Điểm tin Văn bản mới số 33.2026

Doanh nghiệp

01

Nghị định 349/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

path Đã có Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Đất đai-Nhà ở

02

Công văn 10108/BNNMT-QLĐĐ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai

path Công văn 10108 QLĐĐ: Hồ sơ đất đai chưa đầy đủ phải được hướng dẫn bổ sung một lần duy nhất

03

Nghị định 339/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản

path Sử dụng căn hộ chung cư để làm địa điểm kinh doanh, văn phòng bị phạt đến 130 triệu

Bảo hiểm

04

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

path Từ hôm nay, 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực lao động, BHXH có hiệu lực

Lao động-Tiền lương

05

Nghị định 350/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế

path Nghị định 350 2026 ND CP: Nhân viên trạm y tế cấp xã được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đến 80%

Cán bộ-Công chức-Viên chức

06

Công văn 9806/BNV-TCBC của Bộ Nội vụ về việc giải quyết chính sách đối với viên chức lãnh đạo, quản lý tại các cơ sở giáo dục khi sắp xếp

path Công văn 9806 BNV: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đã được bố trí việc làm mới không được tinh giản biên chế

07

Công văn 17384/SNV-CCVC của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh về việc xếp ngạch đối với cán bộ, công chức cấp xã

path Phó Trưởng ban HĐND xã được xem xét xếp ngạch tương ứng với chức danh, chức vụ tương đương

Điểm tin văn bản

Doanh nghiệp
Đã có Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Ngày 09/9/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
 Tải về

Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định mới về thu thập báo giá để xác định giá gói thầu. Cụ thể, Điều 1 Nghị định 349 2026 NĐ CP sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, theo đó chủ đầu tư chỉ cần thu thập tối thiểu 01 báo giá và được khuyến khích lấy nhiều hơn 01 báo giá.

Yêu cầu báo giá phải được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống trong ít nhất 03 ngày làm việc. Nếu có nhiều hơn 01 báo giá, chủ đầu tư được lấy giá trung bình. Báo giá hoặc hạng mục có giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình có thể bị loại trừ khi xác định lại giá.

Riêng đối với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế và vật tư thay thế cho thiết bị y tế, thời hạn gửi báo giá tối thiểu là 10 ngày. Khi có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.

Nghị định 349 2026 NĐ CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (Ảnh minh họa)

Nghị định cũng mở rộng các trường hợp được chỉ định thầu. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 349/2026/NĐ-CP bổ sung điểm e1 khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chỉ định thầu được áp dụng khi gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, mời quan tâm hoặc mời sơ tuyển nhưng không có nhà thầu nộp hồ sơ; tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ mời thầu; hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.

Hạn mức chỉ định thầu cũng được quy định rõ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, gồm:

•Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án: không quá 01 tỷ đồng; 

•Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án: không quá 03 tỷ đồng; 

•Gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án: không quá 05 tỷ đồng. 

Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm không quá 100 triệu đồng, khoản 4 Điều 6 Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 4 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP cho phép thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm mà không phải thực hiện quy trình chỉ định thầu rút gọn. Tuy nhiên, việc mua sắm phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ.

Bên cạnh đó, Điều 3 Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 35 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, yêu cầu chủ đầu tư cập nhật tiến độ thực hiện hợp đồng, danh sách, phạm vi công việc và tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Đối với việc đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công, Điều 22 và Điều 25 Nghị định 349/2026/NĐ-CP lần lượt sửa đổi điểm d khoản 3 Điều 14 và điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 32/2019/NĐ-CP. Theo đó, trong thời gian chờ ban hành đơn giá, giá đặt hàng, cơ quan, đơn vị được ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ cấp bách với giá trị tối đa bằng 90% giá thực hiện năm gần nhất hoặc 90% dự toán được giao nếu thực hiện lần đầu.

Nghị định 349/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/9/2026.

Đất đai-Nhà ở
Công văn 10108 QLĐĐ: Hồ sơ đất đai chưa đầy đủ phải được hướng dẫn bổ sung một lần duy nhất
Ngày 07/9/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn 10108/BNNMT-QLĐĐ về việc thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai. 

