• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 69/2025/TT-BXD quy định dán nhãn năng lượng cho phương tiện xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/01/2026 09:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 69/2025/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Anh Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 69/2025/TT-BXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 69/2025/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 69/2025/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
_______

Số: 69/2025/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

 

THÔNG TƯ

Quy định dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng
 lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

 

Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả về dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng.

2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Phương tiện được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

b) Phương tiện tạm nhập tái xuất; quá cảnh, chuyển khẩu; phương tiện của cơ quan ngoại giao, lãnh sự.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện bao gồm cả trên nền tảng thương mại điện tử và phòng thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng phương tiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

 

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN

 

Điều 3. Quy định chung về dán nhãn năng lượng phương tiện

Mức tiêu thụ năng lượng in trên nhãn năng lượng phương tiện phải phù hợp với mức tiêu thụ năng lượng trong Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

Điều 4. Danh mục phương tiện phải dán nhãn năng lượng

Danh mục phương tiện phải dán nhãn năng lượng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Quy định về nội dung, quy cách nhãn năng lượng phương tiện

Nội dung, quy cách nhãn năng lượng phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Quy định phòng thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện

Phòng thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện là phòng thử nghiệm thuộc tổ chức kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đáp ứng các quy định tại Điều 5 Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.

Điều 7. Hướng dẫn, công bố dán nhãn năng lượng phương tiện

1. Tiếp nhận hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng phương tiện

Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu điện hoặc trên môi trường điện tử hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tới Cục Đăng kiểm Việt Nam.

2. Giấy công bố dán nhãn năng lượng phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cục Đăng kiểm Việt Nam công bố thông tin nhãn năng lượng phương tiện của Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện trên cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố.

4. Hướng dẫn dán nhãn năng lượng

a) Doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sản xuất in nhãn năng lượng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và dán lên phương tiện.

b) Vị trí dán nhãn năng lượng

Đối với phương tiện có cửa kính bên cố định hoặc kính chắn gió phía sau thì nhãn năng lượng phải được dán ở bên trong tại một trong hai vị trí này đảm bảo dễ quan sát nhìn từ bên ngoài xe.

Đối với trường hợp xe không có cả kính bên và kính chắn gió hoặc trường hợp khó quan sát khi dán bên trong xe thì nhãn năng lượng được dán bên ngoài xe tại vị trí dễ quan sát.

Điều 8. Công nhận nhãn năng lượng của phương tiện nhập khẩu

1. Việc công nhận nhãn năng lượng của nước ngoài đối với phương tiện nhập khẩu được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Trường hợp nhãn năng lượng của phương tiện nhập khẩu được công nhận theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện có trách nhiệm dán nhãn phụ thể hiện bản dịch tiếng Việt của các nội dung trên nhãn năng lượng nước ngoài, đặt tại vị trí sát với nhãn năng lượng nước ngoài.

Điều 9. Đình chỉ, thu hồi việc dán nhãn năng lượng

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam đình chỉ việc dán nhãn năng lượng phương tiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Việc đình chỉ được thể hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư.

2. Cục Đăng kiểm Việt Nam yêu cầu cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện thực hiện việc thu hồi dán nhãn năng lượng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thông báo yêu cầu thu hồi dán nhãn năng lượng phương tiện của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

 

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 

Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện

1. Tuân thủ các quy định về dán nhãn năng lượng cho phương tiện theo quy định tại Thông tư này.

2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gửi đến Cục đăng kiểm Việt Nam. Biểu mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

1. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, đăng tải Giấy công bố dán nhãn năng lượng lên cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

2. Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm phương tiện để dán nhãn năng lượng tại các phòng thử nghiệm.

