- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1932/QĐ-BTC 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1932/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Cao Anh Tuấn |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thuế-Phí-Lệ phí Xuất nhập khẩu Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1932/QĐ-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1932/QĐ-BTC
| BỘ TÀI CHÍNH Số: 1932/QĐ-BTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
___________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
Căn cứ Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính (đã sửa đổi, bổ sung);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực quản lý thuế và 04 thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính số thứ tự 155, 156, 157, 158 Phần I Phụ lục I tại Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; số thứ tự 01, 02 Phần I Phụ lục II tại Quyết định số 2122/QĐ-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính; số thứ tự 12, 13 Phần I Phụ lục tại Quyết định số 1463/QĐ-BTC ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏ trong lĩnh vực thuế, hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1932/QĐ-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính)
_________________
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
| STT | Số hồ sơ TTHC | Tên TTHC | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, thay thế | Lĩnh vực | Cơ quan giải quyết | Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, thay thế |
| 1 | 1.011046 | Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng tem điện tử | Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Quản lý thuế | Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở | STT 155 Phần I Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| 2 | 1.011047 | Kế hoạch mua/mua bổ sung/đơn đề nghị mua tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước | Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Quản lý thuế | Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở | STT 156 Phần I Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| 3 | 1.011049 | Thông báo mất, cháy/kết quả hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước | Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Quản lý thuế | Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở | STT 157 Phần I Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| 4 | 1.011051 | Đề nghị chuyển số lượng tem còn tồn khi sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước | Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Quản lý thuế | Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế Cơ sở | STT 158 Phần I Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1. Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng tem điện tử
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp, căn cứ sản lượng sản xuất trong năm, thời hạn được phép sản xuất (nếu có), sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để đăng ký sử dụng tem điện tử theo Mẫu số 01/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế.
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận thành công hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đăng ký, sử dụng tem điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định của Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
+ Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Tờ khai đăng ký sử dụng tem điện tử theo Mẫu số 01/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong 01 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế Cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Tổ chức, cá nhân nhận Thông báo của cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc đăng ký sử dụng tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu.
+ Trường hợp không chấp nhận, cơ quan thuế thực hiện thông báo lý do không chấp nhận và hướng dẫn để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký sử dụng tem điện tử theo Mẫu số 01/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
+ Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
+ Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
+ Căn cứ Thông tư số 93/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
|
| Mẫu số: 01/TEM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
TỜ KHAI
Đăng ký sử dụng tem điện tử
|
| ○ Đăng ký mới |
Tên người nộp thuế: ............................................................................................................
Mã số thuế: ..........................................................................................................................
Cơ quan thuế quản lý: …………………………………………………………………………….
Người liên hệ: ......................................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: .....................................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử: ..............................................................................................................
Điện thoại liên hệ: .................................................................................................................
1. Căn cứ Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá số…. do…. cấp ngày….. (đính kèm theo Tờ khai này), trong đó có quy định:
- Sản lượng thuốc được phép sản xuất để tiêu thụ trong nước là:……....……………………
- Thời hạn được phép sản xuất là: ………………………………………....…………………….
2. Theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng tem điện tử. Chúng tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng tem điện tử như sau:
- Áp dụng tem điện tử:
□ Tem điện tử rượu.
□ Tem điện tử thuốc lá.
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| ……, ngày……. tháng….. năm….. |
Ghi chú:
Mục 1: chỉ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá khai thông tin ở mục này.
|
| Mẫu số: 02/TB/TEM |
| TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN Số: …/TB-… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …………, ngày…….tháng……năm….. |
THÔNG BÁO
Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị mua tem điện tử/Thông báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập, chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế>
______________
Kính gửi: (Tên người nộp thuế:….)
(Mã số thuế của NNT:….)
Căn cứ <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị mua tem điện tử/Thông báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập, chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế> của Người nộp thuế (NNT) gửi tới cơ quan thuế lúc …giờ...phút...giây...ngày..../..../20..
