• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1/KH-UBND Bắc Giang 2025 chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các KCN

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/01/2025 11:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 01 năm 2025
KẾ HOẠCH
Chăm c sức khỏe sinh sản cho ng nhân lao động tại các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025-2030
Thực hiện Quyết định số 659/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình chăm sóc nâng cao sức khỏe người lao
động, phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020-2030; Quyết định số
2899/QĐ-BYT ngày 30/9/2024 của Bộ Y tế pduyệt Đề án “Tư vấn cung
cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu
công nghiệp, khu chế xuất giai đoạn 2024-2030; UBND tỉnh xây dựng Kế
hoạch chăm c sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2025-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao sức khỏe, giảm tình trạng mắc các bệnh về sức khỏe sinh sản
(SKSS), sức khỏe tình dục của công nhân lao động (CNLĐ) tại các khu công
nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh, thông qua việc đẩy mạnh công tác truyền thông,
tư vấn và tăng cường cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật chăm sóc sức khỏe
sinh sản (CSSKSS), sức khỏe tình dục có chất lượng, phù hợp với điều kiện sinh
hoạt và thời gian làm việc của CNLĐ, đảm bảo sức khỏe cho CNLĐ để phát huy
hết tiềm năng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang.
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu đến năm 2030
- Mục tiêu 1: Tăng cường sự cam kết của các cấp chính quyền, tổ chức
công đoàn và các đơn vị liên quan, tạo môi trường thuận lợi để triển khai công
tác chăm sóc sức khỏeCSSKSS cho CNLĐ tại các KCN.
Chỉ tiêu: Hàng năm, tổ chức đoàn giám sát liên ngành việc thực hiện các
chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN trên địa bàn.
- Mục tiêu 2: Tăng cường trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp tại các
KCN trong việc xây dựng thực hiện các chính sách vCSSKSS cho CNLĐ.
+ Chỉ tiêu 1: Trên 50% số doanh nghiệp trong c KCN quy định chế
độ, chính sách về CSSKSS lợi hơn cho người lao động trong Thỏa ước lao
động tập thể, đồng thời tổ chức các hoạt động thiết thực nhằm thực hiện trách
nhiệm xã hội trong CSSKSS cho CNLĐ.
+ Chỉ tiêu 2: 90% doanh nghiệp trong các KCN tổ chức tuyên truyền các
chế độ, chính sách của Nhà nước về CSSKSS cho CNLĐ.
1
04
2
+ Chỉ tiêu 3: 90% số doanh nghiệp trong các KCN phối hợp với các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh tổ chức truyền thông, vn kết hợp cung cấp dịch vụ
CSSKSS phù hợp với điều kiện sinh hoạt thời gian làm việc của CNLĐ, đảm
bảo chất lượng theo quy định của Bộ Y tế.
+ Chtiêu 4: 90% sở y tế tại các doanh nghiệp thuộc các KCN được
tập huấn nội dung kiến thức v CSSKSS c cnh sách trong CSSKSS
cho CN.
- Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực cho hệ thống y tế trong việc cung cấp
dịch vụ CSSKSS phù hợp với điều kiện sinh hoạt và thời gian làm việc của
CNLĐ tại các KCN.
+ Chỉ tiêu 1: 80% các sở cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh trong
ngoài công lập đủ năng lực tổ chức thực hiện tư vấn và cung cấp các gói dịch
vụ cơ bản trong chăm sóc SKSS cho CNLĐ tại các KCN.
+ Chỉ tiêu 2: 100% người cung cấp dịch vụ chuyên khoa phụ sản biết
thực hiện đúng các bước khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định
kỳ cho lao động nữ tại các KCN theo quy định của Bộ Y tế.
- Mục tiêu 4: Nâng cao nhận thức tăng cường khả năng tiếp cận của
CNLĐ tại các KCN tới các dịch vụ CSSKSS, sức khỏe tình dục phù hợp.
+ Chỉ tiêu 1: 95% CNLĐ tại các KCN nắm được các chính sách bản
liên quan đến CSSKSS, sức khỏe tình dục.
+ Chỉ tiêu 2: 95% CNtại các KCN được truyền thông thay đổi hành
vi, tư vấn về CSSKSS, sức khỏe tình dục.
