- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 69/2025/TT-BXD quy định dán nhãn năng lượng cho phương tiện xây dựng
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 69/2025/TT-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lê Anh Tuấn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 69/2025/TT-BXD
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng
lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 17 Điều 1 Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả về dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện sử dụng năng lượng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Phương tiện được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Phương tiện tạm nhập tái xuất; quá cảnh, chuyển khẩu; phương tiện của cơ quan ngoại giao, lãnh sự.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện bao gồm cả trên nền tảng thương mại điện tử và phòng thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng phương tiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN
Điều 3. Quy định chung về dán nhãn năng lượng phương tiện
Mức tiêu thụ năng lượng in trên nhãn năng lượng phương tiện phải phù hợp với mức tiêu thụ năng lượng trong Báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.
Điều 4. Danh mục phương tiện phải dán nhãn năng lượng
Danh mục phương tiện phải dán nhãn năng lượng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy định về nội dung, quy cách nhãn năng lượng phương tiện
Nội dung, quy cách nhãn năng lượng phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quy định phòng thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện
Phòng thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện là phòng thử nghiệm thuộc tổ chức kinh doanh dịch vụ thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa đáp ứng các quy định tại Điều 5 Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.
Điều 7. Hướng dẫn, công bố dán nhãn năng lượng phương tiện
1. Tiếp nhận hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng phương tiện
Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu điện hoặc trên môi trường điện tử hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tới Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Giấy công bố dán nhãn năng lượng phương tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cục Đăng kiểm Việt Nam công bố thông tin nhãn năng lượng phương tiện của Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện trên cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố.
4. Hướng dẫn dán nhãn năng lượng
a) Doanh nghiệp nhập khẩu, cơ sở sản xuất in nhãn năng lượng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và dán lên phương tiện.
b) Vị trí dán nhãn năng lượng
Đối với phương tiện có cửa kính bên cố định hoặc kính chắn gió phía sau thì nhãn năng lượng phải được dán ở bên trong tại một trong hai vị trí này đảm bảo dễ quan sát nhìn từ bên ngoài xe.
Đối với trường hợp xe không có cả kính bên và kính chắn gió hoặc trường hợp khó quan sát khi dán bên trong xe thì nhãn năng lượng được dán bên ngoài xe tại vị trí dễ quan sát.
Điều 8. Công nhận nhãn năng lượng của phương tiện nhập khẩu
1. Việc công nhận nhãn năng lượng của nước ngoài đối với phương tiện nhập khẩu được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Trường hợp nhãn năng lượng của phương tiện nhập khẩu được công nhận theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện có trách nhiệm dán nhãn phụ thể hiện bản dịch tiếng Việt của các nội dung trên nhãn năng lượng nước ngoài, đặt tại vị trí sát với nhãn năng lượng nước ngoài.
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi việc dán nhãn năng lượng
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam đình chỉ việc dán nhãn năng lượng phương tiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Việc đình chỉ được thể hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư.
2. Cục Đăng kiểm Việt Nam yêu cầu cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện thực hiện việc thu hồi dán nhãn năng lượng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thông báo yêu cầu thu hồi dán nhãn năng lượng phương tiện của Cục Đăng kiểm Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh phương tiện
1. Tuân thủ các quy định về dán nhãn năng lượng cho phương tiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả gửi đến Cục đăng kiểm Việt Nam. Biểu mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, đăng tải Giấy công bố dán nhãn năng lượng lên cổng thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm phương tiện để dán nhãn năng lượng tại các phòng thử nghiệm.
3. Đình chỉ, thu hồi việc dán nhãn năng lượng phương tiện theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Kiểu loại phương tiện đã được cấp giấy chứng nhận mức tiêu thụ năng lượng hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kết hợp mức tiêu thụ năng lượng trước ngày Thông tư này có hiệu lực được sử dụng các nhãn năng lượng đã in theo quy định trước đây đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
3. Các phòng thử nghiệm đang thực hiện việc thử nghiệm tiêu thụ năng lượng cho phương tiện sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
4. Bãi bỏ các Thông tư và một số điều tại các Thông tư đã ban hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, cụ thể như sau:
a) Thông tư liên tịch số 43/2014/TTLT-BGTVT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về dán nhãn năng lượng đối với xe ô tô con loại từ 07 chỗ trở xuống;
b) Điều 16 và khoản 9, Điều 19 Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.;
c) Phụ lục XIX Thông tư số 54/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu.;
d) Điều 18 Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp;
đ) Phụ lục XV Thông tư số 55/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong sản xuất, lắp ráp./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phụ lục I
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
1. Danh mục phương tiện phải dán nhãn năng lượng
| TT | Phương tiện |
| 1 | Ô tô con |
| 2 | Xe mô tô hai bánh |
| 3 | Xe gắn máy hai bánh |
2. Danh mục trên không áp dụng đối với:
a) Phương tiện nhập khẩu, sản xuất lắp ráp sử dụng để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại;
b) Phương tiện nhập khẩu theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ;
c) Phương tiện đã qua sử dụng nhập khẩu;
d) Phương tiện được sản xuất, lắp ráp để xuất khẩu;
đ) Phương tiện sản xuất, lắp ráp từ phương tiện đã được dán nhãn năng lượng.
