Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 45/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư đăng kiểm giao thông

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/07/2026 17:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 45/2026/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Anh Tuấn
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 45/2026/TT-BXD

Sửa đổi quy định về đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ

Ngày 30/06/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 45/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ, bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, và các phụ tùng xe cơ giới. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đăng kiểm và phân loại phương tiện giao thông đường bộ.

- Sửa đổi quy trình cấp giấy chứng nhận đăng kiểm

Thông tư sửa đổi quy trình cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động, và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới. Sở Xây dựng sẽ phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam để kiểm tra và xác nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

- Phân loại phương tiện giao thông

Thông tư quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ, bao gồm xe cơ giới và xe máy chuyên dùng. Các phương tiện được phân loại theo cấp độ tự động hóa và sử dụng năng lượng sạch, thân thiện môi trường.

- Quy định về tiêu thụ năng lượng

Người nhập khẩu và cơ sở sản xuất phải công khai mức tiêu thụ năng lượng của xe cơ giới. Thông tin này phải phù hợp với báo cáo thử nghiệm và được duy trì trong suốt thời gian cung cấp xe ra thị trường.

- Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, quản lý phần mềm trực tuyến để quản lý việc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới. Cục cũng công bố danh sách xe phải triệu hồi và phối hợp với các cơ quan liên quan để xử lý sự cố giao dịch điện tử.

- Triệu hồi sản phẩm

Người nhập khẩu phải thực hiện việc triệu hồi sản phẩm khi phát hiện lỗi kỹ thuật. Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ theo dõi và kiểm tra việc thực hiện triệu hồi theo kế hoạch đã công bố.

Thông tư này nhằm nâng cao chất lượng và an toàn của phương tiện giao thông đường bộ, đồng thời thúc đẩy việc sử dụng năng lượng sạch và thân thiện môi trường trong lĩnh vực giao thông.

Xem chi tiết Thông tư 45/2026/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026

Tải Thông tư 45/2026/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 45/2026/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 45/2026/TT-BXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
__________

Số: 45/2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 89/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng xe cơ giới;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 46/2024/TT-BGTVT QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP MỚI, CẤP LẠI, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI CỦA CƠ SỞ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI, CƠ SỞ KIỂM ĐỊNH KHÍ THẢI XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 71/2025/TT-BXD VÀ THÔNG TƯ SỐ 24/2026/TT-BXD)

Đang theo dõi

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 4

Đang theo dõi

“b) Sở Xây dựng đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam tham gia kiểm tra xác nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy QCVN 103:2024/BGTVT. Nội dung kiểm tra xác nhận được ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII và các biên bản theo các mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp, việc kiểm tra xác nhận tại điểm này được thay thế bằng kết quả đánh giá phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy QCVN 103:2024/BGTVT của tổ chức đánh giá sự phù hợp. Trường hợp có tổ chức đánh giá sự phù hợp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm thì Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam tham gia thực hiện kiểm tra xác nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới theo quy định tại điểm này.”.

Đang theo dõi

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5

Đang theo dõi

“c) Kết quả đánh giá phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy QCVN 103:2024/BGTVT của tổ chức đánh giá sự phù hợp (thành phần hồ sơ này được áp dụng khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp, trừ trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm);”.

Đang theo dõi

Điều 3. Bổ sung khoản 5 Điều 9

Đang theo dõi

“5. Kết quả đánh giá phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy QCVN 103:2024/BGTVT của tổ chức đánh giá sự phù hợp (thành phần hồ sơ này được áp dụng khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp, trừ trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm).”.

Đang theo dõi

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10

Đang theo dõi

“3. Kiểm tra xác nhận thực tế

Việc kiểm tra xác nhận thực tế được thực hiện trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày lập thông báo tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Sở Xây dựng kiểm tra xác nhận điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định khí thải của cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định tại Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới và lập biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm tra xác nhận cơ sở kiểm định khí thải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy QCVN 103:2024/BGTVT để ghi nhận vào biên bản theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. Khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp, việc kiểm tra xác nhận tại điểm này được thay thế bằng kết quả đánh giá phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy QCVN 103:2024/BGTVT. Trường hợp có tổ chức đánh giá sự phù hợp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy thì Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện việc kiểm tra xác nhận cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định tại điểm này;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp kết quả và ghi nhận các nội dung tương ứng vào mẫu số 02 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1điểm d khoản 2 Điều 11

Đang theo dõi

1. Bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

Đang theo dõi

“e) Kết quả đánh giá phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy QCVN 103:2024/BGTVT của tổ chức đánh giá sự phù hợp (thành phần hồ sơ này được áp dụng khi có tổ chức đánh giá sự phù hợp, trừ trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm).”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

Đang theo dõi

“d) Hồ sơ cấp lại do cơ sở kiểm định khí thải thay đổi vị trí (địa điểm); tăng thêm số lượng thiết bị kiểm tra; bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy: các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 1 Điều này.”.

Đang theo dõi

Điều 6. Bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 15

Đang theo dõi

1. Bổ sung khoản 3 Điều 15

Đang theo dõi

“3. Công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam danh sách các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện đánh giá đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.”.

Đang theo dõi

2. Bổ sung khoản 4 Điều 15

Đang theo dõi

“4. Cấp quyền khai thác thử nghiệm các phần mềm do Cục Đăng kiểm Việt Nam quản lý để vận hành thử toàn bộ hệ thống kiểm định của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải khi có đề nghị của tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải.”.

Đang theo dõi

Điều 7. Bổ sung khoản 3 Điều 16

Đang theo dõi

“3. Công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng danh sách các cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được cấp mới, cấp lại, tạm đình chỉ hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thuộc phạm vi quản lý của địa phương.”.

