Điểm tin Văn bản mới số 34.2026

Đất đai

01

Nghị quyết 278/NQ-CP của Chính phủ phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 9 năm 2026 và một số nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội thời gian tới

path ​Nghị quyết 278 CP: Thời hạn sử dụng nhà chung cư sẽ được xác định theo niên hạn của công trình

Doanh nghiệp

02

Công văn 16093/SNV-VLATLĐ của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh đôn đốc việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thuộc đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

path TP.HCM: 100% người lao động phải được khám sức khỏe trước 31/10/2026

Thuế-Phí-Lệ phí

03

Công văn 6810/CT-QLNT của Cục Thuế về việc hướng dẫn về tỷ giá trên hóa đơn

path Công văn 6810 CT: Tỷ giá ghi trên hóa đơn điện tử là tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật về kế toán

Cán bộ-Công chức-Viên chức

04

Thông tư 18/2026/TT-BQP của Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 86/2016/TT-BQP ngày 20/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn tổ chức lễ tang đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu do Bộ Quốc phòng quản lý

path Quân nhân từ Đại tá trở xuống nghỉ hưu được hỗ trợ tổ chức lễ tang

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

05

Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục

path Đã có Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục

06

Quyết định 2758/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường kỷ cương; xây dựng văn hóa trung thực, liêm chính và thực chất trong hoạt động giáo dục

path Quyết định 2758 BGDĐT: Không được điều động giáo viên làm việc hành chính hoặc tham gia phong trào ngoài nhiệm vụ

Thông tin-Truyền thông

07

Quyết định 43/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Trục liên thông văn bản quốc gia

path Từ 01/11/2026, văn bản điện tử ký số thay thế văn bản giấy

Điểm tin văn bản

Đất đai
​Nghị quyết 278 CP: Thời hạn sử dụng nhà chung cư sẽ được xác định theo niên hạn của công trình
Nghị quyết 278/NQ-CP về Phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 9 năm 2026 và một số nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội thời gian tới.

Tại Nghị quyết 278/NQ-CP, Chính phủ yêu cầu dự án Luật Nhà ở (sửa đổi) quy định rõ thời hạn sử dụng nhà chung cư theo niên hạn xây dựng công trình, đồng thời làm rõ quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu khi chung cư hết thời hạn sử dụng.

Theo điểm a mục 1 Phần II Nghị quyết 278/NQ-CP, thời hạn sử dụng nhà chung cư phải được quy định phù hợp, thống nhất với thời hạn sử dụng công trình theo pháp luật về xây dựng.

Dự án Luật không chỉ xác định thời hạn sử dụng mà còn phải quy định cụ thể phương án xử lý nhà chung cư khi hết thời hạn. Trong đó, cơ quan soạn thảo phải làm rõ các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà chung cư.

Nghị quyết nêu một số nội dung cần được xem xét, gồm quyền tiếp tục sử dụng quyền sử dụng đất để xây dựng lại nhà chung cư và quyền được đóng góp nghĩa vụ tài chính để xây dựng mới chung cư khi hết thời hạn sử dụng. Đây là những vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất của cư dân.

Yêu cầu này được đặt trong tổng thể nhiệm vụ hoàn thiện đồng bộ Luật Nhà ở (sửa đổi), Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) và Luật Đất đai (sửa đổi). Chính phủ yêu cầu xử lý đầy đủ các nội dung chuyển tiếp, giao thoa và chồng chéo để luật có thể nhanh chóng đi vào cuộc sống sau khi được thông qua.

Ngoài vấn đề thời hạn sử dụng chung cư, dự án Luật Nhà ở (sửa đổi) còn phải hoàn thiện quy định về nhà ở cho thuê, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ và nhà ở chính sách. Các chính sách về tài chính, thủ tục đầu tư và tiếp cận nhà ở cũng phải được nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu chỗ ở ổn định, lâu dài của người dân.

