Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 298/NQ-CP 2026 về Kế hoạch triển khai Đề án Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 30/09/2026 09:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 298/NQ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phạm Gia Túc
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết 05-NQ/ĐU ngày 12/6/2026 của Đảng ủy Chính phủ về về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án "Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 298/NQ-CP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 298/NQ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 298/NQ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 298/NQ-CP DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ

_______

 

Số: 298/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2026

 

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”

__________

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến an ninh, trật tự ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Trên cơ sở kết quả biểu quyết của các Thành viên Chính phủ.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

  Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- TU, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;

- Lưu: VT, CN. pvc

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

[daky]

 

Phạm Gia Túc

CHÍNH PHỦ

_____

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

     

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”

(Kèm theo Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

____________

 

Căn cứ Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” theo Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Cụ thể hoá và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 05-NQ/ĐU của Đảng ủy Chính phủ và Quyết định số 456/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; xác định rõ trách nhiệm, minh bạch thẩm quyền và cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong triển khai Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” (sau đây gọi tắt là Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia);

b) Tổ chức áp dụng thống nhất các cơ chế, chính sách đã được cấp có thẩm quyền cho phép; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về trình tự, thủ tục đầu tư, nguồn lực, dữ liệu, công nghệ và phối hợp liên ngành, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện Đề án;

c) Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, dự án thành phần; hình thành hệ thống quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông trên phạm vi toàn quốc, từng bước xây dựng nền tảng dữ liệu giao thông quốc gia phục vụ quản trị giao thông hiện đại, phát triển Chính phủ số và cung cấp dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp.

2. Yêu cầu

a) Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất trong quá trình triển khai Đề án; xác định rõ nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan làm căn cứ để thực hiện, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai Đề án;

b) Bảo đảm việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật; gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát, công khai, minh bạch, phòng ngừa thất thoát, lãng phí, tiêu cực;

c) Huy động, bố trí, điều phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực theo quy định của pháp luật, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; ưu tiên các nhiệm vụ, dự án nền tảng, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư.

II. NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI

1. Bảo đảm thực hiện trên phạm vi toàn quốc, thống nhất cơ chế điều phối và phân quyền

a) Việc triển khai Đề án được thực hiện thống nhất từ trung ương đến địa phương theo các mục tiêu, yêu cầu, lộ trình và định hướng xác định tại Quyết định số 456/QĐ-TTg và Nghị quyết 05-NQ/ĐU; bảo đảm sự kết nối, liên thông và tương thích giữa các hệ thống, dự án, nhiệm vụ thành phần;

b) Bảm đảm thống nhất chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện mô hình điều phối tập trung, vận hành phân cấp thông qua việc phát huy vai trò chủ trì, điều phối của Bộ Công an, tính chủ động, trách nhiệm của các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong tổ chức thực hiện; bảo đảm sự kết nối, liên thông, tương thích giữa các hệ thống, dự án, nhiệm vụ thành phần và thống nhất về dữ liệu, công nghệ, quản trị hệ thống trên phạm vi toàn quốc.

2. Thống nhất về kiến trúc, dữ liệu, công nghệ và quản trị hệ thống

a) Tổ chức và vận hành Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia theo mô hình thống nhất từ trung ương đến địa phương; bảo đảm tập trung điều hành ở cấp quốc gia (Trung tâm cấp 1 đặt tại Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an), đồng thời phát huy vai trò chủ động, vận hành trực tiếp ở cấp tỉnh (các Trung tâm cấp 2 đặt tại Phòng Cảnh sát giao thông - Công an các tỉnh, thành phố);

b) Việc triển khai Đề án phải tuân thủ thống nhất kiến trúc tổng thể, kiến trúc dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu và định hướng công nghệ do cơ quan có thẩm quyền ban hành; bảo đảm khả năng tích hợp, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu thống nhất trên phạm vi toàn quốc; không hình thành các hệ thống, nền tảng hoặc cấu phần công nghệ độc lập, khép kín, không tương thích với kiến trúc tổng thể của Đề án;

c) Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng kiến trúc tổng thể; kiến trúc dữ liệu; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, danh mục công nghệ; chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ; quản trị nền tảng dùng chung; xây dựng chương trình đào tạo, chuyển đổi năng lực và giám sát tổng thể. Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Công an các tỉnh, thành phố (Phòng Cảnh sát giao thông) chịu trách nhiệm tổ chức vận hành, xử lý nghiệp vụ, phục vụ người dân và doanh nghiệp theo thẩm quyền phân cấp. Việc phân quyền dữ liệu và thẩm quyền quyết định được xác định rõ trên từng loại dữ liệu, từng nghiệp vụ, bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng thẩm quyền.