Đang theo dõi

Điều 8. Bổ sung Điều 16a

Đang theo dõi

“Điều 16a. Trách nhiệm của tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm

Đang theo dõi

1. Trước khi đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định, tổ chức thành lập cơ sở đăng kiểm đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp quyền khai thác thử nghiệm phần mềm quản lý kiểm định, phần mềm chứng nhận cải tạo, phần mềm thu phí sử dụng đường bộ và các tài khoản để tra cứu thông tin phương tiện vi phạm, thông tin phương tiện nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp trong nước phục vụ việc vận hành thử toàn bộ hệ thống kiểm định của cơ sở đăng kiểm.

Đang theo dõi

2. Thông báo cho Sở Xây dựng địa phương, Cục Đăng kiểm Việt Nam về thời gian vận hành thử toàn bộ hệ thống kiểm định của cơ sở đăng kiểm.”.

Đang theo dõi

Điều 9. Thay thế cụm từ “kiểm tra, đánh giá” bằng cụm từ “kiểm tra xác nhận” tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4; tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 10

Đang theo dõi

Điều 10. Thay thế cụm từ “Kết quả đánh giá, chứng nhận cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy” bằng cụm từ “Kết quả đánh giá phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật và vị trí cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy QCVN 103:2024/BGTVT” tại khoản 3 Điều 3, khoản 3 Điều 4điểm c khoản 1 Điều 5

Đang theo dõi

Điều 11. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X, Phụ lục XI, Phụ lục XII tương ứng bằng các Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X, Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này

Đang theo dõi

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 53/2024/TT-BGTVT QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT XE CƠ GIỚI SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG SẠCH, NĂNG LƯỢNG XANH, THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG

Đang theo dõi

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

Đang theo dõi

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ.”.

Đang theo dõi

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 2

Đang theo dõi

“Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân loại phương tiện giao thông đường bộ.”.

Đang theo dõi

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 3

Đang theo dõi

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Xe là xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

Đang theo dõi

2. Hệ thống truyền động điện (Electric powertrain) là hệ thống bao gồm một hoặc nhiều động cơ điện truyền động xe; có thể bao gồm hệ thống lưu trữ năng lượng điện có thể nạp điện lại để cung cấp điện năng cho hệ thống động lực điện của xe, hệ thống chuyển đổi điện năng, các bộ biến đổi điện tử công suất, hệ thống dây dẫn và đầu nối liên quan, cùng hệ thống kết nối để nạp điện cho hệ thống lưu trữ năng lượng điện.

Đang theo dõi

3. Hệ thống truyền động hybrid điện (Hybrid electric powertrain) là hệ thống truyền động sử dụng năng lượng từ ít nhất hai nguồn năng lượng được lưu trữ trên xe, gồm nhiên liệu và một hoặc nhiều hệ thống lưu trữ năng lượng điện, trong đó các nguồn năng lượng này có khả năng tham gia cung cấp công suất cho hệ thống truyền động của xe.

Đang theo dõi

4. Xe điện hóa là một trong các loại phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh, thân thiện môi trường được phân loại tại Chương IV Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5

Đang theo dõi

“3. Máy kéo được phân loại theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Chương III

“Chương III

PHÂN LOẠI XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THEO CẤP ĐỘ TỰ ĐỘNG HÓA”

Đang theo dõi

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

Đang theo dõi

“Điều 7. Phương tiện giao thông thông thường

Phương tiện giao thông thông thường là phương tiện giao thông đường bộ mà người lái trực tiếp điều khiển phương tiện, bao gồm cả trường hợp được hỗ trợ bởi các hệ thống an toàn chủ động trên phương tiện hoặc được hỗ trợ bởi hệ thống tự động hóa một phần hoạt động điều khiển phương tiện (cấp độ tự động hóa của phương tiện được phân loại theo cấp độ 0, 1, 2, 3 quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này).”.

Đang theo dõi

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 8

Đang theo dõi

“Điều 8. Phương tiện giao thông thông minh

Phương tiện giao thông thông minh là phương tiện giao thông đường bộ mà toàn bộ việc điều khiển, duy trì hoạt động của phương tiện không cần có sự điều khiển trực tiếp của người lái trên phương tiện đó (cấp độ tự động hóa của phương tiện được phân loại theo cấp độ 4, 5 quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này).”.

Đang theo dõi

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Chương IV

Đang theo dõi

Chương IV

PHÂN LOẠI XE ĐIỆN HÓA

Đang theo dõi

Điều 9. Phân loại xe điện hóa

Xe điện hóa gồm một trong các loại xe sau đây:

Đang theo dõi

1. Xe hybrid điện nhẹ (MHEV - Mild Hybrid Electric Vehicle) là xe được dẫn động bằng hệ thống truyền động hybrid điện; động cơ (mô-tơ) điện có chức năng hỗ trợ động cơ đốt trong khởi động, hỗ trợ tăng tốc, phanh tái tạo và cung cấp năng lượng cho hệ thống phụ trợ. Xe không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

Đang theo dõi

2. Xe hybrid điện hoàn toàn (FHEV - Full Hybrid Electric Vehicle hoặc SHEV - Strong Hybrid Electric Vehicle) là xe được dẫn động bằng hệ thống truyền động hybrid điện; xe có khả năng di chuyển chỉ bằng năng lượng điện trong những điều kiện nhất định (như bắt đầu di chuyển từ trạng thái đứng yên, di chuyển ở tốc độ thấp, di chuyển trong phạm vi nhất định); xe không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

Đang theo dõi

3. Xe hybrid điện nạp điện ngoài (PHEV - Plug-in Hybrid Electric Vehicle) là xe hybrid điện có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài;

Đang theo dõi

4. Xe điện chạy bằng pin nhiên liệu (FCEV - Fuel Cell Electric Vehicle) là xe có động cơ điện chạy bằng pin nhiên liệu hydro, được dẫn động bằng hệ thống truyền động điện; hệ thống pin nhiên liệu hydro và pin đệm (battery buffer) là các nguồn năng lượng duy nhất cung cấp cho hệ thống động lực của xe.

