• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 455/KH-UBND Huế triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP phát triển công dân số

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/08/2026 16:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 455/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai thi hành Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 455/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 455/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 455/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 455 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 11 tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của
Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính
phủ về phát triển công dân số, Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Huế ban hành
Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP trên địa bàn, cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức trách nhiệm của các ban, ngành, đoàn thể chính
quyền cấp sở trong việc triển khai thi hành Nghị quyết; tổ chức thực hiện đầy
đủ, hiệu quả các nguyên tắc, chính sách phát triển công dân số theo đúng tinh thần
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ.
- Lấy người dân làm trung tâm, động lực mục tiêu của quá trình phát
triển công dân số; lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo chất lượng phục vụ
của quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố.
- Khuyến khích người dân hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy
tờ bản trên ứng dụng VNeID tại Phụ lục I và thực hiện thủ tục hành chính đáp
ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Kế hoạch
này để được miễn, giảm phí, lệ phí tương ứng thủ tục hành chính đó.
2. Yêu cầu
- Xác định cụ thể công việc, thời hạn, tiến độ trách nhiệm của các
quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố trong việc tổ chức triển khai thi
hành Nghị quyết, đảm bảo nguyên tắc 6 “rõ người,việc,thời gian, kết
quả,thẩm quyền, rõ trách nhiệm”.
- Gắn kết chặt chẽ việc phát triển công dân số với chiến lược chuyển đổi số,
phát triển dữ liệu và xây dựng chính quyền số của thành phố.
- quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp nhân trách nhiệm sử
dụng các thông tin xác định đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích đúng
mục đích; không sử dụng thông tin tích hợp trên VNeID, khuyến khích công dân
số để thực hiện các hành vi phân biệt đối xử hoặc hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp
của công dân dưới mọi hình thức.
2
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt, phổ biến truyền thông về Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt việc thi hành Nghị quyết các văn bản quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành cho các quan, đơn vị cấp thành phố, cấp
và các tổ chức có liên quan.
- quan chủ trì: Các sở, ngành, quan, đơn vị liên quan UBND
cấp xã.
- quan phối hợp: Công an thành phố.
- Sản phẩm: Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được phổ biến, quán triệt.
- Thời gian: Hoàn thành trước ngày 15/8/2026.
b) Nội dung nhiệm vụ: Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnhướng dẫn công
dân về các chính sách ưu đãi, quyền lợi và cách thức thực hiện dịch vụ công theo
quy định tại Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- quan chủ trì: Các sở, ngành, địa phương chức năng, thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- quan phối hợp: Sở Văn hóa Thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ,
đơn vị có liên quan.
- Sản phẩm: Các chính sách ưu đãi, quyền lợi cách thức thực hiện theo
quy định tại Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được tuyên truyền, phổ biến rộng
rãi thông qua nhiều hình thức khác nhau, chú trọng tuyên truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng, mạnghội.
- Thời gian: Thực hiện thường xuyên.
c) Tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm của công dân số các giá trị
văn hóa số trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịchhệ thống
thiết chế văn hóa sở; xây dựng nếp sống văn minh, ứng xử văn hóa trên môi
trường số.
- quan chủ trì: Sở Văn hóa và Thể thao.
- quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các phường, xã.
- Sản phẩm: Các quy tắc ứng xử, giá trị văn hoá trên môi trường số được
tuyên truyền, phổ biến rộng rãi thông qua nhiều hình thức khác nhau, chú trọng
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạnghội.
- Thời gian: Thực hiện thường xuyên.
d) Tuyên truyền, hưởng ứng Ngày Công dân số Việt Nam.
- quan chủ trì: Công an thành phố.
- quan phối hợp: Các sở, ngành và địa phương.
3
- Sản phẩm: Tổ chức các hoạt động, sự kiện, cuộc thi,... tuyên truyền, hưởng
ứng Ngày Công dân số Việt Nam, khuyến khích công dân tham gia môi trường
số.
- Thời gian: Trong tuần có ngày 15 của tháng 10 hàng năm.
2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Tham gia góp ý, xây dựng văn bản đối với các văn bản quy phạm pháp
luật được đề xuất sửa đổi, bổ sung để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ theo Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- quan chủ trì: Sở Tài chính.
- quan phối hợp: Công an thành phố, các quan chuyên môn, đơn vị
thuộc UBND thành phố và UBND cấp xã liên quan.
- Sản phẩm: Văn bản tham gia góp ý.
- Thời gian hoàn thành: Theo lộ trình của Bộ Tài chính các Bộ, ngành
Trung ương.
b) Rà soát đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới
các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
ban hành để đảm bảo đồng bộ với Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- quan chủ trì:
+ Các quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND thành phố, Công an thành
phố thực hiện rà soát văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành thuộc lĩnh vực quản lý.
