Công văn 4696/KBNN-KTNN 2019 về hướng dẫn thực hiện Chế độ kế toán ngân sách Nhà nước

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
--------

Số: 4696/KBNN-KTNN
V/v: Hướng dẫn thực hiện Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2017

Kính gửi:

- Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước

Ngày 28/07/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 77/2017/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước. Thông tư quy định các nội dung cơ bản, có tính nguyên tắc, ít có sự biến động về Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước. Để đảm bảo tính linh hoạt, kịp thời trong quá trình thực hiện, Thông tư quy định Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn các nội dung cụ thể, có tính nghiệp vụ về hạch toán kế toán phù hợp với quy trình nghiệp vụ.

Căn cứ Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác liên quan đến quản lý Ngân sách và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc nhà nước, Kho bạc nhà nước hướng dẫn thực hiện nội dung cụ thể về kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, như sau:

1. Danh mục, mẫu biểu chứng từ và phương pháp ghi chép chứng từ thanh toán (Phụ lục I kèm theo).
2. Danh mục, mẫu biểu bảng kê, báo cáo dùng trong thanh toán (Phụ lục II kèm theo).
3. Báo cáo số liệu tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng (Phụ lục III kèm theo).
4. Hướng dẫn Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh kiểm tra chữ ký số trên danh sách các quyết định hoàn thuế do Tổng cục Thuế gửi qua thư điện tử (Phụ lục IV kèm theo).
5. Nội dung, phương pháp ghi chép và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán (Phụ lục V kèm theo).
6. Nguyên tắc, nội dung và kết cấu tài khoản kế toán (Phụ lục VI kèm theo).
7. Quy trình phân bổ dự toán và phương pháp kế toán dự toán (Phụ lục VII kèm theo).
8. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu (Phụ lục VIII kèm theo).
Các nội dung liên quan đến quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo Quyết định số 4377/QĐ-KBNN ngày 15/9/2017 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về việc ban hành quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
Đề nghị Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước tổ chức thực hiện Thông tư số 77/2017/TT-BTC và hướng dẫn cụ thể tại Công văn này theo các phần nghiệp vụ liên quan đến trách nhiệm được giao.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Kho bạc Nhà nước (Cục Kế toán nhà nước) để được hướng dẫn xử lý./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ NSNN, Vụ Đầu tư,Vụ HCSN, Cục QLN&TCĐN, Vụ CĐKT&KT;
- Văn phòng KBNN, Vụ THPC, Vụ KSC,
Vụ KQ, Vụ TTKT, Vụ TVQT,Cục QLNQ,
Cục CNTT, Trường NVKB,Tạp chí QLNQ;
- Lưu: VT, KTNN (130 bản).

TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Hồng Hà

Phụ lục IV

HƯỚNG DẪN KBNN CẤP TỈNH KIỂM TRA CHỮ KÝ SỐ TRÊN

DANH SÁCH CÁC QUYẾT ĐỊNH HOÀN THUẾ DO

TỔNG CỤC THUẾ GỬI QUA THƯ ĐIỆN TỬ

 

(Kèm theo Công văn số 4696/KBNN-KTNN ngày 29/9/2017 của KBNN)

 

Khi nhận được thư điện tử (email) của Tổng cục Thuế trong đó có đính kèm file excel Bảng kê các Quyết định hoàn thuế có ký số, người sử dụng (Lãnh đạo Phòng Kế toán nhà nước - KBNN cấp tỉnh) thực hiện kiểm tra:

- Kiểm tra đảm bảo đúng địa chỉ người gửi là: hoanthueTCT@gdt.gov.vn.

- Lưu file Bảng kê các Quyết định hoàn thuế vào một thư mục lựa chọn trên máy tính

- Kiểm tra thông tin chữ ký số trên file bằng cách Chọn biểu tượng ký số ở góc dưới bên tay trái.

Thông tin chữ ký số hiển thị như sau:

- Chọn “Signature Details” để hiện thị thông tin người ký :

 

  •  

- Chọn nút “View” để hiển thị chi tiết thông tin người ký, người sử dụng kiểm tra đảm bảo đúng các thông tin về người ký như sau:

+ Issued to (và Signing as nêu trên): Tên người ký do Cục Kế toán nhà nước thông báo (Ví dụ: Đào Ngọc Sơn hoặc Lê Thị Duyên Hải)

+ Issued by: “Co quan chung thuc so Bo Tai chinh”

+ Valid from: Thời điểm nhận được thư điện tử nằm trong khoản thời gian hiệu lực của chứng thư số.

Hoặc:

Chọn nút OK để đóng cửa số hiển thị thông tin chữ ký số.

Trường hợp trên file excel Bảng kê các Quyết định hoàn thuế không có biểu tượng ký số hoặc có biểu tượng ký số nhưng thông tin người ký không đúng như hướng dẫn nêu trên, người sử dụng gửi thư điện tử phản hồi lại Tổng cục Thuế (hoanthueTCT@gdt.gov.vn) và Cục Kế toán nhà nước, để Tổng cục Thuế kiểm tra, gửi lại Bảng kê các Quyết định hoàn thuế.

Trường hợp người sử dụng cố ý thay đổi nội dung của file excel Bảng kê các Quyết định hoàn thuế thì biểu tượng ký số sẽ mất, thể hiện file không được ký số.

Trường hợp cần lấy lại file gốc, người sử dụng tải lại file trên thư điện tử được gửi bởi Tổng cục Thuế.

Ngoài các trường hợp người sử dụng gửi thư điện tử phản hồi lại Tổng cục Thuế và Cục Kế toán nhà nước nêu trên, trong quá trình thực hiện, các vướng mắc khác liên quan đến thông tin chữ ký số trên file excel Bảng kê các quyết định hoàn thuế, các đơn vị KBNN gửi lỗi về địa chỉ hòm thư: hotrocntt@vst.gov.vn với tiêu đề (subject) là TABMIS, để được hỗ trợ xử lý.

Phụ lục V

NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP GHI CHÉP

VÀ QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

(Kèm theo Công văn số 4696/KBNN-KTNN ngày 29/9/2017 của KBNN)

 

        1. Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN (Mẫu số C1-04/NS)

Mục đích

Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN là chứng từ kế toán do cơ quan quyết định hoàn trả lập, yêu cầu KBNN đồng cấp trích NSNN để hoàn trả số tiền do đơn vị, cá nhân đã nộp vào NSNN theo quy định của Luật NSNN, Luật Quản lý thuế và Luật thuế giá trị gia tăng; là căn cứ để KBNN hạch toán giảm thu hoặc ghi chi NSNN.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cơ quan ra quyết định hoàn trả

- Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi rõ ngày, tháng, năm lập lệnh; số Quyết định và ngày Quyết định hoàn trả; tên và mã cơ quan thu (mã ĐVQHNS) của cơ quan ra lệnh hoàn trả.

- Ghi rõ tên, mã số thuế và địa chỉ nơi đăng ký hoạt động của tổ chức, cá nhân. Địa chỉ phải ghi cụ thể xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố).

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng (chuyển khoản hoặc tiền mặt). Không chọn đồng thời 2 phương thức nộp trên cùng một chứng từ.

- Ghi tên KBNN trực tiếp hoàn trả; số tài khoản của đối tượng được hoàn trả (Trường hợp tài khoản tại KBNN ghi theo định dạng tài khoản “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng tài khoản “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT”. Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0); Tên NH (KBNN) nơi đối tượng được hoàn trả mở tài khoản; Tên, số CMND/HC hoặc Căn cước công dân của người nhận tiền (trong trường hợp trả bằng tiền mặt); Lý do hoàn trả.

- Chi tiết nội dung khoản hoàn trả: Đối với trường hợp hoàn thuế do nộp nhầm, nộp thừa, nội dung khoản nộp NSNN chi tiết từng nội dung theo mã nội dung kinh tế (tiểu mục), mã chương, KBNN nơi thu ngân sách, năm ngân sách (năm dương lịch nộp khoản tiền đó vào NSNN) và số tiền đã nộp, số tiền được quyết định hoàn trả, mỗi chi tiết khoản hoàn trả ghi vào một dòng.

Riêng đối với trường hợp hoàn thuế GTGT theo Luật thuế GTGT thì nội dung chi hoàn thuế GTGT chi tiết mã NDKT ghi Tiểu mục 7551- Chi hoàn thuế giá trị gia tăng, mã chương ghi Chương 160- Các quan hệ khác của ngân sách, năm ngân sách của khoản chi ngân sách; KBNN nơi thu ngân sách (ghi KBNN đồng cấp với cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế), số tiền được quyết định hoàn trả.

- Tổng số tiền hoàn trả bằng số và bằng chữ.

Kho bạc Nhà nước trực tiếp hoàn trả (KBNN A)

- Kiểm soát các yếu tố trên chứng từ đảm bảo đã được ghi đầy đủ, chính xác.

- Ghi mã địa bàn hành chính, mã nguồn NSNN (nếu có), niên độ hạch toán hoàn trả, phân định trường hợp giảm thu hay chi NSNN và các tài khoản liên quan.

- Thực hiện báo Nợ KBNN có trách nhiệm chi trả.

Luân chuyển chứng từ

- Cơ quan quyết định hoàn trả khoản thu lập 02 liên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN gửi đến KBNN đồng cấp trên địa bàn (KBNN trực tiếp thưc hiện chi trả). KBNN đồng cấp trên địa bàn thực hiện chuyển tiền để hoàn trả cho đối tượng được hoàn trả. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

+ 01 liên gửi cơ quan ra quyết định hoàn trả trong trường hợp hoàn thuế GTGT theo Luật thuế GTGT (Hủy bỏ trong trường hợp hoàn thuế nộp nhầm nộp thừa).

        2. Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN (Mẫu số C1-05/NS)

Mục đích

Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN là chứng từ kế toán do cơ quan quyết định hoàn trả lập gửi KBNN đồng cấp để thực hiện bù trừ khoản thuế còn phải nộp.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cơ quan ra quyết định hoàn trả

Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi rõ ngày, tháng, năm lập lệnh; số Quyết định và ngày Quyết định hoàn trả; tên và mã cơ quan thu (mã ĐVQHNS) của cơ quan ra lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN.

Về khoản hoàn trả:

- Ghi rõ tên, mã số thuế, địa chỉ của người được hoàn trả, tên KBNN trực tiếp thực hiện hoàn trả, tỉnh, thành phố;

- Lý do hoàn trả;

- Chi tiết nội dung khoản hoàn trả: Đối với trường hợp hoàn thuế do nộp nhầm, nộp thừa, nội dung khoản nộp NSNN chi tiết từng nội dung theo mã nội dung kinh tế (tiểu mục), mã chương, KBNN nơi thu ngân sách, năm ngân sách (năm dương lịch nộp khoản tiền đó vào NSNN) và số tiền đã nộp, số tiền được quyết định hoàn trả, mỗi chi tiết khoản hoàn trả ghi vào một dòng.

Riêng đối với trường hợp chi hoàn thuế GTGT theo Luật thuế GTGT thì nội dung chi hoàn thuế GTGT chi tiết mã NDKT ghi Tiểu mục 7551- Chi hoàn thuế giá trị gia tăng, mã chương ghi Chương 160- Các quan hệ khác của ngân sách, năm ngân sách của khoản chi ngân sách; KBNN nơi thu ngân sách (ghi KBNN đồng cấp với cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế), số tiền được quyết định hoàn trả.

- Tổng số tiền hoàn trả bằng số và bằng chữ;

Về khoản được bù trừ:

- Ghi rõ mã số thuế; ghi rõ số và ngày của Tờ khai/Quyết định/Thông báo, kỳ thuế (nếu có).

- Phần liệt kê các khoản được khấu trừ thu NSNN chi tiết từng nội dung theo tài khoản ghi thu NSNN, TK tạm thu, tạm giữ, mã đơn vị QHNS của  cơ quan quản lý thu, mã NDKT, mã Chương, KBNN nơi thu ngân sách, số tiền thu NSNN, mỗi chi tiết khoản nộp ghi vào một dòng.

- Tổng số tiền được bù trừ bằng số và bằng chữ.

Về khoản còn lại được hoàn trả: là số tiền còn lại sau khi đã khấu trừ khoản để thu NSNN.

- Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ, hình thức hoàn trả;

- Ghi số tài khoản của người được hoàn trả (Trường hợp tài khoản tại KBNN ghi theo định dạng tài khoản “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng tài khoản “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT”. Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0), ghi tên ngân hàng (KBNN) nơi đối tượng được hoàn trả mở tài khoản; Tên, số CMND/HC hoặc Căn cước công dân của người nhận tiền (tiền mặt).

Kho bạc Nhà nước trực tiếp hoàn trả (KBNN A)

- Kiểm soát các yếu tố trên chứng từ đảm bảo đã được ghi đầy đủ, chính xác.

- Ghi mã ĐBHC, mã nguồn NSNN của từng khoản hoàn trả (nếu có), niên độ hạch toán hoàn trả, ghi giảm thu hoặc chi NSNN theo quy định và định khoản các tài khoản liên quan.

- Ghi mã ĐBHC, mã nguồn NS của từng khoản nộp ngân sách (nếu có) trong trường hợp hạch toán thu NSNN tại KBNN hoàn trả và định khoản các tài khoản liên quan.

- Hạch toán báo Nợ KBNN có trách nhiệm hoàn trả khoản thu ngân sách.

- Hạch toán báo Có KBNN có trách nhiệm hạch toán thu NSNN.

- Hạch toán phần đã bù trừ trả cho đối tượng thụ hưởng.

- Thực hiện báo Nợ KBNN có trách nhiệm chi trả và báo Có cho KBNN nơi thu khoản nộp NSNN.

Người nhận tiền

Trong trường hợp hoàn trả bằng tiền mặt, người nhận tiền ký, ghi rõ họ tên.

KBNN nơi thu nợ thuế

Nhận được báo Có do KBNN thực hiện hoàn trả và thu hộ số nộp NSNN chuyển đến thực hiện hạch toán thu NSNN như trường hợp thu NSNN bằng chuyển khoản.

KBNN có trách nhiệm hoàn trả

Căn cứ báo Nợ của KBNN đã chi trả hộ, KBNN hạch toán khoản hoàn trả theo quy định.  

Luân chuyển chứng từ

        Cơ quan quyết định hoàn trả lập 02 liên Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN, gửi đến KBNN đồng cấp trên địa bàn. KBNN đồng cấp thực hiện chuyển tiền cho đối tượng được hoàn trả. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

+ 01 liên gửi cơ quan ra quyết định hoàn trả trong trường hợp hoàn thuế GTGT theo Luật thuế GTGT (Hủy bỏ trong trường hợp hoàn thuế nộp nhầm nộp thừa).

        3. Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN (C1-07a/NS)

Mục đích

- Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN là chứng từ kế toán do cơ quan thu lập đề nghị KBNN điều chỉnh thông tin đã kê khai trong Giấy nộp tiền vào NSNN đối với các khoản thu NSNN bằng đồng Việt Nam.

- Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN chỉ sử dụng khi cơ quan thu yêu cầu điều chỉnh thông tin thu NSNN trong phạm vi một KBNN. Trường hợp yêu cầu điều chỉnh thông tin thu NSNN liên quan tới hai KBNN trở lên, cơ quan thu lập văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin thu NSNN gửi KBNN làm căn cứ hạch toán điều chỉnh theo quy định.

Trường hợp một số thông tin thu NSNN cần điều chỉnh không được đề cập trong Mẫu C1-07a/NS  như: Tên người nộp thuế, Mã số thuê, Tên cơ quan thu…, cơ quan thu ghi vào phần nội dung “Các thông tin khác đề nghị điều chỉnh” trên Mẫu C1-07a/NS.

- Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN là căn cứ để thực hiện bút toán điều chỉnh.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cơ quan đề nghị điều chỉnh:

- Ghi đầy đủ tên, mã và địa chỉ của cơ quan thu; Số chứng từ.

- Đánh dấu “x” vào hình thức nộp tiền tương ứng.

- Ghi tên và tỉnh, thành phố của KBNN nhận giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN. 

- Ghi rõ số và ngày của giấy nộp tiền vào NSNN cần được điều chỉnh; mã số thuế của đối tượng nộp thuế; ghi đầy đủ các yếu tố lý do điều chỉnh, các yếu tố cần điều chỉnh như mã TKKT, mã NDKT (tiểu mục), mã CQ thu, mã chương, kỳ thuế, số tiền; số tiền tổng cộng của thông tin đã kê khai và đề nghị điều chỉnh lại.

- Ghi các thông tin khác đề nghị điều chỉnh trên 2 mục thông tin đã kê khai và đề nghị điều chỉnh lại (nếu có).

- Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm đề nghị điều chỉnh.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước:                                          

KBNN thực hiện hạch toán điều chỉnh theo đúng thông tin đề nghị điều chỉnh.

Luân chuyển chứng từ

Cơ quan thu lập 02 liên Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN gửi đến KBNN thực hiện điều chỉnh. Các liên được xử lý như sau:

- 01 liên làm căn cứ hạch toán điều chỉnh và lưu tại KBNN;

- 01 liên gửi cơ quan đề nghị điều chỉnh.

Trường hợp cơ quan thu gửi Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN bằng phương thức điện tử (có ký số), KBNN thực hiện in phục hồi 01 liên làm căn cứ hạch toán điều chỉnh và lưu tại KBNN.       

        4. Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN bằng ngoại tệ (C1-07b/NS)

Mục đích

- Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN là chứng từ kế toán do cơ quan thu lập đề nghị KBNN điều chỉnh thông tin đã kê khai trong Giấy nộp tiền vào NSNN đối với các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ.

- Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN chỉ sử dụng khi cơ quan thu yêu cầu điều chỉnh thông tin thu NSNN trong phạm vi một KBNN. Trường hợp yêu cầu điều chỉnh thông tin thu NSNN liên quan tới hai KBNN trở lên, cơ quan thu lập văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin thu NSNN gửi KBNN làm căn cứ hạch toán điều chỉnh theo quy định.

Trường hợp một số thông tin thu NSNN cần điều chỉnh không được đề cập trong Mẫu C1-07b/NS  như: Tên người nộp thuế, Mã số thuê, Tên cơ quan thu…, cơ quan thu ghi vào phần nội dung “Các thông tin khác đề nghị điều chỉnh” trên Mẫu C1-07b/NS.

- Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN là căn cứ để thực hiện bút toán điều chỉnh.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cơ quan đề nghị điều chỉnh:

- Ghi đầy đủ tên, mã và địa chỉ của cơ quan thu; số chứng từ.

- Đánh dấu “x” vào hình thức nộp tiền tương ứng.

- Ghi tên và tỉnh, thành phố của KBNN nhận giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN. 

- Ghi rõ số và ngày của giấy nộp tiền vào NSNN cần được điều chỉnh; mã số thuế của đối tượng nộp thuế; ghi đầy đủ lý do, các yếu tố cần điều chỉnh như mã TKKT, mã NDKT (tiểu mục), mã CQ thu, mã chương, kỳ thuế, số tiền bằng ngoại tệ và đồng Việt Nam; số tiền tổng cộng của thông tin đã kê khai và đề nghị điều chỉnh lại.

- Ghi các thông tin khác đề nghị điều chỉnh trên 2 mục thông tin đã kê khai và đề nghị điều chỉnh lại (nếu có).

- Ghi đầy đủ ngày tháng năm đề nghị điều chỉnh.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước:                                          

KBNN thực hiện hạch toán điều chỉnh theo đúng thông tin đề nghị điều chỉnh.

Luân chuyển chứng từ

Cơ quan thu lập 02 liên Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN bằng ngoại tệ gửi đến KBNN thực hiện điều chỉnh. Các liên được xử lý như sau:

- 01 liên làm căn cứ hạch toán điều chỉnh và lưu tại KBNN;

- 01 liên gửi cơ quan đề nghị điều chỉnh.

Trường hợp cơ quan thu gửi Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN bằng phương thức điện tử (có ký số), KBNN thực hiện in phục hồi 01 liên làm căn cứ hạch toán điều chỉnh và lưu tại KBNN

5. Lệnh ghi thu ngân sách (Mẫu số C1-08/NS)

KBNN sẽ có hướng dẫn riêng trong trường hợp sử dụng chứng từ này.

6. Lệnh chi tiền (Mẫu số C2-01a/NS)

Mục đích

Lệnh chi tiền này là chứng từ kế toán do cơ quan Tài chính lập để làm căn cứ thực hiện trích quỹ NSNN để cấp kinh phí ngân sách cho các đối tượng thụ hưởng hoặc chuyển nguồn kinh phí ngân sách; là căn cứ để CQTC, KBNN hạch toán chi NSNN.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cơ quan tài chính:

- Lệnh chi tiền phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, số, ngày, tháng, năm của Thông tri duyệt y dự toán; ghi ngày, tháng, năm lập lệnh, năm ngân sách.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: Chọn tạm ứng hoặc thực chi; chuyển khoản hoặc tiền mặt. Không chọn đồng thời 2 phương thức chi hoặc 2 hình thức thanh toán trên cùng một chứng từ.

- Ghi rõ các thông tin: Tên KBNN, chi ngân sách, tài khoản chi ngân sách theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, mã TCNS, tên và mã CTMT, dự án (nếu có).

- Phần liệt kê các khoản chi ghi chi tiết theo nội dung chi, mã nguồn NSNN, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nội dung kinh tế (TM), số tiền (ghi chi tiết số tiền theo tiểu mục - mỗi tiểu mục chi ghi trên một dòng).

- Tổng số tiền ghi bằng số và bằng chữ.

- Phần đơn vị nhận tiền:

+ Trường hợp lĩnh bằng chuyển khoản, chuyển tiền điện tử: Ghi rõ tên đơn vị nhận tiền, mã ĐVQHNS (nếu có), số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền (Trường hợp tài khoản mở tại KBNN ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT”. Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0. Ghi tên KBNN (NH), mã KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản; các yếu tố họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, cấp ngày, nơi cấp để trống.

+ Trường hợp lĩnh tiền mặt: Ghi rõ họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, ngày cấp, nơi cấp; các yếu tố số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền, tại KBNN (NH), mã KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản để trống.

+ Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Sau khi lập chứng từ, chuyên viên CQTC thực hiện:

- Ghi mã địa bàn hành chính.

- Ghi ngày, tháng, năm hạch toán.

        - Định khoản nghiệp vụ chi NSNN.

Kho bạc Nhà nước

- KTV KBNN nhận LCT, kiểm tra các thông tin có liên quan nếu phù hợp, hoàn thiện các yếu tố thanh toán theo quy định, in LCT phục hồi.

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ:

Cơ quan tài chính lập 01 liên LCT làm căn cứ hạch toán và lưu.

7. Lệnh chi tiền phục hồi (Mẫu số C2-01b/NS)

Mục đích

Lệnh chi tiền phục hồi là chứng từ kế toán phục hồi do kế toán viên KBNN in từ chương trình TABMIS căn cứ theo thông tin về YCTT do cơ quan tài chính (cấp TW, cấp tỉnh, cấp huyện) nhập và chuyển sang KBNN đồng cấp, để làm căn cứ thực hiện thanh toán hoặc báo có cho đối tượng thụ hưởng hoặc chuyển nguồn kinh phí ngân sách.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Các yếu tố của chứng từ dựa trên thông tin của Lệnh chi tiền do CQTC nhập vào hệ thống.

Lưu ý: Đối với phân đoạn “tài khoản” chi ngân sách nhà nước và của người nhận tiền (trường hợp chuyển tiền cho đơn vị vào tài khoản tại KBNN) được ghi theo định dạng: “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT”.

        Kế toán KBNN thực hiện:

- Ghi ngày, tháng, năm hạch toán.

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ:

        - Trường hợp cấp kinh phí cho đối tượng thụ hưởng mở TK tại KBNN nhận LCT, hoặc chi trả tiền mặt cho đối tượng thụ hưởng tại KBNN nhận LCT: LCT phục hồi được in 02 liên:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

        + 01 liên báo có cho đơn vị hoặc trả cho người lĩnh tiền;

        - Trường hợp cấp kinh phí cho đối tượng thụ hưởng có TK tại KBNN khác hoặc có TK tại ngân hàng thực hiện thanh toán điện tử, LCT phục hồi được in 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu.

        Lưu ý

        Trường hợp hệ thống TABMIS gặp sự cố, phương pháp ghi chép và luân chuyển chứng từ LCT do cơ quan tái chính lập thực hiện theo Mẫu số C2-01c/NS của ngân sách xã.

8. Lệnh chi tiền (Mẫu số C2-01c/NS)

Mục đích

Lệnh chi tiền này là chứng từ kế toán do UBND xã lập để làm căn cứ thực hiện trích quỹ NSNN để cấp kinh phí ngân sách cho các đối tượng thụ hưởng; là căn cứ để KBNN hạch toán chi NSNN.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

UBND xã:

- Lệnh chi tiền phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, số, ngày, tháng, năm của Thông tri duyệt y dự toán; ghi ngày, tháng, năm lập lệnh, năm ngân sách.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: Chọn tạm ứng hoặc thực chi; chuyển khoản hoặc tiền mặt. Không chọn đồng thời 2 phương thức chi hoặc 2 hình thức thanh toán trên cùng một chứng từ.

- Ghi rõ các thông tin: Tên KBNN, chi ngân sách, tài khoản chi ngân sách theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, mã TCNS, tên và mã CTMT, dự án (nếu có).

- Phần liệt kê các khoản chi ghi chi tiết theo nội dung chi, mã nguồn NSNN, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nội dung kinh tế (TM), số tiền (ghi chi tiết số tiền theo tiểu mục - mỗi tiểu mục chi ghi trên một dòng).

- Tổng số tiền ghi bằng số và bằng chữ.

- Phần đơn vị nhận tiền:

+ Trường hợp lĩnh bằng chuyển khoản, chuyển tiền điện tử: Ghi rõ tên đơn vị nhận tiền, mã ĐVQHNS (nếu có), số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền (Trường hợp tài khoản mở tại KBNN ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT”. Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0. Ghi tên KBNN (NH), mã KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản; các yếu tố họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, cấp ngày, nơi cấp để trống.

+ Trường hợp lĩnh tiền mặt: Ghi rõ họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, ngày cấp, nơi cấp; các yếu tố số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền, tại KBNN (NH), mã KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản để trống.

+ Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Sau khi lập chứng từ, cán bộ tài chính xã chuyển LCT giấy đến KBNN nơi giao dịch (bộ phận kiểm soát chi của KBNN) để hạch toán chi cho xã.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi: Kiểm soát chứng từ, ký, ghi ngày, tháng, năm vào nơi quy định.

        - Giám đốc KBNN: ký đầy đủ vào nơi quy định.

        - Bộ phận Kế toán: Ghi mã địa bàn hành chính, định khoản nghiệp vụ chi NSNN, ghi ngày, tháng, năm hạch toán, ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Dùng trong trường hợp xã là 1cấp ngân sách.

UBND xã lập Lệnh chi tiền (gồm 04 liên) gửi Bộ phận Kiểm soát chi của KBNN nơi mở tài khoản để nhập vào TABMIS. Tại KBNN, các liên chứng từ được xử lý như sau:

Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên để báo nợ cho UBND xã;

        + 01 liên báo Có cho người thụ hưởng;

        + 01 liên UNC thừa hủy bỏ.

Trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản:

- Trường hợp đơn vị nhận tiền có tài khoản tại KBNN nơi nhận Lệnh chi tiền:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên báo nợ cho xã;

        + 01 liên báo có cho đơn vị;

        + 01 liên UNC thừa hủy bỏ.

- Trường hợp đơn vị hưởng có tài khoản tại ngân hàng:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên báo nợ cho xã;

        + 02 liên chứng từ còn lại được sử dụng làm chứng từ thanh toán nếu giao nhận chứng từ thủ công với ngân hàng hoặc hủy bỏ nếu thanh toán điện tử với ngân hàng.

- Trường hợp đơn vị hưởng có tài khoản tại KBNN khác:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi bộ phận kiểm soát chi để;

        + 01 liên báo nợ cho xã;

        + 02 liên chứng từ còn lại được hủy bỏ.

        9. Giấy rút dự toán ngân sách (Mẫu số C2-02a/NS)

Mục đích

Giấy rút dự toán ngân sách là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập để rút kinh phí thường xuyên, chi viện trợ cho nước ngoài, chi mua sắm hàng hóa dự trữ quốc gia của ngân sách bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; là căn cứ để KBNN hạch toán chi NSNN. Chứng từ này sử dụng trong trường hợp không phát sinh khoản trích nộp thuế theo quy định.

        Đối với xã, Giấy rút dự toán ngân sách dùng trong trường hợp xã là đơn vị sử dụng ngân sách.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách, UBND xã:

- Giấy rút dự toán ngân sách phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi năm ngân sách, ghi ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: chọn tạm ứng hoặc thực chi, ứng trước đủ điều kiện thanh toán hoặc ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán; chuyển khoản hoặc tiền mặt tại kho bạc hoặc tiền mặt tại ngân hàng. Không chọn đồng thời 2 phương thức chi hoặc 2 hình thức thanh toán trên cùng một chứng từ.

- Đơn vị sử dụng ngân sách:

        + Ghi rõ tên đơn vị sử dụng ngân sách, tài khoản của đơn vị theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản, tên và mã CTMT, DA (nếu có). Ghi số cam kết chi của HĐK (nếu có HĐK), số CKC của hợp đồng thực hiện trong trường hợp thực hiện chi đối với hợp đồng đã CKC tại KBNN.

        + Phần nội dung thanh toán: Phần liệt kê các khoản chi ghi chi tiết theo nội dung thanh toán, mã nguồn NSNN (TCNKP - theo bảng mã hóa gồm 2 ký tự), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nội dung kinh tế (TM), số tiền (ghi chi tiết số tiền theo tiểu mục - mỗi tiểu mục chi ghi trên một dòng).

- Số tiền ghi bằng số tại cột “Số tiền” (cột 6) phải khớp đúng với số tiền ghi bằng chữ tại các dòng “Số tiền ghi bằng chữ”.

        - Trường hợp chuyển khoản, chuyển tiền điện tử: Ghi tên đơn vị nhận tiền, địa chỉ, mã ĐVQHNS (nếu có), số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền (trường hợp tài khoản mở tại KBNN ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT”. Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0), ghi mã CTMT, DA và hạch toán chi tiết (nếu có), tại KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản; các yếu tố họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, cấp ngày, nơi cấp để trống.

        - Trường hợp lĩnh tiền mặt tại Kho bạc hoặc lĩnh tiền mặt tại Ngân hàng: Ghi họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, cấp ngày, nơi cấp; các yếu tố số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền, tại KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản để trống. Trường hợp lĩnh tiền mặt tại ngân hàng, thủ quỹ của KBNN và người nhận tiền không phải ký nhận trên chứng từ này.

        + Ghi số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng bằng chữ.

        + Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

        - Bộ phận kiểm soát chi ghi ngày, tháng, năm và ký vào nơi quy định.

        - Giám đốc: ký duyệt đầy đủ vào nơi quy định.

        - Kế toán: Ghi ngày, tháng, năm ghi sổ, định khoản và đóng dấu đầy đủ theo quy định.

        - Thủ quỹ chi tiền cho đơn vị, đóng dấu “ĐÃ CHI TIỀN”, ký đầy đủ vào nơi quy định trong trường hợp lĩnh tiền mặt từ KBNN.

        - Trường hợp tại KBNN huyện, quận, thị xã không tổ chức phòng, tại phần ký chức danh của bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi ký kiểm soát, để trống chức danh phụ trách.

Luân chuyển chứng từ

        - Trường hợp rút dự toán kinh phí bằng tiền mặt, đơn vị nhận tiền mở tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN khác:

        Đơn vị SDNS lập 02 liên Giấy rút dự toán NS gửi KBNN. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên trả lại đơn vị (Qua bộ phận KSC).

- Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách và đơn vị nhận tiền có tài khoản tại một KBNN:

        Đơn vị sử dụng ngân sách lập 03 liên Giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên báo Nợ cho đơn vị trả tiền (Qua bộ phận KSC);

        + 01 liên báo Có cho đơn vị nhận tiền (Qua bộ phận KSC).

        10. Giấy rút dự toán ngân sách (Mẫu số C2-02b/NS)

Mục đích

Giấy rút dự toán ngân sách là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập để rút kinh phí thường xuyên của ngân sách (dự toán kinh phí thường xuyên, dự toán thường xuyên CTMT và dự toán kinh phí ủy quyền thường xuyên, khác) bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; là căn cứ để KBNN hạch toán chi NSNN. Chứng từ này sử dụng trong trường hợp đơn vị rút dự toán để thanh toán cho đơn vị thụ hưởng đồng thời nộp thuế theo quy định.

        Đối với xã, Giấy rút dự toán ngân sách dùng trong trường hợp xã là đơn vị sử dụng ngân sách.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách, UBND xã:

- Giấy rút dự toán ngân sách phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi năm ngân sách, ghi ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: chọn tạm ứng hoặc thực chi, ứng trước đủ điều kiện thanh toán hoặc ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán; chuyển khoản hoặc tiền mặt. Không chọn đồng thời 2 phương thức chi hoặc 2 hình thức thanh toán trên cùng một chứng từ. Riêng đối với chứng từ chi thường xuyên từ phí lãnh sự của Bộ Ngoại giao, chỉ đánh dấu “x” vào ô tạm ứng hoặc thực chi. Riêng đối với chứng từ chi thường xuyên từ phí lãnh sự của Bộ Ngoại giao, chỉ đánh dấu “x” vào ô tạm ứng hoặc thực chi.

- Đơn vị sử dụng ngân sách:

        + Ghi rõ tên đơn vị sử dụng ngân sách, tài khoản của đơn vị  ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT”, KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản, tên và mã CTMT, DA (nếu có). Ghi số cam kết chi của HĐK (nếu có HĐK), số CKC của hợp đồng thực hiện trong trường hợp thực hiện chi đối với hợp đồng đã CKC tại KBNN.

        + Phần nội dung thanh toán: Phần liệt kê các khoản chi ghi chi tiết theo nội dung thanh toán, mã nguồn NSNN (TCNKP - theo bảng mã hóa gồm 2 ký tự), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nội dung kinh tế (TM), số tiền (ghi chi tiết số tiền theo tiểu mục - mỗi tiểu mục chi ghi trên một dòng).

- Số tiền ghi bằng số tại cột “Tổng số tiền” (cột 6) phải bằng số tiền ghi bằng số tại cột “Nộp thuế” (cột 7) cộng (+) số tiền ghi bằng số tại cột “Thanh toán cho đơn vị hưởng” (cột 8).

- Số tiền ghi bằng số tại cột 6, 7 và 8 phải khớp đúng với số tiền ghi bằng chữ tại các dòng “Tổng số tiền ghi bằng chữ”, “Số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng” và “Số tiền nộp thuế”.

- Phần nộp thuế : Ghi đầy đủ các thông tin theo mẫu để KBNN làm căn cứ ghi thu NSNN. Trường hợp nộp nhiều loại thuế khác nhau thì ngoài các thông tin chung đã ghi phần nộp thuế, đơn vị sử dụng ngân sách ghi thêm thông tin chi tiết vào phần nội dung thanh toán, để KBNN làm căn cứ ghi thu NSNN.        - Phần thanh toán cho đơn vị hưởng:

        + Trường hợp chuyển khoản, chuyển tiền điện tử: Ghi tên đơn vị nhận tiền, địa chỉ, mã ĐVQHNS (nếu có), số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền (trường hợp tài khoản mở tại KBNN ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT”. Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0), ghi mã CTMT, DA và hạch toán chi tiết (nếu có), tại KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản; các yếu tố họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, cấp ngày, nơi cấp để trống.

        + Trường hợp lĩnh tiền mặt tại Kho bạc hoặc tại ngân hàng: Ghi họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, cấp ngày, nơi cấp; các yếu tố số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền, tại KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản để trống. Trường hợp lĩnh tiền mặt tại ngân hàng, thủ quỹ của KBNN và người nhận tiền không phải ký nhận trên chứng từ này.

        + Ghi số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng bằng chữ.

        + Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận kiểm soát ghi ngày, tháng, năm và ký vào nơi quy định.

- Giám đốc: ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Kế toán: Ghi ngày, tháng, năm ghi sổ, định khoản và đóng dấu đầy đủ theo quy định. Ghi mã cơ quan thu trường hợp đơn vị ghi sai mã cơ quan thu, ghi mã địa bàn hành chính.

- Thủ quỹ chi tiền cho đơn vị, đóng dấu “ĐÃ CHI TIỀN”, ký đầy đủ vào nơi quy định trong trường hợp lĩnh tiền mặt từ KBNN.

- Căn cứ số thuế ghi tại cột “nộp thuế” (cột 7), kế toán kiểm tra sự khớp đúng giữa số tiền bằng số và bằng chữ ghi trên chứng từ để hạch toán thu NSNN hoặc báo Có về KBNN nơi địa bàn được hưởng khoản thuế.

- Chuyển tiền cho đơn vị hưởng theo số tiền ghi tại cột “Thanh toán cho đơn vị hưởng” (cột 8).

        - Trường hợp tại KBNN huyện, quận, thị xã không tổ chức phòng, tại phần ký chức danh của bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi ký kiểm soát, để trống chức danh phụ trách.

  Luân chuyển chứng từ

- Trường hợp rút dự toán kinh phí bằng tiền mặt, đơn vị nhận tiền mở tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN khác:

  Đơn vị SDNS lập 02 liên Giấy rút dự toán NS gửi KBNN. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

  + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi bộ phận kiểm soát chi để lưu;

  + 01 liên trả lại đơn vị (Qua bộ phận KSC).

- Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách và đơn vị nhận tiền có tài khoản tại một KBNN:

Đơn vị sử dụng ngân sách lập 03 liên Giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

 

  + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

  + 01 liên báo Nợ cho đơn vị trả tiền (Qua bộ phận KSC);

  + 01 liên báo Có cho đơn vị nhận tiền (Qua bộ phận KSC).

11. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước (Mẫu số C2-03/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập đề nghị KBNN thanh toán số kinh phí chi thường xuyên, chi viện trợ cho nước ngoài, chi mua sắm hàng hóa dự trữ quốc gia đơn vị đã thực hiện tạm ứng khi có đủ chứng từ, khối lượng thanh toán.

Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước là căn cứ để KBNN hạch toán chuyển từ tạm ứng sang thực chi NSNN, từ ứng trước chưa đủ ĐKTT sang ứng trước đủ ĐKTT.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách,UBND xã:

        - Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách.

- Ghi tên đơn vị sử dụng ngân sách, tài khoản (tài khoản tạm ứng hoặc tài khoản ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT”), tên KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản, tên và mã CTMT, dự án (nếu có).

- Ghi căn cứ số dư tạm ứng/ứng trước đến ngày, tháng, năm; tên đơn vị KBNN đề nghị thanh toán số tiền đã tạm ứng, ứng trước.

- Phần Đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán phải đánh dấu “x” vào ô lựa chọn để ghi rõ 1 trong các nội dung: chuyển số tiền đã tạm ứng thành thực chi hoặc chuyển số ứng trước chưa đủ ĐKTT thành ứng trước đủ ĐKTT. 

- Phần liệt kê các khoản tạm ứng, ứng trước ghi chi tiết: số thứ tự, mã nguồn NSNN, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nội dung kinh tế (TM).

- Ghi số dư tạm ứng, ứng trước tương ứng với loại tạm ứng, ứng trước đề nghị thanh toán. Trường hợp chuyển số tiền đã tạm ứng thành thực chi ghi số dư đang còn tạm ứng; trường hợp chuyển số ứng trước chưa đủ ĐKTT thành ứng trước đủ ĐKTT ghi số dư ứng trước chưa đủ ĐKTT.

