• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1/KH-UBND Bắc Giang 2025 chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các KCN

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/01/2025 11:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 01 năm 2025
KẾ HOẠCH
Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025-2030
Thực hiện Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao
động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020-2030; Quyết định số
2899/QĐ-BYT ngày 30/9/2024 của Bộ Y tế phê duyệt Đề án “Tư vấn và cung
cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu
công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2024-2030”; UBND tỉnh xây dựng Kế
hoạch chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao sức khỏe, giảm tình trạng mắc các bệnh về sức khỏe sinh sản
(SKSS), sức khỏe tình dục của công nhân lao động (CNLĐ) tại các khu công
nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh, thông qua việc đẩy mạnh công tác truyền thông,
tư vấn và tăng cường cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật chăm sóc sức khỏe
sinh sản (CSSKSS), sức khỏe tình dục có chất lượng, phù hợp với điều kiện sinh
hoạt và thời gian làm việc của CNLĐ, đảm bảo sức khỏe cho CNLĐ để phát huy
hết tiềm năng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang.
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu đến năm 2030
- Mục tiêu 1: Tăng cường sự cam kết của các cấp chính quyền, tổ chức
công đoàn và các đơn vị liên quan, tạo môi trường thuận lợi để triển khai công
tác chăm sóc sức khỏe và CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN.
Chỉ tiêu: Hàng năm, tổ chức đoàn giám sát liên ngành việc thực hiện các
chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN trên địa bàn.
- Mục tiêu 2: Tăng cường trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp tại các
KCN trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ.
+ Chỉ tiêu 1: Trên 50% số doanh nghiệp trong các KCN có quy định chế
độ, chính sách về CSSKSS có lợi hơn cho người lao động trong Thỏa ước lao
động tập thể, đồng thời tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm thực hiện trách
nhiệm xã hội trong CSSKSS cho CNLĐ.
+ Chỉ tiêu 2: 90% doanh nghiệp trong các KCN tổ chức tuyên truyền các
chế độ, chính sách của Nhà nước về CSSKSS cho CNLĐ.
1
04
2
+ Chỉ tiêu 3: 90% số doanh nghiệp trong các KCN phối hợp với các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh tổ chức truyền thông, tư vấn kết hợp cung cấp dịch vụ
CSSKSS phù hợp với điều kiện sinh hoạt và thời gian làm việc của CNLĐ, đảm
bảo chất lượng theo quy định của Bộ Y tế.
+ Chỉ tiêu 4: 90% cơ sở y tế tại các doanh nghiệp thuộc các KCN được
tập huấn nội dung kiến thức về CSSKSS và các chính sách trong CSSKSS
cho CNLĐ.
- Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực cho hệ thống y tế trong việc cung cấp
dịch vụ CSSKSS phù hợp với điều kiện sinh hoạt và thời gian làm việc của
CNLĐ tại các KCN.
+ Chỉ tiêu 1: 80% các cơ sở cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh trong và
ngoài công lập có đủ năng lực tổ chức thực hiện tư vấn và cung cấp các gói dịch
vụ cơ bản trong chăm sóc SKSS cho CNLĐ tại các KCN.
+ Chỉ tiêu 2: 100% người cung cấp dịch vụ chuyên khoa phụ sản biết và
thực hiện đúng các bước khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định
kỳ cho lao động nữ tại các KCN theo quy định của Bộ Y tế.
- Mục tiêu 4: Nâng cao nhận thức và tăng cường khả năng tiếp cận của
CNLĐ tại các KCN tới các dịch vụ CSSKSS, sức khỏe tình dục phù hợp.
+ Chỉ tiêu 1: 95% CNLĐ tại các KCN nắm được các chính sách cơ bản
liên quan đến CSSKSS, sức khỏe tình dục.
+ Chỉ tiêu 2: 95% CNLĐ tại các KCN được truyền thông thay đổi hành
vi, tư vấn về CSSKSS, sức khỏe tình dục.