Căn cứ điểm a mục 1 Phần II Nghị quyết 278/NQ-CP, Chính phủ mới giao nhiệm vụ hoàn thiện quy định về thời hạn sử dụng và xử lý nhà chung cư hết thời hạn. Nghị quyết không quy định một thời hạn sử dụng chung cụ thể cho tất cả nhà chung cư và cũng không quy định nhà chung cư đương nhiên chấm dứt quyền sở hữu sau một số năm cố định.

Doanh nghiệp
TP.HCM: 100% người lao động phải được khám sức khỏe trước 31/10/2026
Ngày 17/08/2026, Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 16093/SNV-VLATLĐ về việc đôn đốc thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thuộc đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo Công văn số 16093/SNV-VLATLĐ của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh về việc đôn đốc thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, Sở Nội vụ đề nghị Công ty, Tổng Công ty, doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Thành phố khẩn trương tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thuộc phạm vi quản lý.

Yêu cầu này được thực hiện trên cơ sở Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Đồng thời, Sở Nội vụ căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân; Quyết định số 3075/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Đề án tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc cho người dân Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045; Kế hoạch số 228/KH-UBND ngày 25/5/2026 và Công văn số 6919/UBND-VX ngày 30/7/2026 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đó, các đơn vị phải bảo đảm 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý được khám sức khỏe định kỳ trước ngày 31/10/2026, với đầy đủ nội dung theo gói khám sức khỏe của quy định hiện hành.

Bên cạnh việc tổ chức khám sức khỏe, các đơn vị còn phải cập nhật kết quả khám sức khỏe của người lao động theo đường link do Sở Y tế cung cấp ngay sau khi hoàn thành việc khám, thời hạn cập nhật trong vòng 03 ngày. Việc cập nhật nhằm giúp Sở Y tế theo dõi, đối chiếu với dữ liệu khám sức khỏe đã được cập nhật trên Nền tảng Quản lý sức khỏe cộng đồng và phục vụ công tác tổng hợp, giám sát, đánh giá kết quả.

Như vậy, doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh cần lưu ý 2 mốc thời gian: 

  • Hoàn thành tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động trước ngày 31/10/2026 

  • Cập nhật kết quả khám sức khỏe trong vòng 03 ngày sau khi hoàn thành việc khám. 

Theo đó, trường hợp hoàn thành khám sức khỏe vào ngày 31/10/2026 thì thời hạn cập nhật kết quả chậm nhất là ngày 03/11/2026.

Thuế-Phí-Lệ phí
Công văn 6810 CT: Tỷ giá ghi trên hóa đơn điện tử là tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật về kế toán
Ngày 14/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6810/CT-QLNT hướng dẫn việc xác định tỷ giá ngoại tệ thể hiện trên hóa đơn điện tử. 

Theo hướng dẫn của Cục Thuế tại Công văn 6810/CT-QLNT, khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, tỷ giá ghi trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

Cụ thể, điểm c.1 khoản 8 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:

“Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành”.

Như vậy, đối với nghiệp vụ được phép thực hiện bằng ngoại tệ, người bán có thể ghi bằng ngoại tệ đối với các chỉ tiêu như đơn giá, thành tiền, tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng tiền thuế giá trị gia tăng và tổng số tiền thanh toán. Đồng thời, hóa đơn phải ghi rõ tên ngoại tệ và thể hiện tỷ giá giữa ngoại tệ với Đồng Việt Nam.

Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15 yêu cầu tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn điện tử, “phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập”.

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế kết luận tỷ giá ngoại tệ với Đồng Việt Nam thể hiện trên hóa đơn là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.

Riêng đối với các trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá quy đổi khi khai thuế được thực hiện theo Điều 14 Nghị định này.

Cán bộ-Công chức-Viên chức
Quân nhân từ Đại tá trở xuống nghỉ hưu được hỗ trợ tổ chức lễ tang
Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 18/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 86/2016/TT-BQP về tổ chức lễ tang đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng và người làm công tác cơ yếu.