- Số tiền (ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng); ghi số tiền tổng cộng bằng số.

- Ghi số tiền đề nghị thanh toán bằng chữ bằng với số tiền tổng cộng tại cột “Số đề nghị thanh toán”.

Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng, ứng trước: căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán (số đã tạm ứng); đồng thời, đơn vị lập thêm giấy rút dự toán ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán bổ sung cho đơn vị (số chênh lệch giữa số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán và số đã tạm ứng)”.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào đúng nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi ghi số tiền KBNN duyệt thanh toán cho đơn vị: số KBNN duyệt sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số đơn vị đề nghị thanh toán (tại cột KBNN duyệt thì ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục ghi trên một dòng). 

- Phần dành cho KBNN ghi: Bộ phận Kiểm soát chi ghi rõ nội dung đồng ý duyệt thanh toán cho đơn vị, Ghi số tiền bằng chữ (bằng với số tổng cộng tại cột “Số KBNN duyệt thanh toán”).

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Kế toán định khoản, ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: mã địa bàn hành chính; ghi ngày, tháng, năm hạch toán.

- Bộ phận Kiểm soát chi ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm soát và ký vào nơi quy định trước khi chuyển cho bộ phận kế toán.

- Bộ phận kế toán ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Lưu ý: Trường hợp tại KBNN huyện, quận, thị xã không tổ chức phòng, tại phần ký chức danh của bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi ký kiểm soát, để trống chức danh phụ trách.

Luân chuyển chứng từ

Đơn vị sử dụng ngân sách lập 02 liên Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửi KBNN. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên trả lại đơn vị (Qua bộ phận KSC).

13. Giấy đề nghị thu hồi ứng trước (Mẫu số C2-04/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị thu hồi ứng trước là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập đề nghị KBNN chuyển số kinh phí chi thường xuyên đơn vị đã ứng trước khi có dự toán chính thức được giao:

- Chuyển ứng trước chưa đủ ĐKTT thành tạm ứng;

- Chuyển khoản ứng trước đủ ĐKTT thành thực chi NSNN;

Là căn cứ để KBNN hạch toán.

Lưu ý: Chứng từ này chỉ sử dụng cho nghiệp vụ thu hồi ứng trước của các khoản chi ứng trước phát sinh từ năm 2017 trở về trước, từ năm 2018, chứng từ này không còn được sử dụng.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

        - Giấy đề nghị thu hồi ứng trước phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách. Đánh dấu vào 1 trong các ô tương ứng khi lập giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước căn cứ vào mục đích đề nghị. 

        - Ghi đến ngày đề nghị thu hồi và ghi số và ngày quyết định giao dự toán của cơ quan có thẩm quyền.

- Ghi tên đơn vị sử dụng ngân sách, tài khoản theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS” (tài khoản kế toán ghi tài khoản ứng trước chưa đủ ĐKTT hoặc ứng trước đủ ĐKTT), ghi tên KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản, ghi mã cấp ngân sách, tên và mã CTMT, dự án (nếu có). Ghi số CKC của HĐK (nếu có HĐK), số CKC của HĐTH trong trường hợp thực hiện chi đối với hợp đồng đã CKC tại KBNN.

- Đánh dấu “x” vào ô lựa chọn đề nghị KBNN nơi đơn vị mở TK thanh toán số tiền đã ứng trước thành tạm ứng hay thực chi.

- Phần liệt kê các khoản ứng trước ghi chi tiết: STT, mã nguồn NSNN, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nội dung kinh tế (TM).

- Ghi số dư ứng trước.

- Ghi số đề nghị chuyển thành tạm ứng/thực chi.

- Số tiền (ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng); ghi số tiền tổng cộng bằng số.

Tổng số tiền ghi bằng chữ bằng với số tổng cộng tại cột “Số chuyển sang tạm ứng/thực chi”.

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào đúng nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận kiểm soát chi: Ghi số tiền đồng ý chuyển số ứng trước thành tạm ứng, thực chi cho đơn vị bằng số và bằng chữ (Bằng với số tổng cộng tại “Số chuyển sang tạm ứng/thực chi).

- Chức danh Giám đốc sẽ do Lãnh đạo phụ trách bộ phận chịu trách nhiệm kiểm soát chi ký.

- Kế toán định khoản, ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: mã địa bàn hành chính; ghi ngày, tháng, năm hạch toán. Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

        Đơn vị lập 02 liên Giấy đề nghị thu hồi ứng trước. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi bộ phận kiểm soát chi để lưu.

        + 01 liên gửi trả đơn vị (qua bộ phận kiểm soát chi).

        13. Giấy nộp trả kinh phí (Mẫu số C2-05a/NS)

Mục đích

Giấy nộp trả kinh phí là chứng từ kế toán do đơn vị nộp trả kinh phí hoặc người nộp lập để nộp trả NSNN số kinh phí đã tạm ứng theo dự toán nhưng không đủ điều kiện thanh toán, các khoản thực chi cấp sai nội dung hoặc các khoản kinh phí phải thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; là căn cứ để KBNN hạch toán thu hồi kinh phí cho NSNN.

Chứng từ này dùng để nộp trả kinh phí từ nguồn dự toán chi thường xuyên, tiền gửi.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách

- Giấy nộp trả kinh phí được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: Chuyển khoản hoặc Tiền mặt và đánh dấu “x” vào ô tạm ứng hoặc thực chi để KBNN biết được kinh phí nộp trả cho khoản đã tạm ứng hay thực chi.

        - Trường hợp chuyển khoản: Ghi tên đơn vị nộp tiền, số hiệu tài khoản của đơn vị nộp tiền theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS” đối với tài khoản dự toán, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT”; KBNN (NH) nơi đơn vị nộp tiền mở tài khoản; yếu tố người nộp tiền để trống.

        - Trường nộp tiền mặt: Ghi họ, tên người nộp tiền; các yếu tố số hiệu tài khoản, mã ĐVQHNS (nếu có) của đơn vị nộp tiền, để trống yếu tố ngân hàng (KBNN) và trích tài khoản số.

- Trường hợp nộp trả kinh phí theo kiến nghị của cấp có thẩm quyền thì cần phải đánh dấu “x” vào ô lựa chọn cụ thể cơ quan kiến nghị thu hồi.

- Ghi nộp trả kinh phí chi tiết theo các thông tin: Tên đơn vị rút dự toán, tài khoản theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản, tên và mã CTMT,DA và HTCT số CKC của HĐK, số CKC của HĐTH (nếu có) và liệt kê chi tiết theo nội dung, mã nguồn NSNN (TCNKP nếu có), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nội dung kinh tế (TM), số tiền (chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng).

- Tổng số tiền ghi bằng số và bằng chữ.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào đúng nơi quy định – Nếu nộp bằng chuyển khoản.

- Người nộp ký tên khi thực hiện nộp tiền vào quỹ của KBNN – Nếu nộp bằng tiền mặt.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi:

+ Tích vào ô “nộp giảm chi ngân sách” nếu trước 15/11 năm sau hoặc tích vào ô “nộp trả kinh phí khi đã quyết toán ngân sách”, ghi thông tin mã NDKT (thu hồi khoản chi ngân sách năm trước), mã cơ quan thu (mã đơn vị quan hệ ngân sách của đơn vị nhận kinh phí nộp trả), mã Chương của đơn vị nhận kinh phí nộp trả.

Chỉ thực hiện khi nộp trả bằng chuyển khoản và tài khoản trích tiền nộp trả và tài khoản nhận kinh phí nộp trả mở tại một đơn vị KBNN.

+ Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm, ký đầy đủ theo quy định.

- Giám đốc ký đầy đủ theo quy định.

- Bộ phận Kế toán:

+ Sau khi phối hợp với bộ phận KSC, tích vào ô “nộp giảm chi ngân sách” nếu trước 15/11 năm sau hoặc tích vào ô “nộp trả kinh phí khi đã quyết toán ngân sách”, ghi thông tin mã NDKT (thu hồi khoản chi ngân sách năm trước), mã cơ quan thu (mã đơn vị quan hệ ngân sách của đơn vị nhận kinh phí nộp trả), mã Chương của đơn vị nhận kinh phí nộp trả.

Chỉ thực hiện khi nộp trả bằng tiền mặt vào tài khoản nhận kinh phí nộp trả mở tại đơn vị KBNN nơi thu tiền mặt.

+ Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm, định khoản, ký và đóng dấu đầy đủ theo quy định.

- Đối với trường hợp nộp bằng tiền mặt: Bộ phận Kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ chuyển thủ quỹ thu tiền. Thủ quỹ sau khi thu tiền ký, đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN” vào nơi quy định trả chứng từ cho kế toán hạch toán.

- Trường hợp nộp trả kinh phí NSNN năm trước trước ngày 15/11 năm sau phải định khoản cả 2 bút toán trên chứng từ (kỳ năm nay và kỳ 13 năm trước).

- Trường hợp nộp trả kinh phí sau ngày 15/11 năm sau, ghi thu NSNN theo mã cơ quan thu chính là mã của đơn vị sử dụng ngân sách đã sử dụng số kinh phí phải thu hồi và được hiểu là khoản thu do cơ quan tài chính quản lý.

        Lưu ý:

        - Trường hợp nộp bằng tiền mặt, bộ phận kiểm soát chi và Giám đốc không ký trên chứng từ.  

        - Trường hợp tại KBNN huyện, quận, thị xã không tổ chức phòng khi nộp trả kinh phí bằng chuyển khoản, tại phần ký chức danh của bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi ký kiểm soát, để trống chức danh phụ trách.

        Luân chuyển chứng từ

Trường hợp nộp trả bằng chuyển khoản cho đơn vị nhận tiền có tài khoản tại cùng một đơn vị KBNN với tài khoản trích tiền nộp trả

Đơn vị nộp lập 03 liên Giấy nộp trả kinh phí. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên trả lại đơn vị trích tiền nộp trả, 01 liên báo Có cho đơn vị nhận khoản nộp trả (Qua bộ phận KSC).

        Trường hợp nộp trả bằng chuyển khoản cho đơn vị nhận tiền có tài khoản tại đơn vị KBNN khác

        Đơn vị nộp lập 02 liên Giấy nộp trả kinh phí. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên trả lại đơn vị trích tiền nộp trả (Qua bộ phận KSC).

        Trường hợp nộp trả bằng tiền mặt

        Đơn vị nộp lập 03 liên Giấy nộp trả kinh phí. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu tại bộ phận kế toán;

        + 01 liên trả lại đơn vị nộp

        + 01 liên báo Có cho đơn vị nhận khoản nộp trả (Qua bộ phận KSC). Hủy bỏ trong trường hợp đơn vị nhận khoản kinh phí nộp trả mở tài khoản tại KBNN khác.

        Trường hợp đơn vị trả tiền có tài khoản tại ngân hàng, không sử dụng chứng từ này mà căn cứ vào Giấy báo Có do ngân hàng chuyển đến để hạch toán khoản nộp trả kinh phí.

        14. Giấy nộp trả kinh phí cho ngân sách cấp trên (Mẫu số C2-05b/NS)

Mục đích

Giấy nộp trả kinh phí cho ngân sách cấp trên là chứng từ kế toán do đơn vị ngân sách cấp dưới nộp trả các khoản chi chuyển giao ngân sách cấp trên cấp bằng dự toán, hoặc bằng Lệnh chi tiền cho ngân sách của cấp mình (trừ trường hợp NS xã nộp trả kinh phí cho NS huyện).

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách

- Giấy nộp trả kinh phí cho ngân sách cấp trên được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách.

        - Ghi tên đơn vị nộp trả kinh phí, tên KBNN nơi mở tài khoản, đánh dấu “x” vào ô lựa chọn trích tài khoản chi chuyển giao hoặc giảm thu chuyển giao, trường hợp trích tài khoản nộp trả kinh phí ghi tài khoản theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, ghi số và ngày của Quyết định.

        - Ghi nộp trả kinh phí chi tiết theo các thông tin của ngân sách cấp dưới: Nội dung, mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN, mã CTMT, DA, số tiền (chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng). Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Đánh dấu “x” vào ô lựa chọn hạch toán tăng thu NSNN cấp trên khi đã quyết toán NSNN hoặc giảm chi ngân sách cấp trên.

- Ghi thông tin nộp trả kinh phí của ngân sách cấp trên: Nội dung, mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản, trường hợp giảm chi ngân sách), mã nguồn NSNN, mã CTMT, DA, số tiền (chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng). Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào đúng nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Bộ phận Kế toán: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm, định khoản và đóng dấu đầy đủ theo quy định.

        Luân chuyển chứng từ

Đơn vị lập 02 liên Giấy nộp trả kinh phí cho ngân sách cấp trên. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

        + 01 liên trả lại đơn vị.

        15. Giấy nộp trả kinh phí cho ngân sách cấp huyện (Mẫu số C2-05c/NS)

Mục đích

Giấy nộp trả kinh phí cho ngân sách cấp huyện là chứng từ kế toán do Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nộp trả các khoản chi chuyển giao ngân sách cấp huyện cấp bằng dự toán, hoặc bằng Lệnh chi tiền cho ngân sách của cấp mình.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

UBND xã:

- Giấy nộp trả kinh phí cho ngân sách cấp huyện được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách.

        - Ghi tên UBND xã, tên KBNN nơi mở tài khoản, đánh dấu “x” vào ô lựa chọn trích tài khoản nộp trả kinh phí hoặc giảm thu chuyển giao, trường hợp trích tài khoản nộp trả kinh phí ghi tài khoản theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”.

        - Ghi tài khoản của ngân sách cấp huyện theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, ghi số và ngày của Quyết định.

- Ghi nộp trả kinh phí chi tiết theo các thông tin của ngân sách cấp xã: Nội dung, mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN, mã CTMT, DA, số tiền (chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng). Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Đánh dấu “x” vào ô lựa chọn hạch toán giảm chi ngân sách cấp huyện hoặc tăng thu NSNN cấp huyện khi đã quyết toán NSNN. Ghi mã tài khoản kế toán, mã cấp NS của cấp trên và KBNN nơi cấp trên mở tài khoản.

- Ghi thông tin nộp trả kinh phí của ngân sách cấp trên: Nội dung, mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN, mã CTMT, DA, số tiền (chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng). Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào đúng nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm, ký đầy đủ theo quy định.

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Bộ phận Kế toán: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm, định khoản, ký và đóng dấu đầy đủ theo quy định.

        Luân chuyển chứng từ

UBND xã lập 02 liên Giấy nộp trả kinh phí cho ngân sách cấp huyện. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và gửi bộ phận KSC lưu;

        + 01 liên trả lại UBND xã (Qua bộ phận Kiểm soát chi).

        16. Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ (Mẫu số C2-06/NS)

        Mục đích

        Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập, đề nghị KBNN rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ; là căn cứ để KBNN hạch toán chi NSNN bằng ngoại tệ quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán của Bộ Tài chính và đề nghị ngân hàng trích tài khoản ngoại tệ của KBNN thanh toán cho đơn vị.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

        Đơn vị sử dụng ngân sách

- Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: chọn tạm ứng hoặc thực chi, ứng trước đủ điều kiện thanh toán hoặc ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán; chuyển khoản hoặc tiền mặt. Không chọn đồng thời 2 phương thức chi hoặc 2 hình thức thanh toán trên cùng một chứng từ.

- Đơn vị sử dụng ngân sách:

        + Ghi rõ tên đơn vị sử dụng ngân sách, tài khoản của đơn vị theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản, ghi tên và mã CTMT, DA (nếu có),  số cam kết chi của hợp đồng khung và hợp đồng thực hiện trong trường hợp thực hiện chi đối với hợp đồng đã CKC tại KBNN. Ghi rõ nội dung chi.

- Đơn vị hưởng:

        + Trường hợp chuyển khoản, chuyển tiền điện tử: Ghi số tài khoản, tên tài khoản, tên ngân hàng phục vụ và mã SWIFT của ngân hàng phục vụ, tên và mã SWIFT của ngân hàng trung gian (nếu có).        Trong trường hợp này các yếu tố họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, cấp ngày, nơi cấp để trống.

        + Trường hợp lĩnh tiền mặt: Ghi rõ họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, cấp ngày, nơi cấp.

Trong trường hợp này các yếu tố số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền, KBNN (NH), mã KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản để trống.

- Phần liệt kê các khoản kinh phí xin rút dự toán ghi nội dung chi tiết theo từng phương thức tiền mặt, chuyển khoản; ghi mã nguồn NSNN (TCNKP nếu có), mã ngành KT (khoản), mã nội dung kinh tế (TM), ký hiệu ngoại tệ, số tiền bằng ngoại tệ và số tiền quy ra đồng Việt Nam; số tiền (ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng).

- Tổng số ngoại tệ xin rút và tổng số tiền Việt Nam quy đổi (theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định từng thời kỳ) được ghi bằng số và bằng chữ.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi ghi ngày, tháng, năm và ký vào nơi quy định.

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

        - Kế toán:

+ Ghi chi tiết số ngoại tệ duyệt chi và số tiền Việt Nam quy đổi tương ứng sau khi đã thực hiện kiểm soát chi tiết theo từng khoản chi.

        + Trường hợp chuyển khoản, chuyển tiền điện tử: Ghi số tiền cần chuyển tại dòng Tiền chuyển khoản, ghi số tài khoản, tên tài khoản, tên ngân hàng phục vụ và mã SWIFT của ngân hàng phục vụ, tên và mã SWIFT của ngân hàng trung gian (nếu có).

        + Trường hợp lĩnh tiền mặt: Ghi số tiền trả cho người thụ hưởng ở dòng tiền mặt.

+ Ghi nội dung chi và ngày, tháng, năm ghi sổ, định khoản, mã địa bàn hành chính, ký và đóng dấu đầy đủ theo quy định.

Luân chuyển chứng từ

Đơn vị lập 02 liên Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ gửi KBNN kèm hồ sơ chi. KBNN xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên trả đơn vị (Qua bộ phận KSC).

17. Giấy đề nghị chi ngoại tệ (Mẫu số C2-07/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị chi ngoại tệ là chứng từ kế toán do KBNN lập, yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ của KBNN để chi cho các nhu cầu sử dụng ngoại tệ của Nhà nước hoặc điều chuyển ngân quỹ nhà nước bằng ngoại tệ từ tài khoản tại ngân hàng này sang tài khoản tại ngân hàng khác. Giấy đề nghị chi ngoại tệ được lập trên cơ sở Lệnh chi tiền hoặc Ủy nhiệm chi của Bộ Tài chính; lệnh bán ngoại tệ của KBNN; hoặc đề nghị chi ngoại tệ của đơn vị có tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại KBNN hoặc Lệnh điều chỉnh ngân quỹ Nhà nước của Tổng Giám đốc KBNN.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Giấy đề nghị chi ngoại tệ phải được ghi đầy đủ số chứng từ, ghi tên ngân hàng phục vụ KBNN, ghi số tài khoản của KBNN, tên KBNN là chủ tài khoản tại ngân hàng.

- Số tiền bằng số và bằng chữ được ghi theo nguyên tệ, ký hiệu ngoại tệ.

- Ghi chi tiết các hình thức thanh toán: bằng tiền mặt, chuyển khoản, phí thanh toán ngân hàng, mỗi chi tiết trên một dòng.

- Trường hợp chuyển khoản, ghi chi tiết các yếu tố tên đơn vị hưởng, số hiệu tài khoản và ngân hàng nơi mở tài khoản của đơn vị hưởng, SWIFT CODE (nếu có). Riêng đối với trường hợp điều chuyển ngân quỹ giữa các ngân hàng, kế toán ghi định khoản vào ô Phần KBNN ghi.

- Trường hợp chi bằng tiền mặt, ghi số tiền và phí (nếu có).

- Ghi chi tiết nội dung chi theo chứng từ gốc.

- Ghi đầy đủ ngày tháng năm, ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

- Trường hợp chi bằng một phương thức chi tiền mặt hoặc chi chuyển khoản, KBNN lập 02 liên Giấy đề nghị chi ngoại tệ:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu cùng chứng từ gốc;

        + 01 liên gửi ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ.

- Trường hợp chuyển khoản ngoại tệ ra nước ngoài, KBNN lập 03 liên giấy đề nghị chi ngoại tệ:

        + 01 liên lưu cùng chứng từ gốc;

        + 02 liên kèm Thông tri duyệt y dự toán của Bộ Tài chính gửi ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ.

- Trường hợp chi bằng cả hai phương thức tiền mặt và chuyển khoản, KBNN lập 03 liên Giấy đề nghị chi ngoại tệ:

        + 01 liên lưu cùng chứng từ gốc;

        + 02 liên gửi ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ.

18. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước bằng ngoại tệ (Mẫu số C2-08/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước bằng ngoại tệ là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập, đề nghị KBNN thanh toán số ngoại tệ đơn vị đã tạm ứng thành thực chi khi có đủ điều kiện thanh toán. Chuyển số ứng trước chưa đủ ĐKTT thành ứng trước đủ ĐKTT khi có đủ chứng từ, khối lượng thực hiện.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách

        - Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi ngày, tháng, năm lập. Phải đánh dấu vào 1 trong các ô tương ứng khi lập giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước bằng ngoại tệ bao gồm: Tạm ứng sang thực chi, ứng trước chưa đủ ĐKTT sang ứng trước đủ ĐKTT.

- Ghi tên đơn vị sử dụng ngân sách, tài khoản của đơn vị theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, KBNN đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản, tên và mã CTMT, dự án (nếu có), năm ngân sách.

- Ghi đầy đủ các căn cứ để lập Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước bằng ngoại tệ, ghi tên KBNN, loại ngoại tệ đã tạm ứng, ứng trước.

- Ghi tên Kho bạc Nhà nước đề nghị thanh toán số ngoại tệ, tích chọn 1 trong 2 ô tạm ứng hoặc ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán và 1 trong 2 ô thực chi hoặc ứng trước đủ điều kiện thanh toán để ghi rõ 1 trong các nội dung: chuyển số ngoại tệ đã tạm ứng thành thực chi hoặc chuyển số ứng trước chưa đủ ĐKTT thành ứng trước đủ ĐKTT. 

- Phần liệt kê các khoản tạm ứng, ứng trước ghi chi tiết: mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN, số đã tạm ứng, số nộp lại (nếu có) và số đề nghị thanh toán theo nguyên tệ và số quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ tài chính quy định tại thời điểm tạm ứng, ứng trước, thời điểm nộp lại ngoại tệ (nếu có), ghi tỷ giá. Số tiền ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng (loại ngoại tệ đã được ghi tại nội dung số tiền ghi bằng chữ).

- Tổng số tiền đề nghị thanh toán quy đổi ra tiền Việt Nam và nguyên tệ được ghi bằng số và bằng chữ (ghi rõ tên loại ngoại tệ).

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào đúng nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi:

+ Ghi số tiền KBNN duyệt thanh toán cho đơn vị: số KBNN duyệt sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số đơn vị đề nghị thanh toán (chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục ghi trên một dòng).

+ Ghi số tiền KBNN đồng ý duyệt thanh toán cho đơn vị vào “Phần dành cho KBNN ghi” ghi số tiền bằng chữ bằng với số tổng cộng trên cột “Số duyệt thanh toán”.

+ Ghi ngày, tháng, năm và ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Bộ phận Kế toán định khoản và ghi đầy đủ các yếu tố trên chứng từ: ghi mã địa bàn hành chính, ghi ngày, tháng, năm, ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Lưu ý: Trường hợp tại KBNN huyện, quận, thị xã không tổ chức phòng, tại phần ký chức danh của bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi ký kiểm soát, để trống chức danh phụ trách.

Luân chuyển chứng từ

Đơn vị sử dụng ngân sách lập 02 liên Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước bằng ngoại tệ gửi KBNN.

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên trả đơn vị (Qua bộ phận Kiểm soát chi).

19. Giấy đề nghị thu hồi ứng trước bằng ngoại tệ (Mẫu số C2-09/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị thu hồi ứng trước bằng ngoại tệ là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập, đề nghị KBNN thanh toán số kinh phí chi thường xuyên, chi khác đơn vị đã ứng trước khi có dự toán chính thức được giao:

- Chuyển ứng trước chưa đủ ĐKTT thành tạm ứng;

- Chuyển ứng trước đủ ĐKTT thành thực chi NSNN.

Chứng từ này chỉ sử dụng cho nghiệp vụ thu hồi ứng trước của các khoản chi thuộc năm ngân sách 2017 trở về trước, từ năm 2018, chứng từ này không còn được sử dụng.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách

        - Giấy đề nghị thu hồi ứng trước bằng ngoại tệ phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách. Đánh dấu “x” vào 1 trong các ô tương ứng, thu hồi khoản ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán hoặc ứng trước đủ điều kiện thanh toán. 

        - Ghi đến ngày đề nghị thu hồi; ghi số và ngày quyết định giao dự toán của cơ quan có thẩm quyền, ghi tên KBNN và ghi rõ trường hợp ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán sang tạm ứng hoặc ứng trước đủ điều kiện thanh toán sang thực chi.

- Ghi tên đơn vị sử dụng ngân sách, tài khoản theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, KBNN đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản, tên và mã CTMT, dự án (nếu có).

- Phần liệt kê các khoản ứng trước ghi chi tiết: nội dung, mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN.

- Ghi số dư ứng trước bằng VND và nguyên tệ.

- Ghi số tiền chuyển thành tạm ứng hoặc thực chi bằng VND và nguyên tệ.

- Số tiền (ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng); ghi số tiền tổng cộng bằng số.

- Tổng số tiền đề nghị thanh toán ghi bằng chữ bằng với số tổng cộng tại cột “Số chuyển sang tạm ứng/thực chi” theo nguyên tệ và VNĐ.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi: Đánh dấu “x” vào ô lựa chọn để ghi rõ nội dung chuyển ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán thành  thành tạm ứng hoặc ứng trước đủ điều kiện thanh toán thành thực chi cho đơn vị, ghi số tiền bằng số và bằng chữ bằng với số tổng cộng tại cột “Số chuyển sang tạm ứng/thực chi”. Ký đầy đủ vào nơi quy định

- Giám đốc: ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Bộ phận Kế toán: định khoản, ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: mã địa bàn hành chính; ghi ngày, tháng, năm hạch toán,  ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Đơn vị sử dụng ngân sách lập 02 liên Giấy đề nghị thu hồi ứng bằng ngoại tệ gửi KBNN.

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi lưu;

        + 01 liên trả đơn vị (Qua bộ phận kiểm soát chi).

20. Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách (Mẫu số C2-10/NS)

Mục đích

Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách là chứng từ kế toán do cơ quan Tài chính, đơn vị sử dụng ngân sách lập, đề nghị KBNN hạch toán điều chỉnh số liệu liên quan đến thu chi NSNN các cấp; là căn cứ để KBNN hạch toán điều chỉnh thu, chi NSNN các cấp.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cơ quan tài chính, đơn vị sử dụng ngân sách:

- Ghi đầy đủ các yếu tố theo thứ tự trên chứng từ: số, tên cơ quan đề nghị điều chỉnh, tên KBNN nơi thực hiện điều chỉnh, lý do điều chỉnh.

- Ghi rõ số chứng từ, ngày hạch toán của chứng từ được đề nghị điều chỉnh; số liệu đã hạch toán, số liệu đề nghị điều chỉnh.

- Ghi đầy đủ các yếu tố cần điều chỉnh như: số thứ tự, ngày hạch toán, số chứng từ, năm ngân sách, mã tài khoản kế toán, tích chọn ô tạm ứng hoặc thực chi, mã NDKT (TM), mã cấp NS, mã ĐVQHNS, mã ĐBHC, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã CTMT, DA và HTCT nếu có, mã nguồn NSNN (TCNKP - nếu có) tương ứng dòng số liệu đã hạch toán và số liệu đề nghị điều chỉnh.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước
  • Trường hợp cơ quan tài chính lập chứng từ: Kế toán ghi ngày, tháng, năm, ký đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.
  • Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách lập chứng từ: Bộ phận Kiểm soát chi và bộ phận kế toán ghi ngày, tháng, năm, ký đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.
  • Giám đốc ký đầy đủ theo quy định.

        Lưu ý: Trường hợp tại KBNN huyện, quận, thị xã không tổ chức phòng, tại phần ký chức danh của bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi ký kiểm soát, để trống chức danh phụ trách.

Luân chuyển chứng từ

Cơ quan tài chính, đơn vị sử dụng NS lập 02  liên Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách gửi KBNN (gửi bộ phận kế toán trường hợp chứng từ do cơ quan tài chính lập, gửi bộ phận Kiểm soát chi trường hợp chứng từ do đơn vị sử dụng ngân sách lập). Kế toán KBNN xử lý:

+ 01 làm căn cứ hạch toán và lưu (trường hợp chứng từ do cơ quan tài chính lập; hoặc làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận Kiểm soát chi và lưu (trường hợp chứng từ do đơn vị sử dụng ngân sách lập).

+ 01 liên gửi cơ quan đề nghị điều chỉnh (Qua bộ phận KSC trường hợp chứng từ do đơn vị sử dụng ngân sách lập).

21. Giấy rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp trên (Mẫu số C2-11a/NS)

Mục đích

Giấy rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp trên là chứng từ do cơ quan Tài chính cấp dưới (Sở Tài chính, Phòng Tài chính quận, huyện, thị xã)  lập gửi KBNN để nhận kinh phí bổ sung từ ngân sách cấp trên (NSTW hoặc NS tỉnh); là căn cứ để KBNN hạch toán chi NSNN cấp trên và thu NSNN cấp dưới (NS tỉnh hoặc NS huyện).

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cơ quan Tài chính:

- Giấy rút dự toán ngân sách phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán.

- Ghi đầy đủ các yếu tố: căn cứ dự toán ngân sách cấp … (cấp trên) bổ sung cho NS… (cấp dưới), năm ngân sách, tên KBNN nơi cơ quan Tài chính cấp dưới mở tài khoản.

- Ghi cấp ngân sách chi tiền (cấp trên): TW hoặc tỉnh; ghi tài khoản chi NS theo định dạng: “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, mã đơn vị quan hệ ngân sách ghi mã tổ chức ngân sách của cơ quan Tài chính cấp dưới. Ghi đầy đủ các nội dung trong bảng chi tiết: Mã nội dung kinh tế (TM) mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã chương trình mục tiêu dự án (nếu có), mã nguồn NSNN và số tiền tương ứng với chi bổ sung cân đối ngân sách hoặc bổ sung có mục tiêu, ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng.

- Ghi cấp ngân sách thu bổ sung (cấp dưới): tỉnh hoặc huyện; mã TCNS: Tỉnh, huyện tương ứng. Ghi đầy đủ các nội dung trong bảng chi tiết: Mã nội dung kinh tế, mã chương và số tiền tương ứng với thu bổ sung cân đối ngân sách hoặc bổ sung có mục tiêu, ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng.

- Ghi số tiền cộng theo phần thu, phần chi, số tiền bằng chữ tương ứng.

- Ghi ngày, tháng, năm rút dự toán; ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Kiểm tra các yếu tố hợp lệ, hợp pháp của chứng từ.

- Ghi mã địa bàn hành chính.

- Kế toán định khoản nghiệp vụ chi NSNN vào ô “Phần KBNN ghi”.

- Ghi rõ ngày tháng năm hạch toán, ký và đóng dấu vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Cơ quan Tài chính lập 02 liên Giấy rút dự toán từ ngân sách cấp trên gửi KBNN:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

+ 01 liên trả lại cho Cơ quan Tài chính.

22. Giấy rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp huyện (Mẫu số C2-11b/NS)

Mục đích

Giấy rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp huyện là chứng từ do UBND xã  lập gửi KBNN để nhận kinh phí bổ sung từ ngân sách cấp huyện; là căn cứ để KBNN hạch toán chi NSNN huyện và thu NSNN xã.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

UBND xã:

- Giấy rút dự toán ngân sách phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán.

- Ghi đầy đủ các yếu tố: năm ngân sách, tên KBNN nơi UBND xã mở tài khoản.

- Ghi tài khoản chi NS cấp huyện; ghi tài khoản chi NS theo định dạng: “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, mã đơn vị quan hệ ngân sách ghi mã tổ chức ngân sách của xã. Ghi đầy đủ các nội dung trong bảng chi tiết: Mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã chương trình mục tiêu dự án (nếu có), mã nguồn NSNN và số tiền tương ứng với chi bổ sung cân đối ngân sách hoặc bổ sung có mục tiêu, ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng.

- Ghi tài khoản thu NS xã, mã TCNS của xã. Ghi đầy đủ các nội dung trong bảng chi tiết: Mã nội dung kinh tế, mã chương và số tiền tương ứng với thu bổ sung cân đối ngân sách hoặc bổ sung có mục tiêu, ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng.

- Ghi số tiền cộng theo phần thu, phần chi, số tiền bằng chữ tương ứng.

- Ghi ngày, tháng, năm rút dự toán; ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước:

- Kiểm tra các yếu tố hợp lệ, hợp pháp của chứng từ.

- Ghi mã địa bàn hành chính.

- Kế toán định khoản nghiệp vụ chi NSNN vào ô “Phần KBNN ghi”.

- Ghi rõ ngày tháng năm hạch toán, ký và đóng dấu vào nơi quy định.

        Lưu ý: Trường hợp tại KBNN huyện, quận, thị xã không tổ chức phòng, tại phần ký chức danh của bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi ký kiểm soát, để trống chức danh phụ trách.

Luân chuyển chứng từ

UBND xã lập 02 liên Giấy rút dự toán bổ sung từ ngân sách cấp huyện gửi KBNN:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và gửi bộ phận KSC lưu;

+ 01 liên trả lại cho UBND xã (Qua bộ phận KSC).

        23. Giấy đề nghị cam kết chi NSNN (Mẫu số C2-12/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị cam kết chi là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập đề nghị KBNN nơi mở tài khoản thực hiện trích quỹ NSNN để cam kết sử dụng dự toán thanh toán cho hợp đồng đã ký giữa ĐVSDNS với nhà cung cấp.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách

- Giấy đề nghị cam kết chi phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, số, ngày, tháng, năm lập.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: Kinh phí thường xuyên hoặc kinh phí đầu tư; bằng tiền VND hoặc bằng ngoại tệ.

- Đơn vị phải ghi rõ các thông tin khi lập chứng từ:

+ Tên đơn vị đề nghị cam kết chi, mã ĐVSDNS.

+ Phần Thông tin chung về cam kết ghi đầy đủ các nội dung: Tên nhà cung cấp, mã số nhà cung cấp, tài khoản, ngân hàng nơi nhà cung cấp mở tài khoản, số hợp đồng giấy, số hợp đồng khung đã cam kết chi (nếu có).

+ Phần Thông tin chi tiết về cam kết chi: Ghi năm ngân sách; ghi chi tiết theo mã nguồn NSNN, mã cấp NS, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nội dung kinh tế (TM), chi tiết loại ngoại tệ CKC, số tiền bằng ngoại tệ và số tiền quy đổi VND (ghi chi tiết số tiền theo tiểu mục - mỗi tiểu mục chi ghi trên một dòng).

+ Tổng số tiền ghi bằng số và bằng chữ.

+ Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi điền đầy đủ các thông tin tại ô “KBNN ghi”, riêng dòng số CKC do bộ phận KSC ghi số đơn đặt hàng do hệ thống tự sinh khi nhập CKC vào TABMIS để thông báo cho ĐVSDNS biết, làm căn cứ theo dõi hạch toán các khoản liên quan đến hợp đồng đã CKC; ghi ngày, tháng năm, ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

Lưu ý:

Trường hợp KBNN quận, huyện, thị xã không tổ chức phòng, để trống chức danh phụ trách.

        Luân chuyển chứng từ

        Đơn vị sử dụng ngân sách lập 02 liên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN, các liên chứng từ được xử lý như sau:

        - 01 liên Bộ phận Kiểm soát chi làm căn cứ hạch toán và lưu;

        - 01 liên trả lại đơn vị.

        24. Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi (Mẫu số C2-13/NS)

Mục đích

Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập đề nghị KBNN nơi mở tài khoản điều chỉnh hoặc hủy các khoản đã cam kết chi do không có nhu cầu chi tiếp đối với các khoản cam kết chi, hoặc thay đổi số liệu cam kết chi do thay đổi hợp đồng hoặc điều chỉnh hợp đồng với nhà cung cấp.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách

- Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, số, ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: Kinh phí thường xuyên hoặc kinh phí đầu tư; bằng tiền VND hoặc bằng ngoại tệ.

- Ghi rõ các thông tin:

+ Tên đơn vị đề nghị cam kết chi (ĐVSDNS), tên dự án đầu tư (nếu là chi đầu tư xây dựng cơ bản), mã ĐVQHNS hoặc mã dự án đầu tư, tên KBNN mở tài khoản, tên nhà cung cấp, mã số nhà cung cấp, tài khoản nhà cung cấp, tên ngân hàng phục vụ nhà cung cấp, hợp đồng khung (số CKC), Hợp đồng thực hiện (số CKC), số hợp đồng giấy, ngày ký hợp đồng (hoặc ngày hợp đồng có hiệu lực).

+ Trường hợp điều chỉnh Phần Thông tin chung về điều chỉnh cam kết chi: Ghi tài khoản và tên ngân hàng của nhà cung cấp đã hạch toán và đề nghị điều chỉnh hoặc bổ sung, đồng thời tích chọn ô điều chỉnh hoặc bổ sung mà đơn vị đề nghị.

+ Trường hợp điều chỉnh Phần Thông tin chi tiết điều chỉnh cam kết chi: Ghi thông tin đã hạch toán và thông tin đề nghị điều chỉnh lại chi tiết theo mã nội dung kinh tế (TM), mã cấp NS, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã CTMT, DA, mã nguồn NSNN, ký hiệu ngoại tệ (nếu CKC bằng ngoại tệ), số tiền bằng ngoại tệ (nếu CKC bằng ngoại tệ), số tiền quy ra VND ghi chi tiết số tiền theo tiểu mục - mỗi tiểu mục chi ghi trên một dòng.

+ Trường hợp điều chỉnh Phần Thông tin chi tiết số tiền CKC: Ghi chi tiết theo mã nội dung kinh tế (TM), mã cấp NS, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã CTMT, DA, mã nguồn NSNN, ký hiệu ngoại tệ (nếu CKC bằng ngoại tệ), số tiền bằng ngoại tệ (nếu CKC bằng ngoại tệ), số tiền quy ra VND, ghi chi tiết số tiền theo tiểu mục - mỗi tiểu mục chi ghi trên một dòng. Ghi tổng số tiền ghi bằng số và bằng chữ theo nguyên tệ và VND.

+ Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi điền đầy đủ các thông tin tại ô “KBNN ghi”, ghi ngày, tháng năm, ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

Lưu ý:

Trường hợp KBNN quận, huyện, thị xã không tổ chức phòng, để trống chức danh phụ trách.

        Luân chuyển chứng từ

        Đơn vị sử dụng ngân sách lập 02 liên Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi,  các liên chứng từ được xử lý như sau:

- 01 liên Bộ phận Kiểm soát chi làm căn cứ hạch toán và lưu;

        - 01 liên trả lại đơn vị.

25. Lệnh chi trả nợ trong nước bằng Đồng Việt Nam (Mẫu số C2-14a/NS)

Mục đích

Lệnh chi trả nợ trong nước bằng Đồng Việt Nam là chứng từ kế toán dùng để hạch toán thanh toán gốc, lãi, phí các khoản vay nợ trong nước của NSTW (Do Vụ NSNN lập lệnh trả nợ), các khoản vay nợ của ngân sách cấp tỉnh.