3. Lộ trình thực hiện: theo hiệu lực của Thông tư
Phụ lục II
NỘI DUNG, QUY CÁCH NHÃN NĂNG LƯỢNG CỦA PHƯƠNG TIỆN
| STT | Loại phương tiện, thiết bị | Mẫu nhãn năng lượng | Chú thích |
| 1 | Nhãn năng lượng của xe ô tô thuần điện (PEV/BEV...) | | - Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc; - Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80 mm - Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt; - Phông chữ: Times New Roman; - Màu chữ và số: Đen. |
| 2 | Nhãn năng lượng của xe ô tô hybrid nạp điện ngoài (PHEV) | | - Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc; - Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80 mm; - Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt; - Phông chữ: Times New Roman; - Màu chữ và số: Đen. |
| 3 | Nhãn năng lượng của xe ô tô hybrid không sạc điện ngoài (tự sạc điện (FHEV/mHEV/sHEV...)) | | - Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc; - Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80 mm; - Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt; - Phông chữ: Times New Roman; - Màu chữ và số: Đen. |
| 4 | Nhãn năng lượng của xe ô tô chỉ sử dụng động cơ đốt trong | | - Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc; - Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 140 mm x 80 mm; - Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt; - Phông chữ: Times New Roman; - Màu chữ và số: Đen. |
| 5 | Nhãn năng lượng của xe mô tô, xe máy thuần điện | | - Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc; - Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm; - Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt; - Phông chữ: Times New Roman; - Màu chữ và số: Đen. |
| 6 | Nhãn năng lượng của xe mô tô, xe máy hybrid nạp điện ngoài | | - Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc; - Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm; - Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt; - Phông chữ: Times New Roman; - Màu chữ và số: Đen. |
| 7 | Nhãn năng lượng của xe mô tô hybrid, xe máy không nạp điện ngoài | | - Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc; - Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm; - Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt; - Phông chữ: Times New Roman; - Màu chữ và số: Đen. |
| 8 | Nhãn năng lượng của xe mô tô, xe máy chỉ sử dụng động cơ đốt trong | | Chú thích: - Nhãn hình chữ nhật được lượn tròn các góc; - Kích thước nhãn (Dài x Rộng): 50 mm x 70 mm; - Nền màu nhãn: Màu xanh lá cây nhạt; - Phông chữ: Times New Roman; - Màu chữ và số: Đen. |
Hướng dẫn thực hiện:
- Nội dung thông tin Cơ sở sản xuất/ Doanh nghiệp nhập khẩu trên nhãn năng lượng:
+ Đối với phương tiện sản xuất, lắp ráp trong nước thì thông tin in trên nhãn năng lượng là: Cơ sở sản xuất;
+ Đối với phương tiện nhập khẩu thì thông tin in trên nhãn năng lượng là: Doanh nghiệp nhập khẩu;
+ Không ghi tên doanh nghiệp phân phối, kinh doanh phương tiện tại nội dung này.
Phụ lục III
MẪU GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
| TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT, | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Kính gửi: ................................................
Tên Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập khẩu: .............................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
Người đại diện (Ông/ Bà): ..............................................................................................
Điện thoại: ......................................................................................................................
Fax: ........................................................ , Email: ..........................................................
Ghi chú (nếu có): ............................................................................................................
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số ................/2025/TT-BXD ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập khẩu đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ công bố để cơ sở/doanh nghiệp được dán nhãn năng lượng cho kiểu loại phương tiện như Phụ lục kèm theo./.
| Người lập bảng | Cơ sở sản xuất, lắp ráp/Doanh |
PHỤ LỤC KÈM THEO GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Số ... ngày ... tháng ... năm ...
