• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 20/CT-UBND Gia Lai 2026 tăng cường an toàn thực phẩm, chất lượng bữa ăn nội trú

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 20:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 20/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Về tăng cường bảo đảm an toàn thực phẩm, chất lượng bữa ăn nội trú, bán trú trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT CHỈ THỊ 20/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 20/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 20/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /CT-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 9 năm 2026
CHỈ THỊ
Về tăng cường bảo đảm an toàn thực phẩm, chất lượng bữa ăn
nội trú, bán trú trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Gia Lai là địa phương có nhiều xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, nhiều cơ sở giáo dục, phân hiệu, điểm trường nằm xa trung tâm; điều kiện
cơ sở vật chất cũng như năng lực cung ứng dịch vụ ăn uống giữa các địa bàn chưa
đồng đều.
Thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn thực phẩm trong cơ sở giáo dục; Công
điện số 64/CĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tăng
cường bảo đảm an toàn, chất lượng bữa ăn nội trú, bán trú trong các cơ sở giáo dục;
các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, y tế trường học, tài chính, ngân
sách, đấu thầu và các quy định có liên quan; để siết chặt kỷ luật, kỷ cương, khắc
phục tình trạng không rõ trách nhiệm, đồng thời bảo đảm cách tổ chức phù hợp với
điều kiện thực tế của từng địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:
1. Yêu cầu chung
a) An toàn, sức khỏe và quyền lợi của trẻ em, học sinh là yêu cầu cao nhất.
Việc tổ chức bữa ăn phải bảo đảm đúng quy định về an toàn thực phẩm, dinh dưỡng,
công khai, minh bạch; không cắt xén khẩu phần, không giảm định lượng, chất lượng
để bù chi phí tổ chức, vận chuyển hoặc vì mục tiêu lợi nhuận; không lựa chọn đơn
vị cung cấp chỉ dựa trên tiêu chí giá thấp.
b) Căn cứ điều kiện của từng cơ sở giáo dục và địa bàn, lựa chọn hình thức
tổ chức bữa ăn phù hợp trong các mô hình: nhà trường trực tiếp tổ chức bếp ăn;
thuê đơn vị nấu ăn tại trường; đặt suất ăn chế biến từ bên ngoài. Việc lựa chọn mô
hình phải đánh giá đồng thời về cơ sở vật chất, nhân lực, nguồn nước, khoảng cách
và thời gian vận chuyển, khả năng duy trì nhiệt độ và vệ sinh trong giao nhận, năng
lực ứng phó sự cố và tính ổn định của nguồn cung; tuyệt đối không áp dụng một
mô hình duy nhất cho tất cả địa bàn.
c) Đối với các xã, trường, phân hiệu, điểm trường ở vùng sâu, vùng xa, biên
giới, nơi không có hoặc rất ít cơ sở kinh doanh, dịch vụ đủ năng lực cung cấp suất
ăn sẵn, ưu tiên phương án tổ chức bếp ăn tại trường nếu đáp ứng điều kiện an toàn
thực phẩm; lựa chọn nguồn cung thực phẩm, nguyên liệu tại địa phương theo quy
định. Không đặt thêm điều kiện ngoài quy định của pháp luật làm loại bỏ nguồn
cung hợp pháp tại chỗ; cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trường
hợp không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm vẫn
20
28
2
phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện an toàn thực phẩm tương ứng, có thông tin nguồn
gốc, sổ giao nhận hoặc tài liệu phù hợp để truy xuất nguồn gốc và chịu kiểm tra,
giám sát.
d) Việc lựa chọn nhà cung cấp có thể tổ chức theo từng trường, cụm trường,
tuyến cung ứng hoặc nhóm thực phẩm, nguyên liệu khi phù hợp điều kiện thực tế
và quy định pháp luật; không bắt buộc lựa chọn một nhà cung cấp cho toàn xã nếu
làm tăng quãng đường vận chuyển, giảm độ tươi, tăng rủi ro hoặc không có đơn vị
đáp ứng. Việc phân chia phạm vi cung ứng phải có căn cứ về chuyên môn, địa bàn
và hiệu quả, không được nhằm chia nhỏ trái quy định của pháp luật.