3. Kiểm soát hiệu quả đầu tư theo vòng đời dự án

a) Việc đầu tư, huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực được thực hiện theo nguyên tắc đồng bộ, tiết kiệm, hiệu quả; quản lý theo vòng đời dự án, bảo đảm cân đối chi phí đầu tư ban đầu, chi phí duy trì và chi phí vận hành; ưu tiên tận dụng hạ tầng, dữ liệu, thiết bị và các nguồn lực hiện có; ưu tiên các nhiệm vụ, nền tảng có tính kết nối và lan tỏa cao;

b) Việc mở rộng quy mô theo từng giai đoạn chỉ thực hiện sau khi tổ chức đánh giá độc lập; gắn kết quả đầu ra với trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống, chủ quyền dữ liệu quốc gia và năng lực tự chủ công nghệ

a) Dữ liệu giao thông là nguồn dữ liệu trọng yếu, được quản lý, khai thác và sử dụng thống nhất phục vụ quản lý nhà nước, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và phục vụ người dân, doanh nghiệp;

b) Quản trị dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh thông tin mạng được xác định là trụ cột, xuyên suốt, là điều kiện tiên quyết để triển khai hiệu quả các ứng dụng trí tuệ nhân tạo;

c) Việc thu thập, kết nối, chia sẻ, lưu trữ, xử lý và khai thác dữ liệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật; bảo đảm chủ quyền dữ liệu quốc gia, an ninh, an toàn hệ thống thông tin, khả năng tự chủ công nghệ và quản trị dữ liệu thống nhất trong toàn bộ vòng đời dữ liệu.

5. Lấy hiệu quả thực tiễn làm thước đo kết quả triển khai

Việc tổ chức thực hiện Đề án phải hướng tới nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tăng cường khả năng phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm; nâng cao năng lực điều hành giao thông; giảm tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và chi phí xã hội; đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trên môi trường số, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Kết quả triển khai được đánh giá trên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu, sản phẩm đầu ra và hiệu quả thực tế của hệ thống.

III. NHIỆM VỤ

1. Quán triệt, xây dựng kế hoạch

a) Tổ chức quán triệt, triển khai thống nhất, đồng bộ và hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách của Nghị quyết số 05-NQ/ĐU và Quyết định số 456/QĐ-TTg;

b) Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện với các mục tiêu được lượng hoá cụ thể; giao trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện Kế hoạch hằng năm.

2. Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn chuyên môn và các quy định cần thiết để bảo đảm hành lang pháp lý đầy đủ, thống nhất cho việc đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia và triển khai các dịch vụ số trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông;

b) Hoàn thiện cơ chế quản trị dữ liệu, quản trị trí tuệ nhân tạo, quản lý chuỗi bằng chứng điện tử; quy định về phân loại dữ liệu, phân quyền truy cập, quản lý chất lượng dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, bí mật nghiệp vụ, an ninh mạng và an ninh dữ liệu, an ninh thông tin mạng; bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất, an toàn, có khả năng kiểm soát, truy vết trong toàn bộ vòng đời dữ liệu và bảo đảm giá trị pháp lý của chuỗi bằng chứng điện tử phục vụ công tác quản lý nhà nước.

3. Xây dựng nền tảng kiến trúc, dữ liệu và công nghệ thống nhất

a) Xây dựng, ban hành và tổ chức áp dụng kiến trúc tổng thể hệ thống Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia, làm căn cứ thống nhất cho việc lập, thẩm định, triển khai, kết nối, nghiệm thu và vận hành các dự án thành phần;

b) Xây dựng kiến trúc dữ liệu, kiến trúc hạ tầng truyền dẫn; từ điển dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn kết nối và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu bảo đảm kết nối thống nhất giữa Trung tâm cấp 1, các Trung tâm cấp 2, hệ thống giám sát giao thông, các cụm xử lý - lưu trữ vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin có liên quan;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuẩn hóa, kết nối, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu giao thông; phát triển các nền tảng số, dịch vụ số và ứng dụng số phục vụ quản lý nhà nước, người dân và doanh nghiệp; chuẩn hóa, số hóa và tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ theo hướng điện tử hóa, khai thác dữ liệu số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông;

d) Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp an ninh, sản phẩm công nghệ số trong nước phục vụ triển khai Đề án; ưu tiên các công nghệ nền tảng, hệ thống camera, thiết bị truyền dẫn, lưu trữ, xử lý dữ liệu, bảo mật và trí tuệ nhân tạo; khuyến khích doanh nghiệp trong nước tham gia nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ, bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, khả năng tích hợp, hiệu quả đầu tư, từng bước nâng cao năng lực tự chủ công nghệ, giảm phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống và chủ quyền dữ liệu quốc gia;

đ) Huy động nguồn lực tri thức trong nước và nước ngoài; hợp tác với các tổ chức quốc tế, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ và chuyên gia có uy tín để tư vấn, phản biện, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực và chia sẻ kinh nghiệm triển khai các hệ thống quản trị giao thông thông minh.

