• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 5653/BYT-PB 2026 về việc tăng cường thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/07/2026 11:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5653/BYT-PB Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
Trích yếu: Về việc tăng cường thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT CÔNG VĂN 5653/BYT-PB

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 5653/BYT-PB

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 5653/BYT-PB PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BYT-PB
V/v tăng cường thực hiện Chiến
lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh
AIDS vào năm 2030
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Kính gửi:
- Các Bộ, ngành, cơ quan đoàn thể trung ương;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
(Sau đây gọi chung là bộ, ngành, địa phương)
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính ph tại công văn số
3383/VPCP-KGVX ngày 17/4/2026 về việc giao Bộ Y tế hướng dẫn các quan,
địa phương triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Luật, Nghị
định, Chiến lược quốc gia
1
, Chương trình mục tiêu quốc gia
2
các văn bản
liên quan vphòng, chống HIV/AIDS
3
, bảo đảm đạt được mục tiêu chấm dứt dịch
bệnh AIDS vào năm 2030. Bộ Y tế đề nghị các bộ, ngành, địa phương phối hợp,
thực hiện một số nội dung sau:
I. Đối với các Bộ, ngành, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung
ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn
xã Việt Nam.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến
lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 Quyết định số 1246/QĐ-
TTg ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ theo lĩnh vực được phân
công phụ trách chủ động bố trí ngân ch hợp cho công tác phòng, chống
HIV/AIDS.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan tchức giám t, xử lý vi
phạm hành chính trong phòng, chống HIV/AIDS thuộc lĩnh vực được phân công
phụ trách. Thành lập đoàn kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực được phân công
theo Luật Phòng, chống HIV/AIDS Nghị định xử vi phạm hành chính trong
lĩnh vực y tế và các Nghị định khác có liên quan.
4
1
Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 1246/QĐ-TTg
ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
2
Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số phát triển giai đoạn 2026-2035 được Quốc
hội thông qua ngày 11/12/2025 tại Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
3
Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống
HIV/AIDS, tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030.
4
Nghđịnh số 90/2026/NĐ-CP ngày 30/3/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (phần
liên quan đến lĩnh vực HIV/AIDS).
5653
29
7
2
- Tổ chức, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, vận động, giảm kỳ thị
phân biệt đối xử với người nhiễm HIV. Lồng ghép, phối hợp hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS với các phong trào xây dựng đời sống văn hóa nông thôn mới, an
sinh, hội, chương trình xóa đói giảm nghèo, giới thiệu việc làm, tạo sinh kế
các hỗ trợ khác cho người nhiễm HIV. Ưu tiên tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền
thông về phòng, chống HIV/AIDS cho 13 nhóm người hành vi nguy cao lây
nhiễm HIV theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Phòng, chống HIV/AIDS.
5
II. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Tăng cường phát hiện người nhiễm HIV, giám sát dịch HIV/AIDS
a) Chú trọng phát hiện nhiễm HIV trong nhóm người có hành vi nguy cơ cao
lây nhiễm HIV. Đa dạng hóa các biện pháp phát hiện nhiễm HIV tại cộng đồng
sở y tế. Ứng dụng các kỹ thuật, sinh phẩm xét nghiệm mới, phương pháp lấy
mẫu mới trong chẩn đoán nhiễm HIV theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; xác
định những người hành vi nguy cao lây nhiễm HIV để triển khai các biện
pháp can thiệp phù hợp phòng lây nhiễm HIV. Đồng thời kết nối sớm người nhiễm
HIV được điều trị bằng thuốc kháng HIV.
6
b) Phối hợp với Bộ Y tế thực hiện c hoạt động ước tính quần thể người
hành vi nguy cơ cao y nhiễm HIV nhằm ước tính, dự báo tình hình dịch HIV/AIDS
chđộng kiểm st dịch tại địa phương.
7
c) Tăng cường huy động cộng đồng, các quan, tổ chức, nhân, y tế
nhân tham gia triển khai các biện pháp phát hiện sớm người nhiễm HIV.
8
d) Hằng năm, theo dõi đánh giá thường xuyên kết quả đạt được theo các
chỉ tiêu Chiến lược quốc gia vchấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 của Thủ
tướng Chính phủ o cáo Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh). Đánh giá hiệu quả
thực hiện các chỉ tiêu Chiến lược quốc gia thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn
của Cục Phòng bệnh.