Cơ quan thuế thông báo chấp nhận/không chấp nhận <Đăng ký sử dụng tem điện tử/Kế hoạch mua/mua bổ sung tem điện tử/Đơn đề nghị mua tem điện tử/Thông báo kết quả hủy tem điện tử/Báo cáo mất, cháy tem điện tử/Đề nghị sáp nhập, chia, tách/Chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử/Bảng tổng hợp dữ liệu tem điện tử gửi cơ quan thuế> của NNT.
(Trong trường hợp không chấp nhận cần ghi rõ lý do không chấp nhận).
Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết, thực hiện./.
| Nơi nhận: | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ |
2. Kế hoạch mua/mua bổ sung/đơn đề nghị mua tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
Căn cứ kế hoạch sản xuất rượu, kế hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước hàng năm, chậm nhất là ngày 15 tháng 5 của năm liền trước năm kế hoạch, tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để đăng ký kế hoạch mua tem điện tử theo Mẫu số 02/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC. Số lượng tem đề nghị mua không được vượt quá sản lượng được phép sản xuất theo Giấy phép sản xuất còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có), trường hợp vượt phải ghi rõ lý do.
Trường hợp trong năm, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có biến động về sản xuất dẫn đến tăng nhu cầu mua tem điện tử; các tổ chức, cá nhân mới có hoạt động sản xuất rượu, doanh nghiệp mới có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá để tiêu thụ trong nước sau ngày 15 tháng 5 hàng năm: trước ngày đề nghị mua tem điện tử ít nhất 30 ngày, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để đăng ký số lượng tem điện tử cần mua hoặc mua thêm của năm kế hoạch theo Mẫu số 02/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC. Tổng số lượng tem điện tử đề nghị mua không được vượt quá sản lượng được phép sản xuất theo Giấy phép sản xuất (nếu có), trường hợp vượt phải ghi rõ lý do.
+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của người nộp thuế:
Trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận thành công hồ sơ của tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế Thông báo của cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc đăng ký kế hoạch mua, mua bổ sung tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định của Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
+ Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai theo Mẫu 02/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế Cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Trường hợp chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục mua tem điện tử, nhận tem điện tử với cơ quan thuế theo quy định.
+ Trường hợp không chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan thuế trước khi gửi lại kế hoạch mua tem điện tử theo quy định.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Kế hoạch mua/mua bổ sung/đơn đề nghị mua tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước theo Mẫu số 02/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
+ Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
+ Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
+ Căn cứ Thông tư số 93/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
|
| Mẫu số: 02/TEM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________
.….., ngày….. tháng… năm…
KẾ HOẠCH MUA/MUA BỔ SUNG/ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA TEM ĐIỆN TỬ THUỐC LÁ HOẶC TEM ĐIỆN TỬ RƯỢU SẢN XUẤT ĐỂ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC
NĂM....
Kính gửi:………………………………………………………………………..…………(1)
□ Đăng ký kế hoạch lần đầu
□ Đăng ký kế hoạch bổ sung lần thứ:
□ Đơn đề nghị mua
Tên doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:……………………………………………………………
Mã số thuế:………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………….
(a) Căn cứ Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá số………... do……………..cấp ngày…………….., trong đó có quy định:
- Sản lượng thuốc lá được phép sản xuất để tiêu thụ trong nước: ……...............................
- Thời hạn được phép sản xuất:……………………………………………………………………
(b) Thông tin người được giới thiệu đến mua tem:
Số CCCD/Hộ chiếu:……………………….…Ngày cấp……………..…....Nơi cấp…………….
Họ tên: ……………………………………………………………………………………………….
(Tên doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) lập kế hoạch mua/mua bổ sung/đơn đề nghị mua tem như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Ký hiệu mẫu tem | Kế hoạch mua | Kế hoạch mua bổ sung | Số lượng tem đề nghị mua kỳ này (*) | Lý do |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu theo đúng quy định./.
|
| NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc |
Ghi chú:
(1): Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
(a): Áp dụng đối với lập kế hoạch mua, mua bổ sung tem điện tử thuốc lá.