đ) Phân định rõ ba tầng trách nhiệm: Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách
nhiệm tổ chức lựa chọn, ký hợp đồng và quản lý việc thực hiện hợp đồng đối với
cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý; cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm
tiếp nhận, kiểm tra, giám sát trực tiếp và tổ chức bữa ăn tại trường; cơ quan y tế
chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn an toàn thực phẩm theo
phân công, phân cấp. Việc cha mẹ học sinh tham gia giám sát chỉ nhằm tăng tính
minh bạch, không thay thế trách nhiệm của cơ quan nhà nước và cơ sở giáo dục.
e) Tiền ăn, kinh phí hỗ trợ bữa ăn và các nguồn kinh phí hợp pháp khác phải
được quản lý, sử dụng đúng mục đích, công khai, có chứng từ theo quy định; tiền
ăn của học sinh phải được ưu tiên trực tiếp cho thực phẩm, khẩu phần. Chi phí tổ
chức, phục vụ, nhiên liệu, nhân công và các khoản chi khác (nếu có) phải được xác
định, quản lý riêng theo quy định, không làm giảm khẩu phần đã công khai, thỏa
thuận hoặc được Nhà nước hỗ trợ.
2. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Công Thương, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát
100% bếp ăn tập thể, căng tin có cung cấp dịch vụ ăn uống trong cơ sở giáo dục;
lập danh sách, kiểm tra, đánh giá năng lực, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
của các cơ sở sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm, suất ăn cho trường học theo
đúng yêu cầu tại Chỉ thị số 33/CT-TTg. Hoàn thành đợt rà soát trong tháng 9 năm
2026; tổng hợp các tồn tại về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nước sạch, bảo
quản, vận chuyển và đề xuất biện pháp khắc phục cụ thể.
b) Chủ trì hướng dẫn thống nhất yêu cầu chuyên môn về an toàn thực phẩm
đối với từng hình thức tổ chức bữa ăn; hướng dẫn kiểm soát nguy cơ từ khâu tiếp
nhận nguyên liệu, sơ chế, chế biến, chia suất ăn, bảo quản, vận chuyển, giao nhận;
hướng dẫn thực hiện kiểm thực ba bước, lưu mẫu thức ăn theo quy định, trong đó
lưu mẫu áp dụng đối với bữa ăn từ 30 suất trở lên theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
c) Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định, tập trung cơ sở cung cấp
cho nhiều trường, số lượng lớn học sinh, các trường nội trú, bán trú, khu vực đã có
phản ánh hoặc có nguy cơ cao; thực hiện lấy mẫu, test nhanh, kiểm nghiệm khi cần
thiết. Xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận,
dừng hoạt động đối với cơ sở vi phạm theo đúng thẩm quyền; trường hợp có dấu
hiệu tội phạm, chuyển ngay cơ quan Công an để điều tra, xử lý.
3
d) Ban hành hoặc cập nhật ngay hướng dẫn phòng ngừa, ứng phó và xử lý sự
cố an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm trong trường học; quy định đầu mối liên
hệ, quy trình cấp cứu, bảo quản mẫu, lấy mẫu, truy xuất nguồn gốc, khoanh vùng
nguy cơ, điều tra nguyên nhân và thông tin về vụ việc. Phối hợp tổ chức diễn tập
phương án đối với các trường nội trú, bán trú có quy mô lớn và các trường ở địa
bàn xa cơ sở y tế.