9
2. Dphòng lây nhim HIV và truyn thông nâng cao nhn thc cng đng
a) Truyền thông ng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống HIV/AIDS,
tập trung vào nhóm người hành vi nguy cao lây nhiễm HIV, người dưới 18
tuổi người lao động nhằm tăng ờng khả năng tiếp cận sử dụng dịch vụ
5
Điều 11 và 12 của Luật Phòng, chống HIV/AIDS
6
Nhóm giải pháp s 4 của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS o năm 2030; Quyết định số
286/QĐ-BYT ngày 22/01/2025 của Bộ Y tế pduyệt Kế hoạch hành động thực hiện giải pháp đáp ứng y tế
công cộng với chùm ca nhiễm HIV tại Việt Nam, giai đoạn 2025-2030; Quyết định số 2834/QĐ-BYT ngày
09/6/2021 của bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn thực hiện xét nghiệm nhiễm mới HIV
7
Thông tư số 07/2023/TT-BYT ngày 04/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn quy trình, phương pháp giám
sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục
8
Nhóm giải pháp số 8 của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030.
9
Thông số 05/2023/TT-BYT ngày 10/3/2023 của Bộ Y tế quy định chế độ báo cáo định khoạt động phòng,
chống HIV/AIDS; Công văn số 48/AIDS-GSXN ngày 16/01/2025 về việc hướng dẫn thống kê các chỉ số theo
dõi, đánh giá hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
3
phòng, chống HIV/AIDS; Đẩy mạnh hoạt động truyền thông số, truyền thông trực
tuyến qua mạng xã hội, tổ chức các chiến dịch truyền thông theo các chủ đề.
10
b) Triển khai cung cấp bao cao su bơm kim tiêm sạch miễn phí thông qua
chương tnh dự án đã được quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật hoặcn thương mại theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế
11
.
Cung cấp, sử dụng bao cao su, bơm kim tiêm sạch trong can thip giảm tác hại dự
phòng lây nhiễm HIV theo ng dẫn chuyên n của BY tế.
12
c) Tăng cường sự tham gia của y tế nhân trong cung cấp các dịch vcan
thip giảm c hại trong dự png lây nhiễm HIV.
13
3. Tăng cường điều trị HIV/AIDS
a) Chđạo các đơn vị ng ng quản lý, theo i, điu trHIV theo ớng
dẫn của Bộ Y tế; hỗ trtuân thđiu trị cho ngưi bnh HIV/AIDS.
b) ng cường vấn xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai, điều trị
ngay thuốc kháng HIV cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV để phòng lây truyền HIV
cho con
14
; chẩn đoán sớm điều trị bằng thuốc ARV cho tất cả trẻ sinh ra từ
mẹ nhiễm HIV để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ.
15
c) Tăng cường phát hiện điều trị các bệnh đồng nhiễm, các bệnh không
lây nhiễm ở người nhiễm HIV.
16
4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số trong phòng,
chống HIV/AIDS.
17
a) Tăng cường sử dụng bệnh án điện tử trong điều trị dphòng trước phơi
nhiễm với HIV (PrEP) và điều trị HIV/AIDS.
18
b) Phối hợp với Bộ Y tế và chỉ đạo, đôn đốc, giám sát các đơn vị trên địa bàn
triển khai xây dựng, cập nhật hệ thống dữ liệu phòng, chống HIV/AIDS khả
năng kết nối liên thông với sở dữ liệu quốc gia về y tế và cơ sở dữ liệu quốc gia
về bảo hiểm theo quy định của pháp luật, kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng
mắc theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
10
Nhóm giải pháp số 3 của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030.
11
Khoản 2 Điều 21 của Luật Phòng, chống HIV/AIDS về việc ưu tiên can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây
nhiễm HIV cho các đối tượng; Khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 quy định
chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải người
(HIV/AIDS).
12
Quyết định số 1331/QĐ-BYT ngày 11/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn cung cấp, sử dụng
bao cao su, bơm kim tiêm sạch trong can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV.