(b): Áp dụng đối với đơn đề nghị mua.
(*): Số lượng tem đề nghị mua không được vượt quá sản lượng được phép sản xuất, trường hợp vượt phải ghi rõ lý do.
3. Thông báo mất, cháy/kết quả hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
++ Trường hợp mất, cháy tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập biên bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra việc mất, cháy tem, có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra việc mất, cháy tem và thực hiện lưu biên bản tại doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để lập báo cáo mất, cháy tem điện tử chậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện việc mất, cháy tem điện tử theo Mẫu số 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
Trường hợp tìm lại được tem điện tử đã mất, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hủy tem điện tử chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tìm lại được tem điện tử đã mất và báo cáo kết quả hủy tem chậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày hủy tem theo Mẫu số 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC;
++ Trường hợp tem điện tử rượu, tem điện tử thuốc lá sản xuất để tiêu thụ trong nước bị hỏng (tem bị hỏng tại kho, hỏng trong quá trình sản xuất là tem còn trạng thái vật lý nhưng không còn nguyên như mẫu tem quy định tại Thông tư số 93/2026/TT-BTC: tem bị rách, bị mờ ký tự,... hoặc tem không còn trạng thái vật lý (vỡ vụn thành nhiều mảnh, không còn thể hiện được các dấu hiệu định danh của tem gồm số seri và mã QR)): doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải thực hiện hủy tem điện tử bị hỏng không tiếp tục sử dụng (trừ trường hợp tem hỏng không còn trạng thái vật lý thì không phải thực hiện hủy tem).
Trường hợp tem điện tử đã được dán lên sản phẩm, đã báo cáo sử dụng nhưng sau đó tem điện tử bị hỏng trong quá trình lưu thông hoặc sản phẩm không dùng được nữa và được nhà sản xuất thực hiện hủy sản phẩm: doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hủy tem điện tử.
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để lập thông báo kết quả hủy tem điện tử chậm nhất không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày hủy tem hỏng theo Mẫu số 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC;
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của người nộp thuế:
Trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận thành công hồ sơ của tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC cho tổ chức, cá nhân qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định của Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
+ Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai theo Mẫu 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong 01 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế Cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC về việc chấp nhận/không chấp nhận thông báo mất, cháy/kết quả hủy tem điện tử.
+ Trường hợp không được chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan thuế, gửi lại Mẫu số 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC bằng phương thức điện tử.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo mất, cháy/kết quả hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước theo Mẫu 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
+ Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
+ Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
+ Căn cứ Thông tư số 93/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
|
| Mẫu số: 04/TEM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
….., ngày….. tháng… năm…
THÔNG BÁO
Mất, cháy/Kết quả hủy tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
____________
|
| □ Thông báo mất, cháy |
Kính gửi:………………………………………………………………………. (1)
Tên tổ chức, cá nhân:…………………………………………………………………………..…
Mã số thuế:…………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………....……………………………...
Ngày…… tháng…... năm….., (Tên tổ chức, cá nhân) (thông báo hủy/phát hiện bị mất, cháy) tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Ký hiệu mẫu tem | Ký hiệu tem | Số lượng | |
| Tổng | Trong đó số tem đã báo cáo sử dụng thực hiện hủy | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
|
|
|
|
|
Lý do hủy:………………………………………........……………………………….…….……..(a)
Phương pháp hủy…………………………………………………………………….…………. (b)
Lý do mất, cháy:…...…………………………………........………………………….……....... (c)
Nay đơn vị thông báo với (1) …….. về số tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu trên không còn giá trị sử dụng.
|
| NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc |
Ghi chú:
(1): Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân.
(a), (b): Áp dụng đối với thông báo kết quả hủy.
(c): Áp dụng đối với thông báo mất, cháy.
Cột 4: Thống kê tổng số tem mất, cháy hoặc hủy.
Cột 5: Thống kê số tem hủy nhưng đã báo cáo sử dụng.
