- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 146/2025/QĐ-UBND Phú Thọ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô y tế
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 146/2025/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Huy Ngọc |
| Trích yếu: | Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe , Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 146/2025/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 146/2025/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ __________ Số: 146/2025/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Phú Thọ, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật ngân sách nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 27/2017/TT- BYT ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn và sử dụng xe ô tô cứu thương;
Căn cứ Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 190/TTr-SYT ngày 15 tháng 12 năm 2025 và Báo cáo thẩm định số 2503/BC-STP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực y tế thuộc phạm vi quản lý của địa phương (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Quyết định này không áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 2: Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng
1. Việc trang bị xe ô tô phải phù hợp với nhiệm vụ công tác, đồng thời xem xét đến tần suất và hiệu quả sử dụng đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trong phạm vi tiêu chuẩn, định mức quy định, việc trang bị xe chỉ được thực hiện khi có nguồn kinh phí đảm bảo và được trang bị theo lộ trình, phù hợp với khả năng của ngân sách.
2. Xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện đúng các quy định về kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng sai mục đích, cho thuê, hoặc điều chuyển cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào nếu không có sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Mức giá xe ô tô chuyên dùng theo giá bán trên thị trường của chủng loại xe tương ứng tại thời điểm mua sắm. Giá mua xe ô tô chuyên dùng là giá mua đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có); chưa bao gồm: lệ phí trước bạ; lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phí bảo hiểm; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; phí bảo trì đường bộ liên quan đến việc sử dụng xe. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng) thì phải tính đủ số thuế được miễn này vào giá mua xe.
4. Trường hợp những nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô và Thông tư số 31/2024/TT-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế.
Điều 3. Tiêu chuẩn, đinh mức và nguồn kinh phí trang bị xe ô tô chuyên dùng
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
2. Nguồn kinh phí trang bị xe ô tô: Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành, ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có), quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn kinh phí khác được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 12/6/2023 của UBND tỉnh VĨnh Phúc về việc sửa đổi, bổ sung phụ lục tiêu chuẩn, định mức sử dụng sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 06/5/2021 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 12/5/2021 của UBND tỉnh Hòa Bình ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý và Một phần Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 08/7/2024 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ (tiểu mục 12.2, mục 12, phần A, Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định).
Điều 5. Trách nhiệm thị hành
1. Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định tiêu chuẩn, định mức mua sắm; hướng dẫn, theo dõi, giám sát các cơ quan, đơn vị y tế trong việc thực hiện mua sắm, quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định.
2. Sở Y tế hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị có tên tại Điều 3 Quyết định này triển khai thực hiện.
3. Các cơ quan, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng; tình trạng xe hiện có và nhu cầu sử dụng của đơn vị để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định để đảm bảo số lượng xe ô tô chuyên dùng phục vụ hoạt động chuyên môn và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh.
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VIII và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Vụ pháp chế (Bộ Y tế); - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm (Bộ Tư pháp); - TTTU, TT HĐND tỉnh; - Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các Ban Đảng, Cơ quan thuộc Tỉnh ủy; - Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Công báo; - CV NCTH; - Lưu: VT, VX6.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Ngọc |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!