Phương pháp ghi chép

Cơ quan Tài chính (Bộ Tài chính đối với NSTW, Sở Tài chính đối NS cấp tỉnh):

- Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: Số, năm ngân sách, căn cứ thanh toán;

- Ghi NSNN cấp TW, cấp tỉnh tương ứng;

- Ghi rõ tên đơn vị nhận tiền, mã đơn vị quan hệ ngân sách (nếu có), tài khoản số, tại ngân hàng, KBNN;

- Ghi ngày đến hạn thanh toán;

        - Phần nội dung thanh toán:

        + Ghi rõ phần thanh toán gốc, lãi, phí; ngoài ra, đối với trường hợp trả nợ gốc, lãi vay từ nguồn kết dư NSNN (nếu có): ghi rõ trả nợ từ nguồn kết dư NSNN theo văn bản của cấp có thẩm quyền ( Số, ngày văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản), để KBNN có căn cứ hạch toán đúng tài khoản kế toán;

        + Ghi mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã CTMT, DA và hạch toán chi tiểt (ghi mã đợt phát hành - nếu có), mã nguồn NSNN - nếu có, số tiền (ghi chi tiết số tiền theo nội dung kinh tế, mỗi nội dung kinh tế ghi trên một dòng).

- Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ;

- Ký, ghi họ, tên, đóng dấu đầy đủ theo chức danh quy định.

Lưu ý:

Đối với khoản vay Chính phủ từ nguồn vay ngoài nước cho ngân sách địa phương vay lại: Trường hợp khoản lãi trong thời gian ân hạn, phí cam kết và các loại phí khác được gốc hóa theo thỏa thuận với nhà tài trợ: Sở Tài chính ghi bổ sung các thông tin khoản lãi trong thời gian ân hạn, phí cam kết và các loại phí khác được gốc hóa, để KBNN có căn cứ hạch toán chi ngân sách trả nợ lãi, phí,  đồng thời hạch toán khoản vay của ngân sách cấp tỉnh tương ứng; để trống các thông tin liên quan đến đơn vị nhận tiền: tài khoản số, tại NH(KBNN).Kho bạc Nhà nước

- Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố trên chứng từ;

- Ghi mã địa bàn hành chính (nếu có);

- Định khoản nghiệp vụ chi trả nợ trong nước;

- Ghi ngày, tháng, năm hạch toán;

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Cơ quan Tài chính lập 02 liên Lệnh chi trả nợ trong nước bằng Đồng Việt Nam gửi KBNN nơi mở tài khoản.

Tại KBNN, kế toán xử lý như sau:

- 01 liên làm căn cứ hạch toán chi trả nợ trong nước và lưu;

- 01 liên gửi lại cơ quan Tài chính để theo dõi.

        26. Lệnh chi trả nợ trong nước bằng Đồng Việt Nam (Mẫu số C2-14b/NS)

Mục đích

Lệnh chi trả nợ trong nước bằng Đồng Việt Nam là chứng từ kế toán dùng để hạch toán thanh toán gốc, lãi và phí phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và phát hành trực tiếp tại KBNN (do Cục Quản lý ngân quỹ KBNN lập lệnh trả nợ).

Phương pháp ghi chép

Cục Quản lý ngân quỹ Kho bạc Nhà nước

- Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: Số, năm ngân sách, căn cứ  thanh toán;

- Ghi chi NSNN cấp và tài khoản tương ứng;

- Ghi rõ tên đơn vị nhận tiền, mã đơn vị quan hệ ngân sách (nếu có), tài khoản số, tại ngân hàng, KBNN;

- Ghi ngày thực hiện chuyển tiền;

- Phần nội dung thanh toán:

+ Ghi rõ phần thanh toán gốc, lãi và phí phát hành trái phiếu; ngoài ra, đối với trường hợp trả nợ gốc, lãi vay từ nguồn kết dư NSNN (nếu có): ghi rõ trả nợ từ nguồn kết dư NSNN theo văn bản của cấp có thẩm quyền ( Số, ngày văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản), để KBNN có căn cứ hạch toán đúng tài khoản kế toán;

+ Ghi mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã CTMT, DA và hạch toán chi tiết (00000 - không theo dõi mã đợt PH trái phiếu), mã nguồn NSNN (nếu có), số tiền (ghi chi tiết số tiền theo nội dung kinh tế, mỗi nội dung kinh tế ghi trên một dòng);

- Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ;

- Trình ký, ghi họ, tên, đóng dấu đầy đủ theo chức danh quy định.

Lưu ý:

Đối với thanh toán phí phát hành TPCP đấu thầu, bảo lãnh mỗi đơn vị nhận tiền được lập riêng một Lệnh chi trả nợ trong nước để thực hiện thanh toán chi trả.

Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước

- Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố trên chứng từ;

- Ghi mã địa bàn hành chính - nếu có;

- Định khoản nghiệp vụ chi trả nợ trong nước;

- Ghi ngày, tháng, năm hạch toán;

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Cục Quản lý ngân quỹ  - KBNN lập 02 liên Lệnh chi trả nợ trong nước bằng đồng Việt Nam, trình Lãnh đạo KBNN phê duyệt và gửi Sở Giao dịch KBNN.

Tại Sở Giao dịch KBNN, kế toán xử lý như sau:

- 01 liên làm căn cứ hạch toán chi trả nợ trong nước và lưu;

- 01 liên gửi lại Cục Quản lý ngân quỹ  - KBNN để theo dõi.

27. Lệnh chi trả nợ trong nước bằng ngoại tệ (Mẫu số C2-15/NS)

Mục đích

Lệnh chi trả nợ trong nước bằng ngoại tệ là chứng từ kế toán dùng để hạch toán thanh toán gốc, lãi phát hành TPCP bằng ngoại tệ theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành và phát hành trực tiếp tại KBNN (do Cục Quản lý ngân quỹ KBNN lập lệnh trả nợ).

Phương pháp ghi chép

Cục Quản lý ngân quỹ Kho bạc Nhà nước

- Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: Số, năm ngân sách, căn cứ  thanh toán;

- Ghi chi NSNN cấp và tài khoản tương ứng;

- Ghi rõ tên đơn vị nhận tiền, mã đơn vị quan hệ ngân sách (nếu có), tài khoản số, tại ngân hàng, KBNN;

Loại ngoại tệ, tỷ giá quy đổi: Ghi theo tỷ giá hạch toán Bộ Tài chính công bố hàng tháng;

- Ghi ngày thực hiện chuyển tiền;

- Phần nội dung thanh toán:

        + Ghi rõ phần thanh toán gốc, lãi và phí phát hành trái phiếu; ngoài ra, đối với trường hợp trả nợ gốc, lãi vay từ nguồn kết dư NSNN (nếu có): ghi rõ trả nợ từ nguồn kết dư NSNN theo văn bản của cấp có thẩm quyền ( Số, ngày văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản), để KBNN có căn cứ hạch toán đúng tài khoản kế toán;

+ Ghi mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã CTMT, DA và hạch toán chi tiết (00000 - không theo dõi mã đợt PH trái phiếu), mã nguồn NSNN (nếu có), số tiền (ghi chi tiết số tiền theo nội dung kinh tế, mỗi nội dung kinh tế ghi trên một dòng);

- Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ theo ngoại tệ và nguyên tệ;

- Ký, đóng dấu đầy đủ theo chức danh quy định.

Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước

- Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố trên chứng từ;

- Ghi mã địa bàn hành chính (nếu có);

- Định khoản nghiệp vụ chi trả nợ trong nước bằng ngoại tệ;

- Ghi ngày, tháng, năm hạch toán;

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Cục Quản lý ngân quỹ  KBNN lập 04 liên Lệnh chi trả nợ trong nước bằng ngoại tệ, trình Lãnh đạo KBNN phê duyệt và gửi Sở Giao dịch KBNN.

Tại Sở Giao dịch KBNN, kế toán xử lý như sau:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán chi trả nợ trong nước bằng ngoại tệ và lưu;

+ 02 liên chuyển ngân hàng để trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ của KBNN tại ngân hàng thanh toán cho đơn vị hưởng (trường hợp chuyển khoản thủ công) hoặc hủy bỏ đối với thanh toán điện tử với ngân hàng;

+ 01 liên gửi lại Cục Quản lý ngân quỹ KBNN để theo dõi.

28. Lệnh chi trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ (Mẫu số C2-16/NS)

Mục đích             

Lệnh chi trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ là chứng từ kế toán dùng để hạch toán thanh toán gốc, lãi, phí các khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ.

Phương pháp ghi chép

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại
- Lập và ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: Số chứng từ, năm ngân sách, căn cứ;

- Ghi chi cấp ngân sách trả nợ vay, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN;

- Phần nội dung chi:

        + Đối với trường hợp trả nợ gốc, lãi vay từ nguồn kết dư NSNN (nếu có): ghi rõ trả nợ từ nguồn kết dư NSNN theo văn bản của cấp có thẩm quyền ( Số, ngày văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản), để KBNN có căn cứ hạch toán đúng tài khoản kế toán;

+ Ghi chi tiết nội dung trả nợ theo mã nội dung kinh tế, số tiền nguyên tệ, số tiền quy đổi USD, số tiền quy đổi VNĐ theo tỷ giá hạch toán Bộ Tài chính công bố hàng tháng (ghi chi tiết số tiền theo nội dung kinh tế, mỗi nội dung kinh tế ghi trên một dòng).

Ngoài ra, đối với khoản trả nợ gốc, ghi chi tiết số tiền trả nợ gốc theo mục đích khoản vay (Vay hỗ trợ ngân sách, cấp phát cho dự án, cho ngân sách địa phương vay lại, cho vay lại khác) để KBNN có căn cứ hạch toán ghi giảm khoản phải thu, phải trả tiền vay đã được nhận nợ tương ứng (TK 134X, 365X).

- Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ;

- Ghi đầy đủ nội dung phần yêu cầu KBNN Trung ương làm thủ tục trích từ Quỹ ngoại tệ tập trung:

+ Số tiền: Bằng số, bằng chữ;

+ Để trả cho: tên chủ nợ, nước chủ nợ;

+ Tài khoản, nội dung, kỳ hạn thanh toán.

- Ghi ngày lập chứng từ, ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Lưu ý:
Trường hợp khoản lãi trong thời gian ân hạn, phí cam kết và các loại phí khác được gốc hóa theo thỏa thuận với nhà tài trợ: Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại ghi bổ sung thông tin khoản lãi trong thời gian ân hạn, phí cam kết và các loại phí khác được gốc hóa theo thỏa thuận với nhà tài trợ, để KBNN có căn cứ hạch toán chi ngân sách trả nợ lãi, phí, đồng thời hạch toán khoản vay của NSNN tương ứng; để trống các thông tin phần yêu cầu KBNN Trung ương làm thủ tục trích từ Quỹ ngoại tệ tập trung.

Kho bạc Nhà nước

- Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố trên chứng từ;

- Định khoản nghiệp vụ chi trả nợ gốc, lãi, phí; ghi mã ĐBHC (nếu có);

- Ghi ngày, tháng, năm hạch toán;

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

- Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại lập 03 liên Lệnh chi trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ gửi KBNN (Sở Giao dịch).

- Tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước, các liên chứng từ được xử lý như sau:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán chi trả nợ gốc, lãi, phí khoản vay và lưu tại KBNN;

+ 01 liên gửi lại cho Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại để theo dõi;

+ 01 liên gửi Ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ (trường hợp chuyển khoản thủ công) hoặc hủy bỏ đối với thanh toán điện tử với ngân hàng.

        29. Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách (Mẫu số C2-17a/NS)

Mục đích

Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách là chứng từ kế toán do Cơ quan Tài chính hoặc UBND xã lập để hạch toán các khoản phíđể lại ghi thu, ghi chi cho đơn vị, ghi thu ghi chi về chi đầu tư XDCB từ tài khoản tiền gửi, các khoản chi ngân sách khác theo hình thức ghi thu, ghi chi; là căn cứ để KBNN thực hiện hạch toán ghi thu, ghi chi NSNN.

Phương pháp ghi chép

Đối với cơ quan tài chính hoặc UBND xã

- Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: Số chứng từ, cấp ngân sách, năm ngân sách;

- Ghi đơn vị được ghi thu, mã số thuế, nội dung khoản ghi thu, mã NDKT (mỗi nội dung ghi thu được lập riêng một lệnh ghi thu, ghi chi), mã chương; Cơ quan quản lý thu, mã số cơ quan quản lý thu.

- Ghi chi NSNN: Cấp ngân sách;

- Ghi rõ tên đơn vị thụ hưởng, mã đơn vị quan hệ ngân sách (mã dự án), mã địa bàn hành chính, mã chương, mã CTMT (nếu có), mã nguồn NSNN;

- Phần liệt kê các khoản chi ghi chi tiết theo nội dung chi, mã ngành kinh tế (khoản), mã nội dung kinh tế (TM), số tiền (ghi chi tiết số tiền theo nội dung kinh tế, mỗi tiểu mục ghi trên một dòng);

- Ghi tổng số tiền ghi bằng chữ;

- Ghi ngày lập chứng từ, ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

- Gửi Lệnh ghi thu, ghi chi cho KBNN.

        Kho bạc Nhà nước

Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố trên chứng từ, ghi mã địa bàn hành chính của đơn vị, thực hiện định khoản và hạch toán kế toán theo quy định.

Luân chuyển chứng từ

(1) Trường hợp ghi thu, ghi chi liên quan đến 1 cấp ngân sách, các liên chứng từ được xử lý như sau:

Cơ quan tài chính hoặc UBND xã lập 03 liên Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách gửi KBNN nơi giao dịch. Tại KBNN:

- 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu tại KBNN;

- 01 liên gửi cho cơ quan Tài chính hoặc UBND xã;

- 01 liên gửi cho đơn vị nhận khoản ghi thu, ghi chi;

(2) Trường hợp ghi thu, ghi chi liên quan đến 2 cấp ngân sách: Khoản thu thuộc nguồn thu ngân sách cấp trên chi hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, các liên chứng từ được xử lý như sau:

Cơ quan Tài chính cấp trên lập 03 liên Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách gửi KBNN đồng cấp.

- Tại KBNN cấp trên:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán ghi thu ngân sách cấp trên, ghi chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới và lưu tại KBNN;

+ 01 liên gửi cơ quan Tài chính đồng cấp để theo dõi;

+ 01 liên kèm Bảng kê chi tiết dự án/đơn vị QHNS (nếu có) gửi về Cơ quan Tài chính hoặc UBND xã cấp dưới để thực hiện ghi thu, ghi chi tại ngân sách cấp dưới.

- Tại Cơ quan Tài chính hoặc UBND xã cấp dưới:

Nhận được 01 liên Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách kèm Bảng kê chi tiết dự án/đơn vị QHNS (nếu có) do KBNN (KBNN đồng cấp với CQTC cấp trên) gửi về, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Cơ quan Tài chính hoặc UBND xã cấp dưới lập 03 liên Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách (Mẫu số C2-17a/NS) kèm Bảng kê chi tiết dự án/đơn vị QHNS (nếu có) gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp (đối với xã gửi KBNN nơi UBND xã mở TK) để thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách cấp dưới.

- Tại Kho bạc Nhà nước cấp dưới:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách địa phương và lưu;

+ 01 liên gửi lại Cơ quan Tài chính hoặc UBND xã để theo dõi;

+ 01 liên gửi cho đơn vị nhận khoản ghi thu, ghi chi.

30. Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách (Mẫu số C2-17b/NS)

Mục đích

Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách là chứng từ kế toán dùng để hạch toán ghi thu, ghi chi các khoản vay, viện trợ nước ngoài cho Cơ quan chủ quản.

Chứng từ này sử dụng trong các trường hợp sau:

+ Ghi thu ngân sách trung ương, ghi chi ngân sách trung ương (tạm ứng hoặc thực chi) cho đơn vị;

+ Ghi thu ngân sách địa phương, ghi chi ngân sách địa phương (tạm ứng hoặc thực chi) cho đơn vị;

+ Ghi thu, vay ngân sách trung ương, ghi chi ngân sách trung ương (chi bổ sung có mục tiêu), ghi thu ngân sách địa phương (thu bổ sung có mục tiêu), ghi chi ngân sách địa phương (tạm ứng hoặc thực chi) cho đơn vị.

Phương pháp ghi chép

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại hoặc Sở Tài chính

- Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: số chứng từ, năm ngân sách, đánh dấu “x” vào ô tương ứng để chọn hình thức ghi thu, ghi chi;

- Ghi đầy đủ thông tin về KBNN yêu cầu, cấp ngân sách, đơn vị được ghi thu, mã số thuế, nội dung khoản ghi thu, mã chương, mã ngành KT (khoản), mã NDKT (mỗi nội dung ghi thu được lập riêng một lệnh ghi thu, ghi chi);

- Ghi chi NSNN: cấp ngân sách;

- Ghi rõ tên đơn vị nhận tiền, mã đơn vị quan hệ ngân sách, mã chương, mã CTMT,DA và HTCT (nếu có), mã nguồn NSNN;

- Phần liệt kê các khoản chi ghi chi tiết theo nội dung chi, mã nội dung kinh tế (TM), mã ngành kinh tế (ngành), số tiền (ghi chi tiết số tiền theo nội dung kinh tế, mỗi nội dung kinh tế ghi trên một dòng);

- Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ;

- Ghi ngày lập chứng từ, ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Lưu ý:

        Trong trường hợp một Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách có nhiều dự án/đơn vị sử dụng vốn vay, viện trợ thì cơ quan tài chính phải lập Bảng kê chi tiết dự án/đơn vị sử dụng vốn vay, viện trợ cùng với Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách.

Kho bạc Nhà nước

- Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố trên chứng từ;

- Ghi mã ĐBHC;

- Định khoản nghiệp vụ ghi thu, ghi chi NSNN;

- Ghi ngày, tháng, năm hạch toán;

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

(1) Trường hợp khoản vay, viện trợ thuộc nguồn thu trực tiếp của ngân sách trung ương hoặc ngân sách địa phương, các liên chứng từ được xử lý như sau:

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại hoặc Sở Tài chính lập 03 liên Lệnh ghi thu, ghi chi  ngân sách kèm Bảng kê chi tiết dự án/đơn vị sử dụng vốn vay, viện trợ (nếu có) gửi KBNN giao dịch.

Tại KBNN, kế toán xử lý như sau:

- 01 liên làm căn cứ hạch toán ghi thu NSNN, ghi chi NSNN (tạm ứng, thực chi) và lưu tại KBNN;

- 01 liên gửi lại cho Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại hoặc Sở Tài chính để theo dõi;

- 01 liên gửi cho đơn vị nhận khoản ghi thu, ghi chi.

(2) Trường hợp khoản vay, viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách trung ương chi hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, các liên chứng từ được xử lý như sau:

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại lập 03 liên Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách kèm Bảng kê chi tiết dự án/đơn vị sử dụng vốn vay, viện trợ (nếu có) gửi KBNN (Sở Giao dịch).

Tại Sở Giao dịch KBNN, kế toán xử lý như sau:

- 01 liên làm căn cứ hạch toán ghi thu NSTW, ghi chi bổ sung có mục tiêu cho NSĐP và lưu tại KBNN;

- 01 liên gửi lại cho Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại để theo dõi;

- 01 liên còn lại kèm Bảng kê chi tiết dự án/đơn vị sử dụng vốn vay, viện trợ (nếu có) gửi về Sở Tài chính tỉnh, thành phố để thực hiện ghi thu, ghi chi tại ngân sách cấp dưới.

Tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố:

Nhận được 01 liên Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách kèm Bảng kê chi tiết dự án/đơn vị sử dụng vốn vay, viện trợ (nếu có) do Sở Giao dịch KBNN gửi về, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính lập 03 liên Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách (Mẫu số C2-17b/NS) kèm Bảng kê chi tiết dự án/đơn vị sử dụng vốn vay, viện trợ (nếu có) gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố để thực hiện ghi thu NSĐP, ghi chi tạm ứng hoặc thực chi cho chủ dự án.

Tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, kế toán xử lý như sau:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán ghi thu ngân sách địa phương, ghi chi ngân sách địa phương (tạm ứng hoặc thực chi cho chủ dự án) và lưu tại KBNN;

+ 01 liên gửi Sở Tài chính để theo dõi.

+ 01 liên gửi cho đơn vị nhận khoản ghi thu, ghi chi

        31. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn vay, viện trợ đã ghi thu, ghi chi (Mẫu số C2-18/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn vay, viện trợ đã ghi thu, ghi chi là chứng từ kế toán hạch toán chuyển từ tạm ứng thành thực chi các khoản vay, viện trợ nước ngoài đã hạch toán ghi thu ngân sách và ghi chi tạm ứng ngân sách cho Cơ quan chủ quản hoặc đơn vị thực hiện chi.

Phương pháp ghi chép

Cơ quan tài chính

- Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: số chứng từ, năm ngân sách;

- Ghi rõ tên đơn vị nhận tiền, mã đơn vị quan hệ ngân sách, mã chương,  tên và mã CTMT,DA và HTCT (nếu có), mã nguồn NSNN;

- Phần liệt kê các khoản chi ghi chi tiết theo nội dung chi, mã nội dung kinh tế (TM), mã ngành kinh tế (ngành), số tiền duyệt thanh toán (ghi chi tiết số tiền theo NDKT, mỗi NDKT ghi trên một dòng);

- Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ;

- Ghi ngày lập chứng từ, ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố trên chứng từ;

- Định khoản nghiệp vụ chi NSNN; ghi mã ĐBHC

- Ghi ngày, tháng, năm hạch toán;

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Cục quản lý nợ và Tài chính đối ngoại hoặc Sở Tài chính lập 03 liên Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn vay, viện trợ đã ghi thu, ghi ngân sách gửi KBNN giao dịch.

Tại KBNN, kế toán xử lý như sau:

- 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu tại KBNN;

- 01 liên gửi lại cho Cục quản lý nợ và Tài chính đối ngoại hoặc Sở Tài chính để theo dõi;

        - 01 liên gửi Cơ quan chủ quản hoặc đơn vị thực hiện chi đề nghị thanh toán tạm ứng.

        32. Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài (Mẫu số C2-19/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách hoặc chủ đầu tư (gọi chung là chủ dự án) lập, gửi KBNN để đề nghị ghi thu, ghi chi vốn sự nghiệp hoặc vốn đầu tư phát triển; là căn cứ để KBNN hạch toán ghi chi và ghi vay ngân sách nhà nước.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Chủ đầu tư

- Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi năm ngân sách, ngày, tháng, năm lập.

- Ghi đầy đủ tên dự án/đơn vị sử dụng ngân sách, mã dự án/mã ĐVQHNS, mã CTMT, DA, số hiệp định vay vốn, tên nhà tài trợ.

- Điền đầy đủ các thông tin trên bảng theo từng hình thức rút vốn và đơn rút vốn, chi tiết theo ngày chuyển tiền cho người thụ hưởng, số tiền trả cho người thụ hưởng bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam vào cột tương ứng chi đầu tư phát triển (ĐTPT), chi sự nghiệp, chi từ nguồn vay về cho vay lại (CVL). Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Ghi đầy đủ thông tin: tên KBNN đề nghị ghi thu, ghi chi, các thông tin chi tiết đề nghị ghi chi NSNN vào bảng bao gồm: mã NDKT (TM), mã cấp NS, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), năm kế hoạch vốn, ghi tiền bằng đồng Việt Nam vào cột chi đầu tư phát triển nếu đề nghị ghi chi đầu tư phát triển tương ứng nguồn NSTW, bổ sung có mục tiêu cho NSĐP hay từ nguồn vay Chính phủ cho ĐP vay lại, vào cột chi sự nghiệp tương ứng nguồn NSTW, bổ sung có mục tiêu cho NSĐP nếu đề nghị ghi chi sự nghiệp. Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận kiểm soát chi:

+ Xác nhận số tiền trên bảng kê thông tin chi tiết. Ghi số tiền chênh lệch với số kiểm soát chi (nếu có).

+ Ghi đầy đủ thông tin về khoản chi đã được chấp thuận ghi thu, ghi chi trong bảng tương ứng.

+ Ghi ngày, tháng, năm, ký vào nơi quy định.

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Kế toán: Ghi mã quỹ, mã KBNN, định khoản vào ô theo quy định. Riêng tại Sở Giao dịch và KBNN tỉnh trường hợp ghi thu ghi chi từ nguồn vay về cho vay lại của Chính phủ, kế toán ghi đầy đủ mã NDKT, mã ĐBHC (ghi nhà tài trợ), mã ngành kinh tế phần hạch toán thu vay NSNN. Ký, đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Chủ dự án lập 03 liên Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi bộ phận Kiểm soát chi và lưu;

        + 02 liên trả lại chủ dự án (Qua Bộ phận Kiểm soát chi: 01 liên để lưu, 01 liên chủ dự án gửi cơ quan Tài chính).

        33. Giấy rút vốn đầu tư (Mẫu số C3-01/NS)

Mục đích

Giấy rút vốn đầu tư là chứng từ kế toán do đơn vị chủ đầu tư hoặc chủ dự án (gọi chung là chủ đầu tư) lập, gửi KBNN để rút vốn đầu tư; là căn cứ để KBNN hạch toán chi ngân sách cho đầu tư.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Chủ đầu tư

- Giấy rút vốn đầu tư phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi  năm ngân sách, ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: Chọn một trong hai phương thức chi Tạm ứng hoặc Thực chi; Chọn một trong hai phương thức thanh toán Chuyển khoản hoặc Tiền mặt tại kho bạc, hoặc tiền mặt tại ngân hàng. Riêng đối với chứng từ chi đầu tư từ phí lãnh sự của Bộ Ngoại giao, chỉ đánh dấu “x” vào ô tạm ứng hoặc thực chi.

- Ghi rõ tên dự án, tên chủ đầu tư, mã ĐVQHNS của chủ đầu tư, số tài khoản ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS” (trong đó, mã ĐVQHNS là mã dự án), KBNN nơi đơn vị mở tài khoản, tên và mã CTMT,DA (nếu có), số CKC của HĐK (nếu có HĐK), số CKC của HĐTH trong trường hợp thực hiện chi đối với hợp đồng đã CKC tại KBNN của hợp đồng thực hiện, số và ngày tháng của Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư.

- Phần liệt kê các khoản vốn đầu tư ghi chi tiết theo nội dung, mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN, năm KHV và số tiền (ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng).

- Số tiền ghi bằng số tại cột “Tổng số tiền” (cột 7) phải bằng số tiền ghi bằng số tại cột “Nộp thuế” (cột 8) cộng (+) số tiền ghi bằng số tại cột “Thanh toán cho đơn vị hưởng” (cột 9).

- Số tiền ghi bằng số tại cột 7, 8 và 9 phải khớp đúng với số tiền ghi bằng chữ tại các dòng “Tổng số tiền ghi bằng chữ”, “Số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng” và “Số tiền nộp thuế”.

- Phần nộp thuế: Ghi đầy đủ các thông tin theo mẫu để KBNN làm căn cứ ghi thu NSNN. Trường hợp nộp nhiều loại thuế khác nhau thì ngoài các thông tin chung đã ghi phần nộp thuế, đơn vị ghi thêm thông tin chi tiết vào phần nội dung thanh toán, để KBNN làm căn cứ ghi thu NSNN.

- Phần thanh toán cho đơn vị hưởng:

        + Trường hợp chuyển khoản, chuyển tiền điện tử: Ghi tên đơn vị nhận tiền, mã ĐVQHNS (nếu có), địa chỉ, số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền (trường hợp tài khoản mở tại KBNN ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT”. Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0), ghi mã CTMT,DA và HTCT (nếu có) tại KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản, các yếu tố họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, cấp ngày, nơi cấp để trống.

        + Trường hợp lĩnh tiền mặt tại Kho bạc hoặc tại Ngân hàng: Ghi họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, cấp ngày, nơi cấp; các yếu tố số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền, tại KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản để trống. Trường hợp lĩnh tiền mặt tại ngân hàng, thủ quỹ của KBNN và người nhận tiền không phải ký nhận trên chứng từ này.

        + Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận kiểm soát: ghi ngày, tháng, năm, ký vào nơi quy định.

  • Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Kế toán: định khoản vào ô theo quy định. Ghi mã cơ quan thu (trường hợp đơn vị ghi thiếu, ghi sai mã cơ quan thu), ghi mã địa bàn hành chính. 

- Thủ quỹ chi tiền cho đơn vị, đóng dấu “ĐÃ CHI TIỀN”, ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định trong trường hợp lĩnh tiền mặt từ KBNN.

- Trường hợp chuyển khoản:

+ Căn cứ số thuế được khấu trừ ghi tại cột “ nộp thuế” (cột 8), kế toán kiểm tra sự khớp đúng giữa số tiền bằng số và bằng chữ ghi trên chứng từ;  để hạch toán thu NSNN hoặc báo Có về KBNN, nơi nhà thầu có nghĩa vụ nộp thuế GTGT.

+ Chuyển tiền cho nhà thầu theo số tiền ghi tại cột “Thanh toán cho ĐV hưởng” (cột 9).

        Lưu ý: Trường hợp KBNN quận, huyện, thị xã không tổ chức phòng, để trống chức danh phụ trách.

Luân chuyển chứng từ

Trường hợp rút vốn đầu tư bằng tiền mặt:

Chủ đầu tư, dự án lập 03 liên Giấy rút vốn đầu tư gửi KBNN. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 02 liên trả lại chủ đầu tư (Qua Bộ phận Kiểm soát chi, 01 liên cho chủ đầu tư và 01 liên gửi đơn vị hưởng để chứng minh nghĩa vụ đã nộp thuế của đơn vị hưởng).

Trường hợp rút vốn đầu tư bằng chuyển khoản:

- Trường hợp đơn vị nhận tiền có tài khoản tại KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản:

Chủ đầu tư lập 04 liên Giấy rút vốn đầu tư gửi KBNN. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 02 liên trả lại chủ đầu tư (Qua Bộ phận Kiểm soát chi, 01 liên cho chủ đầu tư và 01 liên gửi đơn vị hưởng để chứng minh nghĩa vụ đã nộp thuế của đơn vị hưởng).

        + 01 liên báo Có cho đơn vị nhận tiền.

- Trường hợp đơn vị nhận tiền có tài khoản tại NH hoặc KBNN khác:

Chủ đầu tư, dự án lập 03 liên Giấy rút vốn đầu tư gửi KBNN. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 02 liên trả lại chủ đầu tư (Qua Bộ phận Kiểm soát chi, 01 liên cho chủ đầu tư và 01 liên gửi đơn vị hưởng để chứng minh nghĩa vụ đã nộp thuế của đơn vị hưởng).

        34. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư (Mẫu số C3-02/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư là chứng từ kế toán do đơn vị chủ đầu tư hoặc chủ dự án (gọi chung là chủ đầu tư) lập, đề nghị KBNN thanh toán số vốn đầu tư đơn vị đã tạm ứng khi có đủ đủ hồ sơ, khối lượng để chuyển thành thực chi; khoản ứng trước chưa đủ ĐKTT có hồ sơ, khối lượng đề nghị KBNN chuyển thành ứng trước đủ ĐKTT; là căn cứ để KBNN hạch toán thanh toán tạm ứng hoặc ứng trước vốn đầu tư.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Chủ đầu tư

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi năm ngân sách, ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách. Phải đánh dấu vào 1 trong các ô tương ứng khi lập giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư bao gồm: Tạm ứng sang thực chi, ứng trước chưa đủ ĐKTT sang ứng trước đủ ĐKTT.

- Ghi tên dự án, tên chủ đầu tư, mã ĐVQHNS của chủ đầu tư, số tài khoản ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS” (trong đó, mã ĐVQHNS là mã dự án), KBNN nơi đơn vị mở tài khoản, tên và mã CTMT,DA và HTCT (nếu có).

- Ghi số, ngày tháng của Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư và số dư tạm ứng/ứng trước kinh phí đầu tư.

- Phần Đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán phải đánh dấu “x” vào ô lựa chọn để ghi rõ 1 trong các nội dung: chuyển số tiền đã tạm ứng thành thực chi hoặc chuyển số ứng trước chưa đủ ĐKTT thành ứng trước đủ ĐKTT. 

- Phần liệt kê các khoản tạm ứng, ứng trước ghi chi tiết: mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN, năm KHV. Ghi số tiền cột số đã tạm ứng, ứng trước tương ứng với loại tạm ứng, ứng trước đang thanh toán. Trường hợp chuyển số tiền đã tạm ứng thành thực chi ghi số dư đang còn tạm ứng; trường hợp chuyển số ứng trước chưa đủ ĐKTT thành ứng trước đủ ĐKTT ghi số dư ứng trước chưa đủ ĐKTT.

- Ghi số dư tạm ứng, ứng trước (ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng); ghi số đề nghị thanh toán (ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng); Ghi số tiền tổng cộng bằng chữ của số đề nghị thanh toán.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào đúng nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi:

        + Ghi số tiền KBNN duyệt thanh toán cho chủ đầu tư: số KBNN duyệt sẽ nhỏ hơn hoặc bằng số đơn vị đề nghị thanh toán (chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục ghi trên một dòng). 

        + Phần dành cho KBNN ghi: Ghi rõ nội dung thanh toán cho đơn vị, số tiền bằng chữ (bằng với số tổng cộng tại cột “Số KBNN duyệt thanh toán”).

        + Ký đầy đủ vào nơi quy định trước khi chuyển cho bộ phận kế toán.

  • Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Bộ phận Kế toán:

        + Định khoản và ghi mã ĐBHC.

        + Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Lưu ý: Trường hợp KBNN quận, huyện, thị xã không tổ chức phòng, để trống chức danh phụ trách.

Luân chuyển chứng từ

Chủ đầu tư, dự án lập 02 liên Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư gửi KBNN. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên gửi trả lại đơn vị (Qua Bộ phận Kiểm soát chi).

35. Giấy đề nghị thu hồi ứng trước vốn đầu tư (Mẫu số C3-03/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị thu hồi ứng trước VĐT  là chứng từ kế toán do đơn vị chủ đầu tư hoặc chủ dự án (gọi chung là chủ đầu tư) lập đề nghị KBNN chuyển số kinh phí chi đầu tư XDCB đơn vị đã ứng trước khi có dự toán chính thức được giao:

- Chuyển ứng trước chưa đủ ĐKTT thành tạm ứng;

- Chuyển khoản ứng trước đủ ĐKTT thành thực chi NSNN.

Là căn cứ để KBNN hạch toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách, UBND xã:

        - Giấy đề nghị thu hồi ứng trước VĐT phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi năm ngân sách; ghi ngày, tháng, năm lập, năm ngân sách. Đánh dấu vào 1 trong các ô tương ứng khi lập giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước căn cứ vào mục đích đề nghị. 

        - Ghi căn cứ số dư ứng trước đến ngày thanh toán và ghi quyết định giao dự toán của cơ quan có thẩm quyền

- Phần Đề nghị Kho bạc Nhà nước phải đánh dấu “x” vào ô lựa chọn để ghi rõ 1 trong các nội dung: chuyển ứng trước chưa đủ ĐKTT thành tạm ứng; chuyển khoản ứng trước đủ ĐKTT thành thực chi NSNN.

- Ghi tên dự án, tên Chủ đầu tư, mã ĐVQHNS của Chủ đầu tư, tài khoản ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS” (trong đó, mã ĐVQHNS là mã dự án), KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản, ghi tên và mã CTMT,DA (nếu có). Ghi số CKC của HĐK (nếu có HĐK), số CKC của HĐTH trong trường hợp thực hiện chi đối với hợp đồng đã CKC tại KBNN.

- Phần liệt kê các khoản ứng trước ghi chi tiết: mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN, năm KHV.

- Ghi số dư ứng trước đề nghị KBNN chuyển số tiền đã ứng trước thành tạm ứng hay thực chi (ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng), ghi số tiền tổng cộng bằng số.

- Ghi số tiền đề nghị chuyển sang tạm ứng hoặc thực chi (ghi chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng), ghi số tiền tổng cộng bằng số.

- Ghi số tiền tổng cộng chuyển sang tạm ứng/thực chi bằng chữ.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào đúng nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

Bộ phận kiểm soát chi:

- Ghi số tiền KBNN thu hồi ứng trước cho đơn vị theo dự toán được giao bằng số và bằng chữ. 

- Phần dành cho KBNN ghi: Ghi rõ nội dung đồng ý thu hồi ứng trước cho đơn vị, Ghi số tiền bằng số và bằng chữ.

- Kế toán định khoản, ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: mã địa bàn hành chính; ghi ngày, tháng, năm hạch toán.

- Bộ phận kiểm soát chi ký vào nơi quy định

- Bộ phận kế toán ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Lưu ý: Trường hợp KBNN quận, huyện, thị xã không tổ chức phòng, để trống chức danh phụ trách.

Luân chuyển chứng từ

- Chủ đầu tư lập 02 liên Giấy đề nghị thu hồi ứng trước VĐT gửi KBNN. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên trả đơn vị (Qua Bộ phận Kiểm soát chi).

36. Giấy nộp trả vốn đầu tư (Mẫu số C3-04/NS)

Mục đích

Giấy nộp trả vốn đầu tư là chứng từ kế toán do đơn vị nộp tiền hoặc người nộp tiền  lập, nộp trả NSNN số vốn đầu tư đã rút nhưng không đủ điều kiện chi, chênh lệch duyệt quyết toán nhỏ hơn số đã thanh toán hoặc chi sai nội dung; là căn cứ để KBNN hạch toán giảm chi NSNN khi NS năm chưa quyết toán hoặc ghi thu NSNN khi NS năm đã quyết toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Chủ đầu tư

- Giấy nộp trả vốn đầu tư được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi năm ngân sách; ghi ngày, tháng, năm lập.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: Chuyển khoản hoặc Tiền mặt và đánh dấu “x” vào ô tạm ứng hoặc thực chi để KBNN biết được kinh phí nộp trả cho khoản đã tạm ứng hay thực chi.

- Trường hợp chuyển khoản: Ghi rõ tên đơn vị nộp tiền hoặc người nộp tiền, mã ĐVQHNS, số hiệu tài khoản của đơn vị nộp theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT”, tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0; yếu tố Người nộp tiền để trống.

        - Trường nộp tiền mặt: Ghi họ tên người nộp  tiền; các yếu tố số hiệu tài khoản, mã ĐVQHNS (nếu có) của đơn vị nộp tiền tại KBNN (NH) nơi đơn vị nộp tiền mở tài khoản để trống.

- Trường hợp nộp trả kinh phí theo kiến nghị của cấp có thẩm quyền thì cần phải đánh dấu “x” vào ô lựa chọn cụ thể cơ quan kiến nghị thu hồi.

- Ghi nộp trả kinh phí chi tiết theo các thông tin: Ghi rõ tên dự án, tên chủ đầu tư, mã ĐVQHNS của Chủ đầu tư, số hiệu tài khoản của đơn vị tại KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách mở tài khoản theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS” (trong đó, mã ĐVQHNS là mã dự án), tên và mã CTMT,DA (nếu có). Ghi số CKC của HĐK (nếu có HĐK), số CKC của HĐTH trong trường hợp thực hiện chi đối với hợp đồng đã CKC tại KBNN, năm ngân sách và liệt kê chi tiết theo nội dung, mã nội dung kinh tế (TM), mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN, năm KHV, số tiền (chi tiết theo tiểu mục - mỗi tiểu mục một dòng).