13
Điểm c Nhóm giải pháp 1 của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030.
14
Thông tư số 09/2021/TT-BYT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quy trình, thời điểm, số lần xét
nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai; chăm sóc, điều trị đối với phụ nữ nhiễm HIV trong thời kmang thai, khi
sinh con, cho con bú và các biện pháp nhằm giảm lây truyền HIV từ mẹ sang con.
15
Mục 11 Chương 3 của Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng
dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
16
Điểm a Nhóm giải pháp số 5 của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030
17
Quyết định 3868/QĐ-BYT ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Chương trình chuyển đổi số
trong hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2025-2030.
18
Quyết định số 965/QĐ-BYT ngày 10/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch triển khai hồ sơ bệnh
án điện tử các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc giai đoạn 2026-2030.
4
c) Phối hợp với Bộ Y tế tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong dự
báo, cảnh báo, giám sát, theo dõi, đánh giá dịch bệnh các hoạt động vấn, dự
phòng, xét nghiệm, điều trị HIV/AIDS.
5. Bảo đảm tài chính cho công tác phòng, chống HIV/AIDS
19
a) Huy động đa dạng hóa các nguồn ngân sách cho phòng, chống
HIV/AIDS theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan, phù hợp với tình hình thực tiễn. Tối ưu
hóa, phân bổ và sử dụng hiệu quả ngân sách cho phòng, chống HIV/AIDS.
b) Uớc tính kinh phí
20
phải bám sát mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chiến
lược quốc gia; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh; được xây dựng trong quá trình lập kế hoạch tài chính,
ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước các văn bản hướng dẫn
thi hành. Ch đng b trí kinh phí đ trin khai c hot động theo kế hoạch đã
đưc phê duyt.
c) Chỉ đạo các đơn v chức năng căn cứ khả năng ngân sách của địa
phương các nguồn kinh phí hợp pháp khác trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố quyết định mức hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người
nhiễm HIV thẻ bảo hiểm y tế theo mức hưởng của pháp luật về bảo hiểm y tế.
Duy tvà nâng cao tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV; triển khai
chi trả từ Quỹ bảo hiểm y tế cho các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS bảo đảm
quyền lợi của người nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật.
d) Thực hiện phê duyệt nội dung chi và mức chi, giá dịch vụ cho các hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS theo phân cấp nhằm bảo đảm chế tài chính cho
việc huy động nguồn lực tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS.
đ) Tiếp tục vận động, điều phối sử dụng hiệu quả các nguồn viện trợ, tài
trợ quốc tế thuộc phạm vi quản cho công tác phòng, chống HIV/AIDS phòng,
chống ma túy.
e) Tăng cường năng lực cho các đơn vị triển khai công tác phòng, chống
HIV/AIDS các tuyến trong lập kế hoạch, quản lý và sử dụng ngân sách hiệu quả, tiết
kiệm, phù hợp với phân cấp quản lý.
g) hội hóa các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS để tăng khả năng chi trả
từ phía người sử dụng. Nghiên cứu, đề xuất phương án tài chính bền vững, phù hợp
nhằm duy trì và tăng cường sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng,
chống HIV/AIDS.
19
Luật Ngân sách nhà nước.
20
Công văn số 3784/BYT-AIDS ngày 15/7/2020 của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch đảm bảo tài chính cho
hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để thực hiện mục tiêu chấm dứt bệnh AIDS vào năm 2030 tại các tỉnh, thành
phố.
5
h) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu của
nhân, hợp tác công - trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS theo quy định của
pháp luật. Tăng ng s tham gia ca y tế nhân, t chc hi, doanh
nghip xã hi, nhóm cng đng cung cp dch v phòng, chng HIV/AIDS t
nguồn ngân sách nhà c bo đm tính bn vng của cơng trình png,
chng HIV/AIDS.
6. Bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS
21
a) Bảo đảm chấtợng nguồn nhân lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS
từ tuyến Trung ương đến Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố, các
đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế c Trạm Y tế , phường, đặc khu.
b) Hỗ trợ kỹ thuật tăng cường năng lực phòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ
y tế tại các tuyến.
c) Chỉ đạo tăng cường năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công
tác phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến.
