Theo đó, danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 292 2026 của Chính phủ.
Dưới đây là Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu từ 05/9/2026:
STT | Mô tả hàng hóa | Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý |
1 | Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự. | Bộ Quốc phòng |
2 | Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông. | Bộ Công an |
3 | Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư. | Bộ Công Thương |
4 | Kim cương thô cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. | Bộ Công Thương |
5 | Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng | Bộ Công Thương |
6 | Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng bao gồm các nhóm hàng: a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo b) Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng c) Hàng trang trí nội thất d) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác đ) Xe đạp, mô tô, xe gắn máy. | Bộ Công Thương |
7 | Thiết bị y tế đã qua sử dụng. | Bộ Y tế |
8 | Thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất | Bộ Y tế |
9 | Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
10 | Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam. | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
11 | Hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng. | Bộ Khoa học và Công nghệ |
12 | Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính. | Bộ Khoa học và Công nghệ |
13 | Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, trừ trường hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch theo quy định tại Điều 11a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Tần số vô tuyến điện. | Bộ Khoa học và Công nghệ |
14 | Chất thải phóng xạ | Bộ Khoa học và Công nghệ |
15 | a) Phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện tay lái bên phải nhập khẩu chỉ để hoạt động trong phạm vi đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng gồm: ô tô chữa cháy, ô tô chở người trong sân bay, xe máy chuyên dùng (không bao gồm máy kéo). b) Các loại ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp các loại xe này bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ). c) Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung). d) Các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ)." | Bộ Xây dựng |
16 | Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm: a) Linh kiện, phụ tùng dùng cho: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ. b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới). c) Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu. d) Phương tiện vận tải đã qua sử dụng có thời gian tính từ năm sản xuất đến năm làm thủ tục hải quan nhập khẩu quá 5 năm gồm: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, máy kéo". đ) Ô tô cứu thương. | Bộ Xây dựng |
17 | Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
18 | Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
19 | a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại. b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
20 | Các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn | Bộ Nông nghiệp và môi trường |
21 | Thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
22 | Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole. | Bộ Xây dựng |
23 | Các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên | Bộ Nội vụ |
So với quy định hiện hành, Nghị định 292/2026/NĐ-CP đã mở rộng danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, bổ sung một số nhóm đáng chú ý như thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, hàng hóa có liên quan đến cưỡng bức lao động, chất thải phóng xạ và một số sản phẩm ảnh hưởng đến tầng ô-dôn.
Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
Theo Quyết định 862 QĐ BNV, Bộ Nội vụ công bố 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực viên chức, gồm thủ tục thi tuyển viên chức và thủ tục xét tuyển viên chức.
Hai thủ tục này được thực hiện bởi cơ quan quản lý viên chức; cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc được giao trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập; và đơn vị sự nghiệp công lập theo phân cấp quản lý.
Đối với thủ tục thi tuyển viên chức, người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền.
Quy trình giải quyết gồm các bước:
- Tiếp nhận và kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển;
- Tổ chức thi tuyển qua các vòng theo quy định;
- Phê duyệt và thông báo kết quả tuyển dụng;
- Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng;
- Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc.
Người dự tuyển có thể nộp Phiếu đăng ký trực tiếp, qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc phương thức điện tử phù hợp khác theo thông báo tuyển dụng. Thời hạn giải quyết tối đa là 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Kết quả của thủ tục là hợp đồng làm việc.
Đối với thủ tục xét tuyển viên chức, người đăng ký dự tuyển cũng thực hiện việc nộp Phiếu đăng ký theo thông báo tuyển dụng.
Quy trình gồm kiểm tra điều kiện dự tuyển ở vòng 1, tổ chức xét tuyển vòng 2, phê duyệt và thông báo kết quả, hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, sau đó ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc. Vòng 2 được tổ chức bằng hình thức vấn đáp hoặc thực hành để kiểm tra kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và đánh giá năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Thời hạn giải quyết tối đa của thủ tục là 80 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Kết quả cuối cùng của thủ tục cũng là hợp đồng làm việc.
Quyết định 862/QĐ-BNV đồng thời bãi bỏ các thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định 168/QĐ-BNV ngày 12/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, gồm thủ tục thi tuyển viên chức, thủ tục xét tuyển viên chức và thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức không giữ chức vụ quản lý, nhằm thống nhất với các quy định mới tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Theo khoản 1 Điều 6 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được thiết kế và tổ chức theo các cấp học, trình độ đào tạo. Đồng thời, chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phải được đối sánh với các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Trên cơ sở đối sánh này, chương trình đào tạo được xác định bậc trình độ tương ứng, bảo đảm sự thống nhất giữa chuẩn đầu ra, khối lượng học tập tối thiểu và yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm của người học sau khi tốt nghiệp.
Điều 8 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Đồng thời, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở đào tạo khác có trách nhiệm rà soát, sửa đổi, cập nhật chương trình giáo dục, chương trình đào tạo để bảo đảm phù hợp với Khung trình độ quốc gia và chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Hiện hành, Quyết định 1982/QĐ-TTg giao Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chuẩn đầu ra, đồng thời yêu cầu các cơ sở giáo dục rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo phù hợp với chuẩn đầu ra và nhu cầu của thị trường lao động.
Tuy nhiên, Quyết định 1982/QĐ-TTg không quy định trực tiếp việc chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo phải được đối sánh với các bậc của Khung trình độ quốc gia như Quyết định 39/2026/QĐ-TTg.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Nghị định 292/2026/NĐ-CP: 23 nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu từ 05/9/2026