Đang theo dõi

5. Xe điện chạy bằng pin nhiên liệu nạp điện ngoài (PFCEV - Plug-in Fuel Cell Electric Vehicle) là FCEV có khả năng nạp điện từ nguồn điện bên ngoài.

Đang theo dõi

6. Xe điện chạy bằng pin điện thuần điện (BEV - Battery Electric Vehicle hoặc PEV - Pure Electric Vehicle) là xe có gắn động cơ điện chạy bằng pin điện, được truyền động bằng hệ thống truyền động điện và không được trang bị bất kỳ hệ thống chuyển đổi năng lượng từ nhiên liệu để tạo công suất dẫn động;

Đang theo dõi

7. Xe điện chạy bằng pin điện mở rộng phạm vi hoạt động (REEVeb - Electric Based Range-Extended Electric Vehicle hoặc EREVeb - Electric Based Extended-Range Electric Vehicle) là xe có gắn động cơ điện chạy bằng pin điện mở rộng phạm vi hoạt động; được truyền động bằng hệ thống truyền động điện; động cơ điện là nguồn động lực duy nhất truyền động bánh xe; động cơ sử dụng nhiên liệu chỉ làm nhiệm vụ truyền động máy phát điện để cung cấp điện năng cho hệ thống động lực điện của xe hoặc nạp điện cho thiết bị tích trữ điện năng và không truyền mô-men trực tiếp tới bánh xe; xe có khả năng nạp điện từ nguồn điện bên ngoài; và có các đặc điểm sau:

Đang theo dõi

a) Có phạm vi hoạt động chỉ sử dụng thuần điện (All-Electric Range - AER) từ 250 km trở lên (theo chu trình thử NEDC);

Đang theo dõi

b) Động cơ dẫn động máy phát điện không thể được kích hoạt thủ công bởi người lái khi dung lượng pin (SOC) đang ở trên mức giới hạn cho phép vận hành thuần điện, trừ các chế độ đặc biệt phục vụ bảo dưỡng, an toàn hoặc kiểm định do nhà sản xuất quy định.

Đang theo dõi

8. Xe điện mở rộng phạm vi hoạt động, ưu tiên điện (REEVep - Electric-Priority Range-Extended Electric Vehicle hoặc EREVep - Electric-Priority Extended-Range Electric Vehicle) là xe có động cơ điện là nguồn động lực duy nhất truyền động bánh xe; động cơ sử dụng nhiên liệu chỉ làm nhiệm vụ truyền động máy phát điện để cung cấp điện năng cho hệ thống động lực điện của xe hoặc nạp điện cho thiết bị tích trữ điện năng và không truyền mô-men trực tiếp tới bánh xe; xe có khả năng nạp điện từ nguồn điện bên ngoài; và có các đặc điểm sau:

Đang theo dõi

a) Có AER từ 150 km đến dưới 250 km (theo chu trình thử NEDC);

Đang theo dõi

b) Động cơ dẫn động máy phát điện không thể được kích hoạt thủ công bởi người lái khi dung lượng pin (SOC) đang ở trên mức giới hạn cho phép vận hành thuần điện, trừ các chế độ đặc biệt phục vụ bảo dưỡng, an toàn hoặc kiểm định do nhà sản xuất quy định.”.

Đang theo dõi

Điều 20. Bãi bỏ Điều 10

Đang theo dõi

Điều 21. Bổ sung Phụ lục XII và Phụ lục XIII tương ứng bằng Phụ lục XII và Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này

Đang theo dõi

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 54/2024/TT-BGTVT QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI TRONG NHẬP KHẨU (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 69/2025/TT-BXD VÀ THÔNG TƯ SỐ 71/2025/TT-BXD)

Đang theo dõi

Điều 22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 3

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

Đang theo dõi

“10. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng được yêu cầu về điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được đăng ký, công nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và được Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ định để thực hiện việc thử nghiệm xe, phụ tùng;”.

Đang theo dõi

2. Bổ sung điểm đ khoản 19 Điều 3 như sau:

Đang theo dõi

“đ) Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tạm thời là tài liệu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 24 như sau:

Đang theo dõi

“24. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận (sau đây gọi tắt là Cơ quan chứng nhận) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam được giao thực hiện công tác kiểm tra, chứng nhận đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c, điểm r; bổ sung điểm x, điểm y khoản 5 Điều 4

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 4 như sau:

Đang theo dõi

“b) Cấp thông báo không đạt đối với một trong các trường hợp sau:

Xe không có nhãn hiệu.

Xe không có số khung (trừ trường hợp xe cơ giới được thiết kế không có số khung, chỉ có số VIN; xe máy chuyên dùng không có số khung, chỉ có số PIN hoặc số seri); xe có một phần hoặc toàn bộ số khung không xác định được; xe cơ giới có số khung được đóng trên tấm kim loại hoặc vật liệu khác và gắn vào khung xe bằng các phương pháp hàn, đinh tán, keo dán.