4. Tổ chức thực hiện cơ chế đầu tư

a) Rà soát, xác định các dự án, nhiệm vụ thuộc Đề án đáp ứng điều kiện áp dụng cơ chế dự án đầu tư công đặc biệt; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai dự án theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với tính chất đặc thù của hệ thống hạ tầng số quy mô quốc gia, yêu cầu triển khai đồng bộ, thống nhất về kiến trúc, dữ liệu và công nghệ;

b) Rà soát, xác định các dự án thuộc Đề án đáp ứng điều kiện áp dụng trình tự, thủ tục dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật; các gói thầu thuộc dự án được tổ chức thực hiện theo cơ chế áp dụng đối với dự án và pháp luật có liên quan;

c) Lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện, trình tự, thủ tục đầu tư, mua sắm, lựa chọn nhà thầu và tổ chức triển khai phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật và mức độ cấp bách của từng dự án, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu triển khai đồng bộ hệ thống;

d) Lựa chọn tổ chức tư vấn trong nước, nước ngoài có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện tư vấn, thiết kế, quản lý, vận hành, quản trị, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia theo quy định của pháp luật; bảo đảm hệ thống được xây dựng, quản lý và vận hành đồng bộ, thống nhất về kiến trúc, công nghệ, nền tảng dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu và an toàn hệ thống; duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục, ổn định, an toàn và đáp ứng yêu cầu khai thác sau khi đưa vào vận hành.

5. Tổ chức huy động, bố trí và điều phối nguồn lực

a) Rà soát, đề xuất, ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc phạm vi quản lý trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và các nguồn vốn khác của ngân sách trung ương; ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, nền tảng có tính kết nối, chia sẻ và ý nghĩa quyết định đối với việc hình thành, vận hành thống nhất của toàn hệ thống;

b) Tập trung bố trí vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo phân cấp ngân sách của ngân sách địa phương; thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn và tận dụng tối đa hạ tầng, trang thiết bị và các nguồn lực hiện có để giảm chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn;

c) Chủ động cân đối, phối hợp giữa nguồn lực trung ương và nguồn lực địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành các nhiệm vụ, dự án theo tiến độ yêu cầu; gắn trách nhiệm bố trí nguồn lực với trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.

6. Tổ chức triển khai các dự án thành phần

a) Tổ chức triển khai đồng bộ các dự án thành phần thuộc Đề án theo đúng mục tiêu, phạm vi, tiến độ và lộ trình được phê duyệt; bảo đảm thống nhất về kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, dữ liệu, công nghệ, kết nối, chia sẻ dữ liệu và khả năng vận hành đồng bộ trên phạm vi toàn quốc;

b) Thiết lập cơ chế kiểm soát, thẩm tra và đánh giá sự phù hợp, mức độ đồng bộ, liên thông, hiệu quả kết nối của các dự án, nhiệm vụ, đề xuất đầu tư, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống thuộc phạm vi Đề án; kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp không bảo đảm yêu cầu đồng bộ, liên thông hoặc không phù hợp với kiến trúc tổng thể của Đề án.

7. Kiện toàn tổ chức bộ máy, đào tạo nhân lực

a) Kiện toàn tổ chức bộ máy và bố trí đầu mối thực hiện Đề án tại các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, địa phương; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong quá trình tổ chức triển khai, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống;

b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành có đủ năng lực tiếp nhận, làm chủ công nghệ, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia trong dài hạn;

c) Rà soát, xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực trong các lĩnh vực dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, công nghệ thông tin, an toàn thông tin và an ninh mạng…

8. Phụ lục kèm theo Kế hoạch

- Phụ lục 1: Danh mục các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch;

- Phụ lục 2: Danh mục các dự án triển khai Kế hoạch và Đề án theo Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.

IV. CƠ CHẾ ĐIỀU PHỐI TRIỂN KHAI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN

1. Điều phối triển khai

a) Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:

- Điều phối thống nhất việc triển khai Đề án trên phạm vi toàn quốc; tổ chức phối hợp liên ngành trong xây dựng thể chế, bố trí nguồn lực, kết nối dữ liệu, triển khai công nghệ và vận hành hệ thống.

- Điều phối các nội dung về kiến trúc tổng thể, dữ liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nền tảng dùng chung và công nghệ; kiểm soát sự phù hợp của các dự án thành phần.