+ Các quan chuyên môn, tổ chức hành chính hoặc công chức được giao
nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp quản nhà nước về soát,
hệ thống hóa văn bản thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
- quan phối hợp: Sở pháp và các quan có liên quan.
- Sản phẩm: Báo cáo, danh mục thốngcác văn bản quy phạm pháp luật
được rà soát phục vụ triển khai thi hành Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- Thời gian: Thực hiện thường xuyên.
3. Phối hợp, triển khai bảo đảm các điều kiện để công dân được hưởng
các chính sách, ưu đãi của công dân số
a) Tổ chức cấp tài khoản định danh điện tử cho công dân trên địa bàn.
- quan chủ trì: Công an thành phố.
- quan phối hợp: Các sở, ngành và UBND các phường, xã.
- Sn phm: 100% công dân cư trú tn địa bàn đ điu kin đưc cp i
khon định danh đin t mc đ 2 hưởng các cnh sách ưu đãi ca ng dân s.
- Thời gian: Thực hiện thường xuyên.
b) Hướng dẫn, tuyên truyền tích hợp thông tin giấy tờ thiết yếu của công
dân trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
4
- quan chủ trì: Sở pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 9
chi nhánh Huế, Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế, Sở Giáo
dụcĐào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính.
- Cơ quan phi hp: Các s, nnh có liên quan UBND các phưng, xã.
- Sản phẩm: 100% công dân trú trên địa bàn đủ điều kiện được tích hợp
thông tin giấy tờ thiết yếu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP.
- Thời gian: Thực hiện thường xuyên.
c) Phối hợp triển khai tích hợp tiện ích, dịch vụ chứng thực chữ số công
cộng được cấp trên ứng dụng VNeID trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thủ
tục hành chính.
- quan chủ trì: Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND thành phố, các sở, ngành liên
quan và UBND các phường, xã.
- Sản phẩm: Tiện ích, dịch vụ chứng thực chữ số công cộng được tích
hợp trên các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; công dân được cấp
chữsố phục vụ thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Thời gian: Thực hiện thường xuyên.
d)y dng, làm sch và hoàn thin các Cơ s d liu quc gia, cơ s d liu
chuyên ngành đm bo d liu đúng, đủ, sch, sng, thng nht, dùng chung, kết ni,
chia s Cng dch v công quc gia, H thng đnh danh và xác thc đin t phc v
gii quyết th tc hành chính, cung cp dch v công trc tuyến và tin ích s.
- quan chủ trì: Các sở, ngành được giao chủ quản xây dựng, khai thác,
cập nhật sở dữ liệu.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND thành phố, các sở, ngành liên
quan và UBND các phường, xã.
- Sản phẩm: Thông tin giấy tờ thiết yếu của công dân tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được chia sẻ, đồng bộ từ các sở
dữ liệu quốc gia, chuyên ngành để tích hợp trên ứng dụng VNeID.
đ) Đảm bảo an ninh dữ liệu, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, việc tuân
thủ quy định pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu nhân; giám sát, ứng
cứu sự cố an toàn, an ninh mạng các hệ thống sở dữ liệu thành phố.
- quan chủ trì: Công an thành phố.
- quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND thành
phố, các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các phường, xã.
- Sản phẩm: Các hệ thống thông tin, sở dữ liệu của thành phố được kết
nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.
- Thời gian: Thực hiện thường xuyên.
5
4. Phối hợp thực hiện tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch vụ số, dịch
vụ công trực tuyến để áp dụng các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị quyết
số 66.22/2026/NQ-CP
a) Phối hợpsoát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên
Cổng dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, ngành và ứng dụng VNeID.
- quan chủ trì: Các sở, ngành, địa phương chức năng, thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- quan phối hợp: Công an thành phố, Văn phòng UBND thành phố, Sở
Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành có liên quan và UBND các phường, xã.
- Sản phẩm: Thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công được cập nhật, cấu
hình mức thu, miễn, giảmđiều kiện hưởng ưu đãi theo Phụ lục II, Phụ lục III
kèm theo kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- Thời gian: Theo lộ trình của Bộ, ngành chủ quản hệ thống, hoàn thành
trước ngày 15/8/2026.
b) Cập nhật, cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
thành phố kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động với Hệ thống định danh xác thực
điện tử đảm bảo việc thu phí, lệ phí thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị
quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND thành phố, các sở, ngành liên
quan và UBND các phường, xã.
- Sản phẩm: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của thành phố
được cập nhật, cấu hình thu phí, lệ phí theo đúng quy định tại Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP.
- Thời gian: Hoàn thành trước ngày 15/8/2026.
5. Thực hiện miễn, giảm các loại phí, lệ phí thiết yếu, phổ biến đối với
các dịch vụ công theo quy định tại Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP
- quan chủ trì: Các sở, ngành, địa phương chức năng, thẩm quyền
giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệđơn vị có liên quan.