3. Đình chỉ, thu hồi việc dán nhãn năng lượng phương tiện theo quy định.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Kiểu loại phương tiện đã được cấp giấy chứng nhận mức tiêu thụ năng lượng hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kết hợp mức tiêu thụ năng lượng trước ngày Thông tư này có hiệu lực được sử dụng các nhãn năng lượng đã in theo quy định trước đây đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

3. Các phòng thử nghiệm đang thực hiện việc thử nghiệm tiêu thụ năng lượng cho phương tiện sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

4. Bãi bỏ các Thông tư và một số điều tại các Thông tư đã ban hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cụ thể như sau:

a) Thông tư liên tịch số 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống;

b) Điều 16 và khoản 9, Điều 19 Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.;

c) Phụ lục XIX Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.;

d) Điều 18 Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp;

đ) Phụ lục XV Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng: các Thứ trưởng;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
-  Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, ĐKVN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG







Lê Anh Tuấn

 

 

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Thông tư số   /2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

Phụ lục I

DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

 

1. Danh mục phương tiện phải dán nhãn năng lượng

TT

Phương tiện

1

Ô tô con

2

Xe mô tô hai bánh

3

Xe gắn máy hai bánh

2. Danh mục trên không áp dụng đối với:

a) Phương tiện nhập khẩu, sản xuất lắp ráp sử dụng để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại;

b) Phương tiện nhập khẩu theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ;

c) Phương tiện đã qua sử dụng nhập khẩu;

d) Phương tiện được sản xuất, lắp ráp để xuất khẩu;

đ) Phương tiện sản xuất, lắp ráp từ phương tiện đã được dán nhãn năng lượng.

3. Lộ trình thực hiện: theo hiệu lực của Thông tư

 

 

Phụ lục II

NỘI DUNG, QUY CÁCH NHÃN NĂNG LƯỢNG CỦA PHƯƠNG TIỆN

 

STT

Loại phương tiện, thiết bị

Mu nhãn năng lượng

Chú thích

1

Nhãn năng lượng của xe ô tô thuần điện (PEV/BEV...)

- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;

- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80 mm

- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;

- Phông chữ: Times New Roman;

- Màu chữ và số: Đen.

2

Nhãn năng lượng của xe ô tô hybrid nạp điện ngoài (PHEV)

- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;

- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80 mm;

- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;

- Phông chữ: Times New Roman;

- Màu chữ và số: Đen.

3

Nhãn năng lượng của xe ô tô hybrid không sạc điện ngoài (tự sạc điện (FHEV/mHEV/sHEV...))

- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;

- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80 mm;

- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;

- Phông chữ: Times New Roman;

- Màu chữ và số: Đen.

4

Nhãn năng lượng của xe ô tô chỉ sử dụng động cơ đốt trong

- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;

- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80 mm;

- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;

- Phông chữ: Times New Roman;

- Màu chữ và số: Đen.

5

Nhãn năng lượng của xe mô tô, xe máy thuần điện

- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;

- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm;

- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;

- Phông chữ: Times New Roman;

- Màu chữ và số: Đen.

6

Nhãn năng lượng của xe mô tô, xe máy hybrid nạp điện ngoài

- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;

- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm;

- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;

- Phông chữ: Times New Roman;

- Màu chữ và số: Đen.

7

Nhãn năng lượng của xe mô tô hybrid, xe máy không nạp điện ngoài

- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;

- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm;

- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;

- Phông chữ: Times New Roman;

- Màu chữ và số: Đen.

8

Nhãn năng lượng của xe mô tô, xe máy chỉ sử dụng động cơ đốt trong

Chú thích:

- Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc;

- Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm;

- Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt;

- Phông chữ: Times New Roman;

- Màu chữ và số: Đen.

 

Hướng dẫn thực hiện:

- Nội dung thông tin Cơ sở sản xuất/ Doanh nghiệp nhập khẩu trên nhãn năng lượng:

+ Đối với phương tiện sản xuất, lắp ráp trong nước thì thông tin in trên nhãn năng lượng là: Cơ sở sản xuất;

+ Đối với phương tiện nhập khẩu thì thông tin in trên nhãn năng lượng là: Doanh nghiệp nhập khẩu;

+ Không ghi tên doanh nghiệp phân phối, kinh doanh phương tiện tại nội dung này.

 

 

Phụ lục III

MẪU GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

 

TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT,
LẮP RÁP/DOANH
NGHIỆP NHẬP KHẨU

Số: ... /...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
..., ngày ... tháng ... năm ...

