- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 43/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 43/2017/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Vương Bình Thạnh |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/08/2017 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Tư pháp-Hộ tịch |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 43/2017/QĐ-UBND
Quyết định 43/2017/QĐ-UBND: Quy định về lệ phí hộ tịch tại An Giang
Quyết định 43/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành ngày 01/08/2017, có hiệu lực từ ngày 11/08/2017, quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Quy định này thay thế Quyết định số 87/2016/QĐ-UBND và là văn bản mang tính pháp lý quan trọng ảnh hưởng đến các đối tượng liên quan đến đăng ký hộ tịch.
Văn bản quy định rõ về đối tượng nộp lệ phí là những cá nhân thực hiện các thủ tục hộ tịch, ngoại trừ những người thuộc diện được miễn lệ phí. Người nộp lệ phí bao gồm: các công dân khi thực hiện đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn và các thủ tục khác liên quan đến hộ tịch. Cơ quan thu lệ phí bao gồm Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã.
Trong Quyết định, đã nêu rõ các trường hợp miễn lệ phí, bao gồm người có công với cách mạng, hộ nghèo, người khuyết tật và các trường hợp đăng ký hộ tịch nhất định đúng hạn tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều này đảm bảo công bằng và tạo điều kiện cho những đối tượng khó khăn trong xã hội.
Mức thu lệ phí hộ tịch được quy định cụ thể tùy theo từng loại thủ tục. Ví dụ, phí đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân cấp xã là 8.000 đồng, trong khi phí đăng ký kết hôn lại là 1.500.000 đồng tại cấp huyện. Việc quy định mức thu như vậy nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi thực hiện các thủ tục cần thiết.
Ngoài ra, văn bản cũng đưa ra quy định về kê khai, nộp và quản lý lệ phí, yêu cầu các cơ quan thực hiện thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu, trình tự thu nộp và lập chứng từ cho người nộp lệ phí. Cơ quan thu lệ phí được yêu cầu nộp 100% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Về tổ chức thực hiện, Chính quyền tỉnh An Giang giao trách nhiệm cho các cơ quan liên quan trong việc thu, kê khai, và quản lý lệ phí hộ tịch, đồng thời yêu cầu Sở Tài chính tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp lệ phí ở các huyện, xã.
Quyết định này không chỉ giúp quản lý hiệu quả hoạt động đăng ký hộ tịch mà còn bảo đảm quyền lợi cho công dân trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang.
Xem chi tiết Quyết định 43/2017/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 11/08/2017
Tải Quyết định 43/2017/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG ------------- Số: 43/2017/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- An Giang, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang
--------------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1084/TTr-STC ngày 26 tháng 7 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức thu, trường hợp miễn, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch (trừ các đối tượng thuộc các trường hợp được miễn quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định này);
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.
3. Các trường hợp miễn lệ phí:
a) Người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
b) Cá nhân đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
4. Mức thu lệ phí hộ tịch:
| STT | Nội dung thu | Mức thu (đồng) / lần đăng ký |
| I | Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
| 1 | Khai sinh gồm: đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 8.000 |
| 2 | Khai tử gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử | 8.000 |
| 3 | Kết hôn: đăng ký lại kết hôn | 30.000 |
| 4 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 15.000 |
| 5 | Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước | 15.000 |
| 6 | Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | 15.000 |
| 7 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 |
| 8 | Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác | 8.000 |
| 9 | Đăng ký hộ tịch khác | 8.000 |
| II | Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
| 1 | Khai sinh gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 75.000 |
| 2 | Khai tử gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử | 75.000 |
| 3 | Kết hôn gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn | 1.500.000 |
| 4 | Giám hộ, chấm dứt giám hộ | 75.000 |
| 5 | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
| 6 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước | 28.000 |
| 7 | Xác định lại dân tộc | 28.000 |
| 8 | Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài | 70.000 |
| 9 | Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | 75.000
|
| 10 | Đăng ký hộ tịch khác | 75.000 |
| III | Cấp bản sao trích lục hộ tịch đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp | 8.000 đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký |
5. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí hộ tịch:
a) Tổ chức thu, kê khai, nộp lệ phí theo quy định tại Điều 1 Quyết định này;
b) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu lệ phí;
c) Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp lệ phí theo quy định của pháp luật và đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành;
d) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý lệ phí theo quy định.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm bảo đảm chứng từ phục vụ cho công tác thu của cơ quan thu lệ phí; hướng dẫn việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán lệ phí theo quy định.
4. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan thu lệ phí các thủ tục liên quan đến việc mở tài khoản, nộp lệ phí thu được theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2017 và thay thế quy định về nội dung liên quan đến lệ phí hộ tịch tại Quyết định số 87/2016/QÐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ công dân; quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp; - Vụ 4 – Văn phòng Chính phủ; - TT TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Website Chính phủ; - Báo An Giang, Đài Phát thanh – Truyền hình - Website tỉnh, Trung tâm công báo tỉnh; - Văn phòng HĐND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, phòng KTTH; - Lưu: HCTC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vương Bình Thạnh |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!