Kính đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế xây
dựng kế hoạch bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch
bệnh AIDS o năm 2030, định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá, báo cáo kết qu
thực hiện kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công
tác phòng, chống HIV/AIDS.
Thông tin liên hệ: Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh, ngõ 19 Duy Tân, phường
Cầu Giấy, Hà Nội), TS. Đoàn Thị Thùy Linh, ĐT: 0987.848.583 hoặc ThS. Nguyễn
Thùy Linh, ĐT: 0983.226.673.
Trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTgCP (để báo cáo);
- PTT Phạm Thị Thanh Trà (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Sở Y tế 34 tỉnh, thành phố (để biết);
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật của 34 tỉnh, thành
phố (để biết);
- Lưu: VT, PB.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
21
Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới; Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường
lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030
6
KHUNG MẪU
KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030 CỦA CÁC TỈNH,
THÀNH PHỐ….
(Kèm Theo Công văn s ngày / / của Bộ Y tế)
Y BAN NHÂN DÂN TỈNH
…………
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …..../KH-UBND
, ngày …tháng ...năm 202
KẾ HOẠCH
Bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào
năm 2030 tại tỉnh ….
PHẦN A: SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH
I. Căn cứ pháp lý xây dựng kế hoạch:
II. Bối cảnh chung và đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh:
2.1. Số liệu dịch lũy ch đến thời điểm báo cáo: Tóm tắt kết quả tình hình dịch
HIV lũy tích tại tỉnh.
2.2. Phân bố số người nhiễm HIV còn sống trên địa bàn quận/ huyện: Tóm tắt
nhận định về người nhiễm trên địa bàn quận/ huyện.
2.3. Phân bố người nhiễm HIV theo giới tính, đường lây truyền, nhóm đối
tượng, theo nhóm tuổi: Tóm tắt nhận định về người nhiễm HIV theo giới tính, đường
lây truyền, nhóm đối tượng, theo nhóm tuổi trên địa bàn .
2.4. Số liệu giám sát trọng điểm HIV (nếu tỉnh có thực hiện)
2.5. Nhận định về tình hình dịch HIV tại địa phương dự báo dịch HIV đến
năm 2030.
2.6. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh
AIDS vào năm 2030 tại địa phương năm 2025
22
1
Nhóm chỉ tiêu tác động
Kết quả
của địa
phương
(n, %)
Chỉ tiêu đến
2030
Nguồn số
liệu/Phương pháp
thu thập
a
Số người nhiễm HIV được phát hiện
mới
<1.000
Giám sát phát hiện
(Thông số
07/2023/TT-BYT)
23
22
Phương pháp tính chỉ tiêu thực hiện theo hướng dẫn của Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế.
23
Thông tư số 07/2023 ngày 4/4/2023 của BYT vhướng dẫn quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học
HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
5653
29
7
2026
7
b
Tỷ lệ người nhiễm HIV tử vong liên
quan tới HIV/AIDS trên 100.000 dân
<1,0/100.000
Giám sát ca bệnh
(Thông số
07/2023/TT-BYT)
2
Nhóm chỉ tiêu dự phòng
d
Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao
lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ
dự phòng lây nhiễm HIV đạt 80% vào
năm 2030
80%
Giám sát trọng điểm
(Thông số
07/2023/TT-BYT)
đ
Tỷ lệ người nghiện các chất dạng
thuốc phiện được điều trị bằng thuốc
thay thế và các loại thuốc, bài thuốc
đạt ít nhất 50% vào năm 2030
50%
Báo cáo Thông số
05/2023/TT-BYT
24
e
Tỷ lệ người MSM được điều trị dự
phòng trước phơi nhiễm HIV bằng
thuốc (PrEP) đạt 40% vào năm 2030
40%
Báo cáo Thông số
05/2023/TT-BYT
g
Tỷ lệ thanh niên 15-24 tuổi có hiểu
biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80%
vào năm 2030
80%
Nghiên cứu chuyên
biệt hoặc sử dụng kết
quả điều tra đã được
triển khai
h
Tỷ lệ người dân 15-49 tuổi không kỳ
thị, phân biệt đối xử với người nhiễm
HIV đạt 80% vào năm 2030
80%
Nghiên cứu chuyên
biệt hoặc sử dụng kết
quả điều tra đã được
triển khai
3
Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm
i
Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng
đồng biết tình trạng nhiễm HIV của
mình đạt 95% vào năm 2030
95%
Báo cáo Thông số
07/2023/TT-BYT
k
Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao
lây nhiễm HIV được xét nghiệm HIV
hằng năm đạt 80% vào năm 2030
80%
Báo cáoThông tư số
05/2023/TT-BYT
4
Nhóm chỉ tiêu về điều trị
l
Tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng
HIV được điều trị ARV đạt 95% năm
2030
95%
Báo cáo Thông số
05/2023/TT-BYT
m
Tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị ARV
có tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế
đạt ít nhất 95% qua các năm
95%
Báo cáo Thông số
05/2023/TT-BYT
n
Tỷ lệ BN đồng nhiễm HIV/Lao được
điều trị đồng thời cả ARV và Lao đạt
95% vào năm 2030
95%
Báo cáo Thông số
05/2023/TT-BYT
o
Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm
HIV/viêm gan C được điều trị đồng
thời ARV và Viêm gan C đạt 75% trở
lên vào năm 2030
75%
Báo cáo Thông số
05/2023/TT-BYT
24
Thông tư số 05/2023 ngày 10/3/2023 quy định chế độ báo cáo định kỳ hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
8
5
Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế
p
100% các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có kế hoạch hoặc đề án
bảo đảm tài chính thực hiện mục tiêu
chấm dứt dịch AIDS và phân bổ ngân
sách địa phương hằng năm cho
phòng, chống HIV/AIDS theo kế
hoạch được phê duyệt.
100%
Báo cáo của địa
phương
q
Phấn đấu 100% người nhiễm HIV
tham gia bảo hiểm y tế.
100%
Báo cáo của địa
phương
r
Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, sinh
phẩm, vật tư, trang thiết bị cho công
tác phòng, chống HIV/AIDS.
Đáp ứng
Báo cáo của địa
phương
III. Đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, kkhăn của chương trình
phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn (năm 2025)
1. Công tác tổ chức chỉ đạo và phối hợp liên ngành:
2. Công tác phát hiện nhiễm HIV
2.1. Xét nghiệm sàng lọc HIV
- Tại cơ sở y tế:
+ Số lượng phòng xét nghiệm sàng lọc;
+ Kết quả triển khai các hoạt động xét nghiệm sàng lọc: Số mẫu thực hiện
- Tại cộng đồng (bao gồm cả tự xét nghiệm):
+ Số mẫu thực hiện năm 2025
+ Các hoạt động xét nghiệm tại cộng đồng (bao gồm cả tự xét nghiệm): cấp
phát test, tiếp cận, tư vấn bạn tình, bạn chích…
- Công tác vấn, xét nghiệm người kết quả sàng lọc âm tính hành vi
nguy cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng trước phơi nhiễm với HIV
(PrEP)
- Các hoạt động khác (nếu có)
2.2. Xét nghiệm khẳng định HIV
- Số lượng phòng xét nghiệm khẳng định HIV
- Các hoạt động xét nghiệm khẳng định HIV
- Các hoạt động vấn, kết nối chuyển gửi người kết quả xét nghiệm khẳng
định HIV dương tính sang điều trị ARV.
3. Dự phòng lây nhiễm HIV
3.1. Thông tin, giáo dục truyền thông, giàm kỳ thị phân biệt đối xử cải
thiện chất lượng dịch vụ
9
3.2. Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
3.3. Điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV (PrEP, PEP):
Lưu ý báo cáo kết quả triển khai và các mô hình cung cấp dịch vụ PrEP
4. Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS
4.1. Điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng vi rút
a. Kết quả điều trị HIV/AIDS
Ví dụ
- Số người điều trị bằng thuốc ARV (người lớn, trẻ em)
- Số người điều trị HIV qua bảo hiểm y tế
- Số người điều trị HIV/AIDS trong trại giam
- Số người điều trị các nguồn khác (ghi rõ)
- Mở rộng độ bao phủ dịch vụ điều trị HIV/AIDS
b. Điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS gồm HIV/Lao, HIV/viêm gan B,
C, các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
c. Điều trị các bệnh không lây nhiễm trên người nhiễm HIV
d. Nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS
e. Xét nghiệm phục vụ theo dõi, điều trị HIV/AIDS
4.2. Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
5. Cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật dụng can thiệp trang thiết bị phục vụ
hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS.