+ Chỉ tiêu 3: 90% CNLĐ tại các KCN sử dụng dịch vụ CSSKSS, sức
khỏe tình dục, bao gồm các dịch vụ dự phòng, khám sàng lọc các bệnh nhiễm
khuẩn, ung thư đường sinh sản.
+ Chỉ tiêu 4: 90% CNLĐ tại các KCN chuẩn bị kết hôn được vn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn.
+ Chỉ tiêu 5: 95% CNLĐ nữ mang thai tại các KCN biết các biện pháp
dự phòng, sàng lọc, phát hiện sớm các bệnh lây truyền từ mẹ sang con (HIV,
viêm gan B và giang mai).
II. THỜI GIAN, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2025 đến hết năm 2030.
2. Phạm vi, đối tượng thực hiện:
- Đối tượng thụ hưởng: CNLĐ tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Đối tượng tác động: Cấp ủy, chính quyền các cấp người sử dụng lao
động tại các KCN; cán bộ y tế, cán bộ công đoàn cấp tỉnh, huyện KCN; cán
bộ công đoàn, đoàn thanh niên, cán bộ y tế tại các doanh nghiệp thuộc KCN.
3
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
1. Tăng cường hoạt động truyền thông, vận động chính sách
- Tổ chức các hoạt động truyền thông về tầm quan trọng của công tác
chăm c sức khỏe nói chung CSSKSS nói riêng đối với CNLĐ bằng nhiều
hình thức đa dạng, phong phú, tạo sự đồng thuận và tăng cường trách nhiệm của
cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp và người sử dụng lao động trong việc xây
dựng, ban hành thực thi các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN
trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức các hoạt động kết nối giữa đơn vcung cấp dịch vụ đại diện
doanh nghiệp, đại diện người lao động, nhằm huy động nguồn kinh phí hội
hóa để thực hiện các chính sách CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị- hội, các quan truyền thông đại
chúng vận động chính sách thông qua hoạt động giám sát, phản biện hội, góp
ý cho chính sách về CSSKSS cho CN tại c KCN.
- Truyền thông vận động người sử dụng lao động htrợ và tạo điều kiện
để CNLĐ được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ CSSKSS.
- Triển khai truyền thông, tư vấn kết hợp với cung cấp dịch vụ CSSKSS
cho CNLĐ. Nội dung truyền thông tập trung về kiến thức, thực hành đúng về
tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, phòng chống các bệnh
nhiễm khuẩn đường sinh sản/lây truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV; dự
phòng, phát hiện sớm ung thư đường sinh sản (ung thư ung thư cổ tử
cung); kết hợp sử dụng các tài liệu truyền thông để hỗ trợ hiệu quả các hoạt
động truyền thông, tư vấn cho CNLĐ.
2. Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế về công tác truyền thông, tư vấn
và cung cấp dịch v CSSKSS cho CNLĐ
- Cử cán bộ đi đào tạo, cập nhật tại trung ương về quy trình chuyên môn
kỹ thuật trong cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS, sức khỏe tình dục cho CNLĐ,
đặc bit CNLĐ tại các KCN; công tác tổ chức triển khai vấn, kết hợp với
cung cấp dịch vụ CSSKSS, khám sức khỏe định kỳ; xây dựng danh mục trang
thiết bị, vật phục vụ tổ chức các buổi vn, cung cấp dịch v CSSKSS,
khám sức khỏe định kỳ cho CNLĐ tại các KCN.
- Triển khai công tác đào tạo, tập huấn cho cán bộ y tế, nhân lực làm công
tác y tế tại các doanh nghiệp, cán bộ công đoàn, đoàn thanh niên các cấp tại các
KCN về tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS cho CNLĐ.
3. Tổ chức truyền thông, vấn cung cấp dịch vCSSKSS phù
hợp với điều kiện sinh hoạt, thời gian làm việc của CNLĐ tại các KCN
- Tổ chức khám lưu động, phù hợp với điều kiện sinh hoạt, thời gian làm
việc của CNLĐ tại địa bàn có KCN.