4. Đề nghị chuyển số lượng tem còn tồn khi sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1:
++ Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá khi ngừng sản xuất, giải thể, phá sản, hợp nhất thực hiện quyết toán và hủy số tem điện tử đã mua còn tồn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thông báo ngừng sản xuất hoặc ngày Quyết định giải thể, phá sản, hợp nhất và gửi thông báo kết quả hủy theo Mẫu số 04/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế.
++ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển cơ quan thuế quản lý trực tiếp có nhu cầu tiếp tục sử dụng số tem điện tử còn tồn, sử dụng tài khoản giao dịch điện tử còn hiệu lực đã được cơ quan thuế cấp, truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để đăng ký điều chỉnh số tem còn tồn tại doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập sang tên, mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau chia, tách, sáp nhập theo Mẫu số 06/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC. Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện quyết toán và hủy số tem điện tử còn tồn.
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế:
Trường hợp chấp nhận đăng ký điều chỉnh số tem còn tồn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế thực hiện chuyển ngay số tem còn tồn tại doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chia, tách, sáp nhập sang tên, mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau chia, tách, sáp nhập hoặc chuyển số tem còn tồn từ cơ quan thuế nơi chuyển đi sang cơ quan thuế nơi chuyển đến để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiếp tục sử dụng theo quy định;
Trường hợp không chấp nhận, cơ quan thuế thực hiện thông báo lý do không chấp nhận và hướng dẫn để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định của Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
+ Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 06/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong 01 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế Cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận Thông báo của cơ quan thuế qua phương thức điện tử theo Mẫu số 02/TB/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC về việc chấp nhận hay không chấp nhận đề nghị tiếp tục sử dụng số tem điện tử còn tồn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
+ Trường hợp không được chấp nhận, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan thuế, gửi lại Mẫu số 06/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC qua phương thức điện tử;
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước theo Mẫu số 06/TEM Phụ lục III kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
+ Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
+ Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
+ Căn cứ Thông tư số 93/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
|
| Mẫu số: 06/TEM |
| TÊN DOANH NGHIỆP/ Số: ………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ........., ngày…… tháng……. năm…… |
ĐỀ NGHỊ
Sáp nhập, chia, tách/chuyển cơ quan thuế quản lý tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước.
____________
Kính gửi: …………………………………………………………. (1)
Tên tổ chức, cá nhân: ....................................................................................................
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:………………………………………………………………………….
- Đề nghị chuyển số lượng tem còn tồn sáp nhập hoặc chia, tách sang: (2)
Tên doanh nghiệp:.........................................................................................
Mã số thuế:……………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………..
- Đề nghị chuyển số lượng tem còn tồn sang cơ quan thuế quản lý khác:(3)
Tên cơ quan thuế quản lý chuyển tới:…………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………………..
Cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên loại tem điện tử | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu | Từ số | Đến số | Số lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nơi nhận: | NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc |
Ghi chú:
(1): Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân.
(2): Trường hợp sáp nhập hoặc chia, tách.
(3): Trường hợp chuyển cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1932/QĐ-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính)
________________________
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
| STT | Số hồ sơ TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, thay thế | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện | Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, thay thế |
| 1 | 1.013479 | Hồ sơ mua tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu | Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Hải quan | Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu | STT 01 Phần I Phụ lục II kèm theo Quyết định số 2122/QĐ-BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| 2 | 1.013480 | Báo cáo tình hình sử dụng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu | Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Hải quan | Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu | STT 02 Phần I Phụ lục II kèm theo Quyết định số 2122/QĐ-BTC ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| 3 | 1.013481 | Báo cáo mất, cháy, hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu | Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Hải quan | Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu | STT 12 Mục I Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định số 1463/QĐ-BTC ngày 22/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
| 4 | 1.013482 | Báo cáo hoàn thành hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu | Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Hải quan | Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu | STT 13 Mục I Phần I Phụ lục kèm theo Quyết định số 1463/QĐ-BTC ngày 22/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính |
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1. Hồ sơ mua tem điện tử thuốc lá hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp, tổ chức khi mua tem điện tử thuốc lá, tem điện tử rượu điền đầy đủ thông tin trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) và đính kèm các giấy tờ theo yêu cầu.