Danh mục các kiểu loại phương tiện dán nhãn năng lượng
| Kiểu loại phương tiện (Category) | Thông tin về kiểu loại phương tiện | ||||||||||||
| Loại phương tiện (Vehicle | Nhãn hiệu | Tên thương mại (Commercial name) | Mã kiểu loại (Số loại) (Model code) | Cấu hình | Kiểu động cơ | Loại nhiên liệu (b) (Type of fuel (if any)) | Khối lượng bản thân | Khối lượng toàn bộ theo thiết kế | Số lượng nhãn năng lượng đã dùng (No. of labels used) | Mức tiêu thụ điện năng công bố | Mức tiêu thụ nhiên liệu công bố (b) (Publication of fuel consumption) | Số GCN kiểu loại (Certificate | |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn thực hiện:
(a) Xe thuần điện hoặc xe hybrid điện;
(b) Áp dụng đối với xe hybrid điện và xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong, lấy mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp
(c) Viết tắt của mức tiêu thụ điện năng trung bình được thử nghiệm;
(d) Viết tắt của mức tiêu thụ nhiên liệu được thử nghiệm theo chu trình thử nghiệm.
Phụ lục IV
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BXD
ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT, | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
(Từ ngày... tháng... năm ... đến ngày... tháng... năm ...)
Kính gửi:.................................................
Tên Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập khẩu: ...............................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Người đại diện (Ông/ Bà): ...............................................................................................
Điện thoại: .......................................................................................................................
Fax: ........................................................................... , Email: ........................................
Ghi chú (nếu có): ............................................................................................................
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số ................/2025/TT-BXD ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập khẩu xin được báo cáo việc dán nhãn năng lượng cho kiểu loại phương tiện như phụ lục kèm theo./.
| Người lập bảng báo cáo | Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp nhập |
PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ VIỆC DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Số ... ngày ... tháng ... năm ...
1. Báo cáo số lượng các kiểu loại phương tiện dán nhãn năng lượng (Số liệu theo chu kỳ 12 tháng)
| Kiểu loại phương tiện (Category) | Thông tin về kiểu loại phương tiện | |||||||||||||
| Loại phương tiện (Vehicle | Nhãn hiệu (Make/ Mark) | Tên thương mại | Mã kiểu loại (Số loại) (Model code) | Cấu hình xe điện(a) (Electric vehicle configuration) | Kiểu động cơ (Engine model) | Loại nhiên liệu(b) (Type of fuel(if any)) | Khối lượng bản thân | Khối lượng toàn bộ theo thiết kế | Dung tích xi lanh | Số lượng nhãn năng lượng đã dùng (No. of labels used) | Mức tiêu thụ điện năng công bố | Mức tiêu thụ nhiên liệu công bố(b) (Publication of fuel consumption) | Số GCN kiểu loại | |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Báo cáo về tiêu thụ năng lượng trung bình chung trong 01 năm của mỗi cơ sở SXLR và/hoặc NK:
| Kiểu loại | Thông tin về kiểu loại phương tiện | |||||||||
| Số lượng | Mức tiêu thụ | Mức tiêu thụ | Tổng tiêu thụ | Tổng tiêu | Tiêu thụ điện | Tiêu thụ | Khối | Tổng | Khối lượng | |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng hợp | Σ (1) |
|
| Σ (4) | Σ (5) | Σ (4)/ Σ (1) | Σ (5)/ Σ (1) |
| Σ (9) | Σ (9) /Σ (1) |
Hướng dẫn thực hiện:
(a) Xe thuần điện hoặc xe hybrid điện;
(b) Áp dụng đối với xe hybrid điện và xe chỉ được dẫn động bằng động cơ đốt trong, lấy mức tiêu thụ nhiên liệu của chu trình tổ hợp
(c) Viết tắt của mức tiêu thụ điện năng trung bình được thử nghiệm;
(d) Viết tắt của mức tiêu thụ nhiên liệu được thử nghiệm theo chu trình thử nghiệm.
Phụ lục V
MẪU GIẤY ĐÌNH CHỈ, THÔNG BÁO YÊU CẦU THU HỒI
DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
I. Mẫu giấy đình chỉ dán nhãn năng lượng
| CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUYẾT ĐỊNH
V/v đình chỉ dán nhãn năng lượng
...
- Căn cứ ...;
Theo đề nghị của...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc dán nhãn năng lượng đối với kiểu loại phương tiện:... của Công ty ... Lý do: Công ty ... đã vi phạm các quy định sau:
- ...
- ...
...
Điều 2. Công ty ... có trách nhiệm khắc phục các vi phạm đã nêu tại Điều 1 kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Ghi chú (nếu có): ...
|
| CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM |
II. Mẫu thông báo yêu cầu thu hồi dán nhãn năng lượng
| CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG BÁO
V/v yêu cầu thu hồi dán nhãn năng lượng
Kính gửi: Công ty....
- Căn cứ ...;
Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo tới Công ty ... như sau:
Thu hồi nhãn năng lượng theo quy định tại Nghị định Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Lý do: ...
Ghi chú (nếu có): ...
| Nơi nhận: | CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!