4
- Tổ chức các buổi vấn, kết hợp với cung cấp dịch vụ CSSKSS cho
CNLĐ, vấn sức khỏe trước khi kết n trong các ngày hội sức khỏe, tháng
công nhân; cung cấp dịch vụ CSSKSS đặc thù cho CNLĐ tại các cơ sở y tế
trên địa bàn KCN. Tập trung vào các nội dung: Kiến thức thực hành
đúng về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn; tư vấn sức
khỏe trước khi kết hôn; phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản/lây
truyền qua đường tình dục, HIV; khám điều trị c bệnh phụ khoa thông
thường; kế hoạch hóa gia đình; sàng lọc, phát hiện sớm ung thư , ung tcổ
tử cung các bệnh ung thư đường sinh sản khác; d phòng sinh, hiếm
muộn; làm mẹ an toàn...
- Triển khai kết nối giữa mạng lưới truyền thông công đoàn sở/tổ công
nhân tự quản, sở y tế của doanh nghiệp với các cơ sở y tế, đặc biệt là cơ sở y
tế trên địa bàn KCN, hình thành mạng lưới vấn, chuyển tuyến, cung cấp
dịch vụ CSSKSS phù hợp với CNLĐ.
4. Tăng cường các hoạt động giám sát: Giám sát việc thực hiện các
chính sách về CSSKSS cho CNLĐ, các nội dung khám chuyên khoa phụ sản
trong khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ tại các doanh nghiệp thuộc KCN.
5. Giải pháp đảm bảo tài chính
- Vận động tăng đầu tngân sách nhà nước bao gồm kinh phí Trung
ương và địa phương cho công tác CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN.
- Vận động các tổ chức, các nhà tài trợ, các đối tác để hỗ trợ nguồn lực và
kỹ thuật về CSSKSS, sức khỏe tình dục cho CNLĐ.
- Huy động sự tham gia, đóng góp kinh phí của các doanh nghiệp trong
công tác CSSKSS, sức khỏe tình dục cho CNLĐ tại các KCN.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân
sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Giang (giai đoạn 2025- 2030):
1.899.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Một tỷ tám trăm chín mươi chín triệu đồng).
(Chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm).
2. Kinh phí từ nguồn phúc lợi của các doanh nghiệp; hỗ trợ giảm giá của
các nhà cung cấp dịch vụ y tế; ngân sách của Liên đoàn Lao động các cấp; các
nguồn kinh phí hợp pháp khác của các tổ chức, cơ quan, đơn vị (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức
triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch; hằng năm xây dựng kế hoạch và
dự trù kinh phí trình Sở Tài chính để thẩm định, phê duyệt.
5
- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành lồng ghép triển khai nội dung của Kế
hoạch với các hoạt động chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh
nghề nghiệp, dân số - kế hoạch hóa gia đình, phòng chống HIV/AIDS cho
CNLĐ tại các KCN.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán b y tế về công tác
truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ CSSKSS cho CNLĐ (về chuyên
n kỹ thuật,ngc tổ chức tư vấn, cung cấp dch vụ); tập huấn cho cán bộ
y tế/người phụ trách y tế, cán bcông đoàn, đoàn thanh niên các cấp tại c
doanh nghiệp trong các KCN về kiến thức CSSKSS, tư vấn km sức khỏe
trước khi kết hôn.
- Nâng cao năng lực cho Trung tâm Y tế các khu ng nghiệp để đáp ứng
được các hoạt động tư vấn, cung cấp i dịch vụ cơ bản về CSSKSS.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, vấn kết hợp với cung cấp dịch
vụ CSSKSS cho CNLĐ phù hợp với điều kiện sinh hoạt, thời gian làm việc của
CNLĐ tại các KCN.
- Phối hợp với Liên đoàn Lao động các cấp, Ban quản lý các KCN tổ chức
các hoạt động phối hợp giữa các bên liên quan, bao gồm đơn vị cung cấp dịch
vụ y tế, đại diện doanh nghiệp, đại diện CNLĐ để vận động nguồn lực, nhằm
xây dựng và thực hiện chính sách về CSSKSS cho CNLĐ.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách về CSSKSS
cho CNLĐ, các nội dung khám chuyên khoa phụ sn trong khám sức khỏe định
kỳ cho lao động nữ tại các doanh nghiệp; đánh giá, tổng kết việc thực hiện các
nội dung của Kế hoạch; định kỳ báo cáo tiến độ, kết qu thc hin về UBND
tỉnh, Bộ Y tế.