- Ghi tổng số tiền ghi bằng số và bằng chữ.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào đúng nơi quy định - Nếu nộp bằng chuyển khoản

- Người nộp ký tên khi thực hiện nộp tiền vào quỹ của KBNN - Nếu nộp bằng tiền mặt

Kho bạc Nhà nước

Bộ phận kiểm soát chi:

+ Tích vào ô “nộp giảm chi ngân sách” nếu trước 15/11 năm sau hoặc tích vào ô “nộp trả kinh phí khi đã quyết toán ngân sách”, ghi thông tin mã NDKT (thu hồi khoản chi ngân sách năm trước), mã cơ quan thu (mã dự án của đơn vị nhận kinh phí nộp trả), mã Chương của đơn vị nhận kinh phí nộp trả.

Chỉ thực hiện khi nộp trả bằng chuyển khoản và tài khoản trích tiền nộp trả và tài khoản nhận kinh phí nộp trả mở tại một đơn vị KBNN.

+ Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm, ký đầy đủ theo quy định.

- Giám đốc ký đầy đủ theo quy định.

- Bộ phận Kế toán:

+ Sau khi phối hợp với bộ phận KSC, tích vào ô “nộp giảm chi ngân sách” nếu trước 15/11 năm sau hoặc tích vào ô “nộp trả kinh phí khi đã quyết toán ngân sách”, ghi thông tin mã NDKT (thu hồi khoản chi ngân sách năm trước), mã cơ quan thu (mã dựu án của đơn vị nhận kinh phí nộp trả), mã Chương của đơn vị nhận kinh phí nộp trả.

Chỉ thực hiện khi nộp trả bằng tiền mặt vào tài khoản nhận kinh phí nộp trả mở tại đơn vị KBNN nơi thu tiền mặt.

+ Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm, định khoản, ký và đóng dấu đầy đủ theo quy định.

- Đối với trường hợp nộp bằng tiền mặt: Bộ phận Kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ chuyển thủ quỹ thu tiền. Thủ quỹ sau khi thu tiền ký, đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN” vào nơi quy định trả chứng từ cho kế toán hạch toán.

- Trường hợp nộp trả kinh phí NSNN năm trước trước ngày 15/11 năm sau phải định khoản cả 2 bút toán trên chứng từ (kỳ năm nay và kỳ 13 năm trước).

- Trường hợp nộp trả kinh phí sau ngày 15/11 năm sau, ghi thu NSNN theo mã cơ quan thu chính là mã của đơn vị sử dụng ngân sách đã sử dụng số kinh phí phải thu hồi và được hiểu là khoản thu do cơ quan tài chính quản lý.

  Lưu ý:

  - Trường hợp nộp bằng tiền mặt, bộ phận kiểm soát chi và Giám đốc không ký trên chứng từ.    

  - Trường hợp tại KBNN huyện, quận, thị xã không tổ chức phòng khi nộp trả vốn đầu tư bằng chuyển khoản, tại phần ký chức danh của bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi ký kiểm soát, để trống chức danh phụ trách.

  Luân chuyển chứng từ

Trường hợp nộp trả bằng chuyển khoản cho đơn vị nhận tiền có tài khoản tại cùng một đơn vị KBNN với tài khoản trích tiền nộp trả

Đơn vị nộp lập 03 liên Giấy nộp trả vốn đầu tư. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

  + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

  + 01 liên trả lại đơn vị trích tiền nộp trả, 01 liên báo Có cho đơn vị nhận khoản nộp trả (Qua bộ phận KSC).

  Trường hợp nộp trả bằng chuyển khoản cho đơn vị nhận tiền có tài khoản tại đơn vị KBNN khác

  Đơn vị nộp lập 02 liên Giấy nộp trả vốn đầu tư. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

  + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

  + 01 liên trả lại đơn vị trích tiền nộp trả (Qua bộ phận KSC).

  Trường hợp nộp trả bằng tiền mặt

  Đơn vị nộp lập 03 liên Giấy nộp trả vốn đầu tư. Các liên chứng từ được xử lý như sau:

  + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu tại bộ phận kế toán;

  + 01 liên trả lại đơn vị nộp

  + 01 liên báo Có cho đơn vị nhận khoản nộp trả (Qua bộ phận KSC). Hủy bỏ trong trường hợp đơn vị nhận khoản kinh phí nộp trả mở tài khoản tại KBNN khác.

Trường hợp đơn vị trả tiền có tài khoản tại ngân hàng, không sử dụng chứng từ này mà căn cứ vào Giấy báo Có do ngân hàng chuyển đến để hạch toán khoản nộp trả vốn đầu tư.

        37. Giấy đề nghị điều chỉnh các khoản chi NSNN (Mẫu số C3-05/NS)

Mục đích

Giấy đề nghị điều chỉnh các khoản chi NSNN (Mẫu số C3-05/NS) là chứng từ kế toán do phòng (bộ phận) Kiểm soát chi NSNN lập, đề nghị phòng (bộ phận) Kế toán Nhà nước hạch toán:

- Điều chỉnh các sai lầm do đơn vị và sai lầm do nội bộ đơn vị KBNN phát hiện sau khi rà soát số liệu.

- Chuyển số dư tạm ứng từ năm trước sang năm nay và các trường hợp điều chỉnh số liệu chi khác

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Đơn vị lập/Phòng (bộ phận) Kiểm soát chi NSNN lập 02 liên Giấy đề nghị điều chỉnh các khoản chi NSNN:

+ Đánh số, ngày tháng chứng từ;

+ Ghi tên cơ quan/phòng/bộ phận đề nghị điều chỉnh.

+ Tên KBNN đề nghị điều chỉnh hoặc Bộ phận kế toán.

+ Ghi rõ lý do điều chỉnh

+ Ghi các thông tin trong bảng chi tiết: số thứ tự, ngày hạch toán, số chứng từ, năm ngân sách, mã tài khoản kế toán, đánh dấu chọn tạm ứng, ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán hay thực chi, ứng trước đủ điều kiện thanh toán để KBNN có căn cứ hạch toán tài khoản tương ứng, ghi mã NDKT (TM), mã cấp NS, mã ĐVQHNS (ghi mã dự án), mã ĐBHC, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã CTMT, DA và HTCT (nếu có), mã nguồn NSNN, năm kế hoạch vốn chi tiết trên dòng số liệu đã hạch toán và số liệu đề nghị điều chỉnh.

+ Ký, ghi họ, tên vào các chức danh “Cơ quan đề nghị điều chỉnh” nếu trong trường hợp đơn vị đề nghị điều chỉnh, đóng dấu của đơn vị.

+ Ký vào các chức danh “Kiểm soát”, “Phụ trách” (ghi rõ họ, tên); trình Lãnh đạo (phụ trách) ký.

+ Chuyển phòng (bộ phận) Kế toán Nhà nước theo đường nội bộ.

- Căn cứ 02 liên Giấy đề nghị điều chỉnh các khoản chi NSNN đã có chữ ký kiểm soát của phòng (bộ phận) Kiểm soát chi NSNN và Lãnh đạo ký duyệt: kế toán hạch toán; ghi ngày, tháng, năm; định  khoản và ghi các yếu tố trên chứng từ (mã địa bàn hành chính); ký (ghi rõ họ, tên) và trình Kế toán trưởng.

- Kế toán trưởng kiểm soát các nội dung trên chứng từ giấy và số liệu hạch toán trên máy tính: ký xác nhận trên chứng từ giấy và số liệu hạch toán trên máy tính nếu thấy khớp đúng.

        Lưu ý: Trường hợp KBNN quận, huyện, thị xã không tổ chức phòng, để trống chức danh phụ trách.

Luân chuyển chứng từ

- Trường hợp đơn vị đề nghị điều chỉnh: lập 03 liên Giấy đề nghị điều chỉnh các khoản chi đầu tư XDCB được xử lý như sau:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu.

+ 01 liên gửi phòng (bộ phận) Kiểm soát chi và lưu.

+ 01 liên gửi đơn vị qua phòng (bộ phận) Kiểm soát chi.

- Trường hợp phòng (bộ phận) Kiểm soát chi đề nghị điều chỉnh: lập 02 liên Giấy đề nghị điều chỉnh các khoản chi đầu tư XDCB được xử lý như sau:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu.

+ 01 liên gửi phòng (bộ phận) Kiểm soát chi và lưu.

        38. Uỷ nhiệm thu (Mẫu số C4-01/KB)

Không sử dụng chứng từ này đối với trường hợp đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ lập và gửi KBNN trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa KBNN và đơn vị ủy nhiệm thu. Chỉ sử dụng khi có hướng dẫn riêng của KBNN.

Chỉ sử dụng khi có hướng dẫn riêng của KBNN.

        39. Uỷ nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử (Mẫu số C4-02a/KB)

Mục đích

Chứng từ này do khách hàng lập và gửi KBNN, yêu cầu KBNN trích tài khoản của mình thanh toán cho đối tượng thụ hưởng bằng VNĐ (trường hợp không phát sinh nộp thuế); là căn cứ để KBNN hạch toán thanh toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị trả tiền

- Ghi đầy đủ số, ngày, tháng, năm lập Uỷ nhiệm chi.

- Ghi đầy đủ các yếu tố tên, địa chỉ đơn vị trả tiền, tài khoản (ghi theo định dạng tài khoản do KBNN thông báo khi mở tài khoản “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT), mã CTMT,DA và hạch toán chi tiết (Mã CTMT thuộc CTMT nếu có). Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0; ghi tên KBNN (NH) nơi mở tài khoản của đơn vị trả tiền.

- Ghi chi tiết, rõ ràng nội dung thanh toán, số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng.

- Số tiền ghi bằng số tại cột 2 phải khớp đúng với số tiền ghi bằng chữ tại các dòng “Số tiền ghi bằng chữ”.

        - Trường hợp chuyển khoản, chuyển tiền điện tử: Ghi tên đơn vị nhận tiền, địa chỉ, mã ĐVQHNS (nếu có), số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền (trường hợp tài khoản mở tại KBNN ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT), mã CTMT, DA và hạch toán chi tiết (Mã CTMT thuộc CTMT nếu có), Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0; ghi tên KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản.

        + Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

KBNN phục vụ đơn vị trả tiền

- Bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát, ký đầy đủ vào nơi quy định. Trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi quỹ dự trữ tài chính, bộ phận kế toán thực hiện kiểm soát và ký xác nhận.

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Bộ phận Kế toán: định khoản vào ô “KBNN A ghi”; ký, đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

- Trường hợp đơn vị nhận tiền và đơn vị trả tiền mở tài khoản tại cùng một KBNN:

Đơn vị trả tiền lập 03 liên Uỷ nhiệm chi gửi KBNN. Kế toán KBNN xử lý:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên làm giấy báo Nợ cho đơn vị trả tiền (Qua bộ phận KSC);

        + 01 liên làm giấy báo Có cho đơn vị nhận tiền (Qua bộ phận KSC).

- Trường hợp đơn vị, cá nhân nhận tiền mở tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN khác

Đơn vị trả tiền lập 02 liên Uỷ nhiệm chi gửi KBNN. Kế toán KBNN xử lý:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên báo Nợ cho đơn vị trả tiền (Qua bộ phận KSC);  

Lưu ý: Trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi quỹ dự trữ tài chính, các liên chứng từ lưu tại bộ phận kế toán, các liên chứng từ trả trực tiếp cho đơn vị, không qua bộ phận kiểm soát chi.

        40. Uỷ nhiệm chi (ngoại tệ) chuyển khoản, chuyển tiền điện tử (Mẫu số C4-02b/KB)

Mục đích

Chứng từ này do khách hàng lập và gửi KBNN, yêu cầu KBNN trích tài khoản của mình thanh toán cho đối tượng thụ hưởng bằng ngoại tệ (không phát sinh nộp thuế); là căn cứ để KBNN hạch toán thanh toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị trả tiền

- Ghi đầy đủ số, ngày, tháng, năm lập Uỷ nhiệm chi.

- Ghi đầy đủ các yếu tố tên, địa chỉ đơn vị trả tiền, tài khoản (ghi theo định dạng tài khoản do KBNN thông báo khi mở tài khoản “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT), mã CTMT,DA và hạch toán chi tiết (Mã CTMT thuộc CTMT nếu có). Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0; ghi tên KBNN (NH) nơi mở tài khoản của đơn vị trả tiền.

- Ghi chi tiết, rõ ràng nội dung thanh toán, số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng bằng ngoại tệ và VNĐ.

- Số tiền ghi bằng số tại cột 2 phải khớp đúng với số tiền ghi bằng chữ tại các dòng “Số tiền ghi bằng chữ theo nguyên tệ”, số tiền tại cột 3 phải khớp đúng với số tiền ghi bằng chữ tại các dòng “Số tiền ghi bằng chữ theo VNĐ”.

        - Trường hợp chuyển khoản, chuyển tiền điện tử: Ghi tên đơn vị nhận tiền, địa chỉ, mã ĐVQHNS (nếu có), số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền (trường hợp tài khoản mở tại KBNN ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT), mã CTMT,DA và hạch toán chi tiết (Mã CTMT thuộc CTMT nếu có), Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0; ghi tên KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản.

        - Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

KBNN phục vụ đơn vị trả tiền

- Bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát, ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Bộ phận Kế toán: định khoản vào ô “KBNN A ghi”; ký, đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Trường hợp đơn vị nhận tiền và đơn vị trả tiền mở tài khoản tại cùng một KBNN:

Đơn vị trả tiền lập 03 liên Uỷ nhiệm chi gửi KBNN. Kế toán KBNN xử lý:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên làm giấy báo Nợ cho đơn vị trả tiền (Qua bộ phận KSC);

        + 01 liên làm giấy báo Có cho đơn vị nhận tiền (Qua bộ phận KSC).

Trường hợp đơn vị, cá nhân nhận tiền mở tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN khác

Đơn vị trả tiền lập 02 liên Uỷ nhiệm chi gửi KBNN. Kế toán KBNN xử lý:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên báo Nợ cho đơn vị trả tiền (Qua bộ phận KSC).  

        41. Uỷ nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử (Mẫu số C4-02c/KB)

Mục đích

Uỷ nhiệm chi là chứng từ kế toán do khách hàng lập và gửi KBNN, yêu cầu KBNN trích tài khoản của mình thanh toán cho đối tượng thụ hưởng và trích nộp thuế theo quy định; là căn cứ để KBNN hạch toán thanh toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị trả tiền

- Ghi đầy đủ số, ngày, tháng, năm lập Uỷ nhiệm chi.

- Ghi đầy đủ các yếu tố tên, địa chỉ của đơn vị trả tiền, tài khoản (ghi theo định dạng tài khoản do KBNN thông báo khi mở tài khoản “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT), mã CTMT,DA và hạch toán chi tiết (Mã CTMT thuộc CTMT nếu có). Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0; ghi tên KBNN (NH) nơi mở tài khoản của đơn vị trả tiền.

- Ghi chi tiết, rõ ràng nội dung thanh toán, chuyển tiền cho đơn vị hưởng, số tiền ghi tại cột “Thanh toán cho đơn vị hưởng”.

- Số tiền ghi bằng số tại cột “Tổng số tiền” (cột 2) phải bằng số tiền ghi bằng số tại cột “Nộp thuế” (cột 3) cộng (+) số tiền ghi bằng số tại cột “Thanh toán cho đơn vị hưởng” (cột 4).

- Số tiền ghi bằng số tại cột 2, 3 và 4 phải khớp đúng với số tiền ghi bằng chữ tại các dòng “Tổng số tiền ghi bằng chữ”, “Số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng” và “Số tiền nộp thuế”.

- Phần nộp thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin theo mẫu để KBNN làm căn cứ ghi thu NSNN. Trường hợp nộp nhiều loại thuế, tờ khai/Quyết định/Thông báo khác nhau thì ngoài các thông tin chung đã ghi phần nộp thuế, đơn vị ghi thêm thông tin chi tiết vào phần nội dung thanh toán, để KBNN làm căn cứ ghi thu NSNN.

- Phần thanh toán cho đơn vị hưởng:

        + Trường hợp chuyển khoản, chuyển tiền điện tử: Ghi tên đơn vị nhận tiền, địa chỉ, mã ĐVQHNS (nếu có), số hiệu tài khoản của đơn vị nhận tiền (trường hợp tài khoản mở tại KBNN ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với TK 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT), mã CTMT,DA và hạch toán chi tiết (Mã CTMT thuộc CTMT nếu có), Tài khoản không có cấp NS thì mã cấp NS được ghi ký tự là 0; ghi tên KBNN (NH) nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản.

        + Ghi số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng bằng chữ.

        + Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

KBNN phục vụ đơn vị trả tiền

- Bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát, ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Bộ phận Kế toán: định khoản vào ô “KBNN A ghi”, ghi mã cơ quan thu (trường hợp đơn vị ghi thiếu hoặc ghi sai mã cơ quan thu), ghi mã địa bàn hành chính và ký, đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Trường hợp đơn vị nhận tiền và đơn vị trả tiền mở tài khoản tại cùng một KBNN:

- Đơn vị trả tiền lập 03 liên Uỷ nhiệm chi gửi KBNN. Kế toán KBNN xử lý:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên làm giấy báo Nợ cho đơn vị trả tiền (Qua bộ phận KSC);

        + 01 liên làm giấy báo Có cho đơn vị nhận tiền (Qua bộ phận KSC).

Trường hợp đơn vị, cá nhân nhận tiền mở tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN khác

- Đơn vị trả tiền lập 02 liên Uỷ nhiệm chi gửi KBNN. Kế toán KBNN xử lý:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi lại bộ phận kiểm soát chi để lưu;

        + 01 liên báo Nợ cho đơn vị trả tiền (Qua bộ phận KSC).

          42. Ủy nhiệm chi dùng trong thanh toán chuyển tiếp (Mẫu số C4-03/KB)

        Mục đích

Ủy nhiệm chi dùng trong thanh toán chuyển tiếp là chứng từ kế toán do kế toán KBNN nhận chuyển tiếp lập để chuyển tiền qua thanh toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Ghi tên KBNN nhận chuyển tiếp, số hiệu tài khoản chuyển tiếp.

- Ghi tên KBNN đề nghị chuyển tiếp.

- Ghi đầy đủ các yếu tố liên quan đến người phát lệnh (đơn vị trả tiền): tên, số hiệu tài khoản, ngân hàng hoặc KBNN nơi mở tài khoản.

- Ghi đầy đủ các yếu tố liên quan đến người nhận lệnh (đơn vị nhận tiền): tên, mã ĐVQHNS (nếu có), mã số đối tượng nộp thuế (nếu có), số hiệu tài khoản, ngân hàng hoặc KBNN nơi mở tài khoản.

- Ghi rõ là thanh toán chuyển tiếp cho chứng từ gốc số, ngày, tháng, năm.

- Định khoản vào ô “Phần KBNN nhận chuyển tiếp”, ghi số tiền bằng số và bằng chữ của khoản thanh toán chuyển tiếp.

Lưu ý: Đối với tài khoản mở tại KBNN, tài khoản được ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với tài khoản 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT”.

Luân chuyển chứng từ

Kế toán lập 01 liên Ủy nhiệm chi chuyển tiếp và xử lý: 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu.

        43. Lệnh chuyển Có (Mẫu số C4-04/KB)

Mục đích

Lệnh chuyển Có là chứng từ thanh toán được lập tại Kho bạc A căn cứ vào chứng từ thanh toán chuyển Có của người phát lệnh; hoặc căn cứ vào các chứng từ gốc của các nghiệp vụ nội bộ như chuyển nguồn thanh toán trái phiếu, nguồn vốn đầu tư... chuyển đến Kho bạc B để trả tiền cho người nhận lệnh tại Kho bạc B; hoặc để chuyển số phải trả cho Kho bạc B (trường hợp các hoạt động nghiệp vụ nội bộ).

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Kế toán ghi đầy đủ các yếu tố theo mẫu quy định, gồm các thông tin chủ yếu như:

- Số Lệnh thanh toán: Được hình thành tự động cho mỗi Lệnh thanh toán, chứa các thông tin về loại thanh toán, mã kho bạc lập lệnh, số thứ tự của lệnh từ đầu năm...

- Ngày lập lệnh: Là ngày kế toán trưởng kiểm soát thanh toán tại KB A.

- Ngày chứng từ: Là ngày lập chứng từ kế toán gốc.

- Ngày hạch toán: Là ngày kiểm soát chứng từ kế toán tại KB A.

- KB A: Kho bạc phát lệnh.

- KB B: Kho bạc nhận lệnh.

- Người trả tiền, người nhận tiền: là tên người trả tiền và người nhận tiền (cá nhân) hoặc tên của tổ chức, đơn vị trả tiền, nhận tiền. Trường hợp các hoạt động nghiệp vụ nội bộ thì người trả tiền, người nhận tiền là tên của các đơn vị KBNN tương ứng.

- Thông tin người trả tiền, người nhận tiền: Địa chỉ, số CMND/HC/CCCD, ngày cấp, nơi cấp (nếu có).

- Tài khoản: là mã tài khoản người trả tiền và nhận tiền tại KBNN hay ngân hàng. Trường hợp cá nhân nộp tiền mặt tại KB A hay lĩnh tiền mặt tại KB B thì mã tài khoản được quy định thống nhất là tài khoản chuyển tiếp ngoài hệ thống.

- Tại KBNN (Ngân hàng): là KB hoặc ngân hàng nơi người trả tiền, người nhận tiền mở tài khoản.

- Các thông tin: Ghi đầy đủ Nội dung, tài khoản và số tiền.

- Tổng số tiền thanh toán: Là tổng số tiền thanh toán của người trả tiền với người nhận tiền.

- Nội dung thanh toán: Phải được ghi rõ trên mỗi Lệnh chuyển Có. Đặc biệt các trường hợp trả lại do sai lầm hoặc chờ xử lý phải ghi rõ lý do, số và ngày lập của lệnh bị trả lại.

Lưu ý: Đối với tài khoản mở tại KBNN, tài khoản được ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với tài khoản 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT”.

Luân chuyển chứng từ

Lệnh chuyển Có được in tại KB A trong trường hợp cần thiết theo quy định.

        44. Lệnh chuyển Có kiêm chứng từ phục hồi (Mẫu số C4-05/KB)

Là chứng từ giấy phục hồi từ chứng từ điện tử, được in tại KB B để báo có cho khách hàng.

Các nội dung thông tin cơ bản như quy định của lệnh chuyển Có.

        Luân chuyển chứng từ

  Lệnh chuyển Có kiêm chứng từ phục hồi được in 01 liên để báo Có cho người nhận tiền.

Thanh toán viên nhận lệnh thanh toán đến và Kế toán trưởng ký kiểm soát trên chương trình thanh toán đồng thời ký trên chứng từ giấy phục hồi.

Lưu ý: Đối với tài khoản mở tại KBNN, tài khoản được ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với tài khoản 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT”.

        45. Lệnh chuyển Nợ (Mẫu số C4-06/KB)

Mục đích

Lệnh chuyển Nợ là chứng từ thanh toán do Kho bạc A lập, căn cứ vào chứng từ thanh toán chuyển Nợ của khách hàng chuyển đến Kho bạc B để thu tiền của khách hàng giao dịch tại Kho bạc B đã cam kết theo hợp đồng chấp nhận chuyển Nợ; hoặc căn cứ vào các chứng từ gốc của các  nghiệp vụ nội bộ như báo Nợ thanh toán hộ công trái, trái phiếu... để thu hồi khoản đã thanh toán hộ cho Kho bạc B (trường hợp các hoạt động nghiệp vụ nội bộ).

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Kế toán phải ghi đầy đủ các yếu tố theo mẫu quy định, gồm các thông tin chủ yếu:

- Số Lệnh thanh toán: Được hình thành tự động cho mỗi Lệnh thanh toán, chứa các thông tin về loại thanh toán, mã kho bạc lập lệnh, số thứ tự của Lệnh từ đầu năm...

- Ngày lập lệnh: Là ngày kế toán trưởng kiểm soát thanh toán.

- Ngày chứng từ: Là ngày lập chứng từ kế toán gốc.

- Ngày hạch toán: Là ngày kiểm soát chứng từ kế toán tại KB A.

- KB A: Kho bạc phát lệnh.

- KB B: Kho bạc nhận lệnh.

- Người trả tiền, người đòi tiền: là tên người trả tiền và người đòi tiền (cá nhân) hoặc tên của tổ chức, đơn vị trả tiền, đòi tiền. Trường hợp thanh toán trong nội bộ hệ thống KBNN thì người trả tiền, người đòi tiền là tên của các đơn vị kho bạc tương ứng.

- Thông tin người trả tiền, người đòi tiền: Địa chỉ, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp (nếu có).

- Tài khoản: Là mã tài khoản người trả tiền và đòi tiền tại KBNN hay ngân hàng.

- Tại KBNN (Ngân hàng): Là KB hoặc ngân hàng nơi người đòi tiền, người trả tiền mở tài khoản.

- Các thông tin:

Ghi đầy đủ Nội dung, tài khoản và số tiền.

- Tổng số tiền thanh toán: Là tổng số tiền thanh toán của người phát lệnh với người nhận lệnh.

- Nội dung thanh toán: Phải được ghi rõ trên mỗi Lệnh chuyển Nợ. Đặc biệt các trường hợp trả lại do sai lầm hoặc chờ xử lý phải ghi rõ lý do, số và ngày lập của lệnh bị trả lại.

Lưu ý: Đối với tài khoản mở tại KBNN, tài khoản được ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với tài khoản 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT”.

Luân chuyển chứng từ

Lệnh chuyển Nợ được in tại KB A trong trường hợp cần thiết theo quy định.

46. Lệnh chuyển Nợ kiêm chứng từ phục hồi (Mẫu số C4-07/KB)

Mục đích

- Là chứng từ giấy phục hồi từ chứng từ điện tử, được in tại KB B để lưu trữ (nếu cần) và báo Nợ cho khách hàng.

- Các nội dung thông tin cơ bản như quy định của Lệnh chuyển Nợ.

Luân chuyển chứng từ

 Lệnh chuyển Nợ kiêm chứng từ phục hồi được in 01 liên báo Nợ cho người trả tiền khi cần thiết.

Trường hợp KB B phải in Lệnh chuyển Nợ kiêm chứng từ phục hồi làm căn cứ hạch toán kế toán, Lệnh chuyển Nợ kiêm chứng từ phục hồi được in 02 liên:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

        + 01 liên báo Nợ cho người trả tiền.

  Thanh toán viên nhận lệnh thanh toán đến và Kế toán trưởng ký kiểm soát trên chương trình thanh toán đồng thời ký trên Lệnh chuyển Nợ kiêm chứng từ phục hồi.

        47. Giấy nộp tiền vào tài khoản (Mẫu số C4-08/KB)

Mục đích

Giấy nộp tiền vào tài khoản là chứng từ kế toán do khách hàng lập và gửi KBNN, xác nhận số tiền mặt khách hàng gửi KBNN; là căn cứ để KBNN hạch toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Khách hàng

- Ghi đầy đủ các yếu tố qui định trên chứng từ.- Ghi rõ nội dung các khoản nộp vào cột “Nội dung nộp”.

- Người nộp tiền ký và ghi rõ họ tên vào chức danh “Người nộp tiền”.

Kho bạc Nhà nước

- Kế toán KBNN hạch toán và định khoản nghiệp vụ vào ô “Phần do KBNN ghi”.

- Thủ quỹ thu tiền, đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN” và chuyển kế toán theo đường nội bộ.

- Kế toán ghi ngày tháng vào dòng “KBNN ghi sổ ngày… tháng … năm…”.

Lưu ý: Đối với tài khoản mở tại KBNN, tài khoản được ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS”, riêng đối với tài khoản 3741, 3761 ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT”.

Luân chuyển chứng từ

Tại Kho bạc phục vụ người nộp tiền:

- Trường hợp nộp tiền vào tài khoản của người nộp, khách hàng lập 02 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản gửi KBNN; kế toán KBNN xử lý:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

        + 01 liên trả lại khách hàng.

- Trường hợp nộp tiền để trả cho đơn vị có tài khoản tại KBNN nơi nộp tiền, khách hàng lập 03 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản gửi KBNN; kế toán KBNN xử lý:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

        + 01 liên trả lại khách hàng;

        + 01 liên báo Có cho đơn vị nhận tiền (Qua bộ phận KSC).

- Trường hợp nộp tiền trả cho đơn vị có tài khoản tại KBNN khác, khách hàng lập 02 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản; kế toán KBNN xử lý:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

        + 01 liên trả lại người nộp.

        48. Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi (Mẫu số C4-09/KB)

Mục đích

Giấy rút tiền mặt là chứng từ kế toán do đơn vị lập gửi đến KBNN để rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Đơn vị sử dụng ngân sách

- Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi rõ ngày, tháng, năm lập.

- Ghi rõ tên, địa chỉ, tài khoản (ghi theo định dạng tài khoản thông báo khi giao dịch ký kết hợp đồng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT”),  tên KBNN nơi đơn vị mở tài khoản, họ tên người lĩnh tiền, số CMND/CCCD/HC, ngày cấp, nơi cấp, nội dung rút tiền.

- Số tiền rút được ghi bằng số và bằng chữ.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ đầy đủ vào nơi quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát, ký đầy đủ vào nơi quy định.

  • Giám đốc ký đầy đủ vào nơi quy định.

- Kế toán định khoản nghiệp vụ vào ô “Phần do KBNN ghi”, sau khi chi tiền cho đơn vị sử dụng ngân sách, kế toán ghi ngày, tháng, năm vào dòng “Bộ phận kế toán ghi sổ và trả tiền ngày...”, ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

- Đơn vị sử dụng ngân sách lập 02 liên Giấy rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi, gửi KBNN nơi đơn vị mở tài khoản.

- Kế toán KBNN xử lý:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán, gửi bộ phận KSC để lưu;

+ 01 liên trả đơn vị (Qua bộ phận KSC).  

        Lưu ý:

        Bộ phận KSC chỉ ký kiểm soát khi rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi do bộ phận KSC chịu trách nhiệm kiểm soát.   

49. Bảng kê các khoản thanh toán bằng séc qua ngân hàng (Mẫu số C4-10/KB)

Mục đích

Bảng kê nộp séc thanh toán qua ngân hàng (TTNH) chứng từ kế toán do KBNN lập và gửi Ngân hàng thương mại (NHTM) nơi KBNN mở tài khoản tiền gửi (TKTG) cùng với các tờ séc lĩnh tiền mặt do KBNN phát hành; là căn cứ để xác nhận khách hàng đã lĩnh tiền mặt tại NHTM và ghi giảm TKTG của KBNN mở tại ngân hàng. Chứng từ này sử dụng trong trường hợp kho bạc thanh toán thủ công với ngân hàng.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Khách hàng:

Căn cứ chứng từ hợp lệ, hợp pháp đã được KBNN thực hiện kiểm soát chi (nếu có) và Séc lĩnh tiền mặt do KBNN lập, đơn vị có trách nhiệm lập 02 liên Bảng kê nộp séc TTNH và ghi đầy đủ nội dung, chỉ tiêu trên Bảng kê:

- Tên đơn vị thụ hưởng (đơn vị lĩnh tiền mặt), tài khoản (ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS” đối với tài khoản dự toán hoặc “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT, DA và HTCT)” đối với tài khoản 3741, 3761), tên KBNN (nơi đơn vị mở tài khoản).

- Các cột trên Bảng kê: số séc (ghi số séc do KBNN cấp cho đơn vị); KBNN phát hành séc (ghi tên KBNN, nơi đơn vị mở TK); số tài khoản (ghi số hiệu tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng); tên NH thanh toán (ghi tên NH, nơi KBNN phát hành séc mở tài khoản).

(Ghi chi tiết của từng tờ séc vào phần liệt kê séc, số lượng séc lĩnh tiền mặt tại Ngân hàng).

- Ghi tổng số tiền bằng số khớp đúng với số tiền ghi bằng chữ.

- Ký và ghi rõ họ, tên.

Ngân hàng thanh toán (nơi KBNN mở tài khoản):

- Ghi rõ số lượng séc đã nhận, tên, số tài khoản và nơi mở tài khoản của khách hàng vào phần dưới bảng kê.

- Ghi ngày, tháng, năm thanh toán (chi tiền mặt cho đơn vị).

Kho bạc Nhà nước

- Kế toán KBNN định khoản nghiệp vụ thanh toán vào ô “Phần do KBNN ghi” (khi tất toán tài khoản 3911 chi tiết theo từng đơn vị).

- Kế toán viên, Kế toán trưởng ký tên.

Luân chuyển chứng từ

- Tại ngân hàng: nhận 02 liên Bảng kê nộp séc TTNH, 02 liên chứng từ và các tờ séc của đơn vị, ngân hàng kiểm soát, thanh toán cho đơn vị và xử lý:

+ 01 liên chứng từ, 01 Bảng kê nộp séc TTNH trả đơn vị.

+ 01 liên chứng từ hạch toán và lưu.

+ 01 liên Bảng kê nộp séc TTNH báo Nợ cho KBNN cùng các chứng từ báo Nợ, báo Có kèm Bảng kê chứng từ thanh toán (hoặc thanh toán bù trừ) của phiên thanh toán hoặc thanh toán bù trừ về.

- Tại KBNN: nhận Bảng kê nộp séc TTNH kèm Bảng kê chứng từ thanh toán, kế toán hạch toán tất toán TK 3911 chi tiết theo từng đơn vị.

50. Giấy chuyển tiền chuyển khoản, chuyển tiền điện tử (Mẫu số C4-11/KB)

Mục đích

Giấy chuyển tiền chuyển khoản, chuyển tiền điện tử là chứng từ kế toán do kế toán KBNN lập để trích tài khoản Phải trả khác (Tài khoản trung gian) trong trường hợp thanh toán các khoản kinh phí công đoàn và thanh toán các khoản dịch vụ công ích như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,... hoặc tài khoản chuyên thu của bảo hiểm xã hội (hoặc trích tài khoản chờ xử lý trong thanh toán để chuyển trả tiếp cho đối tượng thụ hưởng trên cơ sở Phiếu điều chỉnh trong trường hợp thanh toán thủ công với ngân hàng). Là căn cứ để KBNN chuyển tiền thanh toán cho đối tượng thụ hưởng.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

        Kho bạc Nhà nước:

        - Ghi đầy đủ số, ngày, tháng, năm lập Giấy chuyển tiền.

        - Đơn vị trả tiền:                        

        + Trường hợp trích tài khoản Phải trả khác để chuyển tiền cho, BHXH,  đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ: ghi tên tài khoản “Phải trả khác” (Chi tiết tên đơn vị bảo hiểm xã hội, đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ); mã ĐVQHNS (N=9).

        + Ghi tên KBNN lập Giấy chuyển tiền.

        - Đơn vị nhận tiền:

        + Ghi tên đơn vị, tài khoản  của đơn vị nhận tiền.              

        + Ghi rõ tên KBNN, Ngân hàng nơi đơn vị nhận tiền mở tài khoản.

        - Nội dung thanh toán, chuyển tiền: ghi chi tiết, rõ ràng nội dung thanh toán, chuyển tiền.

        + Ghi số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số.

        - Ô “KBNN A ghi”: kế toán ghi định khoản nghiệp vụ theo mã tài kế toán.

        - Kế toán viên, Kế toán trưởng, Giám đốc ký vào ô “KBNN A ghi sổ ngày...”.

        Luân chuyển chứng từ

        Kế toán lập 01 liên Giấy chuyển tiền làm căn cứ hạch toán và lưu.

        51. Biên lai thu nợ (Mẫu số C5-01/KB)

Mục đích

Biên lai thu nợ dùng trong trường hợp thu nợ lưu động do cán bộ KBNN đi thu nợ lập, xác nhận việc thanh toán khoản vay nợ các chương trình, mục tiêu của người vay; là cơ sở để lập Bảng kê biên lai thu nợ để hạch toán.

Trường hợp người đi vay đến KBNN nộp trực tiếp thì sử dụng phiếu thu, không sử dụng biên lai thu nợ.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cán bộ thu nợ (Cán bộ KBNN):

- Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng, cán bộ thu nợ ghi đầy đủ các yếu tố: nguồn vốn cho vay, tên KBNN, tên đối tượng vay, số và ngày lập của khế ước vay nợ.

- Tổng số tiền thu nợ được ghi bằng số và bằng chữ; ghi chi tiết số thanh toán gốc trong hạn, thanh toán gốc quá hạn, số thanh toán lãi.

Đồng thời, cán bộ thu nợ cũng phải ghi các yếu tố trên phần cuống biên lai tương tự với nội dung trên phần thân biên lai.

Luân chuyển chứng từ

Cán bộ KBNN lập 02 liên Biên lai thu nợ và xử lý:

- Phần thân liên 1 giao khách hàng;

- Phần thân liên 2 làm căn cứ lập Bảng kê biên lai thu nợ để nộp tiền vào quỹ và lưu cùng Bảng kê biên lai thu nợ, cuống biên lai thu nợ giữ nguyên vẹn để theo dõi.

52. Bảng kê biên lai thu nợ kiêm giấy nộp tiền vào tài khoản (Mẫu số C5-02/KB)

        Mục đích

Bảng kê biên lai thu nợ kiêm giấy nộp tiền vào tài khoản là chứng từ kế toán do cán bộ thu nợ lập (đối với thu lưu động và điểm giao dịch) để nộp tiền vào KBNN cùng Biên lai thu nợ; là căn cứ để KBNN hạch toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cán bộ thu nợ

- Căn cứ từng Biên lai thu nợ để lập Bảng kê biên lai thu nợ kiêm giấy nộp tiền vào tài khoản: ghi rõ ngày lập, số hiệu biên lai, ngày viết biên lai, số tiền thu gốc trong hạn, gốc quá hạn, số lãi và tổng số tiền của từng biên lai;

- Tổng số tờ biên lai trên bảng kê; tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Lập riêng Bảng kê cho từng loại nguồn vốn cho vay, theo tính chất khoản nợ thu hồi đúng hạn, quá hạn, đáo hạn, khoanh nợ...

- Bảng kê biên lai thu nợ kiêm giấy nộp tiền vào tài khoản được nộp cùng các biên lai và tiền thu được vào KBNN trực tiếp quản lý.

Kế toán KBNN

- Tiếp nhận Bảng kê và Biên lai thu nợ. Thực hiện kiểm tra, đối chiếu giữa Bảng kê và biên lai thu nợ, theo chi tiết từng yếu tố số hiệu, số tiền, tổng số tiền trên Bảng kê với tổng số tiền trên các biên lai thu nợ.

- Sau khi cán bộ thu nợ nộp tiền vào quỹ, căn cứ Bảng kê biên lai thu nợ kiêm giấy nộp tiền vào tài khoản đã có chữ ký xác nhận của thủ quỹ, kế toán định khoản vào cột “TK ghi Có” và hạch toán ghi giảm nợ vay theo chi tiết từng Biên lai thu nợ.

Thủ quỹ

Tiếp nhận Bảng kê biên lai thu nợ kiêm giấy nộp tiền vào tài khoản có chữ ký của kế toán KBNN, thực hiện kiểm tra số tiền trên Bảng kê với tổng số tiền của các biên lai thu nợ, thu tiền, ghi ngày tháng, đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN” và ký xác nhận vào Bảng kê.

Luân chuyển chứng từ

- Cán bộ thu nợ lập 02 liên Bảng kê biên lai thu nợ kiêm giấy nộp tiền vào tài khoản gửi KBNN cùng các tờ biên lai thu nợ.

- Kế toán kiểm tra Bảng kê với biên lai thu nợ, ký tên trên bảng kê, sau đó chuyển toàn bộ Bảng kê và biên lai thu nợ sang thủ quỹ.