6. Giám sát, theo dõi, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS.
6.1. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá đáp ứng y tế công
cộng với chùm ca nhiễm HIV
6.2. Hệ thống thông tin, phần mềm
7. Nâng cao năng lực hệ thống phòng chống HIV/AIDS, nghiên cứu khoa
học và hợp tác quốc tế.
7.1. Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS
7.2. Nghiên cứu khoa học
7.3. Hợp tác quốc tế
8. Sự tham gia của cộng đồng trong phòng, chống HIV/AIDS
9. Bảo đảm tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS
Đánh giá việc bố trí kinh phí hằng năm cho việc tổ chức thực hiện các nội dung
của Chiến lược quốc gia trong vòng 3 năm gần đây (bao gồm kinh phí từ nguồn ngân
sách Nhà nước, nguồn tài trợ của tổ chức, nhân các nguồn kinh phí hợp pháp
khác) theo các lĩnh vực: dphòng, điều trị, xét nghiệm, theo dõi đánh giá, nâng cao
năng lực của giai đoạn trước (trong vòng 3 năm gần đây).
10
PHẦN B: KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
QUỐC GIA CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030
I. Mục tiêu, chỉ tiêu đến năm 2030:
1.Mục tiêu chung:
2.Mục tiêu cụ thể:
3. Chỉ tiêu (Chi tiết kế hoạch chỉ tiêu tại Phụ lục 1)
a) Nhóm chỉ tiêu tác động
b) Nhóm chỉ tiêu về dự phòng
c) Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm
d) Nhóm chỉ tiêu về điều trị
e) Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế
II. Phạm vi, đối tượng
III. Nội dung hoạt động:
1.Công tác tổ chức chỉ đạo và phối hợp liên ngành
2. Tăng cường phát hiện nhiễm HIV
Tư vấn xét nghiệm HIV
3. Dự phòng lây nhiễm HIV
3.1. Thông tin, giáo dục và truyền thông, giàm kỳ thị phân biệt đối xử.
3.2. Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone
3.3. Điều trị dự phòng phơi nhiễm với HIV (PrEP, PEP): lưu ý đưa các hình
địa phương dự kiến triển khai.
4. Điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
4.1. Điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV
a. Mở rộng độ bao phủ dịch vụ điều trị HIV/AIDS:
b. Điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS gồm HIV/Lao, HIV/viêm gan B,
C, các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
c. Điều trị các bệnh không lây nhiễm trên người nhiễm HIV
d. Nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS
e. Xét nghiệm phục vụ theo dõi, điều trị HIV/AIDS
4.2. Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
5. Cung ứng thuốc, sinh phẩm, vật dụng can thiệp trang thiết bị phục vụ
hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS
- Các hoạt động đầu tư, cung ứng, mua sắm (nếu có)
6. Giám sát, theo dõi, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động phòng, chống HIV/AIDS.
11
6.1. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS thực hiện đáp ứng y tế công cộng với
chùm ca nhiễm HIV
6.2. Hệ thống thông tin, phần mềm
7. Tăng cường nâng cao năng lực hệ thống phòng chống HIV/AIDS, nghiên
cứu khoa học và hợp tác quốc tế.
7.1. Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS
7.2. Nghiên cứu khoa học
7.3. Hợp tác quốc tế
8. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phòng, chống HIV/AIDS
8.1. Các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS có sự tham gia của cộng đồng
8.2. Kế hoạch bảo đảm bền vững cho các hoạt động của cộng đồng (nếu có)
9. Bảo đảm tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
IV. Kế hoạch kinh phí:
Các địa phương ước tính kinh phí thực hiện theo các danh mục hoạt động gợi ý
và công cụ tính toán ước tính tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3.
V. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm:
1.Sở Y tế; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố
2.Sở Tài chính:
Lưu ý bao gồm cả các hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành ph
3. Công An tỉnh
4. Sở Khoa học và Công ngh
5. Sở Giáo dục và đào tạo
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
7. Các Sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị liên quan khác
8. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố
9. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Nơi nhận:
- …….