- Theo dõi, giám sát tiến độ, tổng hợp và xử lý khó khăn, vướng mắc; đề xuất điều chỉnh phương án tổ chức thực hiện để bảo đảm mục tiêu và lộ trình của Đề án;

b) Các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động rà soát, kịp thời phát hiện và xử lý các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; đối với các vấn đề vượt thẩm quyền, báo cáo về Bộ Công an để xem xét, xử lý hoặc tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định;

c) Bộ Quốc phòng phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Đề án tại các vị trí gần khu công trình quốc phòng, khu quân sự để bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, bảo đảm không ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

2. Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện

a) Thiết lập chế độ theo dõi, báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất về tình hình triển khai các nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án; bảo đảm thông tin đầy đủ, kịp thời, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện trên phạm vi toàn quốc;

b) Xây dựng và tổ chức áp dụng thống nhất hệ thống chỉ số, tiêu chí theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Đề án; làm cơ sở đánh giá tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, dự án và mức độ hoàn thành mục tiêu theo từng giai đoạn;

c) Tổ chức kiểm tra chuyên đề, kiểm tra liên ngành và kiểm tra tiến độ thực hiện đối với các nhóm nhiệm vụ, dự án trọng tâm và việc áp dụng các cơ chế, chính sách theo Nghị quyết số 05-NQ/ĐU; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các khó khăn, vướng mắc; đề xuất điều chỉnh, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện trong trường hợp cần thiết;

d) Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án trong năm 2028 nhằm đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2026 - 2028, xác định các tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cho giai đoạn tiếp theo;

đ) Tổng kết việc thực hiện Đề án trong năm 2030; đánh giá toàn diện kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra; làm cơ sở báo cáo cấp có thẩm quyền và nghiên cứu, đề xuất định hướng triển khai giai đoạn tiếp theo.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở Nghị quyết số 05-NQ/ĐU, Quyết định số 456/QĐ-TTg và Kế hoạch này, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hoặc chương trình công tác cụ thể để tổ chức thực hiện; xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan; đồng thời tiếp tục rà soát, cập nhật bổ sung theo Kế hoạch này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Công an trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Công an theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đề xuất biện pháp xử lý các vấn đề vượt thẩm quyền.

4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu triển khai Đề án, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

_______

 

 

 

Phụ lục I

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH

(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

 

A. DANH MỤC NHIỆM VỤ

STT

Tên nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời hạn hoàn thành

Sản phẩm đầu ra

Chỉ số kiểm soát

I

TỔ CHỨC QUÁN TRIỆT, XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

1.

Tổ chức phổ biến, quán triệt và hướng dẫn triển khai Nghị quyết số 05-NQ/ĐU của Đảng ủy Chính phủ, Đề án số 456 và Nghị quyết này.

Bộ Công an

Các bộ, cơ quan có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

Sau 10 ngày kể từ ngày Nghị quyết được ban hành

Hội nghị quán triệt.

100% bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND tỉnh, thành phố được triển khai

2.

Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện theo trách nhiệm, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan.

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

Bộ Công an

Sau 01 tháng kể từ ngày Nghị quyết được ban hành

Kế hoạch triển khai

100% cơ quan có liên quan ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết số 05, Đề án số 456 và Nghị quyết này.

3.

Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai Đề án và ban hành Quy chế hoạt động nhằm chỉ đạo, điều phối, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Đề án

Bộ Công an

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

Sau 01 tháng kể từ ngày Nghị quyết được ban hành

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc thành lập Ban Chỉ đạo và ban hành Quy chế hoạt động

Ban Chỉ đạo được thành lập và cơ chế điều phối, phối hợp triển khai Đề án được thiết lập, vận hành thống nhất.

II

HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH, TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT

4.

Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn chuyên môn và các quy định cần thiết để triển khai Đề án

Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ  (theo chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực)

Bộ Tư pháp, UBND các tỉnh, thành phố

Quý I/2027

- Báo cáo rà soát;

- Các văn bản ban hành theo thẩm quyền của Bộ trưởng hoặc đề xuất Chính phủ ban hành văn bản để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc, bảo đảm tiến độ triển khai Đề án.

Các vướng mắc về cơ chế, chính sách được rà soát, xử lý kịp thời

5.

Xây dựng cơ chế quản trị dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (AI), quản lý bằng chứng điện tử; bảo đảm an ninh mạng, an ninh thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu.

Bộ Công an

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan

Quý I/2027 - Quý IV/2027.

Văn bản của cấp có thẩm quyền về quản trị dữ liệu, quản trị AI, cơ chế lưu vết, truy vết dữ liệu và quản lý bằng chứng điện tử

 

 

 

Áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

 

III

XÂY DỰNG NỀN TẢNG KIẾN TRÚC, DỮ LIỆU VÀ CÔNG NGHỆ

6.