- Thủ quỹ thu tiền, ghi ngày tháng và ký tên trên Bảng kê, đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN”, chuyển trả 02 liên Bảng kê cùng Biên lai thu tiền cho Kế toán.

- Kế toán xử lý như sau:

        + 01 liên Bảng kê cùng Biên lai làm căn cứ hạch toán ghi giảm vay nợ, thu lãi và lưu;

        + 01 liên Bảng kê trả lại cán bộ thu nợ (người nộp tiền).

53. Phiếu nhập dự toán ngân sách (Mẫu số C6-01/KB)

Mục đích

- Phiếu nhập dự toán ngân sách là chứng từ kế toán do các đơn vị thực hiện nhập dự toán: CQTC, các đơn vị dự toán tham gia TABMIS, KBNN lập để hạch toán nhập dự toán của các cấp dự toán ngân sách (cấp 0,1,2,3), của đơn vị sử dụng ngân sách và cấp 0 của ngân sách xã.

- Phiếu nhập dự toán ngân sách được sử dụng để nhập dự toán giao trong năm, dự toán bổ sung, dự toán điều chỉnh của cấp có thẩm quyền.

 - Phiếu nhập dự toán ngân sách được sử dụng để nhập dự toán của các cấp dự toán ngân sách đối với các quyết định giao dự toán có phát sinh ít tổ hợp tài khoản dự toán và sử dụng nhập trực tiếp tổ hợp tài khoản cấp 4.

- Phiếu nhập dự toán ngân sách được sử dụng để ghi chép nghiệp vụ chuyển nguồn dự toán theo tài khoản tổng hợp (số liệu chi tiết chuyển nguồn dự toán được kết xuất từ hệ thống theo quy định được kèm theo mẫu này).

- Phiếu nhập dự toán ngân sách được sử dụng trong trường hợp thu hồi dự toán để chuyển năm sau.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Chuyên viên CQTC, ĐVSDNS, Kế toán viên KBNN ghi đầy đủ yếu tố số thứ tự phiếu nhập dự toán NS, năm ngân sách, Số, ngày quyết định giao dự toán và tên đơn vị ra Quyết định, tên đơn vị sử dụng ngân sách, thời hạn cấp phát (nếu có).

- Ghi số thứ tự, mã loại dự toán, mã tài khoản kế toán (mỗi dòng ghi chi tiết theo mã tài khoản kế toán), mã cấp NS, mã ĐVQHNS, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã CTMT,DA và HTCT (nếu có), mã nguồn NSNN (Mã TCNKP), số tiền.

        - Ghi ngày tháng năm, ký và đóng dấu theo quy định. Riêng đối với trường hợp KBNN chịu trách nhiệm phân bổ dự toán, bộ phận Kiểm soát chi vào chức danh người nhập, phụ trách (trường hợp KBNN quận, huyện, thị xã không tổ chức phòng, để trống chức danh Phụ trách), đóng dấu KBNN.

Luân chuyển chứng từ:

        Phiếu nhập dự toán ngân sách được lập 02 liên và xử lý:

        + 01 liên lưu cùng với hồ sơ dự toán kinh phí;

        + 01 liên làm căn cứ nhập dự toán và lưu.

54. Phiếu nhập dự toán cấp 0 (Mẫu số C6-02/NS)

Mục đích

- Phiếu nhập dự toán cấp 0 là: chứng từ kế toán dùng cho  CQTC các cấp ngân sách (trừ ngân sách xã) căn cứ vào nội dung của văn bản giao dự toán cấp 0 của cấp có thẩm quyền, chuyển tải các nội dung thành các tổ hợp tài khoản dư toán cấp 0 trước khi nhập vào TABMIS.

- Đảm bảo hoàn chỉnh dữ liệu tổng thể dễ tra cứu, giảm thiểu các giao dịch điều chỉnh trong quá trình nhập dữ liệu, chuẩn hoá các thông tin đầu vào trong hoạt động quản lý điều hành ngân sách.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Ghi số, năm ngân sách.

- Số thứ tự.

- Cột nội dung: Ghi chép các nội dung theo thứ tự nhiệm vụ chi đối với năm ngân sách 2017 và mã loại, khoản đối với năm ngân sách 2018 trong Quyết định giao dự toán.

- Phần chi tiết các cột còn lại, mỗi dòng ghi chi tiết theo: Số và ngày quyết định giao dự toán, mã loại dự toán, mã TKKT, mã cấp NS, mã ĐVQHNS, mã chương, mã ngành kinh tế, mã CTMT,DA và HTCT, mã nguồn NSNN, số tiền, số lô bút toán, số ID, số giao dịch Dossier.

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Phiếu nhập dự toán cấp 0 được lập 02 liên và xử lý:

- 01 liên lưu cùng với hồ sơ dự toán kinh phí;

- 01 liên làm căn cứ nhập dự toán và lưu.

55. Phiếu nhập và phân bổ dự toán ngân sách (Mẫu số C6-03/NS)

Mục đích

- Phiếu nhập và phân bổ dự toán ngân sách là chứng từ kế toán do các đơn vị thực hiện nhập dự toán: CQTC,các đơn vị dự toán tham gia TABMIS, KBNN lập để hạch toán nhập dự toán của các cấp dự toán ngân sách (cấp 0,1,2,3), của đơn vị sử dụng ngân sách.

- Đảm bảo hoàn chỉnh dữ liệu tổng thể quy trình phân bổ ngân sách, dễ tra cứu, giảm thiểu các giao dịch điều chỉnh trong quá trình nhập dữ liệu, chuẩn hoá các thông tin đầu vào trong hoạt động quản lý điều hành ngân sách.

- Phiếu nhập dự toán được sử dụng để phân bổ dự toán giao trong năm, dự toán bổ sung, điều chỉnh phân bổ dự toán của cấp có thẩm quyền.

Lưu ý: Chứng từ này dùng để nhập dự toán của các cấp dự toán ngân sách đối với các quyết định giao dự toán có phát sinh nhiều cấp dự  toán, nhiều tổ hợp tài khoản dự toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Ghi số, năm ngân sách.

- Chuyên viên CQTC, ĐVSDNS, Kế toán viên KBNN ghi đầy đủ yếu tố số thứ tự phiếu nhập dự toán NS, số, ngày của quyết định giao dự toán, mã loại dự toán, mã TKKT, mã cấp NS, mã ĐVQHNS, mã chương, mã ngành kinh tế, mã CTMT,DA và HTCT (nếu có), mã KBNN, mã nguồn NSNN (Mã TCNKP), mã dự phòng, số tiền, số lô bút toán, số ID, số giao dịch Dossier.

        - Ghi ngày tháng năm, ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định. Riêng đối với trường hợp KBNN chịu trách nhiệm phân bổ dự toán, bộ phận Kiểm soát chi vào chức danh người nhập, phụ trách (Trường hợp KBNN quận, huyện, thị xã không tổ chức phòng, để trống chức danh phụ trách), đóng dấu KBNN.

Lưu ý: Việc ghi chép các khoản dự toán phân bổ cần theo đúng thứ tự trong Quyết định giao dự toán.

Luân chuyển chứng từ

Kế toán, chuyên viên cơ quan tài chính lập 02 liên Bảng tổng hợp chứng từ phân bổ dự toán:

+ 01 liên lưu cùng với hồ sơ dự toán kinh phí;

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán kế toán và lưu.

56. Phiếu điều chỉnh dự toán (Mẫu số C6-04/KB)

Mục đích

Phiếu điều chỉnh dự toán là chứng từ kế toán dùng trong nội bộ một đơn vị thực hiện nhập dự toán: CQTC, các đơn vị dự toán tham gia TABMIS, KBNN; được sử dụng để điều chỉnh về dự toán kinh phí ngân sách trong quá trình hạch toán kế toán có phát sinh sai lầm, sử dụng cho nghiệp vụ đảo dự toán tạm cấp, phục hồi bút toán khử số dư âm khi điều chỉnh các khoản chi có kiểm soát dự toán năm trước sau khi đã chạy chương trình chuyển nguồn, hủy dự toán trong trường hợp không được chuyển sang năm sau hoặc bút toán hủy dự toán khi thực hiện chuyển nguồn ở kỳ 13.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Ghi số, năm NS.

- Ghi ngày, tháng, năm lập phiếu điều chỉnh, ngày ghi sổ bút toán sai lầm, tên đơn vị sử dụng ngân sách, ghi tóm tắt diễn giải nội dung điều chỉnh, mỗi dòng ghi chi tiết theo mã tài khoản kế toán, mã cấp NS, mã ĐVQHNS,  mã chương, mã ngành kinh tế, mã CTMT,DA và HTCT (nếu có), mã KBNN, mã nguồn NSNN (Mã TCNKP), mã dự phòng, mã loại dự toán, số tiền.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

Luân chuyển chứng từ

Lập 03 liên Phiếu điều chỉnh dự toán:

- 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

- 01 liên lưu cùng với các tài liệu yêu cầu điều chỉnh hồ sơ;

- 01 liên gửi trả đơn vị yêu cầu điều chỉnh (nếu có).

        57. Phiếu thu (Mẫu số C6-05/KB)

Mục đích

Phiếu thu là chứng từ kế toán sử dụng trong nội bộ một đơn vị KBNN, do kế toán KBNN lập; Là căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán hạch toán vào các tài khoản liên quan.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Kế toán

- Phiếu thu phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi ngày tháng năm lập Phiếu.

- Ghi rõ các yếu tố họ tên, địa chỉ người nộp tiền, lý do nộp tiền trên tờ phiếu thu.

- Số tiền được ghi bằng số và bằng chữ.

- Ghi rõ số lượng và tên chứng từ gốc kèm theo phiếu thu.

- Ghi số hiệu tài khoản Nợ, số hiệu tài khoản Có vào phần dành cho định khoản nghiệp vụ thu tiền (sau khi thủ quỹ thu tiền và ký trên phiếu thu).

Thủ quỹ

- Kiểm soát các yếu tố trên chứng từ và thu tiền, ký xác nhận, đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN” và chuyển trả phiếu thu cho kế toán.

Luân chuyển chứng từ

Kế toán lập 02 liên Phiếu thu và xử lý:

        + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

        + 01 liên giao người nộp tiền.

        58. Phiếu chi (Mẫu số C6-06/KB)

Mục đích

Phiếu chi là chứng từ kế toán sử dụng trong nội bộ một đơn vị KBNN, do kế toán KBNN lập; là căn cứ để thủ quỹ chi tiền, ghi sổ quỹ, kế toán hạch toán vào các tài khoản liên quan.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Kế toán

- Phiếu chi phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi ngày, tháng năm lập phiếu.

- Ghi đầy đủ các yếu tố họ tên, số CMND/CCCD/HC, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ người nhận tiền, lý do chi tiền trên tờ phiếu chi.

- Số tiền được ghi bằng số và bằng chữ.

- Ghi rõ số lượng và tên chứng từ gốc kèm theo phiếu chi.

- Ghi số hiệu tài khoản Nợ, số hiệu tài khoản Có vào phần dành cho định khoản nghiệp vụ chi tiền.

Thủ quỹ

Kiểm soát các yếu tố trên chứng từ và chi tiền, ký xác nhận, đóng dấu “ĐÃ CHI TIỀN” và chuyển trả phiếu chi cho kế toán.

Luân chuyển chứng từ

 Kế toán lập 02 liên phiếu chi và xử lý:

        + 01 liên lưu tại gốc;

        + 01 liên dùng làm chứng từ hạch toán xuất quỹ và lưu.

        59. Phiếu chuyển tiêu (Mẫu số C6-07/KB)

Mục đích

Phiếu chuyển tiêu là chứng từ kế toán do KBNN lập; là căn cứ để KBNN cấp dưới hạch toán tất toán các tài khoản liên quan đến quyết toán vốn KBNN khi có lệnh quyết toán vốn của KBNN cấp trên; KBNN cấp trên hạch toán phục hồi các tài khoản đã tất toán tại KBNN cấp dưới.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

KBNN lập phiếu chuyển tiêu

- Lập phiếu chuyển tiêu cho từng tài khoản chuyển tiêu.

- Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm lập phiếu.

- Ghi rõ số, ngày, tháng, năm của lệnh quyết toán vốn, tên đơn vị KBNN ra lệnh quyết toán vốn.

- Tài khoản Nợ và tài khoản Có được ghi đầy đủ tên và số hiệu.

- Số tiền tất toán và chuyển tiêu về KBNN cấp trên được ghi bằng số và bằng chữ.

- Phần trích yếu ghi rõ nội dung nghiệp vụ chuyển tiêu.

KBNN nhận phiếu chuyển tiêu

Nhận được phiếu chuyển tiêu do KBNN cấp dưới chuyển lên, KBNN cấp trên kiểm tra tính chính xác của số liệu và hạch toán phục hồi các tài khoản chuyển tiêu vào ô “Phần khôi phục”.

Luân chuyển chứng từ

Kế toán KBNN lập 02 liên phiếu chuyển tiêu và xử lý:

        + 01 liên sử dụng làm chứng từ hạch toán chuyển tiêu và lưu;

        + 01 liên gửi KBNN cấp trên.

        60. Phiếu chuyển khoản (Mẫu số C6-08/KB)

Mục đích

Phiếu chuyển khoản là chứng từ kế toán do kế toán KBNN (hoặc cán bộ kiểm soát chi trong trường hợp chi chuyển nguồn, xử lý kết dư của ngân sách xã) lập để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác trong nội bộ KBNN.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm lập phiếu.

- Ghi tên tài khoản Nợ, tài khoản Có (ghi theo định dạng “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS” đối với tài khoản dự toán, “Mã TKKT.Mã cấp NS.Mã ĐVQHNS.Mã CTMT,DA và HTCT đối với tài khoản tiền gửi), nội dung nghiệp vụ chuyển khoản, mục lục NSNN (nếu có).

- Số tiền được ghi bằng số và bằng chữ.

- Ô số hiệu tài khoản Nợ và số hiệu tài khoản Có dành cho kế toán KBNN định khoản nghiệp vụ chuyển khoản.

- Ký đầy đủ vào các chức danh trên chứng từ (Riêng Phiếu chuyển khoản do Cục Kế toán Nhà nước lập, Cục trưởng Cục KTNN ký trên chức danh Giám đốc KBNN).

Luân chuyển chứng từ

Kế toán lập 01 liên Phiếu chuyển khoản để hạch toán và lưu. Trường hợp  dùng để xử lý chi chuyển nguồn, xử lý kết dư ngân sách xã, cán bộ Kiểm soát chi lập 02 liên Phiếu chuyển khoản, 01 liên dùng để hạch toán và lưu tại bộ phận kế toán, 01 liên lưu tại bộ phận KSC.

        61. Phiếu điều chỉnh (Mẫu số C6-09/KB)

Mục đích

Phiếu điều chỉnh là chứng từ kế toán được sử dụng trong trường hợp điều chỉnh sai lầm hoặc điều chỉnh nghiệp vụ.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Ghi đầy đủ số phiếu điều chỉnh và ngày, tháng, năm lập Phiếu điều chỉnh.

- Ghi rõ ngày ghi sổ của bút toán cần điều chỉnh.

- Ghi rõ nội dung, nguyên nhân điều chỉnh, trường hợp điều chỉnh sai sót ghi rõ đơn vị/bộ phận thực hiện sai sót dẫn đến cần điều chỉnh trong phần nội dung và nguyên nhân điều chỉnh (Ghi rõ nội dung xác nhận lại đầy đủ thông tin chuyển tiền nếu sai lầm liên quan đến người thụ hưởng).

- Phần thông tin điều chỉnh ghi chi tiết là thông tin liên quan đến  tài khoản, ghi mã tài khoản kế toán, mã nội dung kinh tế, mã cấp NS, mã ĐVQHNS, mã ĐBHC, mã chương, mã ngành kinh tế, mã CTMT, DA và HTCT, mã nguồn NSNN, năm NS. Tài khoản ghi Nợ ghi trước, tài khoản ghi Có ghi sau. Trường hợp điều chỉnh sai lầm liên quan đến tài khoản (Các đoạn mã COA) thì số tiền của bút toán đỏ được ghi  trong ngoặc hoặc số âm.

- Ký đầy đủ các chức danh theo từng nghiệp vụ.

Lưu ý:

- Trường hợp điều chỉnh do sai lầm trong thanh toán bị chuyển trả lại, đang theo dõi trên tài khoản chờ xử lý trong thanh toán:

+  Đối với trường hợp liên quan đến chứng từ của đơn vị do bộ phận kiểm soát chi kiểm soát thì bộ phận KSC xác nhận thông tin thanh toán bao gồm cả số tiền để chuyển tiếp thì Bộ phận Kiểm soát chi lập Phiếu điều chỉnh gửi Bộ phận kế toán hạch toán (Bộ phận KSC không ghi vào ô thông tin điều chỉnh chi tiết theo COA). Căn cứ vào Phiếu điều chỉnh, kế toán thực hiện hạch toán bút toán chuyển tiền đi (định khoản kế toán bút toán chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo các phân đoạn mã COA tại phần thông tin điều chỉnh liên quan đến tài khoản).

+ Đối với trường hợp liên quan đến chứng từ của đơn vị do bộ phận kế toán kiểm soát thì bộ phận kế toán lập Phiếu điều chỉnh, định khoản kế toán bút toán chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo các phân đoạn mã COA tại phần thông tin điều chỉnh liên quan đến tài khoản.

- Đối với nghiệp vụ điều chỉnh liên quan đến tài khoản kế toán (điều chỉnh các phân đoạn mã COA):

+ Nếu liên quan đến tài khoản đơn vị do bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát: Bộ phận Kiểm soát chi lập Phiếu điều chỉnh, ghi thông tin điều chỉnh của các đoạn mã của tài khoản kế toán trên bảng thông tin điều chỉnh chi tiết và nhập vào hệ thống, đồng thời gửi Phiếu điều chỉnh sang bộ phận Kế toán tiếp tục thực hiện theo quy trình quy định.  

+ Trường hợp điều chỉnh thông tin tài khoản không liên quan đến tài khoản của đơn vị do bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát: Kế toán lập Phiếu điều chỉnh ghi thông tin điều chỉnh của các đoạn mã của tài khoản kế toán trên bảng thông tin điều chỉnh chi tiết và nhập vào hệ thống.

- Trường hợp do đơn vị KBNN chuyển tiền thiếu (so với chứng từ đề nghị của khách hàng do bộ phận Kiểm soát chi kiểm soát), sử dụng Phiếu điều chỉnh để chuyển bổ sung số tiền thiếu (Liên quan đến tài khoản đơn vị, do bộ phận Kiểm soát chi lập và nhập vào hệ thống theo đúng quy trình quy định). Nội dung đề nghị chuyển bổ sung cho ai, số tiền được ghi vào nội dung và nguyên nhân điều chỉnh và theo đúng các hướng dẫn nêu trên (Bộ phận KSC ghi vào ô thông tin điều chỉnh chi tiết theo COA). Căn cứ vào Phiếu điều chỉnh, kế toán thực hiện hạch toán bút toán chuyển tiền đi.

Phần thông tin COA được thực hiện theo nguyên tắc: Bộ phận nào lập chứng từ, bộ phận đó có trách nhiệm ghi thông tin trên các phân đoạn mã chi tiết theo COA.

- Ký đầy đủ vào các chức danh trên chứng từ (Riêng Phiếu chuyển khoản do Cục Kế toán Nhà nước lập, Cục trưởng Cục KTNN ký trên chức danh Giám đốc KBNN).

Luân chuyển chứng từ

- Trường hợp bộ phận Kiểm soát chi lập: Phiếu điều chỉnh được lập 02 liên: 01 liên sử dụng làm chứng từ hạch toán và lưu, 01 liên gửi trả bộ phận Kiểm soát chi lưu.

- Trường hợp Kế toán lập: Phiếu điều chỉnh được lập 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu.

        62. Bảng điều chỉnh tỷ giá các tài khoản ngoại tệ (Mẫu số C6-10/KB)

Mục đích

Bảng điều chỉnh tỷ giá các tài khoản ngoại tệ là chứng từ kế toán do kế toán ngoại tệ KBNN lập; là căn cứ để hạch toán điều chỉnh số dư bằng đồng Việt Nam của các tài khoản ngoại tệ theo tỷ giá hàng tháng phù hợp với số ngoại tệ tương ứng.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm lập bảng điều chỉnh và tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng trước, tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng này.

- Cột tài khoản ghi tên các tài khoản được điều chỉnh theo thứ tự các tài khoản dư Có và các tài khoản dư Nợ.

- Cột mã tài khoản ghi số hiệu các tài khoản tương ứng với cột tên tài khoản (ghi ký hiệu loại ngoại tệ bên cạnh số tài khoản).

- Cột số dư bằng nguyên tệ cần điều chỉnh ghi số dư các tài khoản bằng nguyên tệ trước khi điều chỉnh tương ứng với các tài khoản.

- Cột số dư bằng đồng Việt Nam trước khi điều chỉnh ghi số dư các tài khoản bằng đồng Việt Nam trước khi điều chỉnh. Hai cột số dư bằng nguyên tệ và số dư bằng đồng Việt Nam trước khi điều chỉnh phải tương ứng với nhau.

- Số điều chỉnh chênh lệch là số tiền chênh lệch tăng (giảm) do tăng (giảm) tỷ giá tháng này so với tháng trước của từng tài khoản.

- Kế toán lấy số dư bằng đồng Việt Nam trước khi điều chỉnh cộng với số điều chỉnh chênh lệch và ghi kết quả vào cột số dư bằng đồng Việt Nam sau khi điều chỉnh theo từng tài khoản.

Luân chuyển chứng từ

KBNN lập 1 liên Bảng điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ để hạch toán và đóng vào tập chứng từ lưu trong ngày.

63. Phiếu nhập kho (Mẫu số C6-11/KB)

Mục đích

Phiếu nhập kho là chứng từ kế toán do kế toán KBNN lập nhằm xác nhận số lượng tiền, hiện vật, tài sản nhập kho. Phiếu nhập kho dùng làm căn cứ để ghi sổ kế toán và xác định trách nhiệm của các cá nhân có liên quan đến đối tượng nhập kho.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Phiếu nhập kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại tiền, hiện vật, tài sản cùng một kho.

- Kế toán phải ghi rõ số phiếu nhập kho, ngày lập phiếu, họ tên người nhập, đơn vị nhập và tên kho. Ghi  tên tài sản, mã số, đơn vị tính, số lượng, đơn giá (ghi chi tiết theo từng loại tài sản nhập kho), đồng thời tính tổng số tiền của từng loại tài sản, hiện vật nhập kho, ghi vào cột “thành tiền”

- Số tiền tổng cộng được ghi bằng số và bằng chữ.

- Ký đầy đủ theo chức danh quy định.

Luân chuyển chứng từ

Kế toán lập 3 liên Phiếu nhập kho và xử lý:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

+ 01 liên giao thủ kho làm căn cứ nhập kho;

+ 01 liên giao người nộp.

        64. Phiếu xuất kho (Mẫu số C6-12/NS)

Mục đích

Phiếu xuất kho là chứng từ kế toán do kế toán KBNN lập nhằm xác nhận số lượng tiền, hiện vật, tài sản xuất kho. Phiếu xuất kho dùng làm căn cứ để ghi sổ kế toán và xác định trách nhiệm của các cá nhân có liên quan đến đối tượng xuất kho.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Phiếu xuất kho được lập cho một hoặc nhiều loại tiền, hiện vật, tài sản cùng một kho.

- Kế toán phải ghi rõ số phiếu xuất kho, người nhận, đơn vị nhận, lý do xuất kho và tên kho. Ghi tên tài sản, mã số, đơn vị tính, số lượng, đơn giá (ghi chi tiết theo từng loại tiền, hiện vật, tài sản xuất kho), đồng thời tính tổng số tiền của từng loại tiền, hiện vật, tài sản xuất kho ghi vào cột “thành tiền”.

- Số tiền tổng cộng được ghi bằng số và bằng chữ.

- Ký đầy đủ theo chức danh quy định.

Luân chuyển chứng từ

Kế toán lập 3 liên Phiếu xuất kho và xử lý:

+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

+ 01 liên giao thủ kho làm căn cứ xuất kho;

+ 01 liên giao người nhận.

        65. Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách (Mẫu số C6-13/KB)

Mục đích

Giấy đề nghị tạm cấp dự toán là chứng từ kế toán do đơn vị sử dụng ngân sách lập đề nghị cơ quan Tài chính hoặc KBNN tạm cấp dự toán cho đơn vị theo quy định của Luật NSNN trong thời gian chưa có dự toán chính thức được cấp có thẩm quyền giao.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

        Đơn vị sử dụng ngân sách

- Ghi tên cơ quan chủ quản, tên đơn vị, số hiệu tài khoản, mã ĐVQHNS, tháng, năm lập Giấy đề nghị tạm cấp dự toán, tên KBNN nơi đơn vị mở tài khoản, ghi đầy đủ các căn cứ đề nghị cấp dự toán tạm cấp.

- Phần liệt kê ghi chi tiết theo mã tài khoản kế toán, mã chương, mã ngành kinh tế (khoản), mã nguồn NSNN (TCNKP nếu có), ghi số tiền đơn vị đề nghị, tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Kho bạc Nhà nước

- Bộ phận Kiểm soát chi: Ghi số tiền vào cột KBNN duyệt, ghi đầy đủ các yếu tố vào phần dành cho KBNN ghi: đơn vị thực hiện tạm cấp, số tiền bằng số và bằng chữ.

- Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Đơn vị sử dụng ngân sách lập 02 liên Giấy đề nghị tạm cấp dự toán và xử lý:

        + 01 liên gửi KBNN nơi giao dịch;

        + 01 liên lưu tại đơn vị.

        66. Bảng kê thanh toán lãi tiền gửi tại KBNN (mẫu số C6-14/KB)

Mục đích

Bảng kê thanh toán lãi tiền gửi tại KBNN là chứng từ kế toán do kế toán KBNN lập; Xác định số tiền lãi KBNN phải thanh toán cho đơn vị, cá nhân mở tài khoản tại KBNN (theo chế độ quy định); Là căn cứ kế toán hạch toán vào các tài khoản liên quan.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Kế toán ghi đầy đủ các yếu tố theo mẫu quy định gồm:  Tên KBNN, số và tên tài khoản tiền gửi cần tính lãi, số ngày tính lãi (từ ngày đến ngày), lãi suất;

- Cột ngày: Ghi tuần tự theo ngày làm việc trong tháng;

- Cột số dư cuối ngày: Ghi số dư cuối ngày trên tài khoản tiền gửi của đơn vị theo từng ngày làm việc;

- Cột số ngày: Ghi số ngày có cùng số dư (bao gồm cả ngày nghỉ);

- Cột tích số: Ghi số tiền = Số dư cuối ngày * Số ngày;

- Ghi số tiền lãi phải trả bằng số và bằng chữ;

- Định khoản các tài khoản liên quan.

Luân chuyển chứng từ

Kế toán KBNN lập 3 liên Bảng kê thanh toán lãi tiền gửi tại KBNN, các liên chứng từ được xử lý như sau :

- 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

- 01 liên báo có cho đơn vị;

- 01 liên báo nợ cho bộ phận tài vụ của đơn vị KBNN.

Lưu ý: Không thực hiện hạch toán trên Bảng kê C6-14 trong trường hợp tính lãi của tài khoản tiền gửi mở tại KBNN nhưng chuyển số lãi về tài khoản mở tại ngân hàng, trường hợp này được hạch toán trên Giấy chuyển tiền C4-11/KB. 

        67.  Bảng kê thu phí chuyển tiền qua KBNN (mẫu số C6-15/KB)

Mục đích

Bảng kê thu phí chuyển tiền qua KBNN là chứng từ kế toán do kế toán KBNN lập để tính số phí chuyển tiền của đơn vị, cá nhân mở tài khoản tại KBNN đã thực hiện chuyển tiền qua đơn vị KBNN (theo chế độ trả lãi tiền gửi và thanh toán phí hiện hành); Là căn cứ kế toán hạch toán vào các tài khoản liên quan.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Kế toán ghi đầy đủ các yếu tố theo mẫu quy định gồm:  Tên KBNN, ngày lập chứng từ, số và tên tài khoản tiền gửi của đơn vị, cá nhân phải trả phí, số ngày tính phí (từ ngày đến ngày), mức phí.

- Cột ngày: Ghi tuần tự theo ngày làm việc có khoản chuyển tiền phải thu phí;

- Cột “số chứng từ”, cột “số tiền chuyển”: Ghi chi tiết theo số chứng từ, số tiền đã chuyển;

- Cột “số lệ phí”: Ghi số tiền phí phải trả chi tiết theo từng khoản tiền chuyển;

- Ghi tổng số phí phải trả bằng số và bằng chữ ;

- Định khoản các tài khoản liên quan.

Luân chuyển chứng từ

KBNN lập 3 liên Bảng kê thu phí chuyển tiền qua KBNN, các liên chứng từ được xử lý như sau :

- 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

- 01 liên báo nợ cho đơn vị;

- 01 liên báo có cho bộ phận tài vụ của đơn vị KBNN.

        68. Bảng kê tính phí tạm ứng tồn ngân (Mẫu số C6-16/KB)

Mục đích

Bảng kê tính phí tạm ứng tồn ngân KBNN (tạm ứng ngân quỹ nhà nước) là chứng từ kế toán do kế toán KBNN lập để tính số phí tạm ứng tồn ngân của KBNN; Là căn cứ kế toán hạch toán vào các tài khoản liên quan.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

- Kế toán ghi đầy đủ các yếu tố theo mẫu quy định gồm:  Tên KBNN, số tài khoản, số ngày tính phí (từ ngày đến ngày), lãi suất.

- Cột ngày: Ghi tuần tự theo ngày làm việc có khoản tạm ứng tồn ngân phải thu phí;

- Cột số cuối ngày: Ghi số dư cuối ngày trên tài khoản tạm ứng tồn ngân

- Cột số ngày: Ghi số ngày có cùng số dư (bao gồm cả ngày nghỉ);

- Cột tích số: Ghi số tiền = Số dư cuối ngày * Số ngày;

- Ghi số tiền lãi phải trả bằng số và bằng chữ;

- Định khoản các tài khoản liên quan (Không định khoản trên chứng từ này khi chứng từ này đi kèm với Lệnh chi tiền).

- Cột số phí phải trả: Ghi số tiền phí phải trả chi tiết theo từng khoản tiền chuyển;

- Ghi tổng số phí phải trả bằng số và bằng chữ ;

- Định khoản các tài khoản liên quan.

Luân chuyển chứng từ

KBNN lập 3 liên Bảng kê tính phí tạm ứng tồn ngân, các liên chứng từ được xử lý như sau :

- 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;

- 01 liên báo nợ cho đơn vị;

- 01 liên báo có cho bộ phận tài vụ của đơn vị KBNN.

        69. Bảng kê yêu cầu thanh toán, thanh toán hủy, đảo (Mẫu số C6-17/KB)

        Hiện tại, chưa sử dụng mẫu chứng từ này.

        70. Bảng kê phát hành trái phiếu, công trái bằng tiền mặt (Mẫu số C7-01/KB)

        Mục đích

Bảng kê phát hành trái phiếu, công trái bằng tiền mặt do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp toàn bộ phiếu phát hành trái phiếu, công trái bằng tiền mặt trong ngày và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là toàn bộ phiếu phát hành trái phiếu, công trái bằng tiền mặt.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi số phiếu phát hành

- Cột 3: Ghi tổng số tờ trái phiếu, công trái

- Cột 4: Ghi tổng mệnh giá

- Cột 5: Số tiền chiết khấu (nếu có)

- Cột 6: Ghi số tiền nộp Kho bạc

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê phát hành trái phiếu, công trái bằng tiền mặt được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm các giấy tờ liên quan)

        71. Bảng kê phát hành trái phiếu, công trái bằng chuyển khoản (Mẫu số C7-02/KB)

        Mục đích

        Bảng kê phát hành trái phiếu, công trái bằng chuyển khoản do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp toàn bộ chứng từ thu phát hành trái phiếu, công trái bằng chuyển khoản trong ngày và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là toàn bộ phiếu phát hành trái phiếu, công trái bằng chuyển khoản.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

        - Cột 1: Số thứ tự

        - Cột 2: Ghi số phiếu phát hành

        - Cột 3: Ghi tổng số tờ công trái, trái phiếu

        - Cột 4: Ghi tổng mệnh giá

        - Cột 5: Số tiền chiết khấu (nếu có)

        - Cột 6: Số tiền nộp Kho bạc

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê phát hành trái phiếu, công trái bằng chuyển khoản được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm các phiếu phát hành và các giấy tờ liên quan).

        72. Bảng kê trái phiếu chuyển sổ (Mẫu số C7-03/KB)

        Mục đích

Bảng kê trái phiếu chuyển sổ do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp các tờ trái phiếu đến hạn thanh toán nhưng chủ sở hữu không đến thanh toán, được chuyển sổ sang kỳ hạn mới theo quy định; bảng kê này được kết hợp dùng làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là các tờ trái phiếu đã đến hạn thanh toán nhưng chủ sở hữu chưa đến thanh toán.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành trước khi chuyển sổ, loại trái phiếu, kỳ hạn, lãi suất, đợt phát hành mới, loại trái phiếu, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi loại mệnh giá

- Cột 3: Ghi số sê ri

- Cột 4: Ghi số tờ trái phiếu chuyển sổ

- Cột 5: Số tiền chuyển sổ gốc

- Cột 6: Ghi số tiền chuyển sổ lãi

- Cột 7: Tổng số tiền chuyển sang kỳ hạn mới (gốc mới = gốc cũ + lãi cũ)

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê trái phiếu chuyển sổ được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán chuyển sổ (gửi kèm các giấy tờ liên quan).

        73. Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng tiền mặt (Mẫu a) (Mẫu số C7-04/KB)

        Mục đích

Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng tiền mặt do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp toàn bộ chứng từ thanh toán trái phiếu bằng tiền mặt dùng cho loại lĩnh lãi theo tem của kho bạc phát hành và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là toàn bộ phiếu thanh toán trái phiếu, các tem lĩnh lãi bằng tiền mặt của kho bạc phát hành.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi số phiếu thanh toán

- Cột 3: Ghi tổng số tờ trái phiếu thanh toán

- Cột 4: Ghi số tiền thanh toán gốc

- Cột 5: Ghi số tem lãi

- Cột 6: Ghi số tiền lãi

- Cột 7: Tổng số tiền thanh toán (gốc + lãi)

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng tiền mặt (Mẫu a) được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm Phiếu thanh toán cùng các giấy tờ liên quan).

        74. Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng tiền mặt (Mẫu b) (Mẫu số C7-05/KB)

        Mục đích

Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng tiền mặt do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp toàn bộ chứng từ thanh toán trái phiếu, công trái bằng tiền mặt dùng cho loại không có tem lãi của kho bạc phát hành và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là toàn bộ phiếu thanh toán trái phiếu, công trái bằng tiền mặt của kho bạc phát hành.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi số phiếu thanh toán

- Cột 3: Ghi số tờ trái phiếu (hoặc công trái)

- Cột 4: Ghi số tiền thanh toán gốc

- Cột 5: Ghi số tiền thanh toán lãi trước hạn

- Cột 6: Ghi số tiền thanh toán lãi đến hạn

- Cột 7: Ghi số tiền thanh toán lãi quá hạn

- Cột 8: Ghi tổng số tiền thanh toán (gốc + lãi)

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng tiền mặt (Mẫu b) được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm Phiếu thanh toán cùng các giấy tờ liên quan).

        75. Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng chuyển khoản (Mẫu a) (Mẫu số C7-06/KB)

        Mục đích

Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng chuyển khoản do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp các chứng từ thanh toán trái phiếu bằng chuyển khoản trong ngày dùng cho loại có tem lãi của kho bạc phát hành và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là toàn bộ các phiếu thanh toán cho các loại có tem lãi bằng chuyển khoản của kho bạc phát hành.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi số phiếu thanh toán

- Cột 3: Tổng số tờ trái phiếu thanh toán

- Cột 4: Ghi số tiền thanh toán gốc

- Cột 5: Ghi số tem lãi

- Cột 6: Ghi số tiền thanh toán theo tem lãi

- Cột 7: Tổng số tiền thanh toán (gốc + lãi)

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng chuyển khoản (Mẫu a) được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm Phiếu thanh toán cùng các giấy tờ liên quan).

        76. Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng chuyển khoản (Mẫu b) (Mẫu số C7-07/KB)

        Mục đích

Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng chuyển khoản do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp các chứng từ thanh toán trái phiếu, công trái bằng chuyển khoản trong ngày của kho bạc phát hành và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là các phiếu thanh toán trái phiếu, công trái bằng chuyển khoản của kho bạc phát hành (loại lĩnh gốc và lãi một lần khi đến hạn).

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi số phiếu thanh toán

- Cột 3: Ghi số tờ trái phiếu, công trái

- Cột 4: Ghi số tiền thanh toán gốc

- Cột 5: Ghi số tiền thanh toán lãi trước hạn

- Cột 6: Ghi số tiền thanh toán lãi đến hạn

- Cột 7: Ghi số tiền thanh toán lãi quá hạn

- Cột 8: Tổng số tiền thanh toán (gốc + lãi)

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê thanh toán tại chỗ bằng chuyển khoản (Mẫu b) được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm Phiếu thanh toán cùng các giấy tờ liên quan).

        77. Bảng kê thanh toán công trái bằng tiền mặt (C7-08/KB)

        Mục đích

Bảng kê thanh toán công trái bằng tiền mặt dùng để tập hợp toàn bộ chứng từ thanh toán công trái bằng tiền mặt và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là toàn bộ phiếu thanh toán công trái bằng tiền mặt.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi số phiếu thanh toán

- Cột 3: Ghi loại mệnh giá, sêri công trái.

- Cột 4: Ghi số số tờ công trái

- Cột 5: Ghi Kho bạc phát hành

- Cột 6: Ghi số tiền thanh toán gốc

- Cột 7: Ghi số tiền thanh toán lãi

- Cột 8: Ghi tổng số tiền thanh toán (gốc + lãi)

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê thanh toán công trái bằng tiền mặt được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm Phiếu thanh toán cùng các giấy tờ liên quan).

        78. Bảng kê thanh toán công trái bằng chuyển khoản (Mẫu số C7-09/KB)

        Mục đích

Bảng kê thanh toán công trái bằng chuyển khoản do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp toàn bộ chứng từ thanh toán công trái bằng chuyển khoản và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là toàn bộ phiếu thanh toán công trái bằng chuyển khoản.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi số phiếu thanh toán

- Cột 3: Ghi số loại mệnh giá, sêri

- Cột 4: Ghi số tờ công trái

- Cột 5: Ghi Kho bạc nhà nước phát hành

- Cột 6: Ghi số tiền thanh toán gốc

- Cột 7: Ghi số tiền thanh toán lãi

- Cột 8: Ghi tổng số tiền thanh toán (gốc + lãi)

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê thanh toán công trái bằng chuyển khoản được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm Phiếu thanh toán cùng các giấy tờ liên quan).

        79. Bảng kê thanh toán công trái tháng... năm... (Mẫu số C7-10/KB)

        Mục đích

Bảng kê thanh toán công trái do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp toàn bộ chứng từ thanh toán công trái trong tháng và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là toàn bộ phiếu thanh toán công trái trong tháng.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi loại mệnh giá, sêri

- Cột 3: Ghi số tờ công trái

- Cột 4: Ghi Kho bạc phát hành

- Cột 5: Ghi số tiền thanh toán gốc

- Cột 6: Ghi số tiền thanh toán lãi

- Cột 7: Ghi tổng số tiền thanh toán (gốc + lãi)

- Cột 8:  Ghi ghi chú

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê thanh toán công trái tháng... năm... được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ đối chiếu số liệu, lưu.