đ) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn xây dựng thực đơn, khẩu
phần ăn bảo đảm đủ năng lượng, cân đối dinh dưỡng, phù hợp độ tuổi, tình trạng
dinh dưỡng, đặc điểm vùng miền và mức tiền ăn; hướng dẫn theo dõi tình trạng
dinh dưỡng, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì và thiếu vi chất.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan đầu mối của ngành Giáo dục, phối hợp với Sở Y tế và các đơn
vị liên quan rà soát toàn bộ cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn nội trú, bán trú; lập cơ
sở dữ liệu theo từng trường, điểm trường, số người ăn, hình thức tổ chức, đơn vị
hoặc nguồn cung, địa điểm chế biến, khoảng cách vận chuyển, đầu mối chịu trách
nhiệm và các nguy cơ cần khắc phục. Hoàn thành cập nhật dữ liệu ban đầu trước
ngày 30 tháng 9 năm 2026; duy trì cập nhật khi có thay đổi.
b) Trước ngày 30 tháng 9 năm 2026, chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Sở Tài chính
và cơ quan liên quan ban hành hướng dẫn thực hiện tạm thời, biểu mẫu kiểm tra,
giám sát theo quy định hiện hành, phân biệt rõ từng mô hình tổ chức bữa ăn và từng
cấp trách nhiệm; không làm phát sinh hồ sơ, thủ tục không cần thiết cho nhà trường.
Ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định mới về tổ chức bữa ăn nội
trú, bán trú, khẩn trương rà soát, cập nhật và tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh nội
dung không còn phù hợp.
c) Đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo, xác định rõ bằng văn bản chủ thể có thẩm quyền tổ
chức lựa chọn, ký hợp đồng và quản lý nhà cung cấp theo phân cấp và quy định của
pháp luật; bảo đảm không có khoảng trống trách nhiệm. Đối với cơ sở giáo dục
ngoài công lập, yêu cầu người đứng đầu tổ chức lựa chọn, ký hợp đồng, quản lý
nhà cung cấp hoặc tổ chức bếp ăn bảo đảm đúng quy định và chịu trách nhiệm về
bữa ăn theo pháp luật.
d) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục không giao toàn bộ việc kiểm soát chất lượng
cho nhà cung cấp; tăng cường kiểm tra việc thực hiện thực đơn, định lượng, hồ sơ
giao nhận, công khai bữa ăn và xử lý phản ánh. Tổ chức tập huấn thực hành cho
người đứng đầu, nhân viên y tế trường học, người quản lý bếp ăn, người trực tiếp
chế biến và người thực hiện giao nhận.
đ) Thiết lập đầu mối tiếp nhận phản ánh của phụ huynh, học sinh; ứng dụng
đường dây nóng, nền tảng số phù hợp, kết nối với cơ quan y tế và Công an khi cần
thiết. Theo dõi, đôn đốc xử lý phản ánh trong 24 giờ; tổng hợp các vụ việc nổi cộm,
nguy cơ hệ thống để kịp thời tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo.
4
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ sở giáo dục thực
hiện quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán, công khai các
nguồn kinh phí phục vụ bữa ăn; hướng dẫn việc lựa chọn nhà cung cấp, mua sắm
thực phẩm, nguyên liệu, dịch vụ nấu ăn, tổ chức bếp ăn theo đúng quy định của
pháp luật tương ứng với từng nguồn kinh phí, không áp dụng máy móc một quy
trình cho mọi trường hợp.
b) Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế rà soát nhu cầu kinh phí sửa
chữa, bổ sung bếp, kho, tủ lạnh, thiết bị bảo quản, dụng cụ lưu mẫu, hệ thống nước
sạch, nhà ăn và các điều kiện thiết yếu; tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí theo khả
năng cân đối ngân sách, ưu tiên trường nội trú, bán trú, trường biên giới, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và nơi không có dịch vụ cung cấp suất ăn.
c) Hướng dẫn xác định, công khai riêng chi phí thực phẩm, chi phí tổ chức,
phục vụ bữa ăn và các khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn hợp pháp
khác; kiểm tra, chấn chỉnh việc sử dụng tiền ăn sai mục đích, chi không có căn cứ
hoặc làm giảm định lượng, chất lượng khẩu phần.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn việc
bố trí, sử dụng nhân sự thực hiện công việc nấu ăn, phục vụ, y tế trường học và ký
hợp đồng lao động đối với vị trí hỗ trợ, phục vụ theo quy định; ưu tiên tháo gỡ
vướng mắc cho các trường nội trú, bán trú, trường vùng sâu, vùng xa, biên giới
không có đơn vị cung cấp dịch vụ nấu ăn, bảo đảm có người thực hiện nhiệm vụ
nhưng không làm tăng biên chế trái quy định.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương
a) Theo chức năng, nhiệm vụ, tăng cường quản lý, kiểm tra nguồn gốc, chất
lượng nông sản, thực phẩm, hoạt động sản xuất, sơ chế, giết mổ, kinh doanh, lưu
thông; kịp thời cảnh báo, xử lý thực phẩm giả, nhập lậu, không rõ nguồn gốc, không
bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý.
b) Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, cập nhật danh
sách nguồn cung thực phẩm an toàn, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất, sơ
chế, giết mổ, chợ và điểm cung ứng hợp pháp có khả năng phục vụ trường học; ưu
tiên hỗ trợ kết nối nguồn cung tại chỗ cho vùng xa, giảm thời gian vận chuyển
nhưng phải bảo đảm yêu cầu truy xuất nguồn gốc và an toàn thực phẩm.
7. Công an tỉnh
Chỉ đạo lực lượng Công an phối hợp cơ quan y tế, giáo dục và chính quyền
địa phương nắm tình hình, phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm các hành vi có dấu hiệu
tội phạm liên quan đến thực phẩm giả, thực phẩm không rõ nguồn gốc, gian lận,
làm giả hồ sơ, cắt xén khẩu phần hoặc thiếu trách nhiệm gây hậu quả; phối hợp bảo
đảm an ninh, trật tự khi xử lý sự cố đông người và hỗ trợ xác minh thông tin khi
cần thiết.
5
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, quản lý, kiểm tra, giám sát bữa ăn tại các cơ
sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý.
a) Trước ngày 30 tháng 9 năm 2026, rà soát từng cơ sở giáo dục có tổ chức
bữa ăn, xác định rõ hình thức tổ chức, nhu cầu số suất ăn, điều kiện bếp, nhân lực,
nguồn nước, nguồn cung, quãng đường vận chuyển, khả năng bảo quản và phương
án dự phòng; lập danh sách nhà cung cấp và nguồn cung thực phẩm trên địa bàn,
phân loại rõ cơ sở đủ điều kiện, cơ sở thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận
theo quy định nhưng vẫn phải tuân thủ điều kiện an toàn thực phẩm tương ứng.
b) Căn cứ pháp luật, phân cấp và điều kiện thực tế, trực tiếp tổ chức lựa chọn
và ký hợp đồng với đơn vị cung cấp suất ăn, dịch vụ nấu ăn cho các cơ sở giáo dục
công lập thuộc phạm vi quản lý; tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện hợp
đồng. Đối với trường đủ điều kiện tổ chức bếp ăn tại trường, chỉ đạo việc lựa chọn, ký
hợp đồng cung cấp thực phẩm, nguyên liệu theo đúng quy định. Hồ sơ lựa chọn phải
đặt an toàn thực phẩm, chất lượng, giá trị dinh dưỡng, năng lực cung ứng, khả năng
truy xuất nguồn gốc, thời gian vận chuyển và quyền lợi học sinh là yêu cầu cốt lõi.
c) Đối với địa bàn không có đơn vị đủ năng lực cung cấp suất ăn sẵn hoặc
khoảng cách vận chuyển không bảo đảm an toàn, Chủ tịch UBND cấp xã phải chủ
động quyết định phương án phù hợp: tổ chức bếp ăn tại trường; lựa chọn đơn vị nấu
tại trường; hoặc lựa chọn nhiều nguồn cung thực phẩm, nguyên liệu hợp pháp tại
địa phương. Đồng thời bố trí hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền hỗ trợ nhân lực, thiết
bị, kho bảo quản, nước sạch, nhiên liệu và phương tiện vận chuyển cần thiết; không
để học sinh bị gián đoạn bữa ăn chỉ vì không có doanh nghiệp cung cấp suất ăn.
d) Rà soát ngay các hợp đồng đang thực hiện. Trường hợp nhà cung cấp
không bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm, vi phạm nghiêm trọng về chất lượng,
số lượng, định lượng, nguồn gốc hoặc không thực hiện cam kết thì tạm dừng, chấm
dứt, thay thế theo hợp đồng và quy định pháp luật; đồng thời kích hoạt phương án
cung cấp bữa ăn thay thế an toàn, không làm gián đoạn việc chăm sóc học sinh. Các
thiếu sót về hồ sơ nhưng chưa ảnh hưởng an toàn phải yêu cầu khắc phục trong thời
hạn cụ thể và theo dõi đến khi hoàn thành.
đ) Tổ chức giám sát thường xuyên và kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy
định đối với bếp ăn trường học, nơi chế biến, nhà cung cấp; ưu tiên các khâu nguy
cơ cao. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm nếu buông lỏng quản lý, thiếu
kiểm tra, giám sát, không xử lý vi phạm đã được phát hiện hoặc để kéo dài nguy cơ
mất an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.
e) Chỉ đạo cơ sở y tế, Công an, bộ phận văn hóa - xã hội và các lực lượng
liên quan xây dựng phương án phối hợp xử lý sự cố; bảo đảm thông tin liên lạc,
phương tiện sơ cấp cứu, vận chuyển người bệnh, bảo quản mẫu, truy xuất nguồn
gốc và thông tin chính xác. Tổng hợp kết quả thực hiện gửi Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Y tế trước ngày 05 tháng 10 năm 2026 và báo cáo đột xuất ngay khi xảy ra
sự cố.
6
9. Người đứng đầu các cơ sở giáo dục
Người đứng đầu cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm trực tiếp về việc tiếp nhận,
kiểm tra, giám sát chất lượng, số lượng, định lượng, tổ chức bữa ăn và chăm sóc trẻ
em, học sinh tại trường; đối với bếp ăn do trường trực tiếp tổ chức, chịu trách nhiệm
bảo đảm an toàn thực phẩm tại bếp ăn theo quy định của Luật An toàn thực phẩm.
a) Phân công bằng văn bản một lãnh đạo phụ trách và nhân sự giám sát hằng
ngày; kiểm tra thực tế từng lần giao nhận, đối chiếu hợp đồng và hồ sơ, chứng từ
phù hợp về nguồn gốc, khối lượng, chủng loại, tình trạng cảm quan, thời gian giao
nhận; thực hiện kiểm thực ba bước, lưu mẫu theo quy định. Từ chối tiếp nhận, lập
biên bản, báo cáo ngay khi phát hiện thực phẩm, suất ăn không đạt yêu cầu; nghiêm
cấm ký xác nhận khi chưa kiểm tra thực tế hoặc hợp thức hóa hồ sơ.
b) Tổ chức bữa ăn đúng thực đơn, đúng khẩu phần và định lượng; thực hiện vệ
sinh bếp, dụng cụ, khu ăn, nước uống, nước sinh hoạt; kiểm soát người trực tiếp chế
biến theo quy định. Đối với suất ăn vận chuyển từ bên ngoài, kiểm tra tình trạng phương
tiện, dụng cụ chứa đựng, thời gian và điều kiện vận chuyển trước khi tiếp nhận.
c) Công khai hằng ngày, bằng hình thức phù hợp, tối thiểu các nội dung: thực
đơn, mức tiền ăn, đơn vị hoặc nguồn cung chính, thông tin cần thiết về thực phẩm
và hình ảnh suất ăn thực tế; công khai định kỳ việc thu, chi tiền ăn. Tạo điều kiện
để Ban đại diện cha mẹ học sinh tham gia giám sát nhưng không giao cho cha mẹ
học sinh thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của nhà trường hoặc cơ
quan nhà nước.
d) Tiếp nhận, xác minh, phản hồi ý kiến của phụ huynh, học sinh trong 24
giờ. Khi có dấu hiệu mất an toàn thực phẩm, ngộ độc, cắt xén khẩu phần, thiếu định
lượng hoặc chất lượng không đúng cam kết, phải dừng sử dụng thực phẩm nghi
ngờ khi cần thiết, tổ chức sơ cấp cứu, bảo quản mẫu và hiện trạng, báo ngay cơ
quan y tế, cơ quan quản lý và chính quyền địa phương; nghiêm cấm che giấu, chậm
báo cáo, tự ý tiêu hủy mẫu hoặc thông tin thiếu kiểm chứng.