LÃNH ĐẠO UBND TỈNH, TP
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)
12
PHỤ LỤC 1
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
1
Nhóm chỉ tiêu tác động
Năm
2026
(n,%)
Năm
2027
(n,%)
Năm
2028
(n,%)
Năm
2029
(n,%)
Năm
2030
(n,%)
a
Số người nhiễm HIV được
phát hiện mới
b
Tỷ lệ người nhiễm HIV tử
vong liên quan tới HIV/AIDS
trên 100.000 dân
2
Nhóm chỉ tiêu dự phòng
d
Tỷ lệ người có hành vi nguy
cơ cao lây nhiễm HIV được
tiếp cận dịch vụ dự phòng lây
nhiễm HIV đạt 80% vào năm
2030
đ
Tỷ lệ người nghiện các chất
dạng thuốc phiện được điều
trị bằng thuốc thay thế và các
loại thuốc, bài thuốc đạt ít
nhất 50% vào năm 2030
e
Tỷ lệ người MSM được điều
trị dự phòng trước phơi
nhiễm HIV bằng thuốc
(PrEP) đạt 40% vào năm
2030
g
Tỷ lệ thanh niên 15-24 tuổi
có hiểu biết đầy đủ về
HIV/AIDS đạt 80% vào năm
2030
h
Tỷ lệ người dân 15-49 tuổi
không kỳ thị, phân biệt đối
xử với người nhiễm HIV đạt
80% vào năm 2030
3
Nhóm chỉ tiêu về xét
nghiệm
i
Tỷ lệ người nhiễm HIV trong
cộng đồng biết tình trạng
nhiễm HIV của mình đạt
95% vào năm 2030
k
Tỷ lệ người có hành vi nguy
cơ cao lây nhiễm HIV được
XN HIV hằng năm đạt 80%
vào năm 2030
13
4
Nhóm chỉ tiêu về điều trị
l
Tỷ lệ người nhiễm HIV biết
tình trạng HIV được điều trị
ARV đạt 95% năm 2030
m
Tỷ lệ người nhiễm HIV điều
trị ARV có tải lượng HIV
dưới ngưỡng ức chế đạt ít
nhất 95% qua các năm
n
Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm
HIV/Lao được điều trị đồng
thời cả ARV và Lao đạt 95%
vào năm 2030
o
Tỷ lệ bệnh nhân đồng nhiễm
HIV/viêm gan C được điều
trị đồng thời ARV và Viêm
gan C đạt 75% trở lên vào
năm 2030
5
Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế
p
100% các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có kế
hoạch hoặc đề án bảo đảm tài
chính thực hiện mục tiêu
chấm dứt dịch AIDS và phân
bổ ngân sách địa phương
hằng năm cho phòng, chống
HIV/AIDS theo kế hoạch
được phê duyệt.
q
Phấn đấu 100% người nhiễm
HIV tham gia bảo hiểm y tế.
r
Bảo đảm cung ứng đủ thuốc,
sinh phẩm, vật tư, trang thiết
bị cho công tác phòng, chống
HIV/AIDS.
PHỤ LỤC 2
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2026-2030
STT
Nguồn kinh
phí
(đơn vị tính:
triệu đồng)
Năm 2026
Năm 2027
………..
Tổng
Tỷ lệ
% (so
với
tổng
kinh
phí)
Dự
phòng
Điều
trị
Xét
nghiệm
Theo
dõi
đánh
giá
Nâng
cao
năng
lực
Dự
phòng
Điều
trị
Xét
nghiệm
Theo
dõi
đánh
giá
Nâng
cao
năng
lực
Dự
phòng
Điều
trị
Xét
nghiệm
Theo
dõi
đánh
giá
Nâng
cao
năng
lực
1
Ngân sách
địa phương
2
Viện trợ
3
Khu vực tư
nhân
4
Nguồn Xã
hội hóa
5
Đồng chi trả
ARV
6
Thu phí dịch
vụ
7
Khác
Tổng cộng
PHỤ LỤC 3
Danh mục hoạt động xây dựng kế hoạch bảo đảm tài chính thực hiện Chiến lược
quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 tại các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
Các địa phương xây dựng kế hoạch tài chính bảo đảm thực hiện theo các Thông
tư, hướng dẫn quy định mức chi của Bộ Tài chính Thông tư, ớng dẫn chuyên
môn kỹ thuật của Bộ Y tế
25
. Công cụ tính toán kế hoạch bảo đảm tài chính theo đường
link sau: Bộ công cụ ước tính nguồn lực
Các danh mục hoạt động xây dựng kế hoạch bảo đảm tài chính gợi ý gồm những
hoạt động như sau:
1. Phát hiện người nhiễm HIV, giám sát dịch HIV/AIDS:
- Giám sát trọng điểm HIV/STIs.