        80. Bảng kê thanh toán hộ trái phiếu, công trái (Mẫu số C7-11/KB)

        Mục đích

Bảng kê thanh toán hộ trái phiếu, công trái do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp các chứng từ thanh toán công trái, trái phiếu thanh toán hộ KBNN khác và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán hộ về công trái, trái phiếu cho KBNN khác.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, từ ngày đến ngày, đợt phát hành, loại trái phiếu, kỳ hạn, lãi suất, Kho bạc thanh toán, Kho bạc phát hành.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi số hiệu kho bạc phát hành

- Cột 3: Ghi loại mệnh giá

- Cột 4: Ghi số sê ri

- Cột 5: Ghi số tờ trái phiếu, công trái

- Cột 6: Tổng số tiền thanh toán hộ (gốc + lãi)

- Cột 7: Số tiền thanh toán gốc

- Cột 8: Số tiền thanh toán lãi

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê thanh toán hộ trái phiếu, công trái được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm Phiếu thanh toán cùng các giấy tờ liên quan).

        81. Bảng kê trái phiếu, công trái được thanh toán hộ (Mẫu số C7-12/KB)

        Mục đích

Bảng kê kê trái phiếu, công trái được thanh toán hộ do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp các chứng từ thanh toán trái phiếu, công trái do KBNN khác thanh toán hộ chuyển đến trong ngày và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán công trái, trái phiếu do KBNN khác thanh toán hộ chuyển đến.

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, từ ngày đến ngày, đợt phát hành, loại trái phiếu, kỳ hạn, lãi suất, Kho bạc thanh toán, Kho bạc phát hành.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi loại mệnh giá

- Cột 3: Ghi số sê ri

- Cột 4: Ghi số tờ trái phiếu, công trái

- Cột 5: Tổng số tiền được thanh toán hộ (gốc + lãi)

- Cột 6: Số tiền thanh toán gốc

- Cột 7: Số tiền thanh toán lãi

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê trái phiếu, công trái được thanh toán hộ được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ đối chiếu (với số tiền trên LKB đến - Lệnh chuyển nợ), hạch toán.

        82. Bảng kê tổng số thanh toán (Mẫu a) (Mẫu số C7-13/KB)

        Mục đích

        Bảng kê tổng số thanh toán do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để cuối ngày tập hợp toàn bộ chứng từ thanh toán trái phiếu dùng cho loại lĩnh lãi theo tem và được kết hợp làm chứng từ kế toán .

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

        Căn cứ lập bảng kê là toàn bộ phiếu thanh toán trái phiếu, các tem lĩnh lãi bằng tiền mặt, chuyển khoản (bao gồm cả trái phiếu thanh toán tại chỗ và được thanh toán hộ) 

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi số phiếu thanh toán

- Cột 3: Ghi tổng số tờ trái phiếu thanh toán

- Cột 4: Ghi số tiền thanh toán gốc

- Cột 5: Ghi số tem lãi

- Cột 6: Ghi số tiền lãi

- Cột 7: Tổng số tiền thanh toán (gốc + lãi)

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê tổng hợp thanh toán được thanh toán hộ được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu).

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm các giấy tờ liên quan).

        83. Bảng kê tổng số thanh toán (Mẫu b) (Mẫu số C7-14/KB)

        Mục đích

Bảng kê tổng số thanh toán do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để cuối ngày tập hợp toàn bộ chứng từ thanh toán trái phiếu, công trái dùng cho loại không có tem lãi và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ lập bảng kê là toàn bộ phiếu thanh toán trái phiếu, công trái bằng tiền mặt, chuyển khoản (bao gồm cả thanh toán tại chỗ và được thanh toán hộ).

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi số phiếu thanh toán

- Cột 3: Ghi số tờ trái phiếu (hoặc công trái)

- Cột 4: Ghi số tiền thanh toán gốc

- Cột 5: Ghi số tiền thanh toán lãi trước hạn

- Cột 6: Ghi số tiền thanh toán lãi đến hạn

- Cột 7: Ghi số tiền thanh toán lãi quá hạn

- Cột 8: Ghi tổng số tiền thanh toán (gốc + lãi)

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

Bảng kê tổng số thanh toán được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu)

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán (gửi kèm các giấy tờ liên quan).

        84. Bảng kê trái phiếu, công trái quá hạn thanh toán (Mẫu số C7-15/KB) 

        Mục đích

        Bảng kê trái phiếu, công trái quá hạn thanh toán do kế toán bàn trái phiếu lập, dùng để tập hợp toàn bộ các tờ trái phiếu, công trái quá hạn thanh toán và được kết hợp làm chứng từ kế toán.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Căn cứ vào các tờ công trái, tờ trái phiếu đã quá hạn thanh toán nhưng chủ sở hữu chưa đến thanh toán .

- Ghi đầy đủ: tên KBNN, mã KBNN, bàn trái phiếu, số bảng kê, ngày tháng năm lập bảng kê, đợt phát hành, loại, kỳ hạn và lãi suất.

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi ngày phát hành trái phiếu

- Cột 3: Ghi loại mệnh giá

- Cột 4: Ghi số sê ri

- Cột 5: Số tờ trái phiếu, công trái

- Cột 6: Tổng số tiền theo mệnh giá

- Cột 7: Ghi ngày đến hạn thanh toán

- Ghi số tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Định khoản và ký đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Bảng kê trái phiếu, công trái quá hạn thanh toán được lập làm 02 liên:

        - 01 liên lưu tại bàn trái phiếu (bộ phận giao dịch phát hành và thanh toán công trái trái phiếu);

        - 01 liên chuyển phòng/bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán chuyển sang tài khoản quá hạn (gửi kèm các giấy tờ liên quan).

        85. Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước ngoài (Mẫu số C7-16a/KB) 

        Mục đích

        Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước ngoài là chứng từ kế toán dùng để thực hiện hạch toán theo dõi các khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ cho cho dự án hoặc vay về cho vay lại đã được nhà tài trợ giải ngân.

        Phương pháp ghi chép

        Cục Quản lý nợ và Tài chính đối có trách nhiệm:    

        - Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: số chứng từ, năm ngân sách.

        - Ghi tên nhà tài trợ, mã nhà tài trợ và nội dung đề nghị.

        - Ghi đầy đủ nội dung trong bảng thông tin bao gồm: Tên dự án/số hiệu khoản vay,  mục đích của khoản vay (ghi rõ vay cấp phát cho dự án hay vay về cho địa phương vay lại hay vay về cho dự án vay lại), ghi ký hiệu ngoại tệ, số tiền theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam. Mỗi loại ngoại tệ ghi trên một chứng từ.

        - Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ theo nguyên tệ và đồng Việt Nam.

        - Ghi ngày lập chứng từ, ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:

        - Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố trên chứng từ;

        - Định khoản nghiệp vụ;

        - Ghi ngày, tháng, năm hạch toán;

        - Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ:

        Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại lập 02 liên Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước gửi SGD KBNN.

        Tại SGD KBNN, kế toán xử lý như sau:

        - 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu tại SGD KBNN;

        - 01 liên gửi Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại để theo dõi.

        86. Giấy đề nghị ghi nhận khoản trả nợ nước ngoài (Mẫu số C7-16b/KB) 

        Mục đích

        Giấy đề nghị ghi nhận khoản trả nợ nước ngoài là chứng từ kế toán dùng để thực hiện hạch toán theo dõi các khoản trả vay nợ nước ngoài của Chính phủ cho dự án vay lại đã được Chủ dự án trả trực tiếp cho nhà tài trợ .

        Phương pháp ghi chép

        Cục Quản lý nợ và Tài chính đối có trách nhiệm:    

        - Ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: số chứng từ, năm ngân sách.

        - Ghi tên dự án đã trả nợ trực tiếp cho nhà tài trợ.

        - Ghi tên nhà tài trợ, mã nhà tài trợ.

        - Ghi đầy đủ nội dung trong bảng thông tin bao gồm: Tên dự án/số hiệu khoản vay, ngày trả nợ, ghi ký hiệu ngoại tệ, số tiền theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam.

        - Ghi tổng số tiền bằng số và bằng chữ theo nguyên tệ và đồng Việt Nam.

        - Ghi ngày lập chứng từ, ký, ghi họ, tên và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:

        - Kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ của các yếu tố trên chứng từ;

        - Định khoản nghiệp vụ;

        - Ghi ngày, tháng, năm hạch toán;

        - Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định.

        Luân chuyển chứng từ:

        Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại lập 02 liên Giấy đề nghị ghi nhận nợ nước gửi SGD KBNN.

        Tại SGD KBNN, kế toán xử lý như sau:

        - 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu tại SGD KBNN;

        - 01 liên gửi Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại để theo dõi.

        87. Lệnh thu NSNN (Mẫu số C1-01/NS)

Mục đích

- Lệnh thu NSNN là chứng từ kế toán do cơ quan thu lập (gửi kèm Quyết định cưỡng chế), yêu cầu ngân hàng (hoặc KBNN) nơi đối tượng nộp NSNN mở tài khoản, để trích tiền từ tài khoản của đối tượng để nộp vào NSNN (hoặc nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu trước khi nộp vào NSNN) theo quy định của Luật NSNN và Luật quản lý thuế; Là căn cứ để KBNN hạch toán thu NSNN.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cơ quan thu

- Lệnh thu NSNN phải được đánh số liên tục trong kỳ kế toán, ghi rõ ngày, tháng, năm lập lệnh, tên và mã số của cơ quan ra lệnh thu.

- Ghi rõ tên ngân hàng (hoặc KBNN) thực hiện trích tiền của đối tượng để nộp NSNN; tên, số tài khoản, mã số thuế và địa chỉ của đối tượng nộp; tên KBNN nơi thực hiện ghi thu NSNN; ghi tên, mã số của cơ quan quản lý thu.

- Ghi số tài khoản thu NSNN trong trường hợp thu NSNN hoặc số tài khoản tạm thu, tạm giữ vào dòng “hoặc nộp vào TK tạm thu số” trong trường hợp tạm thu, tạm giữ.

- Phần liệt kê các khoản nộp được chi tiết từng nội dung theo mã nội dung kinh tế (tiểu mục), mã chương, kỳ thuế (nếu có), số tiền, mỗi khoản ghi vào một dòng.

- Tổng số tiền nộp ngân sách bằng số và bằng chữ.

Ngân hàng A - Ngân hàng (hoặc KBNN) phục vụ đối tượng nộp

Nhận được Lệnh thu NSNN, ngân hàng (hoặc KBNN) có trách nhiệm trích tài khoản của đối tượng để nộp vào NSNN.

       Cơ quan thu lập 03 liên Lệnh thu NSNN gửi đến KBNN, Kế toán Kho bạc thực hiện trích tài khoản của đối tượng nộp để ghi thu ngân sách và xử lý các liên chứng từ như sau:

+ 01 liên làm chứng từ hạch toán và lưu;

+ 02 liên gửi bộ phận kiểm soát chi (01 liên báo Nợ đơn vị đồng thời là người nộp thuế).

        88. Giấy nộp tiền vào NSNN (Mẫu số C1-02/NS)

Mục đích

Giấy nộp tiền vào NSNN là chứng từ kế toán do KBNN, NHTM ủy nhiệm thu (NHTM nơi KBNN mở tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu), NHTM phối hợp thu lập cho đối tượng nộp thuế để nộp tiền vào tài khoản thu NSNN hoặc nộp tiền vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu hoặc tài khoản thu hồi hoàn thuế GTGT; là căn cứ để KBNN, NHTM hạch toán.

Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Ngân hàng A - Ngân hàng (hoặc KBNN) phục vụ đối tượng nộp

Căn cứ Bảng kê nộp thuế (Mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính) hoặc Quyết định/Thông báo của cơ quan thẩm quyền do người nộp NSNN gửi đến (đối với trường hợp người nộp thuế không phải lập Bảng kê nộp thuế theo quy định), NHTM hoặc KBNN vào chương trình TCS lập Giấy nộp tiền vào NSNN, cụ thể:

- Giấy nộp tiền vào NSNN được đánh số liên tục trong kỳ kế toán.

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: phương thức nộp tiền (Chuyển khoản hoặc Tiền mặt) và loại tiền nộp tiền (VND hoặc USD hoặc Khác, trường hợp loại ngoại tệ không phải USD cần ghi cụ thể loại ngoại tệ). Không chọn đồng thời 2 phương thức nộp tiền hoặc từ 2 loại tiền trở lên trên một chứng từ.

- Ghi rõ tên, mã số thuế và địa chỉ của tổ chức, cá nhân; đánh dấu x vào ô tài khoản nộp NSNN tương ứng (TK thu NSNN hoặc Tài khoản tạm thu hoặc TK thu hồi hoàn thuế GTGT; Địa chỉ phải ghi cụ thể xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố) nơi đăng ký hoạt động của tổ chức, cá nhân.

- Ghi rõ tên ngân hàng (KBNN) phục vụ đối tượng nộp, ghi số tài khoản mở tại ngân hàng của đối tượng nộp trong trường hợp nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản.

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp tiền thay cho người nộp thuế, có yêu cầu xác định rõ thông tin của người nộp thay trên Giấy nộp tiền, thì phải ghi đầy đủ thông tin vào phần dành cho người nộp thay: Tên và địa chỉ của người nộp thay.

+ Trường hợp người nộp là cơ quan thu hoặc tổ chức, cá nhân được Ủy nhiệm thu, nộp tiền vào KBNN hoặc ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản ghi vào phần người nộp thay và không cần ghi vào phần Người nộp thuế.

- Ghi rõ tên của KBNN nơi thực hiện ghi thu NSNN.

- Trường hợp thu theo kiến nghị của cấp có thẩm quyền thì đồng thời với việc đánh dấu vào ô tài khoản thu NSNN cần phải đánh dấu “x” vào ô lựa chọn cụ thể cơ quan kiến nghị thu hồi.

        - Ghi rõ tên cơ quan quản lý thu; số và ngày của các Tờ khai Hải quan hoặc Quyết định/Thông báo, kỳ thuế (nếu có); nội dung khoản nộp NSNN; số tiền; mỗi khoản nộp ghi vào một dòng.

- Tổng số tiền nộp ngân sách bằng số và bằng chữ.

- Ghi mã chương và mã tiểu mục theo quy định.

Ngân hàng A - Ngân hàng phục vụ đối tượng nộp

Ngân hàng nơi phục vụ đối tượng thực hiện hạch toán, chuyển tiền theo quy định.

Kho bạc Nhà nước

- Kế toán kiểm soát các yếu tố trên chứng từ; ghi mã cơ quan thu (mã đơn vị QHNS của cơ quan quản lý thu), mã địa bàn hành chính của đối tượng nộp thuế và các tài khoản liên quan.

- Trường hợp nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt, thủ quỹ thu tiền, ký và ghi ngày, tháng và đóng dấu “Đã thu tiỀn” lên Giấy nộp tiền vào NSNN.

- Kế toán, Kế toán trưởng ký tên và đóng dấu theo quy định. 

- Riêng trường hợp nộp tiền mặt vào NSNN tại các điểm thu thuộc KBNN, kế toán trưởng chỉ ký trên Bảng kê Giấy nộp tiền vào NSNN, không phải ký trên chứng từ Giấy nộp tiền vào NSNN.

Luân chuyển chứng từ 

(1) Nộp thuế trực tiếp tại các ngân hàng thương mại

(1.1) Nộp thuế trực tiếp tại chi nhánh NHTM ủy nhiệm thu (NHTM nơi KBNN mở tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu):

NHTM lập 02 liên Giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý:

+ 01 liên lưu tại chi nhánh NHTM để làm chứng từ hạch toán;

+ 01 liên trả cho người nộp NSNN.

Định kỳ trong ngày, chi nhánh NHTM truyền chứng từ thu NSNN cho KBNN. Cuối ngày, chi nhánh NHTM kết xuất và truyền đầy đủ dữ liệu về số đã thu NSNN qua NHTM cho KBNN (mẫu số C1-06/NS), KBNN in phục hồi 01 liên để hạch toán và lưu vào tập chứng từ ngày theo quy định.

        (1.2) Nộp thuế tại chi nhánh NHTM đã  tham gia phối hợp thu NSNN, song KBNN không mở tài khoản tại chi nhánh NHTM đó:

NHTM lập 02 liên Giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý:

+ 01 liên lưu tại chi nhánh NHTM để làm chứng từ hạch toán và lưu;

+ 01 liên trả cho người nộp NSNN.

        (1.3) Nộp thuế trực tiếp tại chi nhánh NHTM chưa phối hợp thu

        Thực hiện theo quy định tại Thông tư 84/2016/TT-BTC, Thông tư 184/2015/TT-BTC và Thông tư 328/2016/TT-BTC.

        (2) Nộp thuế bằng tiền mặt tại quầy giao dịch của cơ quan kho bạc nhà nước

(2.1) Trường hợp KBNN phục vụ đối tượng nộp là KBNN ghi thu NSNN

        KBNN lập 02 liên Giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý:

        + 01 liên làm chứng từ hạch toán và lưu;

        + 01 liên trả cho người nộp NSNN.

 (2.2) Trường hợp KBNN phục vụ đối tượng nộp khác KBNN ghi thu NSNN

        Lập 02 liên Giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý:

        + 01 liên làm chứng từ hạch toán và lưu;

        + 01 liên trả cho người nộp NSNN.

        KBNN phục vụ đối tượng nộp thực hiện báo Có cho KBNN ghi thu NSNN.

        89. Bảng kê giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Mẫu số C1-06/NS)

        Mục đích

        Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN được dùng cho các điểm giao dịch của KBNN, các NHTM ủy nhiệm thu, là chứng từ kế toán do cán bộ kế toán giao dịch lập căn cứ vào Giấy nộp tiền vào NSNN tại điểm giao dịch và tại NHTM nơi thực hiện ủy nhiệm thu gửi Kho bạc để thực hiện hạch toán thu NSNN, đối chiếu theo quy định.

        Phương pháp và trách nhiệm ghi chép

Cuối ngày, cán bộ kế toán tại điểm giao dịch, tại NHTM nơi thực hiện ủy nhiệm thu căn cứ Giấy nộp tiền vào NSNN để lập Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN:

        - Bảng kê giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước được đánh số liên tục trong kỳ kế toán.

        - Ghi ngày lập bảng kê; mã KBNN; Loại tiền.

        - Ghi đầy đủ các thông tin trên bảng kê: số và ngày chứng từ; ngày nộp thuế; tên người nộp; mã cơ quan thu; mã địa bàn hành chính; mã chương; mã nội dung kinh tế (tiểu mục); số tiền của từng chứng từ, số tiền tổng các chứng từ phát sinh sau giờ Cut off time của ngày làm việc hôm trước và tổng số tiền của các chứng từ phát sinh đến giờ Cut off time của ngày làm việc tiếp theo.

        - Tổng số tiền ghi bằng số, tổng số tiền ghi bằng chữ.

        - Kế toán: định khoản theo quy định

        - Thủ quỹ, Kế toán, Kế toán trưởng ngân hàng thực hiện ký và ghi rõ họ tên trên chứng từ.

Luân chuyển chứng từ

Trường hợp tại điểm giao dịch của KBNN

- Cán bộ kế toán giao dịch lập 02 liên Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN gửi Kho bạc trung tâm cùng các Giấy nộp tiền.

- Kế toán Kho bạc trung tâm kiểm tra Bảng kê với Giấy nộp tiền, ký tên trên Bảng kê, sau đó chuyển toàn bộ Bảng kê và Giấy nộp tiền sang thủ quỹ.

- Thủ quỹ thu tiền, ghi ngày tháng và ký tên trên Bảng kê, đóng dấu “ĐÃ THU TIỀN”, chuyển trả 02 liên Bảng kê cho kế toán.

- Kế toán căn cứ Bảng kê và giấy nộp tiền, hạch toán ghi thu NSNN, trả lại cán bộ giao dịch (người nộp tiền) 01 liên bảng kê.

Chỉ được phép hạch toán thu NSNN sau khi đã có xác nhận đã thu tiền của Thủ quỹ.

Trường hợp tại NHTM thực hiện ủy nhiệm thu

- Cán bộ kế toán giao dịch lập 02 liên Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN

        + 01 liên: Lưu tại ngân hàng ;

+ 01 liên: gửi cho KBNN để đối chiếu, hạch toán thu NSNN và lưu.

Trường hợp NHTM đã sử dụng chữ ký số thì thực hiện truyền Bảng kê Giấy nộp tiền vào NSNN sang KBNN. Kho bạc in 01 liên chứng từ phục hôi làm căn cứ hạch toán và lưu vào tập chứng từ ngày.

        90. Biên lai thu (Mẫu số C1-10/NS)

        Mục đích

        Biên lai thu là chứng từ do KBNN hoặc Ngân hàng nơi KBNN ủy nhiệm thu lập (trường hợp NHTM nhận ủy nhiệm thu NSNN bằng tiền mặt và được phép in biên lai thu từ chương trình TCS-NHTM) và sử dụng trong các trường hợp thu đối với một số khoản phí, lệ phí, thu phạt theo quy định. 

        Phương pháp ghi chép

        - Biên lai thu phải đánh số sêri, số biên lai liên tục.

        - Điền đầy đủ thông tin ở phần liên số, lưu tại.

        - Ghi đầy đủ thông tin người nộp thuế, mã số thuế hoặc số CMND/HC/CCCD, địa chỉ của người nộp thuế.

        - Ghi số, ngày tháng của quyết định và tên cơ quan ra quyết định.

        - Ghi đầy đủ nội dung các khoản nộp ngân sách chi tiết theo mã NDKT, mã  chương, kỳ thuế (nếu có) và số tiền. Đối với các khoản thu phạt, không cần ghi mã Chương, mã nội dung kinh tế, kỳ thuế.

        - Ghi đầy đủ số tiền tổng cộng bằng số và bằng chữ.

        - Ký và ghi tên đầy đủ theo chức danh quy định.

        Luân chuyển chứng từ

        Biên lai thu được lập làm 02 liên, trường hợp thu phạt lập 3 liên:

        - 01 liên hạch toán và lưu tại cơ quan thu tiền (KBNN hoặc Ngân hàng nơi KBNN ủy nhiệm thu).

        - 01 liên gửi người nộp tiền.

        - 01 Liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt đối với trường hợp thu phạt (thông qua người nộp tiền). 

        91. Bảng kê nộp thuế (Mẫu số 01/BKNT)

        Mục đích

Bảng kê nộp thuế là chứng từ do người nộp thuế lập để nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại ngân hàng hoặc KBNN nơi thực hiện Dự án hiện đại hoá quy trình thu nộp thuế giữa cơ quan Thuế- Kho bạc- Hải quan- Tài chính.

Bảng kê nộp thuế là căn cứ để ngân hàng hoặc KBNN nhập thông tin vào chương trình ứng dụng thu nộp thuế, lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Phương pháp ghi chép

Trường hợp nộp thuế tại quầy giao dịch của NHTM phối hợp thu, NHTM ủy nhiệm thu và nộp thuế bằng tiền mặt tại quầy giao dịch của cơ quan kho bạc nhà nước, người nộp tiền lập bảng kê nộp thuế, cụ thể:

- Đánh dấu “x” vào ô tương ứng: phương thức nộp tiền (Chuyển khoản hoặc Tiền mặt) và loại tiền nộp (VND hoặc USD hoặc Khác; trường hợp loại ngoại tệ không phải USD cần ghi cụ thể loại ngoại tệ). Không chọn đồng thời 2 phương thức nộp tiền hoặc từ 2 loại tiền trở lên trên một chứng từ.

- Ghi rõ tên, mã số thuế và địa chỉ của tổ chức, cá nhân; đánh dấu x vào ô tài khoản nộp NSNN tương ứng (TK thu NSNN hoặc Tài khoản tạm thu hoặc TK thu hồi hoàn thuế GTGT; Địa chỉ phải ghi cụ thể xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố) nơi đăng ký hoạt động của tổ chức, cá nhân. 

        Lưu ý: Sau khi lập Giấy nộp tiền vào NSNN, thu tiền và xử lý theo quy định, KBNN trả cho người nộp thuế 01 liên Bảng kê nộp thuế (gửi kèm theo 01 liên Giấy nộp tiền vào NSNN; KBNN không lưu bảng kê nộp thuế).

        92. Bảng kê biên lai thu (Mẫu số 02/BK-BLT)

Mục đích

Bảng kê biên lai thu là chứng từ do cơ quan thu, tổ chức được cơ quan thu ủy nhiệm thu (gọi chung là cơ quan thu), KBNN, ngân hàng nơi KBNN ủy nhiệm thu lập; là căn cứ để cơ quan thu lập Bảng kê nộp thuế, KBNN, ngân hàng lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Phương pháp ghi chép

Cuối ngày, cán bộ kế toán tại các cơ quan thu, điểm giao dịch của KBNN, NHTM nơi KBNN ủy nhiệm thu căn cứ Biên lai thu để lập Bảng kê biên lai thu. Cụ thể:

  • Ghi ngày và đánh số bảng kê liên tục trong kỳ kế toán.

- Bảng kê biên lai thu được lập riêng cho từng mã Chương.

- Ghi đầy đủ các thông tin trên bảng kê: Số, ngày biên lai thu; Họ tên người nộp tiền; Số tiền của từng biên lai và số tiền chi tiết theo từng tiểu mục hạch toán của biên lai đó.

- Tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Người lập bảng kê ký và ghi rõ họ tên.

Luân chuyển chứng từ:

Trường hợp thu NSNN qua cơ quan thu

Cuối ngày hoặc định kỳ, cơ quan thu tập hợp các biên lai đã thu, lập 01 liên Bảng kê biên lai thu hoặc 02 liên Bảng kê thu tiền phạt (trong trường hợp thu phạt). Căn cứ Bảng kê biên lai thu hoặc Bảng kê thu tiền phạt, cơ quan thu lập Bảng kê nộp thuế để làm thủ tục nộp toàn bộ số tiền đã thu vào trụ sở KBNN hoặc nộp vào tài khoản của KBNN tại NHTM (trường hợp thu phạt, cơ quan thu gửi bảng kê nộp thuế kèm theo 01 liên Bảng kê thu tiền phạt).

Đối với các tổ chức được cơ quan thu uỷ nhiệm thu thì phải lập 02 liên Bảng kê biên lai thu: 01 liên lưu tại tổ chức được cơ quan thu uỷ nhiệm thu, 01 liên gửi cơ quan uỷ nhiệm thu để theo dõi, kiểm tra, đối chiếu.

Trường hợp thu NSNN tại điểm giao dịch của KBNN

Cuối ngày làm việc, cán bộ kế toán điểm giao dịch tập hợp các biên lai đã thu trong ngày để lập 02 liên Bảng kê biên lai thu (đối với trường hợp sử dụng biên lai thu lập thủ công) hoặc lập 02 liên Bảng kê thu tiền phạt (đối với trường hợp sử dụng biên lai thu phạt được lập và được in từ chương trình TCS); căn cứ Bảng kê biên lai thu, Bảng kê thu tiền phạt lập Giấy nộp tiền vào NSNN gửi KBNN trung tâm cùng các Biên lai thu; đồng thời, cùng kiểm ngân nộp toàn bộ số tiền đã thu về kho qũy trung tâm theo quy định.

Trường hợp thu NSNN tại trụ sở KBNN (trường hợp không bố trí điểm giao dịch KBNN tại trụ sở)

Thực hiện theo quy định tại tiết b khoản 4 Điều 7 Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 và Công văn số 1909/KBNN-THPC ngày 08/5/2017 hướng dẫn Thông tư 328/2016/TT-BTC.

Trường hợp tại NHTM thực hiện ủy nhiệm thu

Cuối ngày, NHTM tập hợp các biên lai thu (phí, lệ phí) trong ngày, lập 01 liên Bảng kê biên lai thu; đồng thời, căn cứ Bảng kê biên lai thu lập 01 liên Giấy nộp tiền vào NSNN để hạch toán.

Trường hợp thu phạt bằng biên lai, cuối ngày, NHTM tập hợp các biên lai thu trong ngày để lập 01 liên Bảng kê thu tiền phạt và xử lý theo quy định tại tiết b khoản 3 Điều 7 Thông tư 328/2016/TT-BTC và Công văn 1909/KBNN-THPC ngày 08/5/2017 hướng dẫn Thông tư 328/2016/TT-BTC.

        93. Bảng kê biên lai thu có mệnh giá (Mẫu số 03/BK-BLMG)

        Mục đích

Bảng kê biên lai thu có mệnh giá là chứng từ do cơ quan thu, tổ chức được cơ quan thu ủy nhiệm thu (gọi chung là cơ quan thu), KBNN lập; là căn cứ để cơ quan thu lập Bảng kê nộp thuế, KBNN lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Phương pháp ghi chép

Cuối ngày, cán bộ kế toán tại các cơ quan thu, KBNN căn cứ Biên lai thu để lập Bảng kê biên lai thu có mệnh giá. Cụ thể:

  • Ghi ngày và đánh số bảng kê liên tục trong kỳ kế toán.
  • Ghi mã Chương, mỗi Bảng kê biên lai thu chỉ lập cho 1 Chương.

- Ghi đầy đủ các thông tin trên bảng kê: Loại mệnh giá, số tờ, số tiền của từng biên lai và số tiền chi tiết theo từng tiểu mục hạch toán của biên lai đó.

- Tổng số tiền bằng số và bằng chữ.

- Người lập bảng kê ký và ghi rõ họ tên.

Luân chuyển chứng từ:

Luân chuyển chứng từ tại cơ quan thu, KBNN thực hiện tương tự Bảng kê biên lai thu (Mẫu số 02/BK-BLT) nêu trên.

        Lưu ý:

        1. Đối với tất cả các chứng từ liên quan đến thanh toán cho đối tượng thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng, nếu hệ thống thanh toán điện tử trục trặc (chưa được hướng dẫn cụ thể trong phương pháp ghi chép và luân chuyển chứng từ),  KBNN thực hiện thanh toán thủ công với ngân hàng thì lập thêm 02 liên để gửi ngân hàng thanh toán cho đối tượng thụ hưởng.

        2. Kế toán chỉ thực hiện bàn giao chứng từ báo Nợ đơn vị cho bộ phận KSC sau khi đã thực hiện thanh toán. 

        3. Đối với các chứng từ thanh toán cho đối tượng thụ hưởng mở tài khoản tại ngân hàng, trong trường hợp hết giờ thanh toán thực hiện áp thanh toán vào ngày hôm sau kế toán không lập thêm Giấy chuyển tiền, bút toán hạch toán YCTT được kế toán thực hiện định khoản vào ngày hốm trước, bút toán áp thanh toán được kế toán hạch toán và định khoản trên chứng từ (Giấy và máy) vào ngày hôm sau, đồng thời ghi bổ sung thêm ngày hạch toán bút toán thanh toán vào ô hạch toán.

        Ngày, tháng, năm các chức danh của đơn vị KBNN nơi giao dịch ký trên chứng từ là ngày trích tài khoản của đơn vị (Ngày hạch toán bút toán YCTT).      

        4. Trường hợp tại KBNN huyện, quận, thị xã không tổ chức phòng, tại phần ký chức danh của bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi ký kiểm soát, để trống chức danh phụ trách.

Phụ lục VI

NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

(Kèm theo Công văn số 4696/KBNN-KTNN ngày 29/9/2017 của KBNN)

 

A. LOẠI 1 - TÀI SẢN NGẮN HẠN

        I. Nhóm 11 - TIỀN

    1. Tài khoản 1110 - Tiền mặt

        1.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của quỹ tiền mặt tại các đơn vị KBNN, gồm: Tiền Việt Nam và ngoại tệ.

        1.2. Nguyên tắc hạch toán

        Kế toán tài khoản 1110 - Tiền mặt, các đơn vị phải chấp hành các nguyên tắc sau:

        - Phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quản lý kho quỹ, chế độ quản lý và lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước.

        - Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình thu, chi tiền mặt của KBNN. Luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán với sổ quỹ và số tiền thực tế ở mọi thời điểm.

        - Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý kho tiền, các quy trình, thủ tục nhập, xuất quỹ do Bộ Tài chính, KBNN quy định.

        - Kế toán tiền mặt phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Đối với các loại ngoại tệ do KBNN quản lý phải được theo dõi chi tiết theo nguyên tệ. Đồng thời, phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán  ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm hạch toán để hạch toán trên sổ kế toán. Mọi khoản chênh lệch giá và tỷ giá phải được hạch toán theo quy định của KBNN.

        - Kế toán tiền mặt phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã như sau:

        + Mã quỹ

        + Mã KBNN.

        1.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        - Các khoản tiền mặt được nhập kho, quỹ.

        - Số tiền phát hiện thừa khi kiểm kê quỹ.

        - Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Trường hợp tỷ giá tăng).

        Bên Có:

        - Các khoản tiền mặt xuất kho, quỹ.

        - Số tiền phát hiện thiếu khi kiểm kê quỹ.

        - Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (Trường hợp tỷ giá giảm).

        Số dư Nợ:

        Số tiền mặt bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ còn tại kho, quỹ.

        Tài khoản 1110 - Tiền mặt có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Dùng để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại KBNN.

        Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1112 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam: Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ giao dịch, tình hình nhập, xuất tiền trong kho.

        + Tài khoản 1113 - Tiền mặt theo túi niêm phong bằng đồng Việt Nam: Tài khoản này phản ánh lượng tiền mặt còn đang chờ kiểm đếm và đã kiểm đếm để nhập quỹ KBNN.

        (2) Tài khoản 1121 - Ngoại tệ: Dùng để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ tại KBNN.

        Tài khoản 1121 - Ngoại tệ có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1122 - Tiền mặt bằng ngoại tệ: Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi bằng ngoại tệ tại quỹ giao dịch, tình hình nhập, xuất ngoại tệ trong kho.

        + Tài khoản 1123 - Tiền mặt theo túi niêm phong bằng ngoại tệ: Tài khoản này phản ánh lượng ngoại tệ còn đang chờ kiểm đếm và đã kiểm đếm để nhập quỹ KBNN.

    2. Tài khoản 1130 - Thanh toán tổng hợp tại ngân hàng

        2.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Hội Sở chính Ngân hàng thương mại, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung của tất cả các đơn vị KBNN qua các kênh thanh toán với ngân hàng. Thanh toán tổng hợp tại ngân hàng bao gồm: Tiền Việt Nam và ngoại tệ.

        2.2. Nguyên tắc hạch toán

        Kế toán tài khoản 1130 - Thanh toán tổng hợp tại ngân hàng các đơn vị phải chấp hành các nguyên tắc sau:

        - Phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quản lý và lưu thông tiền tệ của Nhà nước.

        - Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình hình thu, chi trên tài khoản thanh toán tổng hợp của Cục Kế toán nhà nước. Luôn đảm bảo khớp đúng giữa sổ kế toán và thực tế ở mọi thời điểm.

        - Kế toán Thanh toán tổng hợp tại ngân hàng phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Đối với các loại ngoại tệ do KBNN quản lý phải được theo dõi chi tiết theo nguyên tệ; Đồng thời, phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm để hạch toán trên sổ kế toán. Mọi khoản chênh lệch giá và tỷ giá phải được hạch toán theo quy định của KBNN.

        - Kế toán Thanh toán tổng hợp tại ngân hàng phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (nếu có)        + Mã KBNN.

2.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        - Các khoản tiền gửi vào ngân hàng.

        - Chênh lệch tỷ giá tăng khi đánh giá lại số dư tài khoản Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ tại ngân hàng cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng).

        Bên Có:

        - Các khoản thanh toán rút từ ngân hàng.

        - Chênh lệch tỷ giá giảm khi đánh giá lại số dư tài khoản Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ tại ngân hàng cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm).

        Số dư Nợ:

        Số tiền của Cục Kế toán nhà nước còn gửi ở ngân hàng.

        Tài khoản 1130 - Thanh toán tổng hợp tại ngân hàng có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

  1. Tài khoản 1131 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại ngân hàng:

        Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của Cục Kế toán nhà nước tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các Hội Sở chính Ngân hàng thương mại.

        Tài khoản 1131 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại ngân hàng có 6 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1132 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn do Cục Kế toán nhà nước quản lý mở tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung của tất cả các đơn vị KBNN qua kênh thanh toán điện tử liên ngân hàng. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ.

        + Tài khoản 1133 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Hội Sở chính Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khoản tại cùng hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT qua kênh thanh toán song phương điện tử. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ.

        + Tài khoản 1134 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Công thương: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Hội Sở chính Ngân hàng TMCP Công thương, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khoản tại cùng hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương qua kênh thanh toán song phương điện tử. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ.

        + Tài khoản 1135 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Hội Sở chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khoản tại cùng hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển qua kênh thanh toán song phương điện tử. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ.

        + Tài khoản 1136 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Hội Sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khoản tại cùng hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương qua kênh thanh toán song phương điện tử. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ.                  

        + Tài khoản 1139 - Thanh toán tổng hợp bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng khác: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Hội Sở chính các ngân hàng khác các ngân hàng đã nêu trên. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ.

        Tài khoản 1139 hạch toán chi tiết theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách theo từng ngân hàng tương ứng.

        (2) Tài khoản 1141 - Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ tại ngân hàng:

          Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ của Cục Kế toán nhà nước tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các Hội Sở chính Ngân hàng thương mại.

       

        Tài khoản 1141 - Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ tại ngân hàng có 6 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1142 - Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nước: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam, dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng ngoại tệ của Cục Kế toán nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ

        + Tài khoản 1143 - Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Hội Sở chính Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khoản ngoại tệ tại cùng hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT qua kênh thanh toán song phương điện tử. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ. 

        + Tài khoản 1144 - Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công thương: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Hội Sở chính Ngân hàng TMCP Công thương, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khoản ngoại tệ tại cùng hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương qua kênh thanh toán song phương điện tử. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ.

        + Tài khoản 1145 - Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Hội Sở chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khoản ngoại tệ tại cùng hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển qua kênh thanh toán song phương điện tử. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ.

        + Tài khoản 1146 - Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Hội Sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khoản ngoại tệ tại cùng hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương qua kênh thanh toán song phương điện tử. Cuối ngày, tại Cục Kế toán nhà nước, tài khoản này luôn có số dư Nợ.                 

        + Tài khoản 1149 - Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ tại Ngân hàng khác: Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của Cục Kế toán nhà nước mở tại Hội Sở chính các ngân hàng khác các ngân hàng đã nêu trên.

        Tài khoản 1149 hạch toán chi tiết theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách theo từng ngân hàng tương ứng.

        3. Tài khoản 1150 - Chuyên thu tại ngân hàng     

        3.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của KBNN trong trường hợp KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện thực hiện phối hợp thu và ủy nhiệm thu NSNN cho NHTM nơi KBNN mở tài khoản. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm tiền gửi chuyên thu của KBNN tại NHTM.

       3.2. Nguyên tắc hạch toán

        + Tài khoản chuyên thu của KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện tại chi nhánh NHTM chỉ được sử dụng để tập trung các khoản thu của NSNN, các khoản ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính (nếu có) và để hạch toán các khoản lãi của các khoản thu qua tài khoản chuyên thu.

        + Cuối ngày làm việc, toàn bộ số thu NSNN và thu phạt vi phạm hành chính (nếu có) phát sinh trên tài khoản chuyên thu của KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện phải được kết chuyển theo quy định, đảm bảo đến cuối ngày làm việc thì tài khoản chuyên thu của KBNN tại chi nhánh NHTM được KBNN hạch toán có số dư bằng không; trừ các khoản thu nộp NSNN phát sinh sau thời điểm “cut off time” giữa KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện và chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản chuyên thu thì được kết chuyển theo quy định vào ngày làm việc kế tiếp.

        - Tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN chỉ được sử dụng để phản ánh các khoản thu của NSNN theo quy định tại Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính; không sử dụng cho mục đích thanh toán hoặc cho các mục đích khác.

        - Kế toán tiền gửi chuyên thu phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (nếu có)

        + Mã KBNN.

        3.3. Kết cấu và nội dung tài khoản:

        - Bên Nợ: phản ánh số thu NSNN đã được nộp tại NHTM nơi KBNN ủy nhiệm thu.

        - Bên Có: phản ánh số thu NSNN đã được kết chuyển theo quy định.

        - Số dư Nợ: phản ánh số thu NSNN chưa được kết chuyển theo quy định.

        Tài khoản 1150 - Chuyên thu tại ngân hàng có 02 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1151 - Chuyên thu bằng Đồng Việt Nam tại ngân hàng:

        Có 5 tài khoản cấp 3 như sau:

        - Tài khoản 1153 - Chuyên thu bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền nộp vào NSNN bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT.

        - Tài khoản 1154 - Chuyên thu bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Công thương: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền nộp vào NSNN bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng TMCP Công thương.

        - Tài khoản 1155 - Chuyên thu bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền nộp vào NSNN bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.

        - Tài khoản 1156 - Chuyên thu bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền nộp vào NSNN bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương.

        - Tài khoản 1159 - Chuyên thu bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng khác: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền nộp vào NSNN bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại ngân hàng khác ngoài các ngân hàng đã nêu trên.

        Tài khoản 1159 hạch toán chi tiết theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách theo từng ngân hàng tương ứng.

        (2) Tài khoản 1161 - Chuyên thu bằng ngoại tệ tại ngân hàng

        Có 5 tài khoản cấp 3 như sau:

        - Tài khoản 1163 - Chuyên thu bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền nộp vào NSNN bằng ngoại tệ của KBNN tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT.

        - Tài khoản 1164 - Chuyên thu bằng ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công thương: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền nộp vào NSNN bằng ngoại tệ của KBNN tại Ngân hàng TMCP Công thương.

        - Tài khoản 1165 - Chuyên thu bằng ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền nộp vào NSNN bằng ngoại tệ của KBNN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển.

        - Tài khoản 1166 - Chuyên thu bằng ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền nộp vào NSNN bằng ngoại tệ của KBNN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương.

        - Tài khoản 1169 - Chuyên thu bằng ngoại tệ tại ngân hàng khác: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền nộp vào NSNN bằng ngoại tệ của KBNN tại ngân hàng khác ngoài các ngân hàng đã nêu trên.

        Tài khoản 1169 hạch toán chi tiết theo mã đơn vị có quan hệ với ngân sách theo từng ngân hàng tương ứng.

    4. Tài khoản 1170 - Tiền đang chuyển

        4.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của KBNN trong các trường hợp đã làm thủ tục chuyển tiền vào ngân hàng nhưng chưa nhận được Giấy báo Có của ngân hàng, hoặc điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa các KBNN mà KBNN nơi điều chuyển vốn đi chưa nhận được biên bản giao nhận tiền.

        4.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản tiền, gồm:

        + Tiền mặt nộp vào ngân hàng nhưng chưa nhận được Giấy báo Có;

        + Khoản điều chuyển vốn bằng tiền mặt giữa các đơn vị KBNN khi KBNN nơi điều chuyển vốn đi chưa nhận được Biên bản giao nhận tiền.

        - Kế toán phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi và phản ánh kịp thời các khoản tiền đang chuyển.

        - Kế toán tiền đang chuyển phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã như sau:

        + Mã quỹ

        + Mã KBNN.

       4.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        - Các khoản tiền nộp vào ngân hàng nhưng chưa nhận được Giấy báo Có;

        - Số tiền đang điều chuyển giữa các đơn vị KBNN mà KBNN nơi điều chuyển vốn đi chưa nhận được Biên bản giao nhận tiền;

        Bên Có:

        - Số báo Có hoặc Bảng sao kê số tiền đã ghi tăng tài khoản tại ngân hàng;

        - Số vốn điều chuyển bằng tiền mặt đã nhận được Biên bản giao nhận tiền.

        Số dư Nợ:

        - Phản ánh các khoản tiền nộp vào ngân hàng nhưng chưa nhận được Giấy báo Có.

        - Phản ánh số tiền đang điều chuyển trên đường mà KBNN nơi điều chuyển vốn đi chưa nhận được Biên bản giao nhận tiền.

        Tài khoản 1170 - Tiền đang chuyển có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1171 - Tiền đang chuyển bằng Đồng Việt Nam: Phản ánh số tiền đang chuyển bằng tiền Việt Nam.

        (2) Tài khoản 1172 - Tiền đang chuyển bằng ngoại tệ: Phản ánh số tiền đang chuyển bằng ngoại tệ.

    5. Tài khoản 1180 - Kim loại quý, đá quý

        5.1. Mục đích

        Tài khoản này phản ánh giá trị kim loại quý, đá quý được quy ra Đồng Việt Nam, gồm cả số kim loại quý, đá quý trong kho tại KBNN và số kim loại quý, đá quý gửi tại Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại.

        5.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quản lý kim loại quí, đá quí của Nhà nước.

        - Kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng loại kim loại quý, đá quý. Đồng thời, phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá được định giá thống nhất trong hệ thống KBNN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để hạch toán trên sổ kế toán.

        - Kế toán kim loại quý, đá quý phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã như sau:

        + Mã quỹ

        + Mã chương trình mục tiêu, dự án và hạch toán chi tiết

        + Mã KBNN.

       5.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        - Phản ánh giá trị kim loại quý, đá quý nhập kho của KBNN; hoặc được KBNN gửi tại ngân hàng.

        - Giá trị tăng khi thực hiện điều chỉnh giá kim loại quý, đá quý trong kho của KBNN; hoặc của KBNN gửi tại ngân hàng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

        Bên Có:       

        - Phản ánh giá trị kim loại quý, đá quý xuất ra khỏi kho của KBNN hoặc số kim loại quý đá quý do KBNN rút ra từ ngân hàng.

        - Giá trị giảm khi điều chỉnh giá kim loại quý, đá quý trong kho của KBNN hoặc của KBNN gửi tại ngân hàng theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

        Số dư Nợ:

        Phản ánh giá trị kim loại quý, đá quý còn lại trong kho của KBNN hoặc gửi tại ngân hàng.

        Tài khoản 1180 - Kim loại quý, đá quý có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1181 - Kim loại quý, đá quý trong kho:

        Dùng để phản ánh giá trị các loại kim loại quý, đá quý được để trong kho của KBNN.

        (2) Tài khoản 1186 - Kim loại quý, đá quý gửi ngân hàng: Dùng để phản ánh giá trị các loại kim loại quý, đá quý của KBNN gửi tại ngân hàng.

        Tài khoản 1186 - Kim loại quý, đá quý gửi ngân hàng có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1187 - Kim loại quý, đá quý gửi Ngân hàng Nhà nước:

        Dùng để phản ánh giá trị các loại kim loại quý, đá quý của KBNN gửi tại Ngân hàng Nhà nước.

        + Tài khoản 1188 - Kim loại quý, đá quý gửi Ngân hàng thương mại:

        Dùng để phản ánh giá trị các loại kim loại quý, đá quý của KBNN gửi tại Ngân hàng thương mại.

        6. Tài khoản 1190 - Thanh toán song phương tại ngân hàng

        6.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để tập trung các khoản thu, thực hiện thanh toán chi trả các khoản chi của ngân quỹ nhà nước qua kênh TTSPĐT của các đơn vị KBNN với NHTM nơi mở tài khoản trước khi kết chuyển kết quả thanh toán sang tài khoản Thanh toán tổng hợp của Cục Kế toán nhà nước tại từng hệ thống NHTM.   

        Tại Sở Giao dịch KBNN: Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản thu, chi qua TTSPĐT với Hội Sở chính các NHTM trước khi kết chuyển kết quả thanh toán qua tài khoản Thanh toán tổng hợp của Cục Kế toán nhà nước tại Hội Sở chính các NHTM..

        Tại các đơn vị KBNN tỉnh: Tài khoản này chỉ được dùng để theo dõi các khoản thu, chi ngoại tệ qua kênh TTSPĐT với hệ thống NHTM tại các đơn vị KBNN tỉnh trước khi kết chuyển kết quả thanh toán qua tài khoản Thanh toán tổng hợp bằng ngoại tệ của Cục Kế toán nhà nước tại Hội Sở chính các NHTM.

        Tại các đơn vị KBNN huyện: Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản thu, chi qua kênh TTSPĐT với hệ thống NHTM tại các đơn vị KBNN huyện trước khi kết chuyển kết quả thanh toán qua tài khoản Thanh toán tổng hợp của Cục Kế toán nhà nước tại Hội Sở chính các NHTM.

        6.2. Nguyên tắc hạch toán

        Kế toán tài khoản 1190 - Thanh toán song phương tại Ngân hàng, các đơn vị phải chấp hành các nguyên tắc sau:

        - Phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ quản lý và lưu thông tiền tệ của Nhà nước.

        - Phải chấp hành nghiêm chỉnh quy trình thanh toán song phương giữa KBNN với NHTM.

        - Phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác số hiện có và tình hình thu, chi của KBNN. Luôn đảm bảo khớp đúng giữa sổ kế toán và thực tế ở mọi thời điểm.

        - Kế toán thanh toán song phương tại ngân hàng phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Đối với các loại ngoại tệ do KBNN quản lý phải được theo dõi chi tiết theo nguyên tệ; Đồng thời, phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm hạch toán để hạch toán trên sổ kế toán. Mọi khoản chênh lệch tỷ giá phải được hạch toán theo quy định của KBNN.

        - Kế toán Tài khoản Thanh toán song phương phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (nếu có):

        + Mã KBNN.

        6.3. Nội dung và kết cấu tài khoản

        Bên Nợ:

        + Phản ánh số thu của đơn vị KBNN (SGD KBNN, KBNN cấp tỉnh và KBNN cấp huyện) do NHTM báo Có về qua tài khoản thanh toán song phương tại ngân hàng.

        + Kết chuyển toàn bộ số chi của đơn vị KBNN (SGD KBNN và KBNN cấp huyện) về tài khoản Thanh toán tổng hợp của KBNN.

        Bên Có:

        + Phản ánh số chi của đơn vị KBNN (SGD KBNN, KBNN cấp tỉnh và KBNN cấp huyện) do NHTM báo Có về qua tài khoản thanh toán song phương tại ngân hàng.

        + Kết chuyển toàn bộ số thu của đơn vị KBNN (SGD KBNN, KBNN cấp tỉnh và KBNN cấp huyện) về tài khoản Thanh toán tổng hợp của KBNN.

        Tài khoản này tại SGD KBNN cuối ngày hết số dư; tại KBNN cấp huyện có số dư nợ, phản ánh số dư tài khoản thanh toán song phương còn lại tại Ngân hàng.

Tài khoản 1190 - Thanh toán song phương tại ngân hàng được mở tại Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện, gồm 6 tài khoản cấp 2 như sau:

        + Tài khoản 1191 - Thanh toán song phương bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản thu, chi bằng đồng Việt Nam qua TTSPĐT của KBNN với Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT.

        + Tài khoản 1192 - Thanh toán song phương bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Công thương: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản thu, chi bằng đồng Việt Nam qua TTSPĐT của KBNN với Ngân hàng TMCP Công thương.

        + Tài khoản 1193 - Thanh toán song phương bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản thu, chi bằng đồng Việt Nam qua TTSPĐT của KBNN với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển.

        + Tài khoản 1194 - Thanh toán song phương bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản thu, chi bằng đồng Việt Nam qua TTSPĐT của KBNN với Ngân hàng TMCP Ngoại thương.

        + Tài khoản 1195 - Thanh toán song phương bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng khác: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản thu, chi bằng đồng Việt Nam qua TTSPĐT của KBNN với Ngân hàng khác. Tài khoản này theo dõi Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách theo từng hệ thống Ngân hàng.

+ Tài khoản 1199 - Thanh toán song phương bằng ngoại tệ tại Ngân hàng: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản thu, chi bằng ngoại tệ qua TTSPĐT của KBNN với Ngân hàng. Tài khoản này theo dõi Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách theo từng hệ thống Ngân hàng.

          II. NHÓM 12 - ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN

        1. Tài khoản 1210 - Đầu tư tài chính ngắn hạn

        1.1. Mục đích     

        Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, bao gồm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ có thời hạn nhỏ hơn 1 năm, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác và các khoản cho vay có thời hạn thu hồi nhỏ hơn 1 năm.        

        1.2. Nguyên tắc hạch toán

        Kế toán tài khoản 1210 - Đầu tư tài chính ngắn hạn, các đơn vị phải áp dụng các nguyên tắc sau:

        - Phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ của Nhà nước về tiền gửi có kỳ hạn.

        - Kế toán tiền gửi có kỳ hạn phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam. Mọi khoản chênh lệch giá và tỷ giá phải được hạch toán theo quy định của Nhà nước.

        - Kế toán các khoản cho vay, đầu tư tài chính ngắn hạn khác phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về chế độ tín dụng và các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn.

        - Không phản ánh vào tài khoản này các khoản lãi hoặc phí của các khoản tiền gửi, lãi cho vay ngắn hạn.

        - Không phản ánh vào tài khoản này các khoản cho vay từ nguồn vốn của NSNN hoặc từ các nguồn vốn khác qua KBNN theo các chương trình, mục tiêu chỉ định của Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp.

        - Kế toán chi tiết đầu tư tài chính ngắn hạn phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã như sau:

        + Mã quỹ

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: Chỉ áp dụng đối với tài khoản 1219 (Tiền gửi có kỳ hạn bằng Đồng Việt Nam tại ngân hàng khác) và tài khoản 1229 (Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại ngân hàng khác), Sở giao dịch - KBNN mở mã ĐVQHNS đầu 9 theo dõi chi tiết theo từng ngân hàng gửi tiền; TK 1281 – Cho vay ngắn hạn, ghi theo mã ĐVQHNS của đơn vị đi vay.

        + Mã KBNN.

        1.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        - Phản ánh số tiền Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ được gửi có kỳ hạn tại ngân hàng.

        - Phản ánh số tiền đã cho vay ngắn hạn.

        - Phản ánh số tiền đầu tư tài chính ngắn hạn khác    

        Bên Có:

        - Phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn được rút ra khỏi ngân hàng.

        - Phản ánh số nợ gốc cho vay được thu hồi theo giá trị ghi sổ.

        - Phản ánh số tiền đầu tư tài chính ngắn hạn khác được thu hồi.  

        Số dư Nợ:

        Phản ánh giá trị thực tế các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, bao gồm số tiền gửi có kỳ hạn, số nợ gốc cho vay và số đầu tư tài chính ngắn hạn khác chưa thu hồi, chưa xử lý.

        Tài khoản 1210 - Đầu tư tài chính ngắn hạn có 4 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1211 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng Đồng Việt Nam

         Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi có kỳ hạn bằng Đồng Việt Nam của đơn vị tại các ngân hàng.

        Tài khoản 1211 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam có 6 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1212 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng Nhà nước.

        + Tài khoản 1213 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT.

        + Tài khoản 1214 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Công thương: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng TMCP Công thương.

        + Tài khoản 1215 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển.

        + Tài khoản 1216 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng Đồng Việt Nam tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương.

        + Tài khoản 1219 - Tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng khác: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại các ngân hàng khác ngoài các ngân hàng đã nêu trên.

        (2) Tài khoản 1221 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ

        Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ của đơn vị tại các ngân hàng.

        Tài khoản 1221 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ có 6 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1222 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nước: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng Nhà nước.

        + Tài khoản 1223 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT.

        + Tài khoản 1224 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Công thương: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng TMCP Công thương.

        + Tài khoản 1225 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển.

        + Tài khoản 1226 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

        + Tài khoản 1229 - Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ tại ngân hàng khác: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các khoản tiền gửi bằng Đồng Việt Nam của KBNN tại các ngân hàng khác ngoài các ngân hàng đã nêu trên.

(3) Tài khoản 1281 - Cho vay ngắn hạn

        Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản cho vay ngắn hạn (hợp đồng cho vay dưới 12 tháng).

    (4) Tài khoản 1291 - Đầu tư tài chính ngắn hạn khác

        - Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác, bao gồm các khoản đầu tư tài chính không phải là các khoản tiền gửi có kỳ hạn và cho vay ngắn hạn, có thời hạn nhỏ hơn 1 năm.

        - Không phản ánh vào tài khoản này các khoản lãi hoặc phí của các khoản đầu tư ngắn hạn khác.

        III. Nhóm 13 - PHẢI THU

        1. Tài khoản 1310 - Tài sản thiếu và các khoản tổn thất chờ xử lý

        1.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản vốn bằng tiền thiếu, giá trị tài sản thiếu và các khoản tổn thất chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý.

        1.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Mọi trường hợp phát hiện các khoản vốn bằng tiền thiếu, tài sản thiếu và các khoản tổn thất khác phải truy tìm nguyên nhân và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý cụ thể.

        - Chỉ hạch toán vào tài khoản này trường hợp vốn bằng tiền thiếu, tài sản thiếu và các khoản tổn thất khác chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý.

        - Kế toán tài sản thiếu và các khoản tổn thất chờ xử lý phải kết hợp mã tài khoản kế toán với các đoạn mã như sau:

        + Mã quỹ

        + Mã KBNN.

        1.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        - Phản ánh số vốn bằng tiền thiếu chờ xử lý;

        - Phản ánh tài sản thiếu và các khoản tổn thất khác chờ xử lý.

        Bên Có:

        Kết chuyển các khoản vốn bằng tiền thiếu, tài sản thiếu và các khoản tổn thất khác đã xác định được nguyên nhân vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý.

        Số dư Nợ:

        Số vốn bằng tiền thiếu, giá trị tài sản thiếu và các khoản tổn thất khác chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý.

        Tài khoản 1310 - Tài sản thiếu và các khoản tổn thất chờ xử lý có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1311 - Các khoản vốn bằng tiền thiếu chờ xử lý:

        Phản ánh các khoản vốn bằng tiền thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ quyết định xử lý và tình hình xử lý khoản tiền thiếu đó;

        (2) Tài khoản 1319 - Tài sản thiếu và các khoản tổn thất khác chờ xử lý:

        Phản ánh giá trị tài sản thiếu, các khoản tổn thất chưa xác định rõ nguyên nhân chờ quyết định xử lý và tình hình xử lý tài sản thiếu, các khoản tổn thất khác đó.

        2. Tài khoản 1320 - Phải thu về các khoản thanh toán bảo lãnh

        2.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu về số ngoại tệ đã thanh toán hộ cho các dự án do Chính phủ hoặc Bộ Tài chính bảo lãnh nhưng đến hạn trả nợ vẫn chưa thanh toán được nợ cho phía nước ngoài.

        2.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Tài khoản này phải được hạch toán chi tiết và theo dõi thanh toán theo từng lần bảo lãnh (theo số hợp đồng ứng vốn);

        - Kế toán các khoản phải thu từ các khoản thanh toán bảo lãnh bằng ngoại tệ phải được hạch toán chi tiết theo nguyên tệ, đồng thời phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thống nhất do Bộ Tài chính quy định;

        - Kế toán chi tiết các khoản phải thu từ thanh toán bảo lãnh phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã như sau:

        + Mã quỹ

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: Mã số của đơn vị được bảo lãnh.

        + Mã KBNN.

        2.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh số ngoại tệ đã thanh toán cho phía nước ngoài hộ cho các dự án.

        Bên Có:

        - Phản ánh số ngoại tệ thu hồi được từ các dự án khi đến hạn.

        - Phản ánh số chi ngân sách đối với khoản ngoại tệ đã thanh toán hộ cho dự án trong trường hợp dự án không thể trả được nợ, phải làm thủ tục xóa nợ (Nếu có).

        Số dư Nợ:

        Phản ánh số ngoại tệ đã thanh toán hộ các dự án chưa thu hồi được.

        Tài khoản 1320 - Phải thu về các khoản thanh toán bảo lãnh có 1 tài khoản cấp 2 như sau:

        Tài khoản 1321 - Phải thu về các khoản thanh toán bảo lãnh:

        Dùng để phản ánh các khoản phải thu về số ngoại tệ đã thanh toán hộ cho các dự án do Chính phủ hoặc Bộ Tài chính bảo lãnh nhưng đến hạn trả nợ vẫn chưa thanh toán được nợ cho phía nước ngoài.

        3. Tài khoản 1330 - Các khoản phải thu từ hoạt động nghiệp vụ KBNN

        3.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụ KBNN như: Lãi cho vay các chương trình mục tiêu, phí thanh toán bằng ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ, phải thu từ hoạt động mua bán ngoại tệ và các khoản phải thu khác,...

        3.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Các khoản phải thu từ hoạt động nghiệp vụ KBNN phải được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu theo từng khoản phải thu, từng nội dung phải thu và từng lần thanh toán.

        - Các khoản phải thu từ hoạt động nghiệp vụ phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã KBNN.

        3.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh các khoản nợ phải thu từ hoạt động nghiệp vụ Kho bạc phát sinh trong kỳ.

        Bên Có:

        Phản ánh số tiền đã thu được từ các khoản phải thu từ hoạt động nghiệp vụ Kho bạc.

        Số dư Nợ:

        Phản ánh các khoản nợ phải thu từ hoạt động nghiệp vụ Kho bạc chưa thu được tiền.

        Tài khoản 1330 - Các khoản phải thu từ hoạt động nghiệp vụ KBNN có 5 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1331 - Phải thu lãi cho vay:

        Dùng để theo dõi và phản ánh khoản lãi cho vay phải thu từ hoạt động cho vay của KBNN;

        (2) Tài khoản 1332 - Phải thu phí thanh toán bằng ngoại tệ:

        Dùng để theo dõi và phản ánh khoản phí phải thu từ việc thanh toán bằng ngoại tệ;

        (3) Tài khoản 1333 - Phải thu về thanh toán mua ngoại tệ:

        Dùng để theo dõi và phản ánh các khoản tiền đã được chi trả để mua ngoại tệ nhưng chưa nhận được ngoại tệ;

        (4) Tài khoản 1334 - Phải thu về thanh toán bán ngoại tệ:

        Dùng để theo dõi và phản ánh các khoản tiền bằng ngoại tệ đã được xuất bán nhưng chưa nhận được tiền Việt Nam;

        (5) Tài khoản 1339 - Các khoản phải thu khác từ hoạt động nghiệp vụ KBNN:

        Dùng để phản ánh và theo dõi các khoản phải thu khác ngoài các khoản đã nêu trên trong hoạt động nghiệp vụ kho bạc và tình hình thu hồi các khoản phải thu đó của đơn vị.

    4. Tài khoản 1340 - Phải thu tiền vay đã được nhận nợ

        4.1. Mục đích

        Tài khoản này được dùng để phản ánh các khoản tiền vay nước ngoài đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng chưa được chuyển về tài khoản của KBNN hoặc cấp phát trực tiếp cho các dự án (ghi nhận trách nhiệm nợ của Chính phủ với các khoản vay nước ngoài).

        4.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Chỉ hạch toán tài khoản này khi có căn cứ về các khoản vay nợ, nhưng chưa có chứng từ về việc tiền đã chuyển về tài khoản của KBNN hoặc đã được cấp phát cho các đơn vị, dự án.

        - Tài khoản này được sử dụng để hạch toán các khoản vay nước ngoài về hỗ trợ ngân sách; vay về cấp phát cho dự án; vay về cho vay lại đã được nhà tài trợ thông báo giải ngân (chuyển tiền) về tài khoản cho đối tượng được hưởng.

        - Không hạch toán vào tài khoản này các khoản vay nước ngoài không qua tài khoản đặc biệt.

        Kế toán phải thu về tiền vay đã được nhận nợ phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã KBNN

        4.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh số nợ vay khi nhận được thông báo giải ngân của nhà tài trợ về khoản tiền cho vay hỗ trợ ngân sách, cấp phát dự án, cho vay lại cho đối tượng được hưởng.

        Bên Có:

        Phản ánh số tiền vay đã được chuyển về tài khoản của KBNN, của dự án, của đối tượng cho vay lại.

        Số dư Nợ:

        Phản ánh khoản nợ vay đã giải ngân nhưng chưa chuyển về tài khoản của đối tượng được hưởng.

        Tài khoản 1340 - Phải thu về tiền vay đã được nhận nợ có 4 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1341 - Phải thu về tiền vay hỗ trợ NS đã được nhận nợ.

        (2) Tài khoản 1342 - Phải thu về tiền vay cho dự án đã được nhận nợ.

        (3) Tài khoản 1343 - Phải thu tiền vay về cho NSĐP vay lại đã được nhận nợ.

        (4) Tài khoản 1344 - Phải thu tiền vay về cho vay lại khác đã được nhận nợ

        5. Tài khoản 1350 – Phải thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

        Tài khoản 1350 - Phải thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

có 3 tài khoản cấp 2 như sau:

        5.1. Tài khoản 1351 - Phải thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho NSNN

        5.1.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh, theo dõi các khoản phải thu của các đơn vị, cá nhân theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tình hình thanh toán, thu hồi các khoản phải thu cho NSNN.

        5.1.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Các khoản phải thu cho NSNN được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, số đã thu, số còn phải thu của tổ chức, cá nhân theo quy định của nhà nước hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

        - Kế toán chi tiết tài khoản các khoản phải thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho NSNN phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: Mã đơn vị có các khoản thanh toán phải thu hồi

        + Mã KBNN.

        5.1.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh số tiền phải thu cho NSNN theo quy định hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

        Bên Có:

        Phản ánh số tiền đã thu cho NSNN theo quy định hoặc quyết định.

        Số dư Nợ:

        Phản ánh số tiền phải thu cho NSNN theo quy định hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền còn phải thu.

        5.2. Tài khoản 1352 - Phải thu Quỹ dự trữ tài chính

5.2.1. Mục đích

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tình hình thanh toán, thu hồi các khoản phải thu.

5.2.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Kế toán tài khoản này phải căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính, đối với trường hợp tạm ứng Quỹ dự trữ tài chính của trung ương; Chủ tịch UBND tỉnh, đối với trường hợp tạm ứng Quỹ dự trữ tài chính của địa phương), được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng phải thu (tổ chức, đơn vị) và kết hợp với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã KBNN

- Các khoản tạm ứng Quỹ dự trữ tài chính bằng ngoại tệ (nếu có) được hạch toán theo từng loại ngoại tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ tài chính quy định tại thời điểm hạch toán.

- Tài khoản này cuối năm không còn số dư.

5.2.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

Bên Nợ:

Phản ánh số tiền tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính trong năm.

        Bên Có:

        Phản ánh số tiền tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính đã thu hồi trong năm.

        Số dư Nợ:

        Phản ánh số tiền tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính chưa thu hồi trong năm.

        Tài khoản 1352 - Phải thu Quỹ dự trữ tài chính có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1353 - Phải thu Quỹ dự trữ tài chính bằng đồng Việt Nam.

+ Tài khoản 1354 - Phải thu Quỹ dự trữ tài chính bằng ngoại tệ.

5.3. Tài khoản 1359 - Phải thu khác

5.3.1. Mục đích

Tài khoản này dùng để phản ánh, theo dõi các khoản phải thu ngoài NSNN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản 1351, 1352 và tình hình thanh toán, thu hồi các khoản phải thu này.

5.3.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Các khoản phải thu khác được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, số đã thu, số còn phải thu của tổ chức, cá nhân theo quy định của nhà nước hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

        - Kế toán chi tiết tài khoản các khoản phải thu khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: Mã đơn vị có các khoản thanh toán phải thu hồi

        + Mã KBNN.

        5.3.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh số tiền phải thu khác theo quy định hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

        Bên Có:

        Phản ánh số tiền đã thu theo quy định hoặc quyết định.

        Số dư Nợ:

        Phản ánh số tiền phải thu khác theo quy định hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền còn phải thu.

        6. Tài khoản 1360 - Phải thu về tạm ứng ngân quỹ nhà nước

        6.1. Mục đích

        Tài khoản này phản ánh tình hình tạm ứng, thanh toán tạm ứng ngân quỹ nhà nước với NSNN (cấp trung ương và cấp tỉnh) theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

        6.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Chỉ hạch toán vào tài khoản này các khoản tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho các cấp ngân sách khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

        - Kế toán chi tiết về tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho NSNN phải được kết hợp tài khoản này với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã cấp ngân sách: Cấp ngân sách được tạm ứng ngân quỹ nhà nước

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: Giá trị mã tổ chức ngân sách được tạm ứng ngân quỹ nhà nước

        + Mã KBNN.

        6.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh số đã tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách các cấp.

        Bên Có:

        Số thu hồi tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách các cấp.

        Số dư Nợ:

        Phản ánh số tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách các cấp chưa được thu hồi.

        Tài khoản 1360 - Phải thu về tạm ứng ngân quỹ nhà nước có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1361 - Phải thu về tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho NSNN:

        Tài khoản này được sử dụng để hạch toán, theo dõi số tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho các cấp ngân sách.

        (2) Tài khoản 1369 - Phải thu về tạm ứng ngân quỹ nhà nước khác:

        Tài khoản này được sử dụng trong trường hợp KBNN tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho các cơ quan, đơn vị nếu có theo quy định.

        7. Tài khoản 1380 - Thanh toán gốc vay

        7.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán về số vay nợ mới, trả nợ gốc vay và số còn phải trả gốc vay của NSNN.

        7.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Chỉ hạch toán vào tài khoản này khi các khoản vay, trả nợ vay đã được phản ánh vào tài khoản Phải trả nợ vay.

        - Kế toán thanh toán gốc vay kết hợp với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã cấp ngân sách

          + Mã KBNN

        7.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh số gốc nợ vay.

        Bên Có:

        Phản ánh số chi trả nợ gốc tiền vay.

        Số dư Nợ:

        Phản ánh số gốc nợ vay còn phải thanh toán.

Tài khoản 1380 - Thanh toán gốc vay có 1 tài khoản cấp 2 là: TK 1381 - Thanh toán gốc vay.

        8. Tài khoản 1390 - Phải thu trung gian

8.1. Mục đích

        Tài khoản này là tài khoản trung gian được sử dụng để hạch toán kế toán cho một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm phù hợp với quy trình xử lý nghiệp vụ của hệ thống TABMIS khi thực hiện hạch toán kế toán trong các trường hợp: nghiệp vụ phát sinh thực hiện qua 2 phân hệ, qua 2 niên độ, nghiệp vụ điều chỉnh số liệu.

        8.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến một số tài khoản khác. Khi phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế qua tài khoản này không làm thay đổi bản chất kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các tài khoản kế toán liên quan đến nghiệp vụ và các chỉ tiêu trong các báo cáo tài chính định kỳ.

        - Được sử dụng để hạch toán cho những nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh mà theo quy trình hệ thống không thể hạch toán trực tiếp vào các tài khoản khác. Theo quy trình hệ thống phải hạch toán qua Tài khoản trung gian 1390, sau đó mới được kết chuyển vào các tài khoản khác có liên quan.

        - Hạch toán các nghiệp vụ qua tài khoản trung gian, kế toán phải kết hợp tài khoản này với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (nếu có)

        + Mã chương trình mục tiêu, dự án và hạch toán chi tiết (áp dụng khi hạch toán trái phiếu đấu thầu, bảo lãnh hoán đổi thực hiện qua TK 1399 có kết hợp với mã đợt phát hành trái hoán đổi).

        + Mã KBNN.

        8.3. Kết cấu, nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        - Hạch toán đối ứng với tài khoản thu NSNN trong trường hợp điều chỉnh các khoản thu, chi NSNN (Vế Nợ).

        - Phản ánh số hoàn thuế hộ KBNN khác.

        - Phản ánh một số nghiệp vụ khác phải thực hiện qua tài khoản trung gian.

        Bên Có:

        - Hạch toán đối ứng với tài khoản thu NSNN trong trường hợp điều chỉnh các khoản thu, chi NSNN (Vế Nợ).

        - Hạch toán đối ứng với tài khoản LKB đi Lệnh chuyển Nợ trong trường hợp báo Nợ về hoàn thuế hộ KBNN khác.

        - Phản ánh một số nghiệp vụ khác phải thực hiện qua tài khoản trung gian.

        Số dư:

        Tại kỳ 13 năm trước

        Tài khoản này có số dư Nợ.

        Tại kỳ hiện tại

        Về nguyên tắc, tại kỳ hiện tại, tài khoản này phải hết số dư, tuy nhiên, có thể có số dư bên Nợ (không được phép có số dư bên Có), và chỉ được phép có số dư Nợ trong trường hợp số hoàn thuế hộ KBNN khác chưa được báo Nợ.

        Tài khoản 1390 - Phải thu trung gian có 3 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1393 - Phải thu trung gian về hoàn thuế hộ KBNN khác

        (2) Tài khoản 1398 - Phải thu trung gian để điều chỉnh số liệu:

        Dùng để hạch toán các khoản điều chỉnh về thu, chi ngân sách nhà nước (Vế Nợ).

        (3) Tài khoản 1399 - Phải thu trung gian khác:

        Dùng để hạch toán các nghiệp vụ khác (nếu có).

        IV. NHÓM 14a. TẠM ỨNG CHI NGÂN SÁCH THEO HÌNH THỨC GHI THU, GHI CHI

        1. Tài khoản 1410 - Tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi

        1.1. Mục đích 

        Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng chi NSNN từ vốn vay nước ngoài, vốn viện trợ, vốn khác theo hình thức ghi thu, ghi chi và số được kết chuyển sang tài khoản chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi.

        1.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Căn cứ hạch toán vào tài khoản này là chứng từ kế toán (Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn vay, viện trợ đã ghi thu, ghi chi, …) của cơ quan tài chính.

        - KBNN sử dụng tài khoản chi tiết phù hợp với nội dung ghi trên chứng từ để hạch toán tạm ứng chi NSNN theo hình thức ghi thu, ghi chi.

        - Hạch toán các nghiệp vụ qua tài khoản này kế toán phải theo dõi chi tiết theo các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã chương trình mục tiêu, dự án (nếu có)

        + Mã KBNN

        + Mã nguồn NSNN (nếu có)

        1.3. Kết cấu, nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh các khoản tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi.

        Bên Có:

        + Phản ánh các khoản giảm tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi.

        + Phản ánh các khoản chuyển từ tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi sang tài khoản chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi.

        Số dư Nợ:

        Phản ánh số tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi chưa được thanh toán.

        Tài khoản 1410 - Tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi có 5 tài khoản cấp 2 như sau:

        - Tài khoản 1414 - Tạm ứng chi thường xuyên từ vốn vay ngoài nước theo hình thức ghi thu, ghi chi.

        Tài khoản này có kiểm soát dự toán ghi thu, ghi chi thường xuyên bằng dự toán trên TABMIS.

        - Tài khoản 1415 - Tạm ứng chi thường xuyên từ vốn viện trợ theo hình thức ghi thu, ghi chi.

        Tài khoản này không kiểm soát dự toán trên TABMIS.

        - Tài khoản 1416 - Tạm ứng chi đầu tư XDCB từ vốn vay ngoài nước theo hình thức ghi thu, ghi chi.

        Tài khoản này có kiểm soát dự toán ghi thu, ghi chi đầu tư XDCB bằng dự toán trên TABMIS.

        - Tài khoản 1417 - Tạm ứng chi đầu tư XDCB từ vốn viện trợ theo hình thức ghi thu, ghi chi.

        Tài khoản này không kiểm soát dự toán trên TABMIS.

        - Tài khoản 1419 - Tạm ứng chi ngân sách khác theo hình thức ghi thu, ghi chi.

        Lưu ý: Đối với khoản chi thường xuyên và chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo hình thức ghi thu, ghi chi, chỉ sử dụng tài khoản 1414 và tài khoản 1416 khi có hướng dẫn.

        2. Tài khoản 1460 - Tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian

        1.1. Mục đích

        Tài khoản này là tài khoản trung gian, dùng tái phân loại, đảo tái phân loại (hạch toán tự động) hoặc hạch toán thủ công để chuyển các khoản tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi còn lại trong kỳ cuối cùng của năm trước sang năm sau vào thời điểm xử lý cuối năm ngân sách.

        1.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Các khoản tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi khi chuyển sang năm sau hạch toán qua tài khoản tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian.

        - Chỉ được phép hạch toán trên tài khoản này số tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển sang năm sau khi thực hiện xử lý cuối năm ngân sách theo quy định.

        - Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo các đoạn mã sau:

+ Mã quỹ

+ Mã nội dung kinh tế

+ Mã cấp ngân sách

+ Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

+ Mã địa bàn hành chính

+ Mã chương

+ Mã ngành kinh tế

+ Mã chương trình mục tiêu, dự án (nếu có)

+ Mã KBNN

        + Mã nguồn NSNN (nếu có).

        1.3. Kết cấu, nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh các khoản tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi được chuyển sang năm sau.

        Bên Có:     

        Phản ánh các khoản tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi năm trước chuyển sang (chuyển từ tài khoản tạm ứng trung gian về tài khoản tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi vào đầu năm sau).

        Số dư Nợ:  

        Phản ánh số dư tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi được chuyển sang kỳ ngân sách năm sau nhưng chưa thực hiện chuyển về tài khoản tạm ứng tương ứng.

        Tài khoản 1460 - Tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian có 5 tài khoản cấp 2 như sau:

        - Tài khoản 1464 - Tạm ứng chi thường xuyên từ vốn vay ngoài nước theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian.

        - Tài khoản 1465 - Tạm ứng chi thường xuyên từ vốn viện trợ theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian.

        - Tài khoản 1466 - Tạm ứng chi đầu tư XDCB từ vốn vay ngoài nước theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian.

        - Tài khoản 1467 - Tạm ứng chi đầu tư XDCB từ vốn viện trợ theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian.

        - Tài khoản 1469 - Tạm ứng chi ngân sách khác theo hình thức ghi thu, ghi chi trung gian.

        * Lưu ý:

        - Số dư tài khoản này phải được xử lý kịp thời, theo đúng quy trình đảm bảo không còn số dư.

        - Các đoạn mã kết hợp với tài khoản này tương ứng với các đoạn mã kết hợp với tài khoản tạm ứng chi ngân sách theo hình thức ghi thu, ghi chi.

          V. NHÓM 14B – TẠM ỨNG KINH PHÍ CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA

1. Tài khoản 1471 - Tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia

1.1. Mục đích

Tài khoản này dùng để phản ánh số tạm ứng của NSNN khi chưa đủ hồ sơ, chứng từ để thanh toán khoản chi ngân sách cho mua hàng dự trữ quốc gia (không bao gồm các khoản chi quản lý nhà nước, chi đầu tư xây dựng nhà kho cho dự trữ quốc gia).

Tài khoản này phản ánh số tạm ứng chi mua hàng dự trữ quốc gia của NSNN theo từng năm ngân sách, sau thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN phải được xử lý theo quy định.

1.2. Nguyên tắc hạch toán

- Phải thực hiện kiểm soát dự toán đã được giao.

- Tài khoản này được kết hợp với các đoạn mã sau:

+ Mã quỹ

+ Mã nội dung kinh tế

+ Mã cấp ngân sách

+ Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

+ Mã địa bàn hành chính

+ Mã chương

+ Mã ngành kinh tế: Khoản 403.