Xe cơ giới có số khung hoặc số VIN (trong trường hợp xe cơ giới không có số khung) trùng với số khung hoặc số VIN của xe cơ giới đã được nhập khẩu trước đó, xe máy chuyên dùng có số khung (hoặc số PIN hoặc số seri trong trường hợp xe máy chuyên dùng không có số khung) trùng với số khung (hoặc số PIN hoặc số seri) của xe máy chuyên dùng cùng nhãn hiệu và cùng loại phương tiện đã được nhập khẩu trước đó; trừ trường hợp bị trùng số khung nhưng xe nhập khẩu chính là xe đã được tái xuất khẩu hợp pháp ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc xe được kiểm tra tại khu vực giám sát của cơ quan hải quan.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 4 như sau:

Đang theo dõi

“c) Đối với các loại xe điện mở rộng phạm vi hoạt động (REEV, EREV, REEVeb, EREVeb, REEVep, EREVep), việc thử nghiệm an toàn, khí thải được áp dụng theo phương pháp thử của xe hybrid nạp điện ngoài (PHEV).”

Đang theo dõi

3. Sửa đổi, bổ sung điểm r khoản 5 Điều 4 như sau:

Đang theo dõi

“r) Trường hợp xe máy chuyên dùng có kích thước lớn, phải tháo rời để phù hợp cho việc vận chuyển về Việt Nam hoặc trường hợp xe điện phải tháo rời pin theo yêu cầu về an toàn vận chuyển thì người nhập khẩu phải lắp ráp hoàn chỉnh xe và xuất trình xe để kiểm tra trong vòng 15 ngày kể từ ngày được đưa xe về bảo quản. Trừ trường hợp bất khả kháng, quá thời hạn nêu trên, nếu người nhập khẩu không xuất trình hoặc xuất trình xe chưa được lắp ráp hoàn chỉnh, cơ quan chứng nhận cấp thông báo không đạt cho chiếc xe nêu trên. Trường hợp các bộ phận tháo rời được vận chuyển bằng các chuyến hàng khác nhau thì người nhập khẩu phải xuất trình các tài liệu thể hiện xe được mua nguyên chiếc và việc tháo rời chỉ nhằm mục đích vận chuyển về Việt Nam; thời hạn phải xuất trình xe để kiểm tra là trong vòng 15 ngày kể từ ngày chuyến hàng cuối cùng được đưa về bảo quản.”.

Đang theo dõi

4. Bổ sung điểm x khoản 5 Điều 4 như sau:

Đang theo dõi

“x) Đối với xe nhập khẩu được sản xuất tại cơ sở sản xuất nước ngoài đã được cấp thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu: nếu người nhập khẩu có nhu cầu làm thủ tục đăng ký tạm thời để di chuyển xe từ cửa khẩu về địa điểm bảo quản của người nhập khẩu thì cơ quan chứng nhận cấp Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tạm thời (có thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cấp) theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này. Sau khi đưa xe về địa điểm bảo quản, người nhập khẩu phải làm thủ tục kiểm tra, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư này.”.

Đang theo dõi

5. Bổ sung điểm y khoản 5 Điều 4 như sau:

Đang theo dõi

“y) Trường hợp xe gắn máy nhập khẩu có kết cấu hoặc phần mềm được thiết kế cho phép thay đổi vận tốc lớn nhất của xe khi sử dụng thực tế vượt quá vận tốc lớn nhất theo công bố của nhà sản xuất thì cơ quan chứng nhận cấp Thông báo không đạt cho lô hàng nhập khẩu đó và kiểu loại xe đó bị tạm dừng thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu đến khi người nhập khẩu hoàn thành việc triệu hồi tất cả các xe cùng kiểu loại đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu.”.

Đang theo dõi

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 1điểm g khoản 2 Điều 5

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm m khoản 1 Điều 5 như sau:

Đang theo dõi

“m) Bản sao giấy Chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương còn hiệu lực không quá 12 tháng trước thời điểm xuất khẩu được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài;”

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 5 như sau:

Đang theo dõi

“g) Các tài liệu quy định tại các điểm d, đ, e của khoản 1 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau: xe ô tô thuộc đối tượng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 116/2017/NĐ-CPkhoản 1 Điều 1 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; rơ moóc; sơ mi rơ moóc; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô; xe gắn máy; xe máy chuyên dùng; ô tô sát xi chỉ sử dụng để lắp ráp thành ô tô tải tự đổ hoạt động trên đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường giao thông công cộng (bao gồm cả xe ô tô sát xi có các thông số kỹ thuật, kết cấu hoàn toàn phù hợp để sản xuất, lắp ráp xe hoàn chỉnh tham gia giao thông trên đường giao thông công cộng);”.

Đang theo dõi

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1điểm đ khoản 2 Điều 10

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

Đang theo dõi

“e) Báo cáo thử nghiệm phụ tùng cấp cho chính người nhập khẩu. Riêng trường hợp doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP thì được sử dụng báo cáo thử nghiệm cấp cho Đại diện hợp pháp tại Việt Nam của doanh nghiệp sản xuất nước ngoài.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:

Đang theo dõi

“đ) Miễn tài liệu quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đối với các trường hợp nhập khẩu phụ tùng để phục vụ hoạt động triệu hồi, sửa chữa, thay thế, bảo hành xe cơ giới do doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp hoặc hệ thống đại lý, trạm dịch vụ ủy quyền của doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thực hiện hoặc trường hợp số lượng nhập khẩu dưới 15 chiếc nếu thỏa mãn một trong ba điều kiện sau: cùng kiểu loại với phụ tùng đã được cấp Báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận; cùng kiểu loại với phụ tùng lắp trên xe cơ giới đã được chứng nhận; cùng kiểu loại với phụ tùng có báo cáo thử nghiệm hoặc giấy chứng nhận được cấp bởi cơ sở thử nghiệm nước ngoài.".

Đang theo dõi

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3điểm b khoản 4 Điều 11

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

Đang theo dõi

“b) Doanh nghiệp sản xuất phụ tùng nước ngoài đã được cơ quan chứng nhận đánh giá lần đầu (tính từ ngày Nghị định số 116/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), có thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu không quá 90 ngày từ thời điểm hết hiệu lực, không bị gián đoạn sản xuất quá 90 ngày và người nhập khẩu cung cấp được Tài liệu ECE hoặc EC phù hợp với quy định và còn hiệu lực.".