đ) Thường xuyên rà soát khả năng đáp ứng của bếp ăn, kho, tủ lạnh, thiết bị
bảo quản, dụng cụ lưu mẫu, nước sạch, nhân lực; báo cáo ngay UBND cấp xã hoặc
Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp những điều kiện không bảo đảm, không tự
tổ chức vượt quá năng lực thực tế.
10. Đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp suất ăn, dịch vụ nấu ăn, thực phẩm,
nguyên liệu
Phải đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý và an toàn thực phẩm tương ứng với
loại hình hoạt động; chịu trách nhiệm về nguồn gốc, chất lượng, khối lượng, điều
kiện sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển và giao nhận; cung cấp trung thực hồ
sơ, chứng từ, thông tin truy xuất theo yêu cầu hợp pháp; chấp hành kiểm tra, giám
sát và các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng. Hợp đồng phải quy định cụ thể tiêu
chuẩn chất lượng, định lượng, thời gian giao nhận, điều kiện vận chuyển, trách
nhiệm đổi trả, xử lý vi phạm, bồi thường và chấm dứt hợp đồng khi không bảo đảm
yêu cầu.
7
11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, truyền hình
Gia Lai
Phối hợp ngành giáo dục, y tế tăng cường truyền thông kiến thức, quy định
pháp luật về an toàn thực phẩm và dinh dưỡng học đường; thông tin khách quan kết
quả kiểm tra, xử lý vi phạm và hướng dẫn người dân phản ánh đúng đầu mối; khi
xảy ra sự cố, phối hợp cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, tránh gây hoang mang
nhưng không né tránh, làm giảm nhẹ vi phạm.
12. Tổ chức thực hiện
a) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo là đầu mối tổng hợp việc tổ chức bữa ăn trong
ngành Giáo dục; Sở Y tế là đầu mối chuyên môn về an toàn thực phẩm. Hai cơ quan
thiết lập cơ chế trao đổi dữ liệu, cảnh báo nguy cơ và phối hợp kiểm tra; không yêu
cầu cơ sở giáo dục báo cáo trùng lặp cùng một nội dung cho nhiều cơ quan.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổng hợp kết quả triển khai Chỉ thị này, báo
cáo UBND tỉnh trước ngày 10 tháng 10 năm 2026; định kỳ 06 tháng trước ngày 10
tháng 6, hằng năm trước ngày 20 tháng 11 và đột xuất khi được yêu cầu. Sở Y tế tổng
hợp nội dung chuyên môn an toàn thực phẩm theo chế độ báo cáo của ngành Y tế,
phối hợp cung cấp số liệu cho Sở Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm thống nhất số liệu.
c) Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các nhiệm vụ có thời hạn; kịp
thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh đối với cơ quan, đơn vị, địa phương chậm thực
hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc phát sinh vụ việc nghiêm trọng. Kết quả thực
hiện Chỉ thị, nhất là việc để xảy ra vi phạm kéo dài, sự cố do thiếu trách nhiệm,
chậm xử lý hoặc báo cáo không trung thực, là căn cứ xem xét trách nhiệm người
đứng đầu theo quy định.
Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ
tịch UBND các xã, phường, người đứng đầu các cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá
nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (b/c);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- Bộ Y tế (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Công an tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V7.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 20/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về tăng cường bảo đảm an toàn thực phẩm, chất lượng bữa ăn nội trú, bán trú trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadChỉ thị 20/CT-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×