+ Mã KBNN

+ Mã chương trình mục tiêu dự án (nếu có)

+ Mã nguồn NSNN (mã tính chất nguồn kinh phí).

1.3. Kết cấu, nội dung tài khoản

Bên Nợ:

- Phản ánh các khoản tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia, bao gồm khoản kinh phí giao bằng dự toán và bằng lệnh chi tiền.

- Phản ánh số tạm ứng năm trước được chuyển sang.

Bên Có:     

- Phản ánh số giảm tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia do thu hồi tạm ứng;

- Phản ánh số chuyển từ tạm ứng thành thực chi dự trữ quốc gia khi có đủ điều kiện chi.

- Phản ánh số tạm ứng chi dự trữ quốc gia được chuyển sang năm sau.

Số dư Nợ:  

- Phản ánh số dư tạm ứng chi dự trữ quốc gia chưa thanh toán.

Tài khoản 1471 - Tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

+ Tài khoản 1473 - Tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia bằng dự toán.

+ Tài khoản 1474 - Tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia bằng Lệnh chi tiền.

2. Tài khoản 1481- Tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia trung gian

2.1. Mục đích

Tài khoản này là tài khoản trung gian, dùng để tái phân loại, đảo tái phân loại (hạch toán tự động) hoặc hạch toán thủ công để chuyển các khoản tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia còn lại trong kỳ cuối cùng của năm trước sang năm sau vào thời điểm xử lý cuối năm ngân sách.

2.2. Nguyên tắc hạch toán

- Các khoản tạm ứng chi dự trữ quốc gia khi xử lý chuyển sang năm sau phải thực hiện chuyển qua tài khoản tạm ứng trung gian tương ứng.       

- Chỉ được phép hạch toán trên tài khoản này số tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia được chuyển sang năm sau khi thực hiện xử lý cuối năm ngân sách theo quy định.

- Tài khoản này được kết hợp với các đoạn mã sau:

+ Mã quỹ

+ Mã nội dung kinh tế

+ Mã cấp ngân sách

+ Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

+ Mã địa bàn hành chính

+ Mã chương

+ Mã ngành kinh tế: Khoản 403

+ Mã KBNN

+ Mã chương trình mục tiêu, dự án (nếu có)

+ Mã nguồn NSNN (nếu có).

* Lưu ý:

        - Số dư tài khoản này phải được xử lý kịp thời, theo đúng quy trình đảm bảo không còn số dư.

- Các đoạn mã kết hợp với tài khoản này tương ứng với các đoạn mã kết hợp với tài khoản tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia.

2.3. Kết cấu, nội dung tài khoản

Bên Nợ:

Phản ánh các khoản tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia được chuyển sang năm sau (chuyển từ tài khoản tạm ứng tương ứng sau khi chạy chương trình tái phân loại bút toán tạm ứng, hoặc hạch toán thủ công) vào kỳ 13 năm trước để chuyển số dư tạm ứng sang năm sau.

Bên Có:     

Phản ánh số tạm ứng năm trước được chuyển sang (chuyển từ tài khoản trung gian về tài khoản tạm ứng vào đầu năm sau).

Số dư Nợ:  

Phản ánh số dư tạm ứng chi dự trữ quốc gia được chuyển sang năm tiếp theo nhưng chưa thực hiện chuyển về tài khoản tạm ứng tương ứng.

 Tài khoản 1481 - Tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia trung gian, gồm 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1483 - Tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia bằng dự toán trung gian.

+ Tài khoản 1484 - Tạm ứng kinh phí chi dự trữ quốc gia bằng lệnh chi tiền trung gian.

          VI. NHÓM 15 - TẠM ỨNG VÀ ỨNG TRƯỚC KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN

        1. Tài khoản 1510 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên

        1.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh số tạm ứng của NSNN khi chưa đủ hồ sơ, chứng từ để thanh toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách.

        Tài khoản này phản ánh số tạm ứng chi thường xuyên của NSNN theo từng năm ngân sách, sau thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN phải được xử lý theo quy định.

        Đối với khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ giao khoán (được chuyển năm sau theo quy định): Trường hợp chưa hết thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN năm trước nhưng ĐVSDNS có nhu cầu chuyển nguồn sang năm sau thì KBNN có thể thực hiện chuyển tạm ứng đồng thời chuyển nguồn dự toán còn lại sang năm sau cho đơn vị chi tiếp.

        1.2. Nguyên tắc hạch toán

        (1) Đối với tài khoản tạm ứng chi thường xuyên TK 1511 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán, TK 1521 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán:

        - Phải hạch toán chi tiết theo tính chất nguồn kinh phí và thực hiện kiểm soát dự toán đã được giao.

        - Tài khoản này được kết hợp với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã KBNN

        + Mã chương trình mục tiêu dự án (nếu có đối với các khoản chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu, dự án)

        + Mã nguồn NSNN (mã tính chất nguồn kinh phí).

        (2) Đối với tài khoản 1531 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không kiểm soát dự toán:

        - Tài khoản này không phải hạch toán tính chất nguồn kinh phí, không thực hiện kiểm soát dự toán trên TABMIS.

        - Hạch toán kết hợp với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế: Các mục tạm chi thường xuyên chưa đưa vào cân đối NSNN.

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương: 160, 560, 760, 800

        + Mã KBNN

        + Mã chương trình mục tiêu dự án (nếu có).

        - Đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN năm trước, căn cứ vào đề nghị của cơ quan Tài chính cùng cấp, kế toán KBNN sẽ điều chỉnh số dư còn lại tại niên độ năm trước sang niên độ năm hiện tại.

        1.3. Kết cấu, nội dung tài khoản

        Bên Nợ:     

        - Phản ánh các khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên, bao gồm kinh phí giao tự chủ, giao khoán, kinh phí không giao tự chủ giao khoán bằng dự toán, bằng lệnh chi tiền và khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không kiểm soát dự toán.

        - Phản ánh số tạm ứng năm trước được chuyển sang.

        Bên Có:     

        - Phản ánh số giảm tạm ứng kinh phí thường xuyên do thu hồi tạm ứng.

        - Phản ánh số chuyển từ tạm ứng thành thực chi ngân sách thường xuyên khi có đủ điều kiện chi.

        - Phản ánh số tạm ứng chi thường xuyên được chuyển sang năm sau.

        Số dư Nợ:  

        - Phản ánh số dư tạm ứng chi thường xuyên chưa thanh toán.

        Tài khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên có số dư = 0 tại kỳ 13 năm trước nếu toàn bộ số dư tạm ứng năm trước được xử lý hết.

        Tài khoản 1510 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên có 3 tài khoản cấp 2 như sau:

  1. Tài khoản 1511 - Tạm ứng chi kinh phí thường xuyên giao tự chủ, giao khoán

        Tài khoản này phản ánh các khoản tạm ứng thanh toán kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán.

        Tài khoản 1511 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1513 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán: Tài khoản này dùng để hạch toán số tạm ứng kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số kinh phí giao tự chủ, giao khoán được giao bằng dự toán chi thường xuyên và dự toán chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu, dự án.

        + Tài khoản 1516 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng lệnh chi tiền: Tài khoản này dùng để hạch toán số tạm ứng kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số kinh phí thường xuyên giao tự chủ, giao khoán được giao bằng dự toán lệnh chi tiền.

        (2) Tài khoản 1521 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán

         Tài khoản này phản ánh các khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, giao khoán.

        Tài khoản 1521 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1523 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán: Tài khoản này dùng để hạch toán số tạm ứng kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số kinh phí thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán được giao bằng dự toán thường xuyên và dự toán thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu, dự án.

        + Tài khoản 1526 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng lệnh chi tiền: Tài khoản này dùng để hạch toán số tạm ứng kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số kinh phí thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán được giao bằng dự toán lệnh chi tiền.

(3) Tài khoản 1531 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không kiểm soát dự toán

        Tài khoản này dùng để phản ánh khoản tạm ứng chi thường xuyên đã được giao dự toán nhưng dự toán không được nhập và theo dõi trên TABMIS do không giao cho đơn vị cụ thể mà chỉ giao ở cấp ngân sách, được cấp phát bằng Lệnh chi tiền; tài khoản này cũng dùng để hạch toán trong trường hợp tạm ứng cho các xã, phường khi chưa xác định được nội dung các khoản chi cụ thể.

        Đối với trường hợp tạm ứng ngân sách xã, kế toán sử dụng tài khoản 1513, 1523 để theo dõi chi tiết theo số đã tạm ứng, dự toán đã sử dụng, số dư dự toán còn lại của ngân sách xã theo từng nguồn kinh phí. Trường hợp khối lượng công việc thực hiện quá nhiều, không cần thiết phải theo dõi chi tiết tạm ứng dự theo từng nguồn chi, kế toán có thể sử dụng tài khoản 1531 để giảm tải khối lượng công việc khi thực hiện tạm ứng chi cho NS xã.

        2. Tài khoản 1550 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên

        2.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh số ứng trước của NSNN để thanh toán kinh phí thường xuyên Ngân sách Nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách khi đơn vị thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách được xác định thuộc dự toán năm sau nhưng phải thực hiện ngay trong năm, hoặc chưa được bố trí trong dự toán và nguồn dự phòng không đáp ứng được.

        Tài khoản này chỉ được sử dụng để theo dõi số ứng trước kinh phí chi thường xuyên của năm ngân sách 2016 (nếu còn). Từ năm 2018, tài khoản này không được phép phát sinh số ứng trước.

        2.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Tài khoản này theo dõi số ứng trước kinh phí NSNN, sau ngày 31/12 phải chuyển số dư sang năm sau theo dõi tiếp thông qua chương trình tái phân loại bút toán ứng trước đối với tài khoản có kiểm soát dự toán, hạch toán thủ công đối với tài khoản không kiểm soát dự toán.

        - Tài khoản này được kết hợp với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã KBNN

        + Mã chương trình mục tiêu dự án (đối với các khoản chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu, dự án)

        + Mã nguồn NSNN (Hạch toán chi tiết theo mã tính chất nguồn kinh phí).

        - Đến cuối ngày 31/12: KBNN sẽ thực hiện chuyển các khoản ứng trước còn lại năm nay sang năm sau theo dõi và thu hồi.

        2.3. Kết cấu, nội dung tài khoản

Bên Nợ: 

        - Phản ánh các khoản ứng trước kinh phí chi thường xuyên phát sinh trong năm.

        - Phản ánh số ứng trước kinh phí chi thường xuyên năm trước chuyển sang.

        - Phản ánh số ứng trước đủ điều kiện thanh toán phát sinh do chuyển từ số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán khi có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        Bên Có:     

        - Phản ánh số giảm ứng trước kinh phí chi thường xuyên do thu hồi ứng trước.

- Phản ánh số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán chuyển sang ứng trước đủ điều kiện thanh toán khi đã có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        - Phản ánh số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán được chuyển sang tạm ứng chi năm nay, hoặc số ứng trước đủ điều kiện thanh toán được chuyển sang thực chi năm nay khi có dự toán chính thức.

        - Phản ánh số ứng trước kinh phí chi thường xuyên được chuyển sang năm sau.

        Số dư Nợ:  

        Phản ánh số kinh phí ứng trước chi thường xuyên chưa được thanh toán.

        Tài khoản 1550 - Tạm ứng và ứng trước kinh phí chi thường xuyên có 3 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1551 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán

        Phản ánh các khoản ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán.

        Tài khoản 1551 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1553 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán: Tài khoản này dùng để hạch toán số ứng trước kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán được ứng trước dự toán.

        Tài khoản 1553 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán có 2 tài khoản cấp 4 như sau:

        • Tài khoản 1554 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán chưa đủ điều kiện thanh toán: Tài khoản này dùng để hạch toán số ứng trước kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số kinh phí thường xuyên giao tự chủ, giao khoán được ứng trước dự toán nhưng chưa có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        • Tài khoản 1557 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán đã đủ điều kiện thanh toán: Tài khoản này dùng để hạch toán số ứng trước kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số kinh phí thường xuyên giao tự chủ, giao khoán được ứng trước bằng dự toán đã đủ khối lượng, hồ sơ để thực hiện thanh toán theo quy định.

        + Tài khoản 1563 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng lệnh chi tiền: Tài khoản này dùng để hạch toán số ứng trước kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số kinh phí thường xuyên được giao dự toán ứng trước bằng dự toán lệnh chi tiền.

        (2) Tài khoản 1571 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán

        Tài khoản 1571- Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1573 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán: Tài khoản này dùng để hạch toán số ứng trước kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số kinh phí thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán được ứng trước bằng dự toán.

        Tài khoản 1573 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán có 2 tài khoản cấp 4 như sau:

        • Tài khoản 1574 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán chưa đủ điều kiện thanh toán (tương tự TK 1554).

        • Tài khoản 1577 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán có đủ điều kiện thanh toán (tương tự TK 1557)

        + Tài khoản 1583 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng lệnh chi tiền: Tài khoản này dùng để hạch toán số ứng trước kinh phí chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng ngân sách đối với số kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán được ứng trước dự toán theo hình thức chi bằng lệnh chi tiền.

        (3) Tài khoản 1598 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không kiểm soát dự toán:

        Tài khoản này dùng để phản ánh số kinh phí chi thường xuyên đã ứng trước theo quy định trong các văn bản của cơ quan tài chính được ghi rõ ứng trước kinh phí nhưng chưa giao dự toán ứng trước. Tài khoản này không kiểm soát dự toán. Khi ứng trước từ tài khoản này hạch toán Chương 160, 560, 760, 800, Khoản 000, mục tạm chi ngoài ngân sách.

        VI. NHÓM 16 - TẠM ỨNG VÀ ỨNG TRƯỚC KINH PHÍ CHI THUỜNG XUYÊN TRUNG GIAN

        1. Tài khoản 1610 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên trung gian

        1.1. Mục đích

        Tài khoản này là tài khoản trung gian, dùng để tái phân loại, đảo tái phân loại (hạch toán tự động) hoặc hạch toán thủ công để chuyển các khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên còn lại trong kỳ cuối cùng của năm trước sang năm sau vào thời điểm xử lý cuối năm ngân sách.

        1.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Các khoản tạm ứng chi ngân sách khi xử lý chuyển sang năm sau phải thực hiện chuyển qua tài khoản tạm ứng trung gian tương ứng.

        - Các khoản tạm ứng không kiểm soát dự toán khi chuyển sang năm sau theo đề nghị cơ quan tài chính phải hạch toán thủ công qua tài khoản trung gian tương ứng.

        - Chỉ được phép hạch toán trên tài khoản này số tạm ứng kinh phí chi thường xuyên được chuyển sang năm sau khi thực hiện xử lý cuối năm ngân sách theo quy định.

        - Tài khoản này được kết hợp với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã KBNN

        + Mã chương trình mục tiêu, dự án (nếu có đối với các khoản chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu, dự án)

        + Mã nguồn NSNN (nếu có).

        * Lưu ý:

- Các đoạn mã kết hợp với tài khoản này tương ứng với các đoạn mã kết hợp với tài khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên.

        1.3. Kết cấu, nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh các khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên được chuyển sang năm sau (chuyển từ tài khoản tạm ứng tương ứng sau khi chạy chương trình tái phân loại bút toán tạm ứng, hoặc hạch toán thủ công vào kỳ 13 năm trước để chuyển số dư tạm ứng sang năm sau).

        Bên Có:     

        Phản ánh các khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên năm trước được chuyển sang (chuyển từ tài khoản trung gian về tài khoản tạm ứng sau khi chạy chương trình đảo tái phân loại bút toán tạm ứng hoặc hạch toán thủ công vào đầu năm sau).

        Số dư Nợ:  

        Phản ánh số dư tạm ứng chi thường xuyên được chuyển sang năm tiếp theo nhưng chưa thực hiện chuyển về tài khoản tạm ứng tương ứng.

        * Lưu ý:

        Số dư tài khoản này phải được xử lý kịp thời, theo đúng quy trình đảm bảo không còn số dư.

        Tài khoản 1610 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên trung gian có 3 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1611 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán trung gian: Tài khoản này phản ánh khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán được chuyển sang năm sau theo quy định.

        Tài khoản 1611 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán trung gian có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1613: Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán trung gian.

        + Tài khoản 1616: Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng lệnh chi tiền trung gian.

        (2) Tài khoản 1621 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán trung gian: Tài khoản này phản ánh khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, giao khoán được chuyển sang năm sau.

         Tài khoản 1621 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán trung gian có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1623 - Tạm ứng chi kinh phí thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán trung gian.

        + Tài khoản 1624 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không tự chủ, không giao khoán đủ điều kiện thanh toán bằng dự toán trung gian: Tài khoản này phản ánh khoản tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, giao khoán từ nguồn tạm ứng dự toán được chuyển sang năm sau.

        + Tài khoản 1626 - Tạm ứng chi kinh phí thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng lệnh chi tiền trung gian.

        (3) Tài khoản 1631 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không kiểm soát dự toán trung gian: Tài khoản này phản ánh khoản tạm ứng chi thường xuyên không kiểm soát dự toán được chuyển sang năm sau theo quy định (Hạch toán thủ công).

        2. Tài khoản 1650 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên trung gian

        2.1. Mục đích

        Tài khoản này là tài khoản trung gian dùng để tái phân loại, đảo tái phân loại (hạch toán tự động) hoặc hạch toán thủ công các khoản ứng trước kinh phí thường xuyên còn dư đến ngày 31/12 năm trước chuyển sang năm sau.

        2.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Sau ngàu 31/12, các khoản ứng trước chi ngân sách khi xử lý chuyển sang năm sau phải thực hiện chuyển qua tài khoản ứng trước trung gian tương ứng. - Các khoản ứng trước không kiểm soát dự toán khi chuyển sang năm sau phải hạch toán thủ công qua tài khoản trung gian tương ứng.

        - Chỉ được phép hạch toán trên tài khoản này số ứng trước kinh phí chi thường xuyên được chuyển sang năm sau khi thực hiện xử lý cuối năm ngân sách theo quy định.

        - Tài khoản này được kết hợp với các đoạn mã như sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã KBNN

        + Mã chương trình mục tiêu dự án (đối với các khoản chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu, dự án).

        + Mã nguồn NSNN (nếu có).

        * Lưu ý:

Các đoạn mã kết hợp với tài khoản này tương ứng với các đoạn mã kết hợp với tài khoản ứng trước kinh phí chi thường xuyên.

        2.3. Kết cấu, nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh các khoản ứng trước kinh phí chi thường xuyên được chuyển sang năm sau (Khi chạy chương trình tái phân loại ứng trước hoặc hạch toán thủ công vào ngày 31/12 năm trước).

        Bên Có:     

        Phản ánh các khoản ứng trước kinh phí chi thường xuyên năm trước chuyển sang (chuyển từ tài khoản trung gian về tài khoản tạm ứng sau khi chạy chương trình đảo tái phân loại ứng trước hoặc hạch toán thủ công vào đầu năm sau).

        Số dư Nợ:  

        Số dư ứng trước được chuyển sang kỳ ngân sách năm sau theo dõi tiếp nhưng chưa thực hiện chuyển về tài khoản ứng trước tương ứng.

        * Lưu ý:

        Số dư tài khoản này phải được xử lý kịp thời, theo đúng quy trình đảm bảo không còn số dư.

        Tài khoản 1650 - ứng trước kinh phí chi thường xuyên trung gian có 3 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1651 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán trung gian: Tài khoản này phản ánh khoản ứng trước Kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán được tái phân loại vào ngày 31/12 hàng năm.

        Tài khoản 1651 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán trung gian có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1653 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán trung gian

        Tài khoản 1653 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán trung gian có 2 tài khoản cấp 4 sau:

        • Tài khoản 1654 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán chưa đủ điều kiện thanh toán trung gian.

        • Tài khoản 1657 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán đủ điều kiện thanh toán trung gian.

        + Tài khoản 1663 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ, giao khoán bằng lệnh chi tiền trung gian.

        (2) Tài khoản 1671 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán trung gian: Tài khoản này phản ánh khoản ứng trứơc Kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, giao khoán được tái phân loại vào cuối ngày 31/12 hàng năm.

        Tài khoản 1671 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán trung gian có 2 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1673 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán trung gian.

        Tài khoản 1673 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng dự toán trung gian có 2 tài khoản cấp 4 như sau:

        • Tài khoản 1674 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán chưa đủ điều kiện thanh toán trung gian.

        • Tài khoản 1677 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, giao khoán bằng dự toán đủ điều kiện thanh toán trung gian.

        + Tài khoản 1683 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không giao tự chủ, không giao khoán bằng lệnh chi tiền trung gian.

        (3) Tài khoản 1698 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên không kiểm soát dự toán trung gian: Tài khoản này phản ánh khoản ứng trước kinh phí chi thường xuyên không kiểm soát dự toán chuyển sang năm sau vào cuối ngày 31/12 hàng năm.

        Lưu ý:

        Tài khoản 1650 - Ứng trước kinh phí chi thường xuyên trung gian chỉ sử dụng khi có hướng dẫn.

        VII. NHÓM 17 - TẠM ỨNG, ỨNG TRƯỚC KINH PHÍ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

        1. Tài khoản 1710 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB

        1.1. Mục đích

        Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng, ứng trước về kinh phí chi đầu tư XDCB và chi chương trình mục tiêu (có tính chất đầu tư XDCB) của NSNN các cấp.

        1.2. Nguyên tắc hạch toán

        Hạch toán trên các tài khoản này phải tuyệt đối chấp hành chế độ kiểm soát, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN và các quy định về quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư..

        1.3. Nội dung, kết cấu tài khoản

Bên Nợ: 

- Phản ánh các khoản tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB.

        - Phản ánh số  tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB năm trước chuyển sang.

        - Số tạm ứng phát sinh do chuyển từ số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán sang khi có dự toán chính thức.

- Số ứng trước đủ điều kiện thanh toán phát sinh do chuyển từ số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán khi có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        Bên Có:     

        - Phản ánh số giảm tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB do thu hồi tạm ứng, ứng trước hoặc chuyển từ tạm ứng thành thực chi ngân sách về đầu tư XDCB.

  - Phản ánh số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán chuyển sang ứng trước đủ điều kiện thanh toán khi đã có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        - Số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán được chuyển sang tạm ứng chi năm nay, hoặc số ứng trước đủ điều kiện thanh toán được chuyển sang thực chi năm nay khi có dự toán chính thức.

        - Phản ánh số  tạm ứng/ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB được chuyển sang năm sau.

        Số dư Nợ:  

        Phản ánh số kinh phí chi đầu tư XDCB còn tạm ứng, ứng trước chưa thanh toán.

        Tài khoản 1710 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển, có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1711 - Tạm ứng kinh phí chi đầu tư XDCB

        Tài khoản này phản ánh số tạm ứng chi đầu tư XDCB do chưa có đủ điều kiện thanh toán.

        Tài khoản 1711 - Tạm ứng kinh phí chi đầu tư XDCB có 3 tài khoản cấp 3 như sau:

        - Tài khoản 1713 - Tạm ứng kinh phí chi đầu tư XDCB bằng dự toán.

        - Tài khoản 1716 - Tạm ứng kinh phí chi đầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền.

        - Tài khoản 1717 - Tạm ứng kinh phí chi đầu tư XDCB không kiểm soát dự toán, tài khoản này dùng để phản ánh số kinh phí chi đầu tư XDCB đã có dự toán nhưng không nhập dự toán vào TABMIS, do đó, không kiểm soát số dự toán đã giao trên TABMIS,; tài khoản này cũng dùng để hạch toán trong trường hợp tạm ứng chi đầu tư phát triển cho các xã, phường khi chưa xác định được các khoản chi cụ thể.

        * Đối với tài khoản tạm ứng kinh phí có kiểm soát dự toán (TK 1713, 1716):

        - Tài khoản này được kết hợp với các đoạn mã như sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã chương trình mục tiêu, dự án (nếu có)

        + Mã KBNN

        + Mã nguồn NSNN.

        - Đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN, KBNN sẽ thực hiện chuyển số dư tạm ứng sang năm sau theo quy định.

        * Đối với tài khoản 1717 - Tạm ứng kinh phí chi đầu tư XDCB không kiểm soát dự toán:

        - Tài khoản này không phải kiểm soát dự toán khi hạch toán trên TABMIS, không phải hạch toán mã nguồn NSNN.

        - Tài khoản này được kết hợp với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế: Mục tạm ứng chi XDCB ngoài ngân sách

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương: 160, 560, 760, 800

        + Mã KBNN

        + Mã chương trình mục tiêu, dự án (nếu có).

        - Đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN, số dư trên tài khoản này phải được xử lý căn cứ vào đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

        (2) Tài khoản 1721 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB

        Tài khoản này phản ánh số ứng trước chi đầu tư XDCB thuộc kinh phí năm sau của NSNN các cấp trung ương, tỉnh, huyện.

        Tài khoản ứng trước có kiểm soát dự toán được kết hợp các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách: cấp 1, 2, 3

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã KBNN

        + Mã chương trình mục tiêu dự án (nếu có)

        + Mã nguồn NSNN.

        Lưu ý: Trường hợp chưa xác định được MLNS thì hạch toán mục tạm chi ngoài cân đối ngân sách.

        - Kế toán ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB không kiểm soát dự toán hạch toán Chương 160, 560, 760, 800; khoản 000, mục tạm chi ngoài cân đối ngân sách.

        - Đối với số dư ứng trước, đến hết ngày 31/01 năm sau, KBNN sẽ thực hiện chuyển số dư ứng trước sang năm sau theo quy định.

        Tài khoản 1721 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB có 3 tài khoản cấp 3 như sau:

        - Tài khoản 1723 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB bằng dự toán

        Tài khoản 1723 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB bằng dự toán có 2 tài khoản cấp 4 như sau:

        + Tài khoản 1724 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB bằng dự toán chưa đủ điều kiện thanh toán: Tài khoản này dùng để hạch toán số ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB của các dự án được ứng trước dự toán nhưng chưa có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        + Tài khoản 1727- Ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB bằng dự toán  đủ điều kiện thanh toán: Tài khoản này dùng để hạch toán số ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB của các dự án được ứng trước dự toán và đã có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        - Tài khoản 1733 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền.

        - Tài khoản 1737 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB không kiểm soát dự toán (Tài khoản này phản ánh khoản kinh phí ứng trước nhưng không thực hiện kiểm soát dự toán trên TABMIS).

        2. Tài khoản 1750 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác

        2.1. Mục đích

        - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng, ứng trước về kinh phí chi đầu tư phát triển khác của NSNN các cấp.

        2.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Hạch toán trên các tài khoản này phải tuyệt đối chấp hành chế độ kiểm soát, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN.

        (1) Đối với tài khoản tạm ứng kinh phí chi ĐTPT khác có kiểm soát dự toán (1753, 1756):

        - Tài khoản này phản ánh số tạm ứng chi đầu tư phát triển khác của NSNN.

        - Tài khoản này kết hợp với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã tài khoản kế toán

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã chương trình mục tiêu, dự án

        + Mã KBNN

        + Mã nguồn NSNN.

        - Đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN, số dư trên tài khoản này phải được xử lý căn cứ vào đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

        (2) Đối với tài khoản 1757 - Tạm ứng chi đầu tư phát triển khác không kiểm soát dự toán: Tài khoản này hạch toán các khoản tạm ứng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, khoản tạm ứng này đã có dự toán nhưng không nhập dự toán vào TABMIS, do đó, không thực hiện kiểm soát dự toán trên TABMIS.

        - Tài khoản này kết hợp với các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế: Mục tạm chi ngoài cân đối ngân sách

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương: 160, 560, 760, 800

        + Mã KBNN

        + Mã chương trình mục tiêu dự án (nếu có).

        - Đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán NSNN, số dư trên tài khoản này phải được xử lý căn cứ vào đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

        (3) Đối với các tài khoản ứng trước kinh phí chi ĐTPT khác:

        - Tài khoản ứng trước có kiểm soát dự toán kết hợp các đoạn mã sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã KBNN

        + Mã chương trình mục tiêu dự án (đối với các khoản chi thuộc các chương trình mục tiêu, dự án)

        + Mã nguồn NSNN 

        - Đối với số dư ứng trước, đến hết ngày 31/01 năm sau, KBNN sẽ thực hiện chuyển số dư ứng trước sang năm sau theo quy định.

        2.3. Kết cấu, nội dung tài khoản

Bên Nợ: 

        - Phản ánh các khoản tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác phát sinh trong năm.

        - Phản ánh số tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác năm trước chuyển sang.

        - Số tạm ứng phát sinh do chuyển từ số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán sang khi có dự toán chính thức.

- Số ứng trước đủ điều kiện thanh toán phát sinh do chuyển từ số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán khi có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        Bên Có:     

        - Phản ánh số giảm tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác do thu hồi tạm ứng, hoặc chuyển từ tạm ứng thành thực chi ngân sách về chi đầu tư phát triển khác.

  - Phản ánh số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán chuyển sang ứng trước đủ điều kiện thanh toán khi đã có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

.       - Số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán được chuyển sang tạm ứng chi năm nay, hoặc số ứng trước đủ điều kiện thanh toán được chuyển sang thực chi năm nay khi có dự toán chính thức.

        - Phản ánh số tạm ứng/ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác được chuyển sang năm sau.

        Số dư Nợ:  

        Phản ánh số kinh phí kinh phí chi đầu tư phát triển khác còn tạm ứng, ứng trước chưa thanh toán.

        Tài khoản 1750 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác, có 4 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1751 - Tạm ứng kinh phí chi đầu tư phát triển khác: Tài khoản này phản ánh số tạm ứng kinh phí chi đầu tư phát triển khác.

        Tài khoản 1751 - Tạm ứng đầu tư phát triển khác có 3 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1753 - Tạm ứng kinh phí chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán.

        + Tài khoản 1756 - Tạm ứng kinh phí chi đầu tư phát triển khác bằng lệnh chi tiền.

        + Tài khoản 1757 - Tạm ứng chi đầu tư phát triển khác không kiểm soát dự toán: Tài khoản này được hạch toán căn cứ Lệnh chi tiền của cơ quan Tài chính hoặc hạch toán tạm ứng chi ĐTPT khác đối với NS xã, khoản tạm ứng này đã có dự toán nhưng không nhập dự toán vào TABMIS, do đó, không thực hiện kiểm soát dự toán trên TABMIS.

        (2) Tài khoản 1761 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác: Tài khoản này phản ánh số ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển thuộc kinh phí năm sau.

        Tài khoản 1761 - Ứng trước đầu tư phát triển khác có 3 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1763 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển bằng dự toán.

        Tài khoản 1763 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán có 2 tài khoản cấp 4 như sau:

        • Tài khoản 1764 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán chưa đủ điều kiện thanh toán: Tài khoản này dùng để hạch toán số ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác được ứng trước dự toán và chưa có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        • Tài khoản 1767 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán đủ điều kiện thanh toán: Tài khoản này dùng để hạch toán số ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác được ứng trước dự toán và đã có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        + Tài khoản 1773 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển bằng lệnh chi tiền

        + Tài khoản 1798 - Ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác không kiểm soát dự toán: Tài khoản này dùng để phản ánh số kinh phí ứng trước về chi đầu tư phát triển khác nhưng không được kiểm soát bởi dự toán ứng trước (Tài khoản này phản ánh khoản kinh phí ứng trước nhưng không thực hiện kiểm soát dự toán trên TABMIS).

        Lưu ý: Đối với tài khoản 1761 – Ứng trước chi đầu tư phát triển khác, chỉ sử dụng khi có hướng dẫn.

        VIII. NHÓM 18 - TẠM ỨNG, ỨNG TRƯỚC KINH PHÍ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRUNG GIAN

        1. Tài khoản 1810 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB trung gian

        1.1. Mục đích

        Tài khoản này là tài khoản trung gian dùng để hạch toán các khoản tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB chuyển sang năm sau.

          1.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Chỉ được phép hạch toán trên tài khoản này số   tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB được chuyển sang năm sau khi thực hiện xử lý cuối năm ngân sách theo quy định.

        - Tài khoản này được kết hợp với các phân đoạn mã như sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã KBNN

        + Mã chương trình mục tiêu dự án (nếu có).

        + Mã nguồn NSNN

        * Lưu ý:

- Các đoạn mã kết hợp với tài khoản này tương ứng với các đoạn mã kết hợp với tài khoản ứng trước kinh phí chi thường xuyên.

        1.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

        Bên Nợ:

        Phản ánh các khoản tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB được chuyển sang năm sau (Khi thực hiện tái phân loại tạm ứng hoặc hạch toán thủ công).

        Bên Có:     

        - Phản ánh các khoản tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB năm trước chuyển sang (Khi thực hiện chạy chương trình đảo tái phân loại tạm ứng/ứng trước hoặc hạch toán thủ công).

        Số dư Nợ:  

        - Số dư tạm ứng/ứng trước chi ĐTXDCB được chuyển sang NSNN năm sau nhưng chưa thực hiện chuyển về tài khoản tạm ứng/ứng trước tương ứng.

        * Lưu ý:

        - Số dư tài khoản này phải được xử lý kịp thời, theo đúng quy trình đảm bảo không còn số dư.

        Tài khoản 1810 - Tạm ứng, ứng trước KP chi đầu tư XDCB trung gian, có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

  1. Tài khoản 1811 - Tạm ứng KP chi đầu tư XDCB trung gian

        Tài khoản 1811 - Tạm ứng KP chi đầu tư XDCB trung gian có 3  tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1813 - Tạm ứng KP chi đầu tư XDCB bằng dự toán trung gian

        + Tài khoản 1816 - Tạm ứng KP chi đầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền trung gian.             

        + Tài khoản 1817 - Tạm ứng chi đầu tư XDCB không kiểm soát dự toán trung gian.

         (2) Tài khoản 1821 - Ứng trước KP chi đầu tư XDCB trung gian

        Tài khoản 1821 - Ứng trước KP chi đầu tư XDCB trung gian có 3 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1823 - Ứng trước KP chi đầu tư XDCB bằng dự toán trung gian

        Tài khoản 1823 - Ứng trước KP chi đầu tư XDCB bằng dự toán trung gian có 2 tài khoản cấp 4 như sau:

        • Tài khoản 1824 - Ứng trước KP chi đầu tư XDCB bằng dự toán chưa đủ điều kiện thanh toán trung gian.

        • Tài khoản 1827 - Ứng trước KP chi đầu tư XDCB bằng dự toán đủ điều kiện thanh toán trung gian.

        + Tài khoản 1833 - Ứng trước KP chi đầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền trung gian.           

        + Tài khoản 1837 - Ứng trước KP chi đầu tư XDCB không kiểm soát dự toán trung gian.

        2. Tài khoản 1850 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác trung gian

        Mục đích, nội dung kết cấu và nguyên tắc hạch toán của TK 1850 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác trung gian tương tự như nhóm tài khoản Tài khoản 1810 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư XDCB trung gian.

        Tài khoản 1850 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi đầu tư phát triển khác trung gian, có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

        (1) Tài khoản 1851 - Tạm ứng KP chi đầu tư phát triển khác trung gian.

        Tài khoản 1851- Tạm ứng KP chi đầu tư phát triển khác trung gian có 3 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1853 - Tạm ứng KP chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán trung gian.

        + Tài khoản 1856 - Tạm ứng KP chi đầu tư phát triển khác bằng lệnh chi tiền trung gian lệnh chi tiền được tái phân loại vào cuối thời gian chỉnh lý.

        + Tài khoản 1857 - Tạm ứng chi đầu tư phát triển khác không kiểm soát dự toán trung gian.

  1. Tài khoản 1861 - Ứng trước KP chi đầu tư phát triển khác trung gian

        Tài khoản 1861 - Ứng trước KP chi đầu tư phát triển khác trung gian có 3 tài khoản cấp 3 như sau:

        + Tài khoản 1863 - Ứng trước KP chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán trung gian

        Tài khoản 1863 - Ứng trước KP chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán trung gian có 2 tài khoản cấp 4 như sau:

        • Tài khoản 1864 - Ứng trước KP chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán chưa đủ điều kiện thanh toán trung gian.

        • Tài khoản 1867 - Ứng trước KP chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán đủ điều kiện thanh toán trung gian.

        + Tài khoản 1873 - Ứng trước KP chi đầu tư phát triển khác bằng lệnh chi tiền trung gian.

        + Tài khoản 1898 - Ứng trước KP chi đầu tư phát triển khác không kiểm soát dự toán trung gian.

        IX. NHÓM 19 - TẠM ỨNG, ỨNG TRƯỚC KINH PHÍ KHÁC

        1. Tài khoản 1950 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi viện trợ

        1.1. Mục đích

        Tài khoản này để phản ánh các khoản tạm ứng, ứng trước kinh phí chi viện trợ của NSNN cho nước ngoài khi chưa có đủ điều kiện thanh toán.

        1.2. Nguyên tắc hạch toán

        - Hạch toán trên các tài khoản này phải tuyệt đối chấp hành chế độ kiểm soát, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN.

        Tài khoản này phản ánh số tạm ứng, ứng trước chi viện trợ phát sinh. Số dư tài khoản ứng trước nếu được chuyển sang năm sau được thực hiện vào cuối ngày 31/01 năm sau. Số dư tài khoản tạm ứng, nếu được chuyển sang năm sau được thực hiện vào sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách.

        - Tài khoản này được kết hợp với các đoạn mã như sau:

        + Mã quỹ

        + Mã nội dung kinh tế

        + Mã cấp ngân sách

        + Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách

        + Mã địa bàn hành chính

        + Mã chương

        + Mã ngành kinh tế

        + Mã chương trình mục tiêu, dự án (nếu có)

        + Mã KBNN

        + Mã nguồn NSNN (nếu có)

        1.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

Bên Nợ: 

- Phản ánh các khoản tạm ứng, ứng trước kinh phí chi viện trợ phát sinh trong năm.

        - Số tạm ứng kinh phí chi viện trợ phát sinh do chuyển từ số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán khi đã có dự toán chính thức.

- Số ứng trước kinh phí chi viện trợ đủ điều kiện thanh toán phát sinh do chuyển từ số ứng trước chưa đủ điều kiện thanh toán khi có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        - Phản ánh số tạm ứng/ứng trước kinh phí chi viện trợ năm trước chuyển sang.

Bên Có: 

        - Phản ánh số giảm tạm ứng, ứng trước kinh phí chi viện trợ do thu hồi tạm ứng/ứng trước hoặc chuyển từ tạm ứng thành thực chi ngân sách về chi viện trợ.

        - Phản ánh số ứng trước kinh phí chi viện trợ chưa đủ điều kiện thanh toán chuyển sang ứng trước chi viện trợ có đủ điều kiện thanh toán khi có khối lượng, hồ sơ thực hiện.

        - Số ứng trước kinh phí chi viện trợ chưa đủ điều kiện thanh toán được chuyển sang tạm ứng chi năm nay, hoặc số ứng trước kinh phí chi viện trợ đủ điều kiện thanh toán được chuyển sang thực chi năm nay khi có dự toán chính thức.

        - Phản ánh số tạm ứng, ứng trước kinh phí chi viện trợ được phép chuyển sang năm sau.

        Số dư Nợ:  

        Phản ánh số tạm ứng, ứng trước kinh phí chi viện trợ chưa thanh toán.

        Tài khoản 1950 - Tạm ứng, ứng trước kinh phí chi viện trợ có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

        - Tài khoản 1951 - Tạm ứng kinh phí chi viện trợ.

        Tài khoản 1951 - Tạm ứng kinh phí chi viện trợ có 2 tài khoản cấp 3 theo dõi chi tiết theo hình thức chi như sau: