So sánh đại lý thuế và dịch vụ kế toán theo pháp luật hiện hành

Đại lý thuế và dịch vụ kế toán là hoạt động kinh doanh khác nhau nhưng thường xuyên bị nhầm lẫn. Bài viết này sẽ so sánh đại lý thuế và dịch vụ kế toán theo pháp luật hiện hành để bạn đọc dễ dàng phân biệt.

Dịch vụ kế toán là đơn vị kinh doanh cung cấp dịch vụ làm kế toán cho doanh nghiệp, chỉ được thành lập và hoạt động khi có sự đồng ý của cơ quan quản lý Nhà nước.

Còn đại lý thuế là đơn vị kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Đơn vị này sẽ thay người nộp thuế thực hiện mọi thủ tục về thuế theo thỏa thuận đôi bên.

Dưới đây là bảng so sánh đại lý thuế và dịch vụ kế toán theo quy định hiện hành:

So sánh đại lý thuế và dịch vụ kế toán
So sánh đại lý thuế và dịch vụ kế toán (Ảnh minh họa)

Tiêu chí

Dịch vụ kế toán

Đại lý thuế

Điều kiện hoạt động

Theo Luật Kế toán, doanh nghiệp và hộ kinh doanh đều được kinh doanh dịch vụ kế toán. Cụ thể:

Điều 60 Luật Kế toán 2015 quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán như sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
  • Có ít nhất 02 thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;
  • Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;
  • Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

- Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
  • Có ít nhất 02 thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề;
  • Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.

- Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
  • Có ít nhất 02 kế toán viên hành nghề;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân là kế toán viên hành nghề và đồng thời là giám đốc.

- Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;
  • Có ít nhất 02 kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh;
  • Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

Đối với hộ kinh doanh dịch vụ kế toán, Điều 65 Luật Kế toán quy định hộ kinh doanh được phép kinh doanh dịch vụ kế toán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Cá nhân, đại diện nhóm cá nhân thành lập hộ kinh doanh phải là kế toán viên hành nghề.

Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán không cần có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Điều kiện cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế được quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 10/2021/TT-BTC, bao gồm:

- Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp;

- Có ít nhất một nhân viên đại lý thuế có chứng chỉ kế toán viên làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp đối với trường hợp đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Dịch vụ được cấp phép

- Làm kế toán

- Làm kế toán trưởng

- Thiết lập cụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế toán

- Cung cấp và tư vấn áp dụng công nghệ thông tin về kế toán

- Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế toán

- Tư vấn tài chính.

- Kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế

- Các dịch vụ khác về kế toán theo quy định của pháp luật.

Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thu được giảm, số tiền thu được hoàn theo quy định của pháp luật thay cho doanh nghiệp.

Lợi ích khách hàng nhận được

- Được hỗ trợ giải quyết mọi nghiệp vụ về kế toán, thuế, tài chính..nhanh gọn và chính xác.

- Doanh nghiệp dễ dàng theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra những quyết định đúng đắn hơn.

- Tiết kiệm chi phí và nhân lực 

- Đại diện cho doanh nghiệp làm việc trực tiếp với cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước.

- Tham gia giải trình mọi về vấn đề liên quan đến thuế cho doanh nghiệp.

Cơ quan cấp chính chỉ hành nghề

Bộ Tài Chính

Tổng Cục Thuế

Chủ thể chịu trách nhiệm khi xảy ra rủi ro

Nếu có phát sinh hoặc sai sót, doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm trước cơ quan Thuế vì dịch vụ kế toán chỉ là bên trung gian khai báo.

Doanh nghiệp ít phải chịu rủi ro hơn với các vấn đề phát sinh vì Đại lý thuế sẽ đứng ra chịu trách nhiệm với Cơ quan thuế về mọi kê khai của doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ 

 Tương đối thấp

 Tương đối cao

Độ tin cậy

Chất lượng tùy thuộc vào kinh nghiệm của nhân viên nghiệp vụ kế toán. 

Các nhân viên đại lý thuế đều phải trải qua các khóa huấn luyện và cập nhật thủ tục thuế mới nhất.

Trên đây là bảng so sánh đại lý thuế và dịch vụ kế toán theo pháp luật hiện hành. Để cập nhật nhanh nhất các văn bản pháp luật về thuế - kế toán, mời bạn đọc tham gia Group Zalo của LuatVietnam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Vậy hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có phải đăng ký dùng thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với hóa đơn điện tử lập sai trong từng trường hợp cụ thể. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới về nguyên tắc, trình tự và cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót để doanh nghiệp, kế toán dễ dàng áp dụng đúng quy định từ ngày 01/7/2026.