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

Đang theo dõi

“b) Hiệu lực của thông báo kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu đối với trường hợp miễn đánh giá COP định kỳ quy định tại khoản 3 Điều này được căn cứ theo ngày hiệu lực của Tài liệu ECE hoặc EC. Khi Tài liệu ECE hoặc EC hết hiệu lực thì người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu ECE hoặc EC mới phù hợp với quy định và còn hiệu lực. Trường hợp chưa cung cấp được Tài liệu ECE hoặc EC thì người nhập khẩu cung cấp báo cáo kết quả đánh giá COP và trong vòng 90 ngày người nhập khẩu phải bổ sung Tài liệu ECE hoặc EC phù hợp với quy định và còn hiệu lực.”.

Đang theo dõi

Điều 27. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 13

Đang theo dõi

“c) Sau 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản nêu tại điểm b khoản này, nếu không nhận được phản hồi từ các cơ quan nêu tại điểm b khoản này, cơ quan chứng nhận sẽ cấp bản sao (của bản giấy hoặc bản điện tử) Chứng chỉ chất lượng; trường hợp không cấp lại, cơ quan chứng nhận có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”.

Đang theo dõi

Điều 28. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Chương IV

“Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG XE CƠ GIỚI”

Đang theo dõi

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

Đang theo dõi

“Điều 15. Quy định về tiêu thụ năng lượng xe cơ giới

Đang theo dõi

1. Người nhập khẩu phải công khai mức tiêu thụ năng lượng của xe cơ giới. Việc công khai mức tiêu thụ năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Phù hợp với các thông tin, mức tiêu thụ năng lượng nêu trong báo cáo thử nghiệm xe mẫu cùng kiểu loại đã được chứng nhận;

Đang theo dõi

b) Đăng tải thông tin về mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe trên trang thông tin điện tử của người nhập khẩu, cơ sở kinh doanh xe (nếu có). Thông tin công khai phải được duy trì trong suốt thời gian người nhập khẩu, cơ sở kinh doanh xe cung cấp kiểu loại xe ra thị trường.

Đang theo dõi

2. Trường hợp kiểu loại xe đáp ứng được điều kiện mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với kiểu loại xe đã thực hiện thử nghiệm khí thải, mức tiêu thụ năng lượng, người nhập khẩu được phép sử dụng báo cáo kết quả thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng được cấp cho xe cùng kiểu loại nêu trên để làm thủ tục chứng nhận mà không phải thử nghiệm lại mức tiêu thụ năng lượng.”.

Đang theo dõi

Điều 30. Thay thế cụm từ “cơ quan chứng nhận” bằng cụm từ “Cục Đăng kiểm Việt Nam” tại khoản 2 Điều 17

Đang theo dõi

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 18

Đang theo dõi

“Điều 18. Cách thức thực hiện việc triệu hồi

Đang theo dõi

1. Đối với người nhập khẩu

Trường hợp hàng hóa đã đưa ra thị trường có lỗi kỹ thuật phải triệu hồi, người nhập khẩu phải thực hiện các công việc sau đây:

Đang theo dõi

a) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, người nhập khẩu phải thông báo bằng văn bản tới các đại lý bán hàng yêu cầu không bán ra thị trường hàng hóa thuộc diện triệu hồi mà chưa được khắc phục;

Đang theo dõi

b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo triệu hồi từ nhà sản xuất hoặc từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, người nhập khẩu phải gửi tới Cục Đăng kiểm Việt Nam báo cáo bằng văn bản các nội dung sau: nguyên nhân xảy ra lỗi kỹ thuật, biện pháp khắc phục, số lượng hàng hóa phải triệu hồi, kế hoạch triệu hồi phù hợp;

Đang theo dõi

c) Chủ động thực hiện việc triệu hồi và tuân thủ theo đúng kế hoạch triệu hồi, đồng thời người nhập khẩu phải công bố thông tin về kế hoạch triệu hồi và danh sách hàng hóa phải triệu hồi trên trang thông tin điện tử của người nhập khẩu, các đại lý bán hàng kịp thời, đầy đủ.

Đang theo dõi

2. Đối với cơ quan chứng nhận

Trường hợp hàng hóa thuộc diện triệu hồi mà chưa được cơ quan chứng nhận cấp Chứng chỉ chất lượng, cơ quan chứng nhận thông báo tới cơ quan hải quan nơi mở tờ khai hàng hóa nhập khẩu để cho phép người nhập khẩu tạm giải phóng hàng để thực hiện việc khắc phục hàng hóa thuộc diện triệu hồi. Sau khi người nhập khẩu cung cấp danh sách hàng hóa đã được khắc phục lỗi theo quy định của nhà sản xuất, cơ quan chứng nhận thực hiện thủ tục chứng nhận theo quy định.

Đang theo dõi

3. Đối với Cục Đăng kiểm Việt Nam

Đang theo dõi

a) Thông báo bằng văn bản cho người nhập khẩu về việc tiếp nhận kế hoạch triệu hồi và các yêu cầu bổ sung đối với chương trình triệu hồi (nếu có);

Đang theo dõi

b) Yêu cầu người nhập khẩu phải thực hiện việc triệu hồi;

Đang theo dõi

c) Thông tin về hàng hóa bị triệu hồi trên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Đang theo dõi

d) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện triệu hồi của người nhập khẩu theo kế hoạch;

Đang theo dõi

đ) Thông báo tới cơ quan chứng nhận để tạm dừng các thủ tục chứng nhận chất lượng đối với người nhập khẩu không thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

e) Xem xét việc thông báo tới cơ quan chứng nhận để dừng thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với hàng hóa của cùng nhà sản xuất nếu người nhập khẩu cung cấp được bằng chứng nhà sản xuất đó không phối hợp để thực hiện kế hoạch triệu hồi.”.