 

GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

 

Kính gửi: ................................................

 

Tên Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập khẩu: .............................................................

Địa chỉ: ...........................................................................................................................

Người đại diện (Ông/ Bà): ..............................................................................................

Điện thoại: ......................................................................................................................

Fax: ........................................................ , Email: ..........................................................

Ghi chú (nếu có): ............................................................................................................

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số ................/2025/TT-BXD ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập khẩu đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ công bố để cơ sở/doanh nghiệp được dán nhãn năng lượng cho kiểu loại phương tiện như Phụ lục kèm theo./.

 

Người lập bảng
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Cơ sở sản xuất, lắp ráp/Doanh
nghiệp nhập khẩu
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

 

 

PHỤ LỤC KÈM THEO GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Số ... ngày ... tháng ... năm ...

 

Danh mục các kiểu loại phương tiện dán nhãn năng lượng

Kiểu loại phương tiện (Category)

Thông tin về kiểu loại phương tiện

Loại phương tiện (Vehicle
Type)

Nhãn hiệu
(Make/ Mark)

Tên thương mại (Commercial name)

Mã kiểu loại (Số loại) (Model code)

Cấu hình
xe điện(a)
(Electric
vehicle configuration)

Kiểu động cơ
(Engine model)

Loại nhiên liệu (b) (Type of fuel (if any))

Khối lượng bản thân
(Kerb mass)

Khối lượng toàn bộ theo thiết kế
(Designed total mass)

Số lượng nhãn năng lượng đã dùng (No. of labels used)

Mức tiêu thụ điện năng công bố
(Publication of electric energy consumption)

Mức tiêu thụ nhiên liệu công bố (b) (Publication of fuel consumption)

Số GCN kiểu loại (Certificate
No.)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn thực hiện:

(a) Xe thuần điện hoặc xe hybrid điện;

(b) Áp dụng đối với xe hybrid điện và xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong, lấy mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp

(c) Viết tắt của mức tiêu thụ điện năng trung bình được thử nghiệm;

(d) Viết tắt của mức tiêu thụ nhiên liệu được thử nghiệm theo chu trình thử nghiệm.

 

 

 

Phụ lục IV

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số     /2025/TT-BXD
ngày       tháng       năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT,
LẮP RÁP/DOANH
NGHIỆP NHẬP KHẨU

Số: .../...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
..., ngày ... tháng ... năm ...

 

 

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
(Từ ngày... tháng... năm ... đến ngày... tháng... năm ...)

 

Kính gửi:.................................................

 

Tên Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập khẩu: ...............................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................................

Người đại diện (Ông/ Bà): ...............................................................................................

Điện thoại: .......................................................................................................................

Fax: ........................................................................... , Email: ........................................

Ghi chú (nếu có): ............................................................................................................

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số ................/2025/TT-BXD ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập khẩu xin được báo cáo việc dán nhãn năng lượng cho kiểu loại phương tiện như phụ lục kèm theo./.

 

Người lập bảng báo cáo
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập
khẩu

(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

 

 

 

PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Số ... ngày ... tháng ... năm ...

 

1. Báo cáo số lượng các kiểu loại phương tiện dán nhãn năng lượng (Số liệu theo chu kỳ 12 tháng)

Kiểu loại phương tiện (Category)

Thông tin về kiểu loại phương tiện

Loại phương tiện (Vehicle
Type)

Nhãn hiệu (Make/ Mark)

Tên thương mại
(Commercial name)

Mã kiểu loại (Số loại) (Model code)

Cấu hình xe điện(a) (Electric vehicle configuration)

Kiểu động cơ (Engine model)

Loại nhiên liệu(b) (Type of fuel(if any))

Khối lượng bản thân
(Kerb mass)

Khối lượng toàn bộ theo thiết kế
(Designed total mass)

Dung tích xi lanh
(Cylinder capacity)

Số lượng nhãn năng lượng đã dùng (No. of labels used)