Tại Điều 17 Thông tư 18/2026/TT-BQP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35  Thông tư 86/2016/TT-BQP về kinh phí tổ chức lễ tang đối với quân nhân có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống và công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thực hiện như sau:

- Đối với quân nhân có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống và công nhân, công chức, viên chức quốc phòng đang công tác hy sinh, từ trần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; được Bộ Quốc phòng hỗ trợ theo quy định hiện hành.

- Đối với quân nhân có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuốngvà công nhân, công chức, viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ đã nghỉ hưu từ trần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; khoản 2 Điều 7 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu.

Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP quy định chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu như sau:

Điều 7. Chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần

...

2. Hỗ trợ kinh phí đối với cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc tham gia Ban Tổ chức lễ tang theo quy định của Bộ Quốc phòng đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu khi từ trần có cấp bậc quân hàm từ cấp Đại tá trở xuống không thuộc đối tượng được tổ chức lễ tang theo quy định tại khoản 1 Điều này, như sau:

a) Đối với cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang

Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được hỗ trợ bằng 10 lần mức lương cơ sở;

Cơ quan cấp Cục và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các Tổng cục được hỗ trợ bằng 08 lần mức lương cơ sở;

Cơ quan, đơn vị cấp Sư đoàn, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và tương đương được hỗ trợ bằng 05 lần mức lương cơ sở;

Các cơ quan, đơn vị còn lại được hỗ trợ bằng 03 lần mức lương cơ sở;

Kinh phí hỗ trợ cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang quy định tại điểm này để mua đồ thờ, trang trí khánh tiết, vòng hoa, lễ viếng và chi phục vụ lễ tang.

b) Đối với cơ quan, đơn vị được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở; kinh phí này để mua vòng hoa, lễ viếng và đồ lễ theo phong tục tập quán của địa phương.

c) Hằng năm, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức lễ tang hoặc được phân công tham gia Ban Tổ chức lễ tang được thanh, quyết toán thực chi nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại điểm a và b khoản này.

Khoản 1 Điều 19 Thông tư 18/2026/TT-BQP quy định chế độ hỗ trợ tổ chức lễ tang đối với quân nhân có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống và công nhân, công chức, viên chức quốc phòng đã nghỉ hưu từ trần được thực hiện từ ngày 01/01/2026.

Quân nhân từ Đại tá trở xuống nghỉ hưu được hỗ trợ tổ chức lễ tang (Ảnh minh họa)

Ngoài ra, Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BQP còn sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư 86/2016/TT-BQP, theo đó quy định cán bộ Quân đội đương chức hoặc thôi giữ chức khi hy sinh, từ trần thuộc một trong các trường hợp sau được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước:

  • Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
  • Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội;
  • Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam;
  • Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam là cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

Đối với trường hợp cán bộ từ trần giữ một trong các chức danh, cấp bậc quân hàm nêu trên này được cấp có thẩm quyền cho thôi chức vụ, nghỉ công tác, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu theo quy định do có vi phạm, khuyết điểm, lễ tang được tổ chức theo nghi thức Lễ tang cấp cao.

Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức cách chức hoặc xóa tư cách chức vụ, chức danh, lễ tang được tổ chức theo nghi thức Lễ tang đối với quân nhân có cấp bậc quân hàm từ Đại tá trở xuống hoặc công nhân, công chức, viên chức quốc phòng đang công tác hoặc đã nghỉ hưu do cấp có thẩm quyền quyết định

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Đã có Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục

Ngày 17/8/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục.

Theo Điều 2 Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT, quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tập thể trong ngành Giáo dục; người học, tập thể người học; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục.

Thông tư quy định cụ thể về các danh hiệu thi đua trong ngành Giáo dục. Theo Điều 6, danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm khi kết thúc năm học hoặc năm công tác cho cá nhân thuộc đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ và đáp ứng tiêu chuẩn theo Luật Thi đua, khen thưởng.