- Sản phẩm: Công dân được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
- Thời gian: Từ ngày 15/8/2026 đến ngày 28/02/2027.
6. Nghiên cứu, mở rộng các chương trình ưu đãi, giảm giá vé, giảm giá
dịch vụ hoặc các hình thức khuyến mãi khác dành cho công dân hoàn thành
việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ bản trên ứng dụng VNeID
6
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành, UBND các phường, các tổ chức,
doanh nghiệp trên địa bàn.
- Sản phẩm: Các chương trình ưu đãi, giảm giá vé, giảm giá dịch vụ:
tham quan tại các điểm du lịch,tàu, xe, xem phim,... dành cho công dân được
ban hành và thực hiện.
- Thi gian: Tp trung t nay đến tháng 10/2026; sau đó thc hin thưng xuyên.
7. Kiểm tra, giám sát công tác tổ chức thi hành Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP
- quan chủ trì: Công an thành phố, Thanh tra thành phố.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND thành phố, Sở Nội vụ, các sở, ban
ngành có liên quan và UBND các phường, xã.
- Thời gian: Thực hiện thường xuyên cho đến khi Nghị quyết hết hiệu lực
thi hành.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp
các nguồn huy động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước thực hiện theo pháp luật về ngân sách, đầu công, khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và quy định pháp luật liên quan.
3. Trên cơ s đề xut ca các cơ quan, đơn v địa phương liên quan, S
Tài chính ch trì, soát, tham mưu cp thm quyn b trí kinh phí để thc hin
Kế hoch theo phân cp ngân ch nhà nước hin nh và các quy định pháp lut
có liên quan, phù hp vi tình hình thc tế kh năng cân đối ngân sách ca địa
phương.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Th trưng các cơ quan, đơn v, địa phương các cơ quan, đơn v liên
quan căn c chc năng, nhim v được giao ch động xây dng kế hoch t chc
trin khai thc hin Kế hoch này; định k báo cáo kết qu thc hin gi v Công
an thành ph trước ngày 14 hng tháng để tng hp, tham mưu UBND thành ph
báo cáo B Công an các cơ quan có thm quyn theo quy định.
Trường hợp khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề vượt
thẩm quyền, các quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND thành phố
(qua Công an thành phố) xem xét, giải quyết.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố các tổ chức
chính trị - xã hội tổ chức tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân
tích cực hưởng ứng tham gia phát triển công dân số.
3. Đề nghị Thành đoàn Huế chỉ đạo, phát huy vai trò xung kích của đoàn
viên thanh niên thông qua các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn công dân sử
7
dụng các tiện ích trên ứng dụng VNeID nâng cao kỹ năng an ninh mạng, an
toàn thông tin cho thanh thiếu niên.
4. Đề ngh Hi Liên hip Ph n thành ph tham mưu trin khai các
chương trình vn động, h tr hi viên tiếp cn dch v s, k năng s và bo v
ph n, tr em trên i trường mng theo hướng dn, l trình ca Trung ương
Hi.
5. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khu vực 9 chi nhánh thành phố
Huế chủ trì, phối hợp Công an thành phố triển khai hướng dẫn tích hợp thông tin
thẻ ngân hàng, tài khoản thanh toán, điện tử, tài khoản tiền di động của công
dân tích hợp, cập nhật trên ứng dụng VNeID theo Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP triển khai các dịch vụ thanh toán điện tử trên
nền tảng định danh và xác thực điện tử theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
6. Công an thành phố chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực
hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu UBND thành phố
kết, tổng kết và báo cáo theo quy định. Bố trí cán bộ, chiến làm công tác về
phát triển công dân số xuyên suốt từ thành phố đến cấp để đảm bảo triển khai
thực hiện hiệu quả.