- Giám sát trọng điểm lồng ghép hành vi (HSS)
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học (nếu cần thiết)
- Giám sát dịch
- Kiểm tra, giám sát định kỳ việc triển khai phòng chống dịch HIV tổ chức
thực hiện chương trình HIV/AIDS tại các tuyến.
- Đào tạo, tập huấn về giám sát, phát hiện dịch HIV, báo cáo.
- …….
2. Tư vấn và xét nghiệm:
- Tư vấn xét nghiệm HIV
- Xét nghiệm HIV
- Đào tạo, tập huấn về tư vấn và xét nghiệm.
- Hỗ trợ vấn, kết nối chuyển gửi các dịch vụ y tế, hội đối với người
nhiễm HIV, các nhóm dễ bị tổn thương và các nhóm nguy cơ cao lây nhiễm HIV
- ……
3. Dự phòng lây nhiễm HIV và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng:
- Hoạt động truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài,
truyền hình, mạng hội,…), xây dựng các thông điệp truyền thông, xây dựng tài liệu
tuyên truyền (tờ rơi, áp phích,…), lồng ghép truyền thông về phòng, chống mại dâm,
giảm kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV và các nhóm nguy cơ cao trong
25
Thông số 46/2024/TT-BYT ngày 26/12/2024 Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng
về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS tại sở y tế công lập; Thông số 40/2024/TT-BYT ngày 22/11/2024 về
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ y tế dự phòng về lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS tại sở y tế
công lập; Thông số 30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 về Quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế
bản do Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện; Thông số 26/2024/TT-BYT về Quy định đặc điểm kinh tế -
kỹ thuật dịch vụ điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện tại các đơn v sự nghiệp công lập; Quyết định số
3917/QĐ-BYT ngày 25/12/2024 về việc ban hành quy trình kỹ thuật các dịch vụ vấn trước sau xét nghiệm
HIV
16
các hoạt động truyền thông, hội nghị, hội thảo, tập huấn chiến dịch truyền thông
cộng đồng.
- Cung cấp bao cao su, bơm kim tiêm sạch trong can thiệp giảm tác hại dự phòng
lây nhiễm HIV.
- Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc kháng HIV (PrEP) cho
người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV.
- Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone
(MMT).
- Đào tạo, tập huấn về dự phòng lây nhiễm HIV, truyền thông thay đổi hành vi,
kỹ năng tiếp cận cộng đồng và hỗ trợ các nhóm nguy cơ cao, trong đó có lồng ghép nội
dung phòng, chống mại dâm - …….
4. Điều trị HIV/AIDS
- Mở rộng điều trị HIV/AIDS; thuốc kháng vi rút và các xét nghiệm phục vụ theo
dõi, điều trị HIV/AIDS; xét nghiệm chẩn đoán sớm nhiễm HIV cho trẻ sinh ra từ mẹ
nhiễm HIV; điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.
- Dự phòng, phát hiện điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS, gồm lao,
viêm gan B, C và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Dự phòng, phát hiện điều trị các bệnh không lây nhiễm (NCDs) người
nhiễm HIV
- Hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế.
- Đào tạo, tập huấn về điều trị HIV/AIDS.
- …….
5. Các nội dung liên quan khác
- Ứng dụng Công nghệ thông tin, chuyển đổi số
- Nghiên cứu khoa học về phòng, chống HIV/AIDS.
- Hội nghị sơ kết, tổng kết
- …..

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 5653/BYT-PB của Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×