Bước 2: Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ mua tem.
Bước 3: Cơ quan hải quan bàn giao tem điện tử cho doanh nghiệp, tổ chức đề nghị mua tem.
- Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị mua tem điện tử rượu/tem điện tử thuốc lá nhập khẩu theo Mẫu số 09/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Sau khi Doanh nghiệp, tổ chức nộp thành công hồ sơ lên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, tổ chức mua tem.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, tem điện tử rượu nhập khẩu được bàn giao cho doanh nghiệp, tổ chức để dán lên sản phẩm.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 09/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
+ Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
+ Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
+ Căn cứ Thông tư số 93/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
|
| Mẫu số: 09/TEM |
| TÊN DOANH NGHIỆP/ Số: ………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ........, ngày...... tháng....... năm...... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Mua tem điện tử rượu nhập khẩu/tem điện tử thuốc lá nhập khẩu
Kính gửi: Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu…............
A. Phần dành cho doanh nghiệp, tổ chức mua tem điện tử khai(1):
1. Tên doanh nghiệp, tổ chức:.............................................................................................
2. Mã số thuế:......................................................................................................................
3. Địa chỉ:.............................................................................................................................
4. Tên người nhận tem:.............................căn cước/hộ chiếu số:.......................................
Điện thoại số:.......................................Email:......................................................................
5. Địa chỉ cụ thể nơi dự kiến dán tem:.................................................................................
6. Thời gian dự kiến dán tem (từ ngày đến ngày):...............................................................
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 93/2026/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, (doanh nghiệp, tổ chức)……………………đề nghị được mua tem điện tử có thông tin cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên loại tem điện tử | Ký hiệu mẫu tem | Số lượng tem tồn đầu kỳ | Số lượng tem mua kỳ này | Số lượng tem được sử dụng |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6=4+5 |
|
|
|
|
|
|
|
Chứng từ kèm theo Đơn(2):
| 1. Tờ khai hải quan số:……………đăng ký ngày.......tháng.......năm........tại Hải quan……………………………… (áp dụng cho lô hàng nhập khẩu) | Có ☐ Không ☐ |
| 2. Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số:……………ngày…… tháng …… năm ………. và Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá số: …...………… ngày ……… tháng ….. năm………. (áp dụng cho lô hàng bị tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền) | Có ☐ Không ☐ |
| 3. Hợp đồng mua bán hoặc Hợp đồng gia công hàng hoá số ………...…… ngày ……. tháng …… năm ………… (áp dụng cho trường hợp mua tem điện tử để dán tại cơ sở sản xuất ở nước ngoài trước khi nhập khẩu hàng hoá) | Có ☐ Không ☐ |
| 4. Giấy ủy quyền số: ........... ngày ......... tháng ......... năm ........ (áp dụng cho người nhận tem được doanh nghiệp, tổ chức uỷ quyền) | Có ☐ Không ☐ |
| 5. Tài liệu có liên quan khác (nếu có): | Có ☐ Không ☐ |
(Doanh nghiệp, tổ chức)…………………………….. cam đoan thông tin khai và chứng từ đính kèm Đơn này là đúng, đầy đủ theo quy định; cam đoan việc sử dụng tem điện tử đúng mục đích, báo cáo sử dụng tem với cơ quan hải quan đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung khai báo và cam đoan trên đây./.
| Nơi nhận: | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
B. Phần dành cho cơ quan hải quan bán tem:
Sau khi kiểm tra thông tin khai báo của doanh nghiệp, tổ chức khai tại mục A trên đây, công chức hải quan được giao nhiệm vụ bán tem thực hiện tích chọn “có” hoặc “không” bán tem: Có ☐ Không ☐
1. Trường hợp chọn “có” bán tem thì cập nhật thông tin tem điện tử đã bán cho doanh nghiệp, tổ chức như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên tem điện tử | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu | Số lượng tem | Số Seri tem | Ngày cấp |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Trường hợp chọn “không” chấp nhận thì ghi rõ lý do, nội dung đề nghị bổ sung để phản hồi cho doanh nghiệp biết:
Lý do………………………………………………………………………………………………….