Trên đâyKế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP
ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn thành phố
Huế, UBND thành phố đề nghị các quan, đơn vị triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy, HĐND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- CT và các Phó CT UBND thành phố;
- Thành đoàn, Hội LHPN thành phố;
- quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- NHNN Việt Nam Khu vực 9 chi nhánh Huế;
- Thuế thành phố Huế;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- HĐND các phường, xã;
- UBND các phường, xã;
- Lưu: VT, CN, TTr.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
Phụ lục I
DANH MỤC GIẤY TỜ, THÔNG TIN THIẾT YẾU CỦA CÔNG DÂN
CẦN TÍCH HỢP, CẬP NHẬT TRÊN ỨNG DỤNG ĐỊNH DANH QUỐC GIA
(Kèm theo Kế hoạch số 455 /KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Tên giấy tờ, thông tin
quan chủ trì tham mưu
Ghi chú
1
Giấy khai sinh
Sở pháp
bản
2
Thông tin thẻ ngân hàng/Tài
khoản thanh toán/Ví điện tử/Tài
khoản tiền di động
Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Khu vực 9 chi nhánh Huế
bản
3
Thông tin tài khoản an sinh hội
Công an thành phố
bản
4
Thông tin số thuê bao di động
Sở Khoa học và Công nghệ
bản
5
Sổ sức khỏe điện tử
Sở Y tế
bản
6
Giấy phép lái xe
Công an thành phố
Tích hợp tương ứng với thành
phần hồ của các TTHC tại Phụ
lục II, Phụ lục III Kế hoạch này
7
Chứng nhận đăng ký xe
Công an thành phố
Tích hợp tương ứng với thành
phần hồ của các TTHC tại Phụ
lục II, Phụ lục III Kế hoạch này
8
Thông tin văn bằng, chứng chỉ hệ
thống giáo dục quốc dân (Căn cứ
Thông số 10/2026/TT-
BGDĐT)
Sở Giáo dụcĐào tạo
Tích hợp tương ứng với thành
phần hồ của các TTHC tại Phụ
lục II Kế hoạch này
9
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tích hợp tương ứng với thành
phần hồ của các TTHC tại Phụ
lục II, Phụ lục III Kế hoạch này
2
STT
Tên giấy tờ, thông tin
quan chủ trì tham mưu
Ghi chú
10
Thông tin lý lịch pháp
Công an thành phố
Tích hợp tương ứng với thành
phần hồ của các TTHC tại Phụ
lục II Kế hoạch này
11
Thông tin Mã số thuế cá nhân
Thuế thành phố
Tích hợp tương ứng với thành
phần hồ của các TTHC tại Phụ
lục III Kế hoạch này
12
Giấy đăngkết hôn
Sở pháp
Tích hợp tương ứng với thành
phần hồ của các TTHC tại Phụ
lục II Kế hoạch này
Phụ lục II
CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ THIẾT YẾU,TẦN SUẤT GIAO DỊCH CAO ĐƯỢC MIỄN THU
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 66.22/2026/NQ-CP
(Kèm theo Kế hoạch số 455 /KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Tên loại phí, lệ phí
Mức thu thông thường (theo
văn bản hiện hành)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP
DỤNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
Mức thu
áp dụng
ưu đãi
Điều kiện để được miễn phí, lệ phí
1
Lệ phí đăng ký, cấp
biển phương tiện
giao thông giới
đường bộ (Thông
số 155/2025/TT-
BTC)
Căn c Thông tư s 155/2025/TT-
BTC mc thu l phí cp chng
nhn đăng ký xe và bin s xe cơ
gii quy định như sau:
- Cấp đổi: Từ 35.000đ đến
105.000đ.
- Cấp tạm thời: Từ 35.000đ đến
105.000đ.
- Đổi chứng nhận đăng xe, biển số
xe (1.013079)
- Cấp lại chứng nhận đăng xe, biển
số (1.013080)
- Đăng ký xe tạm thời (1.013086)
0
- Công dân hoàn thành việc tích hợp
thành công Giấy chứng nhận đăng
xe của phương tiện 05 loại thông tin,
giấy tờ bản theo quy định tại Phụ lục
I trên ứng dụng VNeID.
- Thực hiện đăng cấp đổi, cấp lại,
đăng tạm thời phương tiện giao
thông qua dịch vụ công trực tuyến.
2
Lệ phí cấp giấy phép
lái xe (Thông số
154/2025/TT-BTC)
Căn cứ Thông số
154/2025/TT-BTC: Cấp đổi, cấp
lại giấy phép lái xe (quốc gia
quốc tế): 115.000đ.
- Cấp đổi giấy phép lái xe (3.000347)
- Cấp đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái
xe của người nước ngoài (3.000351)
- Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ
Quốc phòng cấp (3.000349)
- Đổi giấy phép lái xe Công an nhân dân
(3.000350)
- Cấp lại giấy phép lái xe (3.000348)
0
- Công dân hoàn thành việc tích hợp
thành công Giấy phép lái xe và 05 loại
thông tin, giấy tờ bản theo quy định
tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.
- Thực hiện đăng cấp đổi, cấp lại
giấy phép lái xe qua dịch vụ công trực
tuyến.
3
Lệ phí cấp đổi, cấp
lại thẻ căn cước
(Thông số
73/2024/TT-BTC
Thông số
64/2025/TT-BTC)
Theo quy định hiện hành (đang
áp dụng giảm 50% đến hết
31/12/2026):
- Cấp đổi từ thẻ CCCD sang thẻ
căn cước: 15.000đ/thẻ (mức gốc
30.000đ).
- Cp đổi th Căn cước (Áp dng cho
các trường hp: đổi t th CCCD
vch/CMND sang th Căn cước; đến độ
tui phi đi th theo quy định; thay đổi
thông tin trên th; thay đổi nhn dng;
xác định li gii tính/quê quán; hoc khi
th b hư hng không s dng được).