Đang theo dõi

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung khoản 5khoản 10; bổ sung khoản 12 Điều 19

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

Đang theo dõi

“5. Phối hợp với cơ quan chứng nhận trong quá trình kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; đăng ký mã số, mã vạch, xây dựng cơ sở dữ liệu để định danh, truy xuất nguồn gốc và triệu hồi sản phẩm.".

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

Đang theo dõi

“10. Dán bản chà số khung, số động cơ vào mặt sau giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu, thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu (trường hợp chỉ được cấp bản điện tử thì người nhập khẩu in bản điện tử đó lên giấy khổ A4 và đóng dấu treo vào mặt trước của bản in). Đóng dấu giáp lai giữa bản chà và giấy chứng nhận hoặc thông báo miễn đó để phục vụ công tác đăng ký xe trực tuyến toàn trình theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.”.

Đang theo dõi

3. Bổ sung khoản 12 như sau:

Đang theo dõi

“12. Đăng ký trong hồ sơ chứng nhận và công khai các loại nhiên liệu được nhà sản xuất quy định sử dụng cho xe.”.

Đang theo dõi

Điều 33. Sửa đổi, bổ sung Điều 20

Đang theo dõi

“Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan chứng nhận

Đang theo dõi

1. Phát hành, quản lý Chứng chỉ chất lượng và chịu trách nhiệm về kết quả chứng nhận.

Đang theo dõi

2. Phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm tra đột xuất lô hàng hóa nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

Đang theo dõi

3. Thông báo tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý vi phạm khi phát hiện người nhập khẩu, kinh doanh xe vi phạm quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Phối hợp với người nhập khẩu, Cục Đăng kiểm Việt Nam, cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng để xử lý sự cố giao dịch điện tử theo quy định.

Đang theo dõi

5. Lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Tổng hợp kết quả chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.”.

Đang theo dõi

Điều 34. Bổ sung Điều 20a

Đang theo dõi

“Điều 20a. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Đang theo dõi

1. Xây dựng, quản lý, vận hành phần mềm trực tuyến để quản lý việc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu và chia sẻ dữ liệu với các cơ quan quản lý có liên quan khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Thực hiện kiểm tra đột xuất lô hàng hóa nhập khẩu khi phát hiện hoặc có khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

Đang theo dõi

3. Công bố danh sách xe phải triệu hồi và nội dung triệu hồi lên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Phối hợp với người nhập khẩu, cơ quan chứng nhận và cơ quan quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng để xử lý sự cố giao dịch điện tử theo quy định.

Đang theo dõi

5. Công nhận, chỉ định và công khai danh sách các cơ sở thử nghiệm, cơ quan chứng nhận lên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

6. Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các cơ sở thử nghiệm, cơ quan chứng nhận.”.

Đang theo dõi

Điều 35. Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 4

Đang theo dõi

Điều 36. Bổ sung Phụ lục XIX bằng Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này

Đang theo dõi

Điều 37. Thay thế Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục XV, Phụ lục XX tương ứng bằng các Phụ lục XIV, Phụ lục XV, Phụ lục XVI, Phụ lục XVII, Phụ lục XVIII, Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này

Đang theo dõi

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 55/2024/TT- BGTVT QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 69/2025/TT-BXD, THÔNG TƯ SỐ 71/2025/TT-BXD VÀ THÔNG TƯ SỐ 24/2026/TT-BXD)

Đang theo dõi

Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 15, khoản 16, khoản 23 Điều 3

Đang theo dõi

“15. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận (sau đây gọi tắt là Cơ quan chứng nhận) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam được giao thực hiện công tác kiểm tra, chứng nhận đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này.”.

Đang theo dõi

“16. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng được yêu cầu về điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được đăng ký, công nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và được Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ định để thực hiện việc thử nghiệm xe, phụ tùng;”.

Đang theo dõi

“23. Năm sản xuất xe là năm tính theo dương lịch mà xe được sản xuất, lắp ráp. Đối với xe được sản xuất, lắp ráp từ xe cơ sở, năm sản xuất của xe được lấy theo năm sản xuất của xe cơ sở lần đầu được xuất xưởng.”.

Đang theo dõi

Điều 39. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4

Đang theo dõi

“2. Cơ sở thử nghiệm thực hiện kiểm tra, thử nghiệm mẫu điển hình; lập và cấp một trong các báo cáo thử nghiệm: Báo cáo thử nghiệm an toàn xe; Báo cáo thử nghiệm khí thải xe; Báo cáo thử nghiệm phụ tùng; Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng;

Đối với thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng để chứng nhận kiểu loại mới: nếu mức tiêu thụ năng lượng được xác định bằng phương pháp cân bằng các bon dựa trên kết quả thử nghiệm khí thải thì kết quả thử nghiệm khí thải phải đáp ứng các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, mức tiêu thụ năng lượng và kết quả thử nghiệm khí thải phải được thể hiện trên cùng một báo cáo thử nghiệm;

Báo cáo thử nghiệm có giá trị sử dụng trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ký để thực hiện đăng ký chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với kiểu loại xe hoặc phụ tùng xe cơ giới.”.