+ Chỉ tiêu 3: 90% CNLĐ tại các KCN sử dụng dịch vụ CSSKSS, sức
khỏe tình dục, bao gồm các dịch vụ dự phòng, khám sàng lọc các bệnh nhiễm
khuẩn, ung thư đường sinh sản.
+ Chỉ tiêu 4: 90% CNLĐ tại các KCN chuẩn bị kết hôn được tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn.
+ Chỉ tiêu 5: 95% CNLĐ nữ mang thai tại các KCN biết các biện pháp
dự phòng, sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh lây truyền từ mẹ sang con (HIV,
viêm gan B và giang mai).
II. THỜI GIAN, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2025 đến hết năm 2030.
2. Phạm vi, đối tượng thực hiện:
- Đối tượng thụ hưởng: CNLĐ tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Đối tượng tác động: Cấp ủy, chính quyền các cấp và người sử dụng lao
động tại các KCN; cán bộ y tế, cán bộ công đoàn cấp tỉnh, huyện có KCN; cán
bộ công đoàn, đoàn thanh niên, cán bộ y tế tại các doanh nghiệp thuộc KCN.
3
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1. Tăng cường hoạt động truyền thông, vận động chính sách
- Tổ chức các hoạt động truyền thông về tầm quan trọng của công tác
chăm sóc sức khỏe nói chung và CSSKSS nói riêng đối với CNLĐ bằng nhiều
hình thức đa dạng, phong phú, tạo sự đồng thuận và tăng cường trách nhiệm của
cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp và người sử dụng lao động trong việc xây
dựng, ban hành và thực thi các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN
trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động kết nối giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đại diện
doanh nghiệp, đại diện người lao động, nhằm huy động nguồn kinh phí xã hội
hóa để thực hiện các chính sách CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị- xã hội, các cơ quan truyền thông đại
chúng vận động chính sách thông qua hoạt động giám sát, phản biện xã hội, góp
ý cho chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN.
- Truyền thông vận động người sử dụng lao động hỗ trợ và tạo điều kiện
để CNLĐ được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ CSSKSS.
- Triển khai truyền thông, tư vấn kết hợp với cung cấp dịch vụ CSSKSS
cho CNLĐ. Nội dung truyền thông tập trung về kiến thức, thực hành đúng về
tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, phòng chống các bệnh
nhiễm khuẩn đường sinh sản/lây truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV; dự
phòng, phát hiện sớm ung thư đường sinh sản (ung thư vú và ung thư cổ tử
cung); kết hợp sử dụng các tài liệu truyền thông để hỗ trợ có hiệu quả các hoạt
động truyền thông, tư vấn cho CNLĐ.
2. Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế về công tác truyền thông, tư vấn
và cung cấp dịch vụ CSSKSS cho CNLĐ
- Cử cán bộ đi đào tạo, cập nhật tại trung ương về quy trình chuyên môn
kỹ thuật trong cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, sức khỏe tình dục cho CNLĐ,
đặc biệt là CNLĐ tại các KCN; công tác tổ chức triển khai tư vấn, kết hợp với
cung cấp dịch vụ CSSKSS, khám sức khỏe định kỳ; xây dựng danh mục trang
thiết bị, vật tư phục vụ tổ chức các buổi tư vấn, cung cấp dịch vụ CSSKSS,
khám sức khỏe định kỳ cho CNLĐ tại các KCN.
- Triển khai công tác đào tạo, tập huấn cho cán bộ y tế, nhân lực làm công
tác y tế tại các doanh nghiệp, cán bộ công đoàn, đoàn thanh niên các cấp tại các
KCN về tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS cho CNLĐ.
3. Tổ chức truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS phù
hợp với điều kiện sinh hoạt, thời gian làm việc của CNLĐ tại các KCN
- Tổ chức khám lưu động, phù hợp với điều kiện sinh hoạt, thời gian làm
việc của CNLĐ tại địa bàn có KCN.