Mức tiêu thụ điện năng công bố
(Publication of electric energy consumption)

Mức tiêu thụ nhiên liệu công bố(b) (Publication of fuel consumption)

Số GCN kiểu loại
(Certificate
No.)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Báo cáo về tiêu thụ năng lượng trung bình chung trong 01 năm của mỗi cơ sở SXLR và/hoặc NK:

Kiểu loại
phương

tiện

(Category)

Thông tin về kiểu loại phương tiện

Số lượng
phương tiện
SXLR và/hoặc
NK
(chiếc)
(Number of
SXLR and/or
NK vehicles)
(pcs)
(1)

Mức tiêu thụ
điện năng
được thử
nghiệm(c)
(Electric
energy
consumption
tested(c))
(Wh/km)
(2)

Mức tiêu thụ
nhiên liệu
được thử
nghiệm(d)

(Fuel
consumption
tested (d))

(l/100km)
(3)

Tổng tiêu thụ
điện năng
(Total electric
energy
Consumption)
(Wh/km)
(4)
(4) = (1) X (2)

Tổng tiêu
thụ nhiên
liệu
(Total fuel
consumption)
(l/100km)
(5)
(5) = (1) X
(3)

Tiêu thụ điện
năng trung
bình chung
(General
average
electric energy
consumption)
(Wh/km)
(6)

Tiêu thụ
nhiên liệu
trung bình
chung

(General
average fuel
consumption)
(l/100km)
(7)

Khối
lượng
bản
thân

(Kerb
mass)

(kg)
(8)

Tổng
khối
lượng
bản
thân

(Total
kerb
mass)

(kg)
(9)
(9) =
(1) X
(8)

Khối lượng
bản thân
trung bình
chung
(General
average
kerb mass)
(kg) (10)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp

Σ (1)

 

 

Σ (4)

Σ (5)

Σ (4)/ Σ (1)

Σ (5)/ Σ (1)

 

Σ (9)

Σ (9) /Σ (1)

 

Hướng dẫn thực hiện:

(a) Xe thuần điện hoặc xe hybrid điện;

(b) Áp dụng đối với xe hybrid điện và xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong, lấy mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp

(c) Viết tắt của mức tiêu thụ điện năng trung bình được thử nghiệm;

(d) Viết tắt của mức tiêu thụ nhiên liệu được thử nghiệm theo chu trình thử nghiệm.

 

 

 

Phụ lục V

MẪU GIẤY ĐÌNH CHỈ, THÔNG BÁO YÊU CẦU THU HỒI
DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

 

I. Mẫu giấy đình chỉ dán nhãn năng lượng

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Số: .../...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
..., ngày ... tháng ... năm ...

 

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v đình chỉ dán nhãn năng lượng

 

...

 

- Căn cứ ...;

Theo đề nghị của...

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng đối với kiểu loại phương tiện:... của Công ty ... Lý do: Công ty ... đã vi phạm các quy định sau:

- ...

- ...

...

Điều 2. Công ty ... có trách nhiệm khắc phục các vi phạm đã nêu tại Điều 1 kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Ghi chú (nếu có): ...

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- ...

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

 

 

II. Mẫu thông báo yêu cầu thu hồi dán nhãn năng lượng

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Số: .../...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
..., ngày ... tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

V/v yêu cầu thu hồi dán nhãn năng lượng

 

Kính gửi: Công ty....

 

- Căn cứ ...;

Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo tới Công ty ... như sau:

Thu hồi nhãn năng lượng theo quy định tại Nghị định Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Lý do: ...

Ghi chú (nếu có): ...

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ...

CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 69/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 69/2025/TT-BXD

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định về việc chấp nhận các quy định kỹ thuật hài hòa của Liên Hợp Quốc đối với phương tiện giao thông đường bộ, phụ tùng và thiết bị được lắp, sử dụng trên phương tiện và điều kiện thừa nhận lẫn nhau đối với phê duyệt kiểu loại được cấp trên cơ sở các quy định này của Liên Hợp Quốc (Hiệp định UNECE 1958)

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×