0
- Công dân sử dụng tài khoản định danh
điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại
thông tin, giấy tờ bản theo quy định
tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.
- Thực hiện đăngcấp đổi, cấp lại thẻ
căn cước qua dịch vụ công trực tuyến.
2
STT
Tên loại phí, lệ phí
Mức thu thông thường (theo
văn bản hiện hành)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP
DỤNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
Mức thu
áp dụng
ưu đãi
Điều kiện để được miễn phí, lệ phí
- Cấp đổi (trường hợp khác):
25.000đ/thẻ (mức gốc 50.000đ).
- Cấp lại: 35.000đ/thẻ (mức gốc
70.000đ).
- Thủ tục cấp lại thẻ Căn cước (Áp dụng
cho trường hợp công dân bị mất thẻ
Căn cước hoặc được trở lại quốc tịch
Việt Nam theo quy định).
- Thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước cho
người nước ngoài gốc Việt Nam (Áp
dụng đối với người gốc Việt Nam chưa
xác định được quốc tịch đang sinh sống
tại Việt Nam khi thay đổi thông tin
hoặc thẻ hỏng).
4
Lệ phí đăng trú
(Thông số
75/2022/TT-BTC)
Mc thu np trc tiếp/np trc tuyến:
- Đăng thường trú:
20.000đ/10.000đ/lần.
- Đăng ký, gia hạn tạm trú:
15.000đ/7.000đ/lần.
- Đăng ký, gia hạn tạm trú theo
danh sách:
10.000đ/5.000đ/người/lần.
- Tách hộ: 10.000đ/5.000đ/lần.
- Đăngthường trú (1.004222)
- Đăng ký, gia hạn tạm trú (1.004194;
1.002755)
- Tách hộ (1.010038)
0
- Công dân sử dụng tài khoản định danh
điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại
thông tin, giấy tờ bản theo quy định
tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.
- Thực hiện thủ tục hành chính qua dịch
vụ công trực tuyến.
5
Lệ phí cấp hộ chiếu,
giấy thông hành, giấy
phép xuất cảnh, tem
AB (Thông số
64/2025/TT-BTC
Thông số
28/2026/TT-BTC)
Theo quy định hiện hành (đang
áp dụng giảm 50% đến hết
31/12/2026):
Theo quy định hiện hành (đang
áp dụng giảm 50% theo Thông
số 64/2025/TT-BTC đến hết
31/12/2026, mức gốc theo Thông
số 28/2026/TT-BTC):
- Cấp mới hộ chiếu: 100.000đ
(mức gốc 200.000đ).
- Cấp hộ chiếu phổ thông trong nước
(1.001456)
- Cp giy thông nh biên gii Vit Nam
- Campuchia cho n b, công chc, viên
chc, ngưi lao động (1.001200)
- Cấp giấy thông hành biên giới Việt
Nam - Lào cho công dân Việt Nam
hộ khẩu thường trú tỉnh chung
đường biên giới với Lào (1.012680)
0
- Công dân hoàn thành việc tích hợp
thành công thông tin Hộ chiếu 05
loại thông tin, giấy tờ bản theo quy
định tại Phụ lục I trên ứng dụng
VNeID.
- Thực hiện đăngcấp hộ chiếu, giấy
thông hành hoặc thẻ ABTC qua dịch vụ
công trực tuyến.
3
STT
Tên loại phí, lệ phí
Mức thu thông thường (theo
văn bản hiện hành)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP
DỤNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
Mức thu
áp dụng
ưu đãi
Điều kiện để được miễn phí, lệ phí
- Cấp lại hộ chiếu do hỏng/mất:
200.000đ (mức gốc 400.000đ).
- Giấy thông hành: Từ 2.500đ đến
25.000đ (mức gốc từ 5.000đ đến
50.000đ).
- Giấy phép xuất cảnh, thẻ
ABTC: Từ 5.000đ đến 420.000đ
(mức gốc từ 10.000đ đến
840.000đ).
- Tem AB: 25.000đ (mức gốc
50.000đ).
- Cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh
vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc
cho công dân Việt Nam thường trú tại
đơn vị hành chính cấp tiếp giáp
đường biên giới Việt Nam - Trung
Quốc (1.003133)
- Cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh
vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc
cho cán bộ, công chức (1.014364)
- Cấp mới thẻ ABTC (1.000811)
- Cấp lại thẻ ABTC (2.000293)
6
Phí cung cấp thông
tin lịch pháp
(Thông số
16/2025/TT-BTC)
Theo quy định hiện hành (áp
dụng từ 01/01/2026):
- Mức thông thường:
200.000đ/lần/người.