Công văn 10108/BNNMT-QLĐĐ được ban hành trước tình trạng nhiều người dân phản ánh hồ sơ đất đai bị trả lại nhiều lần, thời gian giải quyết kéo dài, gây bức xúc. Theo mục 4 Công văn 10108/BNNMT-QLĐĐ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải có văn bản hướng dẫn người dân, doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ một lần duy nhất đối với tất cả nội dung cần bổ sung. Bộ Nông nghiệp và Môi trường yêu cầu chấm dứt tình trạng trả hồ sơ nhiều lần.

Nếu hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý cụ thể. Trường hợp hồ sơ bị giải quyết trễ hạn, cơ quan giải quyết phải có văn bản xin lỗi người thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Đồng thời, địa phương phải làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật và xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

Mục 2 Công văn 10108 còn yêu cầu các địa phương rà soát, lựa chọn và bố trí tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả những cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực chuyên môn, am hiểu pháp luật và có phẩm chất đạo đức.

Người được giao nhiệm vụ phải chủ động, tận tình hướng dẫn người dân, doanh nghiệp kê khai và hoàn thiện hồ sơ theo tinh thần “hành chính phục vụ, gần dân, sát dân”; tuyệt đối không có thái độ hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà hoặc nhũng nhiễu.

Bên cạnh đó, theo mục 3 Công văn, trình tự, thủ tục, danh mục hồ sơ, nghĩa vụ tài chính, thời hạn giải quyết và kết quả xử lý thủ tục đất đai phải được công khai đầy đủ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, trụ sở cơ quan giải quyết cũng như trên Cổng thông tin điện tử của địa phương. 

Bảo hiểm
Từ hôm nay, 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực lao động, BHXH có hiệu lực
Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được ban hành ngày 15/7/2026.

Một trong những nội dung mới đáng chú ý là bổ sung chế tài đối với vi phạm về đăng ký thông tin lao động. Theo Điều 12 Nghị định 283 2026 NĐ CP, người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không cung cấp, cung cấp thiếu hoặc không chính xác thông tin để đăng ký lao động bị phạt từ 01-02 triệu đồng.

Người sử dụng lao động không đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin đăng ký lao động bị phạt từ 05-20 triệu đồng, tùy số người bị vi phạm, đồng thời phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký, điều chỉnh thông tin.

Nghị định cũng bổ sung nhiều hành vi liên quan đến dữ liệu lao động. Theo Điều 10, khai thác, chia sẻ hoặc sử dụng trái phép thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thị trường lao động chưa được cơ quan có thẩm quyền công bố bị phạt từ 20-40 triệu đồng. Mua bán, trao đổi hoặc chiếm đoạt trái phép dữ liệu này bị phạt từ 50-70 triệu đồng nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với bảo hiểm xã hội, Nghị định mới tách riêng hành vi chậm đóng và trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Điều 43 và Điều 44. Chậm đóng bị phạt từ 12%-15% tổng số tiền chậm đóng; trốn đóng bị phạt từ 18%-20% tổng số tiền trốn đóng, nhưng đều không quá 75 triệu đồng.

Ngoài tiền phạt, người sử dụng lao động phải đóng đủ số tiền còn thiếu và nộp thêm khoản tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền và số ngày chậm đóng hoặc trốn đóng. Các Điều 45 và 46 cũng quy định tương ứng đối với hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Trong lĩnh vực quan hệ lao động, Điều 30 lần đầu quy định riêng việc xử phạt vi phạm về đình công. Người lao động cản trở, ép buộc người khác đình công hoặc cản trở người không tham gia đình công đi làm bị phạt từ 01-02 triệu đồng. Người sử dụng lao động sa thải, kỷ luật, điều chuyển, trù dập hoặc trả thù người lao động vì chuẩn bị hoặc tham gia đình công bị phạt từ 05-10 triệu đồng và có thể phải nhận người lao động trở lại làm việc, hủy quyết định kỷ luật, trả đủ tiền lương.

Nghị định 283 năm 2026 còn tăng cường xử phạt vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động. Theo Điều 36, tổ chức hoạt động huấn luyện khi chưa thông báo, trong thời gian bị đình chỉ, không bảo đảm điều kiện hoặc giả mạo tài liệu có thể bị phạt từ 120-140 triệu đồng. Tổ chức cung cấp kết quả huấn luyện nhưng không thực hiện huấn luyện bị phạt từ 30-50 triệu đồng, đình chỉ hoạt động từ 01-03 tháng và buộc hủy kết quả đã cấp.