Điều 7 quy định “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo” được xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do Bộ tổ chức, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua, nội bộ đoàn kết và thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Các danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm theo Điều 8 và Điều 9.

Đáng chú ý, Điều 11 quy định Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” được tặng một lần cho cá nhân trong và ngoài ngành có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Cá nhân đang công tác trong ngành Giáo dục phải có thời gian công tác từ 20 năm trở lên.

Thời gian được cử đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục công tác trong ngành, được tính vào thời gian xét tặng; thời gian thi hành kỷ luật không được tính. Riêng thời gian công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được nhân hệ số 2.

Điều 12 quy định tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích hoặc đóng góp cho ngành Giáo dục. Trong đó, cá nhân thuộc đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có từ 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc từ 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có thể được đề nghị xét tặng Bằng khen. Người học, tập thể người học và trường hợp có thành tích đột xuất hoặc đặc biệt xuất sắc đột xuất không phải đáp ứng điều kiện về kết quả xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ.

Theo Điều 14, người đứng đầu cơ sở giáo dục được xét tặng Giấy khen cho người học, tập thể người học có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện, phong trào thi đua; có thành tích đột xuất mang ý nghĩa nêu gương hoặc đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do cơ sở giáo dục tổ chức.

Về thủ tục, Điều 18 yêu cầu danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải được công khai ít nhất 05 ngày làm việc trước khi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng họp, trừ một số trường hợp. Hồ sơ khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ phải gửi trước ngày 31/3; hồ sơ khen thưởng cấp Nhà nước trước ngày 15/5; hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương trước ngày 31/12 hằng năm.

Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 và thay thế Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT. Hồ sơ đã gửi trước ngày Thông tư mới có hiệu lực tiếp tục được giải quyết theo quy định cũ; nếu áp dụng quy định mới có lợi hơn thì thực hiện theo Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT.

Thông tin-Truyền thông
Từ 01/11/2026, văn bản điện tử ký số thay thế văn bản giấy
Ngày 16/9/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 43/2026/QĐ-TTg kèm theo Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Trục liên thông văn bản quốc gia. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.

Theo khoản 1 Điều 11 Quy chế ban hành kèm Quyết định 43/2026/QĐ-TTg:

Điều 11. Giá trị pháp lý của văn bản điện tử trên Trục liên thông 1. Văn bản điện tử thực hiện ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy, được luân chuyển qua Trục liên thông thay thế cho việc gửi, nhận văn bản giấy (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác).

 

Như vậy, văn bản điện tử được ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy. Văn bản này được luân chuyển qua Trục liên thông văn bản quốc gia để thay thế cho việc gửi, nhận văn bản giấy, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Trục liên thông có chức năng xác thực và ký số trong quá trình truyền, nhận, qua đó bảo đảm tính toàn vẹn và khả năng chống chối bỏ đối với các giao dịch. Mọi giao dịch trên Trục liên thông phải được xác thực, lưu vết và bảo đảm giá trị pháp lý theo quy định.

Đáng chú ý, khoản 2 Điều 11 quy định Trục liên thông sẽ tự động kiểm tra và cảnh báo đối với văn bản chưa được ký số hoặc có chữ ký số không hợp lệ khi gửi, nhận. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện ký số đối với văn bản được gửi, nhận qua hệ thống.

Cơ quan, tổ chức gửi hoặc nhận văn bản điện tử còn phải lưu trữ văn bản và bảo đảm giá trị pháp lý của văn bản trong suốt quá trình lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ.

Theo khoản 5 Điều 5 Quy chế, việc gửi, nhận văn bản điện tử toàn trình được ưu tiên thực hiện. Đây là văn bản được tạo lập, ký số, phát hành, gửi và nhận hoàn toàn trên môi trường điện tử, không sử dụng song song văn bản giấy và không phải là văn bản được số hóa từ bản giấy bằng thiết bị quét.

Trục liên thông cũng thực hiện lộ trình hạn chế tối đa việc sử dụng văn bản được số hóa từ văn bản giấy.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.