Đang theo dõi

Điều 40. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5

Đang theo dõi

“5. Các tài liệu thay thế đối với thành phần hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại xe:

Đang theo dõi

a) Tài liệu thay thế Báo cáo thử nghiệm khí thải xe: bản sao chụp văn bản của cơ sở thử nghiệm xác nhận kết quả kiểm tra sự phù hợp về khí thải của kiểu loại xe đáp ứng các yêu cầu về mở rộng thừa nhận về khí thải với kiểu loại xe đã được chứng nhận hoặc bản sao chụp văn bản xác nhận của cơ sở thử nghiệm về sự phù hợp của kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp với Báo cáo thử nghiệm khí thải thuộc các trường hợp quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này hoặc bản sao chụp văn bản của nhà sản xuất xe cơ sở xác nhận sự phù hợp với các yêu cầu về lắp đặt động cơ trên xe cho các trường hợp thay đổi kích thước, vị trí lắp đặt của hệ thống nạp, hệ thống xả thuận lợi cho việc lắp đặt các thiết bị hoặc kết cấu chuyên dùng đối với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp từ xe cơ sở;

Đang theo dõi

b) Tài liệu thay thế Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng: bản sao chụp văn bản xác nhận của cơ sở thử nghiệm về sự phù hợp của kiểu loại xe đối với trường hợp kiểu loại xe cơ giới được xác định cùng kiểu loại với kiểu loại xe đã chứng nhận quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiêu thụ năng lượng hoặc bản sao chụp văn bản xác nhận của cơ sở thử nghiệm đối với trường hợp kiểu loại xe đáp ứng được điều kiện mở rộng thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải đối với kiểu loại xe đã chứng nhận hoặc bản sao chụp văn bản xác nhận của cơ sở thử nghiệm về sự phù hợp của kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp với Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng thuộc các trường hợp quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Đang theo dõi

Điều 41. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 8

Đang theo dõi

“đ) Cơ sở sản xuất nhận Giấy chứng nhận trực tiếp tại trụ sở Cơ quan chứng nhận hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến (nếu nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do hết hiệu lực, Cơ quan chứng nhận lấy mẫu ngẫu nhiên trong lô sản phẩm đã được sản xuất, lắp ráp và kiểm tra xuất xưởng đạt yêu cầu để kiểm tra, thử nghiệm khi cơ sở sản xuất có nhu cầu tiếp tục sản xuất, lắp ráp. Số lượng sản phẩm xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp từ xe cơ sở, xe chuyên dùng, xe máy chuyên dùng để lấy mẫu không nhỏ hơn số lượng mẫu phục vụ để kiểm tra, thử nghiệm. Việc lấy mẫu cho phép thực hiện trước khi nộp hồ sơ chứng nhận. Thời điểm lấy mẫu không quá 12 tháng tính đến thời điểm Giấy chứng nhận hết hiệu lực.”.

Đang theo dõi

Điều 42. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 6; bổ sung khoản 11 Điều 11

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

Đang theo dõi

“4. Cơ sở sản xuất phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng các sản phẩm xuất xưởng, thực hiện ghi nhãn hàng hóa cho sản phẩm và xây dựng dữ liệu phục vụ truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng trước khi đưa ra thị trường. Các sản phẩm chỉ được xuất xưởng, cấp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe khi thực hiện đầy đủ các quy định về việc đảm bảo chất lượng theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này, Giấy chứng nhận của kiểu loại sản phẩm còn hiệu lực và khi phụ tùng sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe thuộc đối tượng phải kiểm tra thử nghiệm và chứng nhận theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đáp ứng một trong yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Giấy chứng nhận của phụ tùng còn hiệu lực;

Đang theo dõi

b) Thông báo miễn kiểm tra phụ tùng theo Nghị định 60/2023/NĐ-CP còn hiệu lực.”.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

Đang theo dõi

“6. Cơ sở sản xuất chỉ được cấp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng sau khi xe đã được kiểm tra chất lượng xuất xưởng đạt yêu cầu, phù hợp với hồ sơ đăng ký chứng nhận và mẫu điển hình của kiểu loại sản phẩm đã được chứng nhận. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng là bản in từ bản điện tử và đóng dấu của cơ sở sản xuất (bản điện tử được hệ thống dịch vụ công trực tuyến tạo lập từ cơ sở dữ liệu về kết quả kiểm tra chất lượng xuất xưởng đạt yêu cầu của cơ sở sản xuất cung cấp, mẫu Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng bản điện tử theo Phụ lục VII Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024). Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật, cơ sở sản xuất cấp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng bản giấy được in trên phôi Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Việc quản lý, sử dụng phôi Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng được quy định tại khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều này.”.

Đang theo dõi

3. Bổ sung khoản 11 như sau:

Đang theo dõi

“11. Đối với xe điện mà phải tháo rời pin (ắc quy) để đảm bảo an toàn trong quá trình lưu kho hoặc vận chuyển thì phải lắp đầy đủ pin (ắc quy) đúng kiểu loại với pin (ắc quy) đã đăng ký trong hồ sơ chứng nhận kiểu loại xe trước khi giao xe cho khách hàng.”.

Đang theo dõi

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 12

Đang theo dõi

“đ) Có văn bản thông báo của cơ quan kiểm tra chuyên ngành về việc thông tin mức tiêu thụ năng lượng ghi trên nhãn năng lượng không phù hợp với thông tin mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe cơ giới đã được chứng nhận hoặc giá trị mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe cơ giới đã được chứng nhận không đáp ứng quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.”.

Đang theo dõi

Điều 44. Sửa đổi, bổ sung Điều 16

Đang theo dõi

“Điều 16. Quy định về tiêu thụ năng lượng xe cơ giới

Đang theo dõi

1. Cơ sở sản xuất phải thực hiện công khai mức tiêu thụ năng lượng của xe cơ giới. Việc công khai mức tiêu thụ năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Đang theo dõi

a) Phù hợp với các thông tin, mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe đã được chứng nhận;

Đang theo dõi

b) Đăng tải thông tin về mức tiêu thụ năng lượng của kiểu loại xe trên trang thông tin điện tử của cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh xe (nếu có). Thông tin công khai phải được duy trì trong suốt thời gian cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh xe cung cấp kiểu loại xe ra thị trường.