4
- Tổ chức các buổi tư vấn, kết hợp với cung cấp dịch vụ CSSKSS cho
CNLĐ, tư vấn sức khỏe trước khi kết hôn trong các ngày hội sức khỏe, tháng
công nhân; cung cấp dịch vụ CSSKSS đặc thù cho CNLĐ tại các cơ sở y tế
trên địa bàn có KCN. Tập trung vào các nội dung: Kiến thức và thực hành
đúng về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn; tư vấn sức
khỏe trước khi kết hôn; phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản/lây
truyền qua đường tình dục, HIV; khám và điều trị các bệnh phụ khoa thông
thường; kế hoạch hóa gia đình; sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú, ung thư cổ
tử cung và các bệnh ung thư đường sinh sản khác; dự phòng vô sinh, hiếm
muộn; làm mẹ an toàn...
- Triển khai kết nối giữa mạng lưới truyền thông công đoàn cơ sở/tổ công
nhân tự quản, cơ sở y tế của doanh nghiệp với các cơ sở y tế, đặc biệt là cơ sở y
tế trên địa bàn có KCN, hình thành mạng lưới tư vấn, chuyển tuyến, cung cấp
dịch vụ CSSKSS phù hợp với CNLĐ.
4. Tăng cường các hoạt động giám sát: Giám sát việc thực hiện các
chính sách về CSSKSS cho CNLĐ, các nội dung khám chuyên khoa phụ sản
trong khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ tại các doanh nghiệp thuộc KCN.
5. Giải pháp đảm bảo tài chính
- Vận động tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước bao gồm kinh phí Trung
ương và địa phương cho công tác CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN.
- Vận động các tổ chức, các nhà tài trợ, các đối tác để hỗ trợ nguồn lực và
kỹ thuật về CSSKSS, sức khỏe tình dục cho CNLĐ.
- Huy động sự tham gia, đóng góp kinh phí của các doanh nghiệp trong
công tác CSSKSS, sức khỏe tình dục cho CNLĐ tại các KCN.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân
sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang (giai đoạn 2025- 2030):
1.899.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một tỷ tám trăm chín mươi chín triệu đồng).
(Chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm).
2. Kinh phí từ nguồn phúc lợi của các doanh nghiệp; hỗ trợ giảm giá của
các nhà cung cấp dịch vụ y tế; ngân sách của Liên đoàn Lao động các cấp; các
nguồn kinh phí hợp pháp khác của các tổ chức, cơ quan, đơn vị (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức
triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; hằng năm xây dựng kế hoạch và
dự trù kinh phí trình Sở Tài chính để thẩm định, phê duyệt.
5
- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành lồng ghép triển khai nội dung của Kế
hoạch với các hoạt động chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh
nghề nghiệp, dân số - kế hoạch hóa gia đình, phòng chống HIV/AIDS cho
CNLĐ tại các KCN.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế về công tác
truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS cho CNLĐ (về chuyên
môn kỹ thuật, công tác tổ chức tư vấn, cung cấp dịch vụ); tập huấn cho cán bộ
y tế/người phụ trách y tế, cán bộ công đoàn, đoàn thanh niên các cấp tại các
doanh nghiệp trong các KCN về kiến thức CSSKSS, tư vấn khám sức khỏe
trước khi kết hôn.
- Nâng cao năng lực cho Trung tâm Y tế các khu công nghiệp để đáp ứng
được các hoạt động tư vấn, cung cấp gói dịch vụ cơ bản về CSSKSS.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn kết hợp với cung cấp dịch
vụ CSSKSS cho CNLĐ phù hợp với điều kiện sinh hoạt, thời gian làm việc của
CNLĐ tại các KCN.