Đối với hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, khoản 6 Điều 49 quy định doanh nghiệp thu tiền tuyển chọn, thu tiền trái pháp luật hoặc thu tiền ký quỹ nhưng không nộp vào tài khoản phong tỏa bị phạt từ 50-70 triệu đồng đối với mỗi người lao động, tổng mức phạt không quá 200 triệu đồng. Doanh nghiệp cũng phải cam kết bằng văn bản thời gian chờ xuất cảnh không quá 180 ngày kể từ ngày người lao động trúng tuyển theo điểm g khoản 5 Điều 49.

Ngoài ra, Điều 4 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc chuyển hồ sơ sang cơ quan tiến hành tố tụng khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm, như giả mạo giấy phép, chiếm đoạt dữ liệu lao động, cưỡng bức lao động, tổ chức xuất cảnh trái phép hoặc tái phạm hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

Lao động-Tiền lương
Nghị định 350 2026 ND CP: Nhân viên trạm y tế cấp xã được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề đến 80%
Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định 350/2026/NĐ-CP là quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã. 

Tùy theo địa bàn công tác, nhóm này được hưởng mức phụ cấp 70% hoặc 80%. Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng trên địa bàn biên giới, hải đảo; trên địa bàn xã khu vực II, tức xã khó khăn, và xã khu vực III, tức xã đặc biệt khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ.

Đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã và cơ sở y tế dự phòng ở các khu vực còn lại, điểm b khoản 2 Điều 4 quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề là 70%. Mức 70% cũng được áp dụng với viên chức làm chuyên môn y tế tại trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố; trung tâm kiểm dịch y tế biên giới tỉnh, thành phố và các viện y tế dự phòng.

Như vậy, Nghị định xác định địa bàn làm việc là căn cứ để phân định mức phụ cấp đối với viên chức chuyên môn tại trạm y tế cấp xã và cơ sở y tế dự phòng. Người làm việc tại địa bàn biên giới, hải đảo hoặc xã khu vực II, khu vực III được hưởng mức 80%; người làm việc ở các địa bàn còn lại được hưởng mức 70%.

Theo khoản 2 Điều 3, phụ cấp được tính theo tỷ lệ phần trăm trên hệ số lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, hệ số chênh lệch bảo lưu và phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có. Phụ cấp được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Khoản 5 Điều 3 còn quy định mức độ thường xuyên làm công việc chuyên môn được xác định tối thiểu bằng 50% thời giờ làm việc bình thường theo tháng. Theo khoản 1 Điều 8, Nghị định có hiệu lực từ ngày 09/9/2026, nhưng các mức phụ cấp nêu trên được thực hiện kể từ ngày 01/01/2026.

Cán bộ-Công chức-Viên chức
Công văn 9806 BNV: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đã được bố trí việc làm mới không được tinh giản biên chế
Ngày 07/9/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 9806/BNV-TCBC về việc giải quyết chính sách đối với viên chức lãnh đạo, quản lý tại các cơ sở giáo dục khi sắp xếp.

Tại Công văn 9806 BNV, Bộ Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bám sát các nguyên tắc giải quyết chính sách quy định tại Nghị quyết 37/2026/NQ-CP để chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đầy đủ, đồng bộ, toàn diện các giải pháp khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Sau khi thực hiện đầy đủ các quy định, viên chức giáo dục giữ chức danh lãnh đạo, quản lý chịu tác động trực tiếp của việc sắp xếp cơ sở giáo dục và có nguyện vọng nghỉ việc theo phương án sắp xếp thì được địa phương xem xét, giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo thẩm quyền.

Các trường hợp này bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc diện áp dụng tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025.

Tuy nhiên, chính sách tinh giản biên chế không được giải quyết đối với trường hợp chưa thực hiện tinh giản biên chế quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Đặc biệt, Công văn 9806/BNV-TCBC khẳng định, viên chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý tại cơ sở giáo dục cũ đã được cấp có thẩm quyền bố trí vào vị trí việc làm trong cơ sở giáo dục mới sau sắp xếp thì không được xem xét giải quyết chính sách tinh giản biên chế do chịu tác động trực tiếp của việc sắp xếp cơ sở giáo dục theo Nghị quyết 37/2026/NQ-CP.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.