Ban hành khung kiến trúc tổng thể hệ thống Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia; kiến trúc dữ liệu, kiến trúc hạ tầng truyền dẫn, từ điển dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn kết nối và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu

Bộ Công an

Các cơ quan có liên quan

Từ Quý IV/2026 - Quý II/2027

Khung kiến trúc, khung quản trị, chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu

 

100% hệ thống tuân thủ kiến trúc, quản trị, chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu

7.

Xây dựng lộ trình chuẩn hóa, kết nối, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu; phát triển nền tảng số, dịch vụ số; chuẩn hóa, số hóa quy trình nghiệp vụ phục vụ quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông

Bộ Công an

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

 

Từ Quý III/2027 - 2029

Lộ trình, nền tảng, quy trình

Dữ liệu được kết nối theo lộ trình

8.

Nghiên cứu, phát triển, sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp an ninh, sản phẩm công nghệ số trong nước phục vụ triển khai Đề án; từng bước làm chủ công nghệ, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và giảm phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài.

Bộ Công an

Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.

Từ Quý IV/2026 - 2030 và các năm tiếp theo

Danh mục, kế hoạch phát triển và sử dụng các sản phẩm công nghiệp an ninh, sản phẩm công nghệ số trong nước phục vụ triển khai Đề án.

 

 

 

 

 

Tăng tỷ lệ sản phẩm nội địa

IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẦU TƯ

9.

Rà soát, cập nhật, xác định các dự án thuộc Đề án đáp ứng điều kiện áp dụng cơ chế đầu tư công đặc biệt hoặc trình tự, thủ tục đầu tư công khẩn cấp; lập hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

Bộ Công an, UBND các tỉnh, thành phố

Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan

Quý IV/2026 - 2030

Danh mục dự án và hồ sơ trình cấp có thẩm quyền

100% dự án, nền tảng được rà soát

10.

Lựa chọn tổ chức tư vấn trong nước, nước ngoài có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện tư vấn, thiết kế, quản lý, vận hành, quản trị, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia theo quy định của pháp luật; bảo đảm hệ thống được xây dựng, quản lý và vận hành đồng bộ, thống nhất về kiến trúc, công nghệ, nền tảng dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu và an toàn hệ thống; duy trì hoạt động thường xuyên, liên tục, ổn định, an toàn và đáp ứng yêu cầu khai thác sau khi đưa vào vận hành.

 

Bộ Công an

Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố

Quý IV/2026  - Quý II/2027

Báo cáo cấp có thẩm quyền về phương án lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp tham gia triển khai Đề án và các quyết định có liên quan theo quy định

Hoàn thành việc lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu triển khai đồng bộ, thống nhất hệ thống trên phạm vi toàn quốc.

 

11.

Tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục chuẩn bị đầu tư, đầu tư, mua sắm, lựa chọn nhà thầu theo cơ chế đặc thù phù hợp với từng dự án.

Chủ đầu tư các dự án

 

Từ Quý IV/2026 - 2028

Hồ sơ đầu tư; hợp đồng

≥95% hồ sơ hoàn thành đúng tiến độ

V

HUY ĐỘNG VÀ ĐIỀU PHỐI NGUỒN LỰC

12.

Xây dựng phương án huy động, phân bổ nguồn lực thực hiện các dự án thuộc Đề án giai đoạn 2026 - 2030, trong đó bao gồm kinh phí bố trí từ lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

 

Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổng hợp nhu cầu, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền

Các cơ quan có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố

Theo tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn của dự án

- Các báo cáo đề xuất nhu cầu của Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Các báo cáo của Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền

Bảo đảm nguồn lực theo tiến độ.

13.

Xây dựng phương án bố trí ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các dự án thuộc Đề án theo phân cấp   

UBND các tỉnh, thành phố

Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ           

Theo tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn của dự án

Quyết định giao dự toán của các địa phương

Bảo đảm nguồn lực theo tiến độ.

14.

Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình huy động, bố trí, quản lý và sử dụng vốn của các dự án, nhiệm vụ thuộc Đề án

 

 

Bộ Công an

Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND các tỉnh, thành phố

 

Định kỳ

Các báo cáo định kỳ

Các dự án được bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện; Tổng vốn bố trí; tỷ lệ giải ngân đạt kế hoạch

VI

TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN

15.

Triển khai các dự án thuộc Phụ lục II của Kế hoạch

Bộ Công an, UBND các tỉnh, thành phố

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan

Theo phụ lục II

Các dự án hoàn thành

Theo KPI Phụ lục II

16.

Kiểm soát, thẩm tra và đánh giá sự phù hợp, mức độ đồng bộ, liên thông, hiệu quả kết nối của các dự án, nhiệm vụ đề xuất đầu tư, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống thuộc phạm vi Đề án

Bộ Công an

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

Định kỳ hằng tháng/quý/

năm

Báo cáo kiểm soát, đánh giá

100% dự án được rà soát;

100% hệ thống được nghiệm thu trước khi vận hành

 

VII

KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, ĐÀO TẠO NHÂN LỰC

17.

Bố trí đầu mối triển khai Đề án tại các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

Bộ Công an

Quý IV/2026

Văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND tỉnh, thành phố gửi về Bộ Công an

100% cơ quan bố trí đầu mối (thực hiện trên cơ sở phân công nhiệm vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm không làm phát sinh tổ chức mới, không tăng đầu mối bên trong và không làm tăng biên chế của bộ, ngành, địa phương).

18.

Kiện toàn tổ chức bộ máy phục vụ quản lý, vận hành Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông

Bộ Công an

 

Bộ Nội vụ, UBND các tỉnh, thành phố

Năm 2027

 

Quyết định kiện toàn của cấp có thẩm quyền

 

100%Trung tâm dữ liệu giao thông có đơn vị quản lý, vận hành chuyên trách, bảo đảm tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả.

19.

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, chuyển giao công nghệ phục vụ triển khai Đề án

Bộ Công an, UBND các tỉnh, thành phố

 

Hằng năm

Kế hoạch, chương trình đào tạo

Hoàn thành kế hoạch đào tạo

20.

Rà soát, xây dựng và thực hiện chính sách thu hút, tuyển dụng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Bộ Công an

Bộ Nội vụ, Khoa học và Công nghệ 

Quý IV/2026 - 2030

Chính sách, kế hoạch nhân lực

Đáp ứng yêu cầu nhân lực triển khai Đề án

VIII

THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

21.

Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, dự án

Bộ Công an, UBND các tỉnh, thành phố

Các bộ, cơ quan có liên quan    

Thường xuyên

Báo cáo kết quả kiểm tra           

100% dự án được giám sát.

22.

Tổ chức kiểm tra, giám sát chuyên đề đối với các nhiệm vụ, dự án trọng điểm và các cơ chế đặc thù

Bộ Công an

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND tỉnh, thành phố

Hằng năm

Báo cáo kiểm tra chuyên đề

Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra được phê duyệt

23.

Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2028

Bộ Công an

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

Năm 2028

Báo cáo sơ kết

Hoàn thành báo cáo trình Chính phủ

24.

Tổ chức tổng kết việc thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2030

Bộ Công an

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

Năm 2030

Báo cáo tổng kết

Hoàn thành báo cáo trình Chính phủ

25.

Rà soát, đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết

Bộ Công an

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

Thường xuyên

Báo cáo, đề xuất

Được cấp thẩm quyền xem xét

26.

Tham mưu Chính phủ xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh

Bộ Công an

Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, UBND các tỉnh, thành phố

Thường xuyên

Báo cáo Chính phủ

Khó khăn được xử lý kịp thời

             

 B. BỘ CHỈ SỐ KIỂM SOÁT CẤP QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030

STT

Chỉ tiêu

Mục tiêu đến năm 2030

1

Tỷ lệ Trung tâm cấp 2 kết nối với Trung tâm cấp 1

100%

2

Tỷ lệ dữ liệu về TTATGT, dữ liệu giao thông trọng yếu được kết nối, chia sẻ

100%

3

Tỷ lệ xử lý vi phạm hành chính về TTATGT bằng phương thức điện tử

≥ 90%

4

Thời gian phát hiện và điều phối xử lý sự cố giao thông, tai nạn giao thông

Giảm tối thiểu 50% so với trước khi triển khai Đề án

5

Độ sẵn sàng của hệ thống

≥ 99,5%

6

Tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ

≥ 95%

7

Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm

≥ 95% kế hoạch

8

Mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp

≥ 90%

9

Tỷ lệ hệ thống tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu và an toàn thông tin

100%

10

Tỷ lệ mô hình AI được kiểm định, đánh giá trước khi vận hành

100%

 

 

 

Phụ lục II

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN

THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 456/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)

 

A. NHÓM DỰ ÁN TRUNG ƯƠNG

I. Tên dự án

STT

Dự án

Cơ quan chủ trì

Nguồn vốn

Tiến độ

KPI đầu ra

1

Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp quốc gia. Nhiệm vụ gồm:

Bộ Công an

Ngân sách trung ương và nguồn vốn hợp pháp khác

2026 - 2028

Trung tâm cấp quốc gia vận hành 24/7

1.1

Trung tâm dữ liệu chính; vỏ trạm; trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin; phần mềm; phần mềm nghiệp vụ dùng chung; trang thiết bị khác

Trung tâm cấp quốc gia vận hành 24/7

1.2.

Trung tâm dữ liệu dự phòng và phục hồi thảm họa

 

Bảo đảm dự phòng cấp quốc gia

1.3.

Nền tảng tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu TTATGT quốc gia

 

Kết nối liên thông toàn hệ thống

1.4.

