và Thể thao.
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, các địa phương.
10. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động du lịch
a) Nội dung
- Đề xuất, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện miễn giảm giá vé,
giá dịch vụ khi người khuyết tật trực tiếp tham gia, sử dụng các dịch vụ du lịch
tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn thành phố;
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu đầu công nghệ, kỹ
thuật để giúp người khuyết tật tiếp cận thông tin về du lịch điều kiện tham
gia tốt các hoạt động du lịch;
- Nâng cao nhận thức trong ngành du lịch - dịch vụ: tuyên truyền, tập huấn
cho nhân viên khách sạn, nhà hàng, hướng dẫn viên, quản di tích về phục vụ
người khuyết tật (khuyết tật vận động, khiếm thị, khiếm thính).
b) quan chủ trì thực hiện: Sở Du lịch.
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, các địa phương.
11. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
a) Nội dung
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về
thực hiện chính sách trợ giúp hội đối với phụ nữ khuyết tật. Tổ chức lồng
ghép các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kết nối nhằm hỗ trợ phụ nữ khuyết tật
tiếp cận với chính sách an sinh hội; Vận động các nguồn lực hỗ trợ phụ nữ
khuyết tật tại cộng đồng;
7
- Duy trì và phát triển các câu lạc bộ phụ nữ khuyết tật để phụ nữ khuyết tật
hội tham gia, chia sẻ về sinh kế, sức khỏe sinh sản, sống độc lập...;
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để phụ nữ khuyết tật mạnh dạn khởi nghiệp, hiện
thực hoá ý tưởng kinh doanh, tăng quyền năng kinh tế, xoá bỏ định kiến, khẳng
định bản thân;
- Gii thiu ph n khuyết tt mô nh sinh kế tham gia c hi ngh, hi
ch kết ni tiêu th sn phm để m rng th trưng kinh doanh, tăng thu nhp.
b) quan chủ trì thực hiện: Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố
c) quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, Hội Người khuyết tật - Bảo
trợ người khuyết tậttrẻ mồ côi, các địa phương.
12. Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
a) Nội dung
- Vận động nguồn lực hỗ trợ cải tạo, nâng cấp một số sở sản xuất, cung
cấp các trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối với người khuyết tật. Hỗ trợ người
khuyết tật: xe lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả
các thiết bị cần thiết;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc, vấn sử dụng, bảo quản
thiết bị trợ giúp người khuyết tật cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình
người khuyết tật;
- Nhân rộng mô hình sống độc lập cho người khuyết tật tại cộng đồng;
- Xây dựng nhân rộng hình “cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối
với người khiếm thị, mô hình sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
b) quan chủ trì thực hiện: Hội Người khuyết tật - Bảo trợ người khuyết
tậttrẻ mồ côi, Hội Người mù.
c) quan phối hợp: Sở Y tế và các sở, ngành liên quan, các địa phương.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách Nhà nước phân bổ theo phân cấp hiện hành;
2. Lng ghép thc hin vi Chương trình, Đ án, Kế hoch kc ln quan;
3. Nguồn huy động hợp pháp từ các nhân, tổ chức trong ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, hội của người khuyết tật,
các xã/phường triển khai thực hiện các nội dung nêu tại Kế hoạch;
b) Hưng dn, đôn đc, kim tra, giám sát, đánh giá, tng hp kết qu trin khai
thc hin Kế hoch. Tng hp, báo cáo B Y tế, UBND thành ph theo quy đnh;
c) Chỉ đạo Trung tâm kiểm soát bệnh tật, Bệnh viện Phục hồi chức năng
phối hợp với trạm y tế xã/phường triển khai thực hiện, ban hành, hướng dẫn quy
trình thống kê, biểu mẫu báo cáo thống nhất liên quan đến các mục tiêu: Tỷ lệ
trẻ em sinh đến 6 tuổi sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn
phát triển; Tỷ lệ tr em t sơ sinh đến 06 tui kết qu ng lc nghi ng
hoc được c định có khuyết tt được đánh giá, can thip sm các dạng
khuyết tật; Số trẻ em ngưi khuyết tt được phc hi chc năng, phu thut
chnh hình và cung cp dng c tr giúp phù hp.
8
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách thành phố, tham mưu UBND thành
phố bố trí kinh phí để các sở, ngành, đơn vị thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ
được phân công tại kế hoạch theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu lồng ghép các
mục tiêu của kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
3. Các S, ngành, đơn v: Nông nghiệp Môi trường, Khoa học
Công nghệ, Du lịch, Văn hóa Thể thao, pháp, Nội vụ, Xây dựng, Giáo
dụcĐào tạo; Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, Hội Liên hiệp phụ
nữ thành phố, Hội Người khuyết tật - Bảo trợ người khuyết tật trẻ mồ
côi, Hội Người mù thành phố
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ của quan, đơn vị các mục tiêu, nhiệm
vụ được giao tại Kế hoạch này, chủ động phối hợp với Sở Y tế các quan,
đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
4. Bnh vin Trung ương Huế, Bnh vin Đi hc Y - Dược Huế
Phối hợp cung cấp số liệu liên quan đến thực hiện, đánh giá các mục tiêu:
Tỷ lệ trẻ em từ 0 đến 6 tuổi được sàng lọc phát hin sm khuyết tt bm sinh,
ri lon phát trin; T l tr em t sơ sinh đến 06 tui kết qu ng lc
nghi ng hoc xác đnh có khuyết tt đưc đánh g, can thip thip sm c
dng khuyết tt; S tr em người khuyết tt được phc hi chc năng, phu
thut chnh hình và cung cp dng c tr giúp phù hp ti đơn v để S Y tế tng
hp, báo cáo.
5. y ban Mt trn t quc Vit Nam thành ph và các t chc thành viên
Trong phm vi chc năng, nhim v tham gia giám sát vic thc hin các
chính sách đối vi người khuyết tt.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch của UBND thành phố tình hình thực tế tại
địa phương, chủ động xây dựng Kế hoạch, chỉ đạo thực hiện hiệu quả công
tác trợ giúp người khuyết tật; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép
kinh phí các chương trình, đề án liên quan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
b) Tiếp tục soát các công trình công cộng, nhà chung cư, bến ga, bến
tàu… chưa phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng bảo đảm
người khuyết tật tiếp cận sử dụng trên địa bàn; báo cáo UBND thành phố thông
qua Sở Xây dựng đểkế hoạch, phương án tiếp tục cải tạo.
c) Quan tâm, tạo điều kiện kiện toàn hoặc thành lập mới Hội Người khuyết
tật cấp xã;
d) Chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính
sách trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn.
đ) Báo cáo định kỳtheo yêu cầu các nội dung liên quan đến công tác trợ
giúp người khuyết tật trên địa bàn theo nhiệm vụ, chức năng quản lý; tổng hợp,
báo cáo chương trình theo quy định.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, UBND các xã, phường được giao
nhiệm vụ tại Kế hoạch, căn cứ chức năng nhiệm vụ, tình hình thực tế chủ động
9
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trước ngày 15/4/2026; báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch trước ngày 30/11/2026 thông qua Sở Y tế để tổng hợp.
2. Sở Y tế trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND thành phố, Bộ Y tế
trước ngày 10/12/2026.
3. Quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc
kịp thời báo cáo UBND thành phố để xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- UBQG NKT VN; (để b/c)
- Cục Bảo trợhội, Bộ Y tế;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục IV;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 180/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×