Đề nghị người khai bổ sung thông tin liên quan (3):………………………………….………….
|
| CÔNG CHỨC HẢI QUAN BÁN TEM |
Ghi chú:
(1) Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi thông tin đề nghị mua tem (sửa/hủy) thì phải thực hiện gửi thông tin sửa/hủy Đơn đề nghị đến cơ quan hải quan trước khi cơ quan hải quan hoàn thành việc cấp bán tem.
(2) Tại mục “Chứng từ kèm theo Đơn”: Nếu tích chọn ô “có” thì doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm gửi kèm bản chụp chứng từ tương ứng kèm theo Đơn để cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra.
(3) Doanh nghiệp cung cấp thông tin về camera giám sát tại địa điểm dán tem (link truy cập, tài khoản, mật khẩu…).
2. Báo cáo tình hình sử dụng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp, tổ chức mua tem điện tử thực hiện khai báo, gửi dữ liệu thông tin về tem điện tử đã dán lên sản phẩm thuốc lá nhập khẩu, rượu nhập khẩu trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) theo đúng thời hạn quy định.
Bước 2: Cơ quan hải quan tiếp nhận thông tin khai báo của doanh nghiệp.
- Cách thức thực hiện:
Bằng phương thức điện tử qua Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp Hệ thống gặp sự cố, doanh nghiệp, tổ chức lập báo cáo sử dụng tem điện tử gửi đến Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu cấp bán tem điện tử và khai báo bổ sung sau khi Hệ thống được khắc phục theo đúng thời hạn quy định.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ gồm: Mẫu số 12/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 01 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, tổ chức mua tem
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Dữ liệu, thông tin liên quan đến sản phẩm được tích hợp trên mã QR gắn trên tem.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 12/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
+ Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
+ Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
+ Căn cứ Thông tư số 93/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
|
| Mẫu số: 12/TEM |
BẢNG TỔNG HỢP DỮ LIỆU TEM ĐIỆN TỬ GỬI CƠ QUAN HẢI QUAN
(1) Ngày..........tháng.........năm..............
(2) Lần gửi dữ liệu thứ: .............................................
(3) Thay thế cho lần gửi dữ liệu thứ:.........................
(4) Thay thế lần thứ:.....................................................
Tên doanh nghiệp, tổ chức dán tem:.............................................................................
Mã số thuế: …………....................................................................................................
Số tờ khai hải quan/Số Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá ……ngày đăng ký tờ khai hải quan/ngày ban hành Quyết định......
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên tem | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu | Từ số (số seri tem) | Đến số (số seri tem) | Số lượng tem | Tính chất (dán thành công/hỏng) | Tên đơn vị sản xuất | Ngày sản xuất | Tên đơn vị nhập khẩu | Mã số thuế đơn vị nhập khẩu | Tên sản phẩm | Quy cách đóng gói | Số lượng tem còn lại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ......., ngày.......tháng......năm.........(5) |
Ghi chú:
(1) Ngày dán tem
(2) Lần gửi dữ liệu thứ 1, 2...trong ngày
(3) Trường hợp gửi dữ liệu thay thế thì điền thông tin thay thế cho lần gửi dữ liệu nào
(4) Trường hợp kê khai chỉ tiêu số 3 thì sẽ kê khai thêm chỉ tiêu số 4 về lần thay thế thứ mấy
(5) Ngày ký số
(6) Cột Từ số (số seri tem) và cột Đến số (số seri tem) không áp dụng đối với sản phẩm thuốc lá điếu
3. Báo cáo mất, cháy, hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp, tổ chức phát hiện mất, cháy tem điện tử, sử dụng tài khoản được cơ quan hải quan cấp lập báo cáo mất, cháy tem điện tử trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện việc mất.