Nền tảng AI, dữ liệu lớn, bản đồ số dùng chung phục vụ giám sát và điều hành giao thông

Hình thành kho mô hình AI dùng chung

1.5.

Nền tảng dịch vụ công giao thông dùng chung

 

Cung cấp dịch vụ công toàn trình

1.6.

Bảo đảm giám sát an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an ninh thông tin mạng

Bảo đảm giám sát 24/7

1.7

Bảo đảm bảo vệ dữ liệu và quản trị truy cập

100% truy cập và thao tác tác động đến dữ liệu được kiểm soát, lưu vết, bảo đảm tính toàn vẹn và phục vụ truy vết chuỗi chứng cứ điện tử.

1.8

Hệ thống đánh giá, kiểm định mô hình AI

100% mô hình AI được đánh giá

1.9

Kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia; kết nối, chia sẻ các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành; hệ thống camera của đơn vị quản lý đường cao tốc…

Kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định

1.10

Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn

 

2

Hệ thống giám sát bảo đảm TTATGT, an ninh trật tự trên các tuyến giao thông do Cục Cảnh sát giao thông quản lý. Nhiệm vụ gồm:

Bộ Công an

Ngân sách trung ương và nguồn vốn hợp pháp khác

2026 - 2028

Hoàn thành hành lang ưu tiên

2.1

Trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin; phần mềm; trang thiết bị khác

Đầu tư trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin, phần mềm, trang thiết bị khác theo thiết kế

2.2

Hạ tầng truyền dẫn

Hạ tầng truyền dẫn theo thiết kế

2.3

Lắp đặt hệ thống camera giám sát trên các tuyến giao thông

Hoàn thành lắp đặt hệ thống camera giám sát trên các tuyến theo thiết kế và kết nối về Trung tâm cấp 1

2.4

Hệ thống xử lý - lưu trữ vùng

Hình thành cụm xử lý - lưu trữ vùng theo thiết kế

2.5

Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn

 

             

II. Nội dung thực hiện:

1. Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp quốc gia

- Chủ đầu tư dự án: Cục Cảnh sát giao thông.

- Địa điểm đầu tư: Tại Cục Cảnh sát giao thông. Quá trình đầu tư, kế thừa, tận dụng nhà trạm, hạ tầng, trang thiết bị Công nghệ thông tin của Trung tâm dữ liệu dùng chung, phục vụ cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu camera thuộc Dự  án 1/Đề án 165 “Đầu tư lắp đặt camera giám sát, chỉ huy điều hành giao thông phục vụ an ninh trật tự và xử lý vi phạm hành chính” làm Trung tâm dự phòng cho Trung tâm cấp 1 theo quy định của pháp luật, bảo đảm tiết kiệm, tránh lãng phí.

- Thời gian thực hiện: 2026 - 2028.

2. Đầu tư hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh trật tự lắp đặt trên các tuyến giao thông do Cục Cảnh sát giao thông quản lý.

- Chủ đầu tư dự án: Cục Cảnh sát giao thông.

- Địa điểm đầu tư: Tại Cục Cảnh sát giao thông; trên các tuyến giao thông do Cục Cảnh sát giao thông quản lý; nơi đặt cụm xử lý - lưu trữ vùng.

- Thời gian thực hiện: 2026 - 2028.

3. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện 02 dự án: 4.867 tỷ đồng (số liệu này sẽ được rà soát, xác định cụ thể khi lập, thẩm định và phê duyệt đầu tư từng dự án theo quy định của pháp luật).

- Quá trình thực hiện 02 dự án, căn cứ vào yêu cầu thực tiễn, tình hình trật tự, an toàn giao thông, để bảo đảm hiệu quả đầu tư, khả năng cân đối vốn, Bộ trưởng Bộ Công an điều phối linh hoạt nguồn kinh phí giữa 02 dự án thành phần bảo đảm hiệu quả đầu tư, đúng tiến độ của Đề án số 456 và theo quy định của pháp luật.

 

 

B. NHÓM DỰ ÁN ĐỊA PHƯƠNG

I. Tên dự án

STT

Dự án

Cơ quan chủ trì

Nguồn vốn

Tiến độ

KPI đầu ra

1

Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp tỉnh. Nhiệm vụ gồm:

UBND tỉnh, thành phố

Ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác

2026 - 2028

34/34 Trung tâm vận hành

1.1

Xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa nhà trạm

34/34 Trung tâm vận hành

1.2

Vỏ trạm, trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin, phần mềm, bảo đảm an ninh an toàn hệ thống, kết nối với Trung tâm cấp 1; trang thiết bị khác

34/34 Trung tâm vận hành

1.3

Kết nối hệ thống đèn tín hiệu giao thông phục vụ điều khiển giao thông; hệ thống camera giao thông của địa phương, camera giao thông của tổ chức, cá nhân…

Hoàn thành kết nối theo lộ trình

1.4

Hệ thống truyền dẫn và kết nối dữ liệu

Kết nối với Trung tâm cấp 1

1.5.

Nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn

 

2

Hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh trật tự trên các tuyến giao thông do địa phương quản lý. Nhiệm vụ gồm:

UBND tỉnh, thành phố

Ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác

2026 -2028

Hoàn thành theo quy hoạch địa phương

2.1

Trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin; phần mềm; trang thiết bị khác

Đầu tư trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin; phần mềm; trang thiết bị khác theo thiết kế

2.2

Hạ tầng truyền dẫn

Hạ tầng truyền dẫn theo thiết kế

2.3

Lắp đặt hệ thống camera giám sát trên các tuyến giao thông

Hoàn thành lắp đặt hệ thống camera giám sát trên các tuyến theo thiết kế kết nối về Trung tâm cấp 2

2.4

Hệ thống xử lý - lưu trữ vùng

Hình thành cụm xử lý - lưu trữ vùng theo thiết kế

2.5

Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn

 

II. Nội dung thực hiện

1. Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp tỉnh

- Chủ đầu tư dự án: Công an tỉnh, thành phố thực hiện với dự án của địa phương.

- Địa điểm đầu tư: Tại Phòng Cảnh sát giao thông.

- Thời gian thực hiện: 2026 - 2028.

2. Đầu tư hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh trật tự trên các tuyến giao thông do địa phương quản lý.

- Chủ đầu tư dự án: Công an tỉnh, thành phố thực hiện với dự án của địa phương.

- Địa điểm đầu tư: Tại Phòng Cảnh sát giao thông; trên các tuyến giao thông do địa phương quản lý; nơi đặt cụm xử lý - lưu trữ vùng.

- Thời gian thực hiện: 2026 - 2028. 

3. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện nhóm dự án của 34 địa phương: 9.994 tỷ đồng. Trong đó:

- 10 địa phương nhóm 1 (TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Hải Phòng, TP. Đà Nẵng, TP. Huế, TP. Cần Thơ, TP. Bắc Ninh, TP. Đồng Nai và 02 địa phương: Hưng Yên, Ninh Bình), dự kiến kinh phí đầu tư: 352,5 tỷ đồng/một địa phương.

- 19 địa phương nhóm 2 (An Giang, Cà Mau, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm Đồng, Nghệ An, Lào Cai, Phú Thọ, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Tây Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Vĩnh Long, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hà Tĩnh), dự kiến kinh phí đầu tư: 283 tỷ đồng/một địa phương;

- 05 địa phương nhóm 3 (Lai Châu, Điện Biên, Cao Bằng, Sơn La, Lạng Sơn), dự kiến kinh phí đầu tư: 218,4 tỷ đồng/một địa phương.

 (số liệu này sẽ được rà soát, xác định chính xác khi lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư từng dự án theo đúng quy định của pháp luật).

4. Quá trình thực hiện dự án, căn cứ vào yêu cầu thực tiễn, tình hình trật tự, an toàn giao thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố điều phối linh hoạt nguồn kinh phí 02 dự án bảo đảm hiệu quả đầu tư, đúng tiến độ của Đề án số 456 và theo quy định của pháp luật.

 

 

C. BỘ CHỈ SỐ KẾT QUẢ ĐẦU RA ĐẾN NĂM 2030

STT

Chỉ tiêu

Mục tiêu

1

Trung tâm cấp quốc gia đưa vào vận hành

01 Trung tâm

2

Trung tâm cấp tỉnh kết nối với Trung tâm cấp quốc gia

34/34 Trung tâm

3

Tỷ lệ dữ liệu về TTATGT, dữ liệu giao thông trọng yếu được kết nối, chia sẻ

100%

4

Tỷ lệ xử lý vi phạm hành chính về TTATGT bằng phương thức điện tử

≥ 90%

5

Thời gian phát hiện và điều phối xử lý sự cố giao thông, tai nạn giao thông

Giảm ≥ 50% so với trước khi triển khai Đề án

6

Độ sẵn sàng hệ thống

≥ 99,5%

7

Tỷ lệ mô hình AI được kiểm định, đánh giá trước khi vận hành

100%

8

Mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp

≥ 90%

9

Tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ

≥ 95%

10

Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công

≥ 95% kế hoạch

Việc lập, thẩm định, phê duyệt từng dự án cụ thể (gồm các cơ chế, chính sách đặc thù, tổng mức đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn và các vấn đề có liên quan) được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 298/NQ-CP của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết 05-NQ/ĐU ngày 12/6/2026 của Đảng ủy Chính phủ về về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án "Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050"

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 298/NQ-CP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNghị quyết 298/NQ-CP (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Nghị quyết 298/NQ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×