2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Phối với với SY tế ng ờng thông tin, tun truyền, phổ biến pháp
luật, các cnh ch vCSSKSS cho CNLĐ tại c doanh nghiệp trong các KCN.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát, chỉ đạo các sở
sản xuất kinh doanh thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động, các chính sách về CSSKSS cho
CNLĐ; bố trí bộ phận y tế, trang bị đầy đủ sở vật chất, trang thiết bị để phục
vụ công tác chăm sóc sức khỏe cho CNLĐ.
3. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang
ng cường xây dựng c chương trình truyền thông, tăng thời lượng phát
sóng, số lượng bài viết trong c chuyên trang, chuyên mục về chính sách, tầm
quan trọng của công tác CSSKSS nhằm tạo sự đồng thuận tăng cường trách
nhiệm của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp và người sử dụng lao động trong
việc xây dựng, ban hành thực thi các chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các
KCN trên địa bàn tỉnh. Truyền thông, vận động người sử dụng lao động hỗ trợ và
tạo điều kiện để CNLĐ được tiếp cận đầy đủc dịch vụ CSSKSS.
6
4. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí
thực hiện Kế hoạch theo phân cấp khả năng cân đối ngân sách hàng năm;
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo đúng mục đích
đúng pháp luật.
5. UBND các huyn, th xã, thành ph có Khu Công nghip
- Căn cmục tiêu, nhiệm vụ, nội dung Kế hoạch của tỉnh tình hình
thực tế, chỉ đạo các đơn vị, ban, ngành, đoàn thể địa phương tích cực phối hợp
triển khai hoạt động truyền thông, vấn cung cấp dịch v CSSKSS cho
CNLĐ tại các KCN.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy
định của pháp luật về công tác an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức
khỏe/CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Y tế.
6. Đ ngh y ban Mt trn T quc các đoàn thể CT-XH tnh
6.1. Tỉnh đoàn: Đưa nội dung bảo vệ, CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN
vào kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm, triển khai đến tổ chức Đoàn
thanh niên KCN; chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục kỹ năng
sống, kiến thức CSSKSS, sức khỏe tình dục cho CNLĐ trẻ tại các KCN.
6.2. Hội Liên hiệp Phụ n tỉnh: Tăng cường công tác phối hợp tuyên
truyền, giáo dục kỹ năng sống, kiến thức CSSKSS, sức khỏe tình dục cho nữ
công nhân lao động trong các KCN, khu nhà trọ.
6.3. Liên đoàn Lao động tnh:
+ Phi hp vi Ban qun các KCN tuyên truyn, vận động, hướng dn
ngưi s dụng lao động và t chức công đoàn ti các doanh nghip xây dng các
chính sách v CSSKSS cho CNLĐ trong Thỏa ước lao động tp th.
+ Chỉ đạo tổ chức công đoàn các cấp trong các KCN tăng cường truyền
thông, vấn về CSSKSS cho CNLĐ, lồng ghép trong các hoạt động chăm sóc
sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho CNLĐ; phổ biến, giám sát việc
triển khai các quy định của Bộ luật Lao động đối với lao động nữ (khi mang
thai, nuôi con dưới 12 tháng; phòng vắt, trữ sữa mẹ…).
+ Phối hợp với các cơ quan quản lý thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện chính sách pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng
thực hiện chính sách về CSSKSS cho CNLĐ tại các KCN.
6.3. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh, Hi Nông dân tnh
các t chc thành viên khác: Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển
khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức ng, nhiệm vụ được giao; tăng
ờng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các chính sách về CSSKSS cho
7
CNtại các KCN; phát huy vai tgiám sát, phản biện xã hội, đề xuất các chính
sách nhằm bảo đảm việc thực thi Kế hoạch trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả cao.
7. Các sở, ban, ngành khác: Tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế
hoạch bằng các hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, quan thuộc UBND
tỉnh, các tchức chính trị - hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở
Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế)./.
Nơi nhận:
- B Y tế;
- V Sc khe Bà m - Tr em;
- TT Tnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể CT-XH tnh;
- UBND các huyn, th xã, thành ph;
- vp UBND tỉnh: LĐVP, TH, KTTH;
- Lưu: VT, TPKGVX.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1/KH-UBND Bắc Giang 2025 chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân lao động tại các KCN

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×