- Đối với học sinh (từ đủ 16 tuổi
trở lên), sinh viên, người có công
với cách mạng, thân nhân liệt sỹ,
người công nuôi liệt sỹ:
100.000đ/lần/người.
- Cấp Phiếu lịch pháp cho công
dân Việt Nam, người nước ngoài đang
trú tại Việt Nam, người Việt Nam
đang trú nước ngoài (3.000333)
- Cấp Phiếu lịch pháp cho công
dân Việt Nam mà không xác định được
nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; người
nước ngoài đã trú tại Việt Nam
(3.000330)
0
- Công dân hoàn thành việc tích hợp
thành công thông tin lý lịch pháp
05 loại thông tin, giấy tờ bản theo
quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng
VNeID.
- Thực hiện đăng cấp Phiếu lịch
pháp qua dịch vụ công trực tuyến.
7
Phí khai thác, sử
dụng thông tin trong
sở dữ liệu hộ tịch
(Thông số
281/2016/TT-BTC)
8.000 đồng/bản sao trích lục/sự
kiện hộ tịch đã đăng ký.
Cấp bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao
Giấy khai sinh (2.000635)
0
- Công dân sử dụng tài khoản định danh
điện tử, hoàn thành việc tích hợp thành
công 05 loại thông tin, giấy tờ bản
quy định tại Phụ lục I.
- Thực hiện thủ tục hành chính qua dịch
vụ công trực tuyến.
8
Lệ phí hộ tịch trong
nước (Thông số
106/2021/TT-BTC
Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quy định căn cứ điều kiện thực tế
- Thủ tục đăng khai sinh cho người
đã hồ sơ, giấy tờ cá nhân (1.004772)
0
Công dân sử dụng tài khoản định danh
điện tử mức độ 2, thực hiện nộp hồ
4
STT
Tên loại phí, lệ phí
Mức thu thông thường (theo
văn bản hiện hành)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP
DỤNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
Mức thu
áp dụng
ưu đãi
Điều kiện để được miễn phí, lệ phí
sửa đổi Thông số
85/2019/TT-BTC)
của địa phương quy định mức thu
đối với các khoản lệ phí sau:
(1) Đănglại khai sinh.
(2) Đănglại kết hôn.
(3) Cấp giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân.
- Thủ tục đăng lại kết hôn
(1.004746)
- Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân (1.004873)
qua dịch vụ công trực tuyến đáp ứng
các điều kiện sau:
- Đối với thủ tục đăng khai sinh:
Đã tích hợp thành công 05 loại thông
tin, giấy tờ bản trên ứng dụng
VNeID theo quy định tại Phụ lục I.
- Đối với thủ tục đăng lại kết hôn
cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân: Đã tích hợp thành công trên ứng
dụng VNeID thông tin Giấy đăng
kết hôn và 05 loại thông tin, giấy tờ
bản theo quy định tại Phụ lục I.
9
Phí thẩm định hồ
cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
(Thông số
106/2021/TT-BTC
sửa đổi, bổ sung
Thông số
85/2019/TT-BTC)
Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quy định căn cứ quy diện tích
của thửa đất, tính chất phức tạp
của từng loại hồ sơ, mục đích sử
dụng đất điều kiện cụ thể của
địa phương đối với các công việc:
- Cấp đổi, cấp lại.
- Chứng nhận biến động vào giấy
chứng nhận đã cấp.
- Đăng cấp lại Giấy chứng nhận do
bị mất đồng thời với nhận thừa kế,
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất và xác nhận tiếp tục sử
dụng đất nông nghiệp của nhân khi
hết thời hạn sử dụng đất (1.014425)
- Đăng cấp lại Giấy chứng nhận do
bị mất đồng thời với xác nhận tiếp tục
sử dụng đất nông nghiệp của nhân
khi hết thời hạn sử dụng đất (1.014426)
- Đăng biến động đối với trường hợp
đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa
chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền
0
- Công dân hoàn thành việc tích hợp
thành công thông tin chứng nhận quyền
sử dụng đất và 05 loại thông tin, giấy tờ
bản theo quy định tại Phụ lục I trên
ứng dụng VNeID.
- Thực hiện đăng cấp lại Giấy chứng
nhận hoặc đăng biến động đất đai
qua dịch vụ công trực tuyến.
5
STT
Tên loại phí, lệ phí
Mức thu thông thường (theo
văn bản hiện hành)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP
DỤNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
Mức thu
áp dụng
ưu đãi
Điều kiện để được miễn phí, lệ phí
đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích
thửa đất do sạt lở tự nhiên. (1.013833)
10
Phí khai thác, cp bn
sao văn bng, chng
ch t s gc (Thông
tư s 10/2026/TT-
BGDĐT Thông tư
s 106/2021/TT-BTC
sa đổi Thông tư s
85/2019/TT-BTC)
Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quy định căn cứ điều kiện thực tế
của địa phương.
- Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ
gốc (3.000465)
- Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng
chỉ (3.000466)
- Cấp lại văn bằng, chứng chỉ
(2.002850)
0
- Công dân hoàn thành việc tích hợp
thành công thông tin văn bằng, chứng
chỉ và 05 loại thông tin, giấy tờ bản
theo quy định tại Phụ lục I trên ứng
dụng VNeID.
- Thực hiện đăngcấp bản sao, chỉnh
sửa hoặc cấp lại văn bằng, chứng chỉ
qua dịch vụ công trực tuyến.
Phụ lục III
CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ ĐỐI VỚI CÁC GIAO DỊCH PHỔ BIẾN, CÓ GIÁ TRỊ LỚN
ĐƯỢC GIẢM MỨC THU THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 66.22/2026/NQ-CP
(Kèm theo Kế hoạch số 455 /KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Tên loại phí,
lệ phí
TH TC HÀNH CHÍNH ÁP
DNG MC THU PHÍ, L PHÍ
Mức thu áp dụng đối với chính
sách ưu đãi tại Nghị quyết
Điu kin đ đưc gim phí, l
phí
1
L phí trưc b
(Thông tư s
67/2025/TT-BTC
sa đi, b sung
Thông tư s
13/2022/TT-BTC)
- Khai lệ phí trước bạ nhà,
đất/Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất
đối với trường hợp nhận chuyển
nhượng quyền sở hữu, quyền sử
dụng (1.007277)
- Khai lệ phí trước bạ/Miễn lệ phí
trước bạ đối với tài sản khác theo
quy định của pháp luật về lệ phí
trước bạ đối với trường hợp nộp
từ lần thứ 2 trở đi (trừ tàu thuyền
đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy
nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ
gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam)
(1.007700)
- Đối với nhà, đất: Giảm 10%
mức thu lệ phí trước bạ đối với
nhà, đất nhận chuyển nhượng khi
đăng quyền sở hữu, quyền sử
dụng (chỉ áp dụng 01 lần duy nhất
trong 1 năm, mức giảm tối đa
không quá 05 lần mức lương
sở tại thời điểm khai lệ phí
trước bạ).
- Đối với xe ô tô: Giảm 50% mức
thu lệ phí trước bạ đối với xe ô
khi đăng quyền sở hữu (chỉ áp
dụng 01 lần duy nhất trong 1
năm, tối đa không quá 05 lần mức
lương sở tại thời điểm kê khai
lệ phí trước bạ).
- Đối với xe tô: Giảm 100%
mức thu lệ phí trước bạ đối với xe
khi đăng quyền sở hữu
(chỉ áp dụng cho 01 lần duy nhất
trong 1 năm, tối đa không quá 05
lần mức lương sở tại thời điểm
kê khai lệ phí trước bạ).
Công dân sử dụng tài khoản
định danh điện tử mức độ 2,
thực hiện khai nộp lệ phí
trước bạ bằng phương thức
điện tử theo hướng dẫn của
quan thuế đáp ứng một trong
các điều kiện sau:
- Đối với nhà, đất: Đã tích hợp
thành công trên ứng dụng
VNeID thông tin mã số thuế
nhân, thông tin về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản
của bên chuyển nhượng 05
loại thông tin, giấy tờ bản
theo quy định tại Phụ lục I.
- Đối với xe (ô tô, xe máy): Đã
tích hợp thành công trên ứng
dụng VNeID thông tin số
thuế cá nhân, thông tin đăng
xe, quyền sở hữu tài sản của
bên chuyển nhượng 05 loại
thông tin, giấy tờ bản theo
quy định tại Phụ lục I.
2
Phí thẩm định
phê duyệt thiết
Thẩm duyệt thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy (1.009896)
Giảm 50% mức thu phí (Tương
đương mức thu tối thiểu
- Công dân hoàn thành việc tích
hợp thành công thông tin Giấy
2
STT
Tên loại phí,
lệ phí
TH TC HÀNH CHÍNH ÁP
DNG MC THU PHÍ, L PHÍ
Mức thu áp dụng đối với chính
sách ưu đãi tại Nghị quyết
Điu kin đ đưc gim phí, l
phí
kế phòng cháy
chữa cháy
(Thông số
70/2025/TT-
BTC)
250.000 đồng/dự án tối đa
75.000.000 đồng/dự án).
chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc thông tin thiết yếu
khác về công trình 05 loại
thông tin, giấy tờ bản theo
quy định tại Phụ lục I trên ứng
dụng VNeID.
- Thực hiện đăng thẩm duyệt
thiết kế phòng cháy, chữa cháy
qua dịch vụ công trực tuyến.