Bước 2: Cơ quan hải quan tiếp nhận, cập nhật thông tin tem điện tử bị mất, cháy, hỏng.
- Cách thức thực hiện:
Bằng phương thức điện tử trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Mẫu số 11/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Sau khi doanh nghiệp, tổ chức nộp thành công hồ sơ lên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, tổ chức mua tem.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tem điện tử bị hủy.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 11/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
+ Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
+ Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
+ Căn cứ Thông tư số 93/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
|
| Mẫu số: 11/TEM |
| TÊN DOANH NGHIỆP/ Số: ......../BC- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ........, ngày...... tháng....... năm...... |
BÁO CÁO
Mất/cháy/hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu
hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
Kính gửi: …………………………………………………………. (1)
Tên doanh nghiệp, tổ chức:.........................................................................................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................................
Tờ khai hải quan hoặc Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số ……………………
Ngày.........tháng........năm.......(doanh nghiệp, tổ chức) phát hiện bị mất/cháy/hỏng tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu như sau:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên tem | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu tem | Từ số | Đến số | Số lượng | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lý do mất/cháy/hỏng tem điện tử: .............
Nay đơn vị báo cáo với (1)……..…… để phối hợp truy tìm, ngăn chặn lợi dụng và thông báo số tem điện tử thuốc lá nhập khẩu/tem điện tử rượu nhập khẩu trên không còn giá trị sử dụng.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Ghi chú:
(1) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp, tổ chức đã mua tem điện tử
4. Báo cáo hoàn thành hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu, hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hủy tem lập hồ sơ hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu theo quy định.
Bước 2: Doanh nghiệp, tổ chức thông báo kết quả hủy tem điện tử thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thời gian chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành Biên bản hủy tem điện tử
Bước 3: Cơ quan hải quan tiếp nhận, cập nhật thông tin tem được hủy.
- Cách thức thực hiện:
Bằng phương thức điện tử trên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
+ Bảng kiểm kê tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu cần hủy;
+ Biên bản hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu cần hủy và cập nhật thông tin hủy tem điện tử gồm: Tên đơn vị bán tem; tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị mua tem; thời gian mua; số lượng tem (từ số đến số, tổng số); đặc điểm mẫu tem và danh sách các số tờ khai hoặc số, ngày Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền, số seri tem đã hủy theo Mẫu số 10/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Sau khi doanh nghiệp, tổ chức nộp thành công hồ sơ lên Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, tổ chức mua tem.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tem điện tử bị hủy.
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 10/TEM Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 93/2026/TT-BTC.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2024/QH15;
+ Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
+ Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
+ Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 106/2017/NĐ-CP, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh rượu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2020/NĐ-CP;
+ Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;
+ Căn cứ Thông tư số 93/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
|
| Mẫu số: 10/TEM |
| TÊN DOANH NGHIỆP/ Số: ......../TB- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ........, ngày...... tháng....... năm...... |
THÔNG BÁO
Kết quả hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu hoặc tem điện tử rượu nhập khẩu
Kính gửi: ……………………………………………. (1)
Tên doanh nghiệp, tổ chức: ..........................................................................................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Tờ khai hải quan hoặc Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá số ……………....... (2)
Địa chỉ:.........................................................................................................................
Lý do hủy: ....................................................................................................................
Hình thức hủy :.............................................................................................................
Ngày……tháng……năm……, (doanh nghiệp, tổ chức) thông báo kết quả hủy tem điện tử thuốc lá nhập khẩu/tem điện tử rượu nhập khẩu:
Đơn vị tính: Tem
| STT | Tên tem | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu tem | Từ số | Đến số | Số lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nơi nhận: | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Ghi chú:
(1) Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp, tổ chức đã mua tem điện tử
(2) Đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức có Quyết định bán hàng tịch thu, bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp rượu nhập khẩu bị tịch thu) không phải ghi số tờ khai Hải quan.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!