Đang theo dõi

2. Kiểu loại sản phẩm đã được chứng nhận có các thay đổi thuộc một trong các trường hợp sau thì phải thực hiện chứng nhận lại mức tiêu thụ năng lượng của xe:

Đang theo dõi

a) Không thỏa mãn sản phẩm cùng kiểu loại về mức tiêu thụ năng lượng;

Đang theo dõi

b) Không đáp ứng được điều kiện mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải đối với trường hợp báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng kết hợp với báo cáo khí thải;

Đang theo dõi

c) Mức tiêu thụ năng lượng vượt quá phạm vi cho phép.”.

Đang theo dõi

Điều 45. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 19

Đang theo dõi

“b) Sản phẩm triệu hồi theo yêu cầu Cục Đăng kiểm Việt Nam.”.

Đang theo dõi

Điều 46. Thay thế cụm từ “Cơ quan chứng nhận” bằng cụm từ “Cục Đăng kiểm Việt Nam” tại Điều 20.

Đang theo dõi

Điều 47. Sửa đổi, bổ sung khoản 2; bổ sung khoản 11, khoản 12 Điều 21

Đang theo dõi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

Đang theo dõi

“2. Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm, phụ tùng sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe; đăng ký mã số, mã vạch, xây dựng cơ sở dữ liệu để định danh, truy xuất nguồn gốc và triệu hồi sản phẩm.”.

Đang theo dõi

2. Bổ sung khoản 11 như sau:

Đang theo dõi

“11. Chịu trách nhiệm về việc lắp đặt pin (ắc quy) đúng kiểu loại với pin (ắc quy) đã đăng ký trong hồ sơ chứng nhận kiểu loại xe đối với trường hợp xe điện mà phải tháo rời pin (ắc quy) để đảm bảo an toàn trong quá trình lưu kho hoặc vận chuyển.”.

Đang theo dõi

3. Bổ sung khoản 12 như sau:

Đang theo dõi

“12. Đăng ký trong hồ sơ chứng nhận và công khai trong tài liệu hướng dẫn sử dụng loại nhiên liệu phù hợp với xe.”.

Đang theo dõi

Điều 48. Sửa đổi, bổ sung Điều 22

Đang theo dõi

“Điều 22. Trách nhiệm của Cơ quan chứng nhận

Đang theo dõi

1. Thực hiện chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe, phụ tùng, mức tiêu thụ năng lượng xe cơ giới theo quy định.

Đang theo dõi

2. Thống nhất phát hành, quản lý việc sử dụng đối với mẫu Giấy chứng nhận và mẫu phôi Phiếu xuất xưởng.

Đang theo dõi

3. Thông báo tới cơ quan công an khi nhận được thông báo bị mất Phiếu xuất xưởng của cơ sở sản xuất; thông báo với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu khi có bằng chứng xe sản xuất, lắp ráp sử dụng bộ phụ tùng có số khung, số động cơ đóng tại nước ngoài bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại.

Đang theo dõi

4. Kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất việc đảm bảo chất lượng sản phẩm; kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm xuất xưởng tại cơ sở sản xuất.

Đang theo dõi

5. Trường hợp xảy ra sự cố không thể thực hiện thủ tục hành chính trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến, Cơ quan chứng nhận có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử của Cơ quan chứng nhận chậm nhất 04 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự cố trong giờ hành chính hoặc 04 giờ kể từ thời điểm bắt đầu ngày làm việc tiếp theo đối với những sự cố xảy ra trong thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Lưu trữ hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm.

Đang theo dõi

7. Tổng hợp kết quả thực hiện công tác chứng nhận và báo cáo cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.”.

Đang theo dõi

Điều 49. Bổ sung Điều 22a

Đang theo dõi

“Điều 22a. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Đang theo dõi

1. Xây dựng, quản lý, vận hành phần mềm để quản lý tập trung việc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, dữ liệu xuất xưởng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và chia sẻ dữ liệu với các cơ quan quản lý có liên quan khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Công bố danh sách xe phải triệu hồi và nội dung triệu hồi lên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Phối hợp với cơ sở sản xuất, cơ quan chứng nhận và cơ quan quản lý Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng để xử lý sự cố giao dịch điện tử theo quy định.

Đang theo dõi

4. Đánh giá, chỉ định và công khai danh sách các cơ sở thử nghiệm, cơ quan chứng nhận lên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Đang theo dõi

5. Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các cơ sở thử nghiệm, cơ quan chứng nhận.”.

Đang theo dõi

Điều 50. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục VII, Phụ lục IX, Phụ lục X tương ứng bằng Phụ lục XXI, Phụ lục XXII, Phụ lục XXIII, Phụ lục XXIV, Phụ lục XXV, Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này

Đang theo dõi

Điều 51. Bãi bỏ khoản 12 Điều 3

Đang theo dõi

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 52. Quy định chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Các cơ sở thử nghiệm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp tục được thực hiện việc thử nghiệm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu theo chức năng, nhiệm vụ được nêu tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở thử nghiệm này phải được công nhận, chỉ định theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Các Chứng chỉ chất lượng, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe sản xuất, lắp ráp đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên chứng chỉ chất lượng.

Đang theo dõi

3. Các hồ sơ được đăng ký kiểm tra nhưng chưa được cấp Chứng chỉ chất lượng, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe sản xuất, lắp ráp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.

Đang theo dõi

Điều 53. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ trưởng (để b/c);

- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;

- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố;

- Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Cổng TTĐT Chính phủ;

- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;

- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD(HLưu).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 



 

 

Lê Anh Tuấn

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 45/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×