3
Phí đăng
giao dịch bảo
đảm (Thông
số 61/2023/TT-
BTC)
Thủ tục Đăng ký/thay
đổi/xóa/cung cấp thông tin hoặc
cấp bản sao văn bản chứng nhận
đăngbiện pháp bảo đảm bằng
động sản (không phải tàu bay,
tàu biển, chứng khoán đã đăng
tập trung), bằng cây hàng năm,
công trình tạm (1.011435;
1.011436; 1.011437; 1.011439;
1.011440)
Giảm 50% mức thu phí, cụ thể áp
dụng như sau:
- Đăngbiện pháp bảo đảm lần
đầu (bằng động sản, tàu biển, cây
hàng năm, công trình tạm):
40.000 đồng/hồ sơ.
- Đăng ký thay đổi nội dung biện
pháp bảo đảm đã đăng ký: 30.000
đồng/hồ sơ.
- Đăng ký thông báo xử lý tài sản
bảo đảm, đăng thay đổi thông
báo xử lý: 15.000 đồng/hồ sơ.
- Xóa đăng biện pháp bảo
đảm, xóa đăng thông báo xử
lý: 10.000 đồng/hồ sơ.
- Cấp bản sao văn bản chứng
nhận nội dung đăng ký: 12.500
đồng/trường hợp.
- Công dân sử dụng tài khoản
định danh điện tử mức độ 2,
thực hiện thủ tục qua dịch vụ
công trực tuyến đáp ứng một
trong các điều kiện sau:
- Đối với tài sảnxe (ô tô, xe
máy): Công dân hoàn thành
việc tích hợp thành công thông
tin Chứng nhận đăng xe
tương ứng và 05 loại thông tin,
giấy tờ bản theo quy định tại
Phụ lục I trên ứng dụng
VNelD.
- Đối với tài sản nhà, đất:
Công dân hoàn thành việc tích
hợp thành công thông tin Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất tương ứng 05 loại
thông tin, giấy tờ bản theo
3
STT
Tên loại phí,
lệ phí
TH TC HÀNH CHÍNH ÁP
DNG MC THU PHÍ, L PHÍ
Mức thu áp dụng đối với chính
sách ưu đãi tại Nghị quyết
Điu kin đ đưc gim phí, l
phí
quy định tại Phụ lục I trên ứng
dụng VNelD.
Phụ lục IV
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THAM GIA GÓP Ý ĐỐI VỚI CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
ĐƯỢC ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỂ BẢO ĐẢM TÍNH THỐNG NHẤT, ĐỒNG BỘ
(Kèm theo Kế hoạch số 455 /KH-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Văn bản quy phạm pháp luật
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
Ghi chú
1
Thông số 155/2025/TT-BTC quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển
phương tiện giao thông
Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Công an
thành phố, các sở, ngành,
địa phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương
2
Thông số 154/2025/TT-BTC quy định mức thu,
chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng,
chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện
lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Công an
thành phố, các sở, ngành,
địa phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương
3
Thông số 73/2024/TT-BTC quy định mức thu,
miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn
cước
Sở Tài chính
Công an thành phố các
sở, ngành, địa phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương
4
Thông số 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế
độ thu, nộpquảnlệ phí đăng trú
Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Công an
thành phố, các sở, ngành,
địa phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương
5
Thông số 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế
độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh, trú tại Việt Nam
Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Công an
thành phố, các sở, ngành,
địa phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương
6
Thông số 16/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản sử dụng phí cung cấp thông
tin lý lịch pháp
Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Công an
thành phố, các sở, ngành,
địa phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương
7
Thông số 281/2016/TT-BTC quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử
dụng thông tin trong sở dữ liệu quốc gia về dân
Sở Tài chính
Công an thành phố, các
sở, ngành, địa phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương
2
STT
Văn bản quy phạm pháp luật
quan chủ trì
quan phối hợp
Thời gian
Ghi chú
8
Thông số 106/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông số 85/2019/TT-BTC ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương
Sở Tài chính
Ban Pháp chế HĐND
thành phố, Công an thành
phố, các sở, ngành, địa
phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương
9
Thông số 13/2022/TT-BTC (được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông số 67/2025/TT-BTC) quy định chi
tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP về
lệ phí trước bạ
Sở Tài chính
Các sở, ngành, địa
phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương
10
Thông số 70/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản sử dụng phí thẩm định phê
duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy
Sở Tài chính
Sở Xây dựng, Công an
thành phố, các sở, ngành,
địa phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương
11
Thông số 61/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản sử dụng phí trong lĩnh vực
đăng ký giao dịch bảo đảm
Sở Tài chính
Sở pháp và các sở,
ngành, địa phương
Theo lộ trình của
Bộ, ngành Trung
ương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 455/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thi hành Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Kế hoạch 374/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk triển khai thực hiện Quyết định 502/QĐ-TTg, ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×