- Phối hợp với Liên đoàn Lao động các cấp, Ban quản lý các KCN tổ chức
các hoạt động phối hợp giữa các bên liên quan, bao gồm đơn vị cung cấp dịch
vụ y tế, đại diện doanh nghiệp, đại diện CNLĐ để vận động nguồn lực, nhằm
xây dựng và thực hiện chính sách về CSSKSS cho CNLĐ.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách về CSSKSS
cho CNLĐ, các nội dung khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định
kỳ cho lao động nữ tại các doanh nghiệp; đánh giá, tổng kết việc thực hiện các
nội dung của Kế hoạch; định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về UBND
tỉnh, Bộ Y tế.
2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Phối với với Sở Y tế tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp
luật, các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các doanh nghiệp trong các KCN.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát, chỉ đạo các cơ sở
sản xuất kinh doanh thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, các chính sách về CSSKSS cho
CNLĐ; bố trí bộ phận y tế, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục
vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho CNLĐ.
3. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang
Tăng cường xây dựng các chương trình truyền thông, tăng thời lượng phát
sóng, số lượng bài viết trong các chuyên trang, chuyên mục về chính sách, tầm
quan trọng của công tác CSSKSS nhằm tạo sự đồng thuận và tăng cường trách
nhiệm của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp và người sử dụng lao động trong
việc xây dựng, ban hành và thực thi các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các
KCN trên địa bàn tỉnh. Truyền thông, vận động người sử dụng lao động hỗ trợ và
tạo điều kiện để CNLĐ được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ CSSKSS.
6
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí
thực hiện Kế hoạch theo phân cấp và khả năng cân đối ngân sách hàng năm;
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo đúng mục đích và
đúng pháp luật.
5. UBND các huyện, thị xã, thành phố có Khu Công nghiệp
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung Kế hoạch của tỉnh và tình hình
thực tế, chỉ đạo các đơn vị, ban, ngành, đoàn thể địa phương tích cực phối hợp
triển khai hoạt động truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS cho
CNLĐ tại các KCN.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy
định của pháp luật về công tác an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức
khỏe/CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Y tế.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể CT-XH tỉnh
6.1. Tỉnh đoàn: Đưa nội dung bảo vệ, CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN
vào kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm, triển khai đến tổ chức Đoàn
thanh niên KCN; chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục kỹ năng
sống, kiến thức CSSKSS, sức khỏe tình dục cho CNLĐ trẻ tại các KCN.
6.2. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Tăng cường công tác phối hợp tuyên
truyền, giáo dục kỹ năng sống, kiến thức CSSKSS, sức khỏe tình dục cho nữ
công nhân lao động trong các KCN, khu nhà trọ.
6.3. Liên đoàn Lao động tỉnh:
+ Phối hợp với Ban quản lý các KCN tuyên truyền, vận động, hướng dẫn
người sử dụng lao động và tổ chức công đoàn tại các doanh nghiệp xây dựng các
chính sách về CSSKSS cho CNLĐ trong Thỏa ước lao động tập thể.
+ Chỉ đạo tổ chức công đoàn các cấp trong các KCN tăng cường truyền
thông, tư vấn về CSSKSS cho CNLĐ, lồng ghép trong các hoạt động chăm sóc
sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho CNLĐ; phổ biến, giám sát việc
triển khai các quy định của Bộ luật Lao động đối với lao động nữ (khi mang
thai, nuôi con dưới 12 tháng; phòng vắt, trữ sữa mẹ…).
+ Phối hợp với các cơ quan quản lý thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng và
thực hiện chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN.
6.3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh
và các tổ chức thành viên khác: Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển
khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; tăng
cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các chính sách về CSSKSS cho
7
CNLĐ tại các KCN; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, đề xuất các chính
sách nhằm bảo đảm việc thực thi Kế hoạch trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả cao.
7. Các sở, ban, ngành khác: Tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế
hoạch bằng các hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, cơ quan thuộc UBND
tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở
Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế)./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể CT-XH tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- vp UBND tỉnh: LĐVP, TH, KTTH;
- Lưu: VT, TPKGVX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 1/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×