• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1397/QĐ-UBND Bình Thuận 2024 yêu cầu hồ sơ năng lực nhà đầu tư thực hiện dự án Khu đô thị Hàm Tiến - Mũi Né

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 21/07/2024 18:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1397/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Đăng
Trích yếu: Về việc phê duyệt yêu cầu hồ sơ năng lực kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án có sử dụng đất về dự án Khu đô thị thương mại, dịch vụ mới Hàm Tiến - Mũi Né (khu III)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1397/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1397/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1397/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1397 /QĐ-UBND
Bình Thuận, ngày 18 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt yêu cầu hồ sơ năng lực kinh nghiệm nhà đầu
tư đăng ký thực hiện dự án có sử dụng đất về dự án Khu đô thị
thương mại, dịch vụ mới Hàm Tiến – Mũi Né (khu III)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023; Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn
nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 09/2021/TT-BKHĐT ngày 16/11/2021 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư theo phương thức PPP và dự án đầu tư có sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kết luận số 1023-KL/TU ngày 22/5/2024 và Kết luận số 1040-KL/TU
ngày 29/6/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận (Khóa XIV);
Căn cứ Kết luận số 941-KL/TU ngày 01/11/2023 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy Bình Thuận (Khóa XIV);
Căn cứ Nghị quyết 78/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND tỉnh về
việc thông qua danh mục dự án sau 03 năm chưa thực hiện; danh mục dự án
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và danh mục dự
án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất năm 2024 trên địa bàn huyện Hàm
Thuận Bắc, thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết;
Căn cứ Quyết định số 1321/QĐ-UBND ngày 05/7/2024 của UBND tỉnh
về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị thương mại, dịch vụ
mới Hàm Tiến – Mũi Né (khu III);
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số
3070 /TTr-SKHĐT ngày 10/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất về dự án Khu đô thị thương mại,
dịch vụ mới Hàm Tiến - Mũi Né (khu III) như phụ lục chi tiết kèm theo Quyết
định này.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin dự án, danh
mục dự án đầu tư có sử dụng đất; xác định thời gian nhà đầu tư nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; thông tin về việc
gia hạn hoặc thay đổi thời gian đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
(nếu có), kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký
thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định.
2. Các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp,
UBND thành phố Phan Thiết và các cơ quan có liên quan theo chức năng
nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện đánh
giá sơ bộ, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đảm bảo đúng tiến độ, hiệu
quả, đồng thời thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm quyền.
3. Trung tâm Thông tin tỉnh thuộc Văn phòng UBND tỉnh đăng tải nội
dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; Quyết định phê duyệt
yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự
án trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và gồm 02
bản (bản tiếng Việt và bản tiếng Anh).
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc
Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình
Thuận, Chủ tịch UBND thành phố Phan Thiết, Giám đốc Trung tâm Thông
tin tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3;
KT. CHỦ TỊCH
- Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (để b/c);
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTQH.
V
Phan Văn Đăng
3
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
YÊU CẦU SƠ BỘ NĂNG LỰC KINH NGHIỆM NHÀ ĐẦU TƯ ĐĂNG
KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
Tên dự án: Khu đô thị thương mại, dịch vụ mới Hàm
Tiến – Mũi Né (khu III)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1397 /QĐ-UBND ngày18/7/2024
của UBND tỉnh)
Chương I
CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận mời nhà đầu tư nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án Khu đô thị thương mại, dịch vụ mới Hàm Tiến -
Mũi Né (khu III).
1.2. Thông tin về dự án: Căn cứ theo Quyết định số 1321/QĐ-UBND
ngày 05/7/2024 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án
Khu đô thị thương mại dịch vụ mới Hàm Tiến - Mũi Né (III) thuộc quỹ đất
hai bên đường Võ Nguyên Giáp, thành phố Phan Thiết, gồm:
1.2.1. Mục tiêu hoạt động của dự án: Đầu tư xây dựng khu đô thị mới
để phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương với các khu nhà ở riêng
lẻ, nhà phố kết hợp thương mại dịch vụ có công năng phục vụ hỗn hợp, chung
cư (nếu có), nhà ở xã hội… (để bán, cho thuê, cho thuê mua) đồng bộ với hệ
thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội với các công trình công
cộng, công trình thương mại dịch vụ, y tế, giáo dục, công viên cây xanh; các
công trình dịch vụ lưu trú, khách sạn để kinh doanh bất động sản, quyền sử
dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
1.2.2. Quy mô đầu tư của dự án:
- Công suất thiết kế: Dân số tính toán dự kiến khoảng 15.000 người.
Đầu tư xây dựng khu đô thị mới đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
công trình công cộng, thương mại dịch vụ và nhà ở với tổng quy mô diện tích
sử dụng đất khoảng 218,87 ha, cụ thể như sau:
4
ST
T
Loại đất
Diện
tích đất
(m
2
)
Tỉ lệ
(%)
Mật
độ
xây
dựng
(%)
Tầ
ng
cao
Hệ số
sử
dụng
đất
(lần)
Diện
tích
xây
dựng
(m
2
)
Diện tích
sàn xây
dựng
(m
2
)
Số
lô/số
căn
dự
kiến
1 Đất ở 801.997 36,64
518.411 1.364.999 5.535
1.1
Đất xây dựng nhà
ở xã hội (20% diện
tích đất ở)
160.399
7,33 90-100
1-2 0,9-2 144.359 216.539 2.291
1.2
Đất xây dựng nhà
ở thương mại, đất ở
641.598
29,31
40-
80
2-4 0,8-3,2
374.051 1.148.459 3.244
2
Đất thương mại
dịch vụ, công
cộng
400.593
18,3
215.303 803.928
2.1
Đất công trình
thương mại dịch vụ
286.060
13,07
40-
60
169.489 712.302
-
Đất công trì
nh
thương mại dịch vụ
cao tầng
21.465
0,98
40-
60
10-15
3,6-9 10.732 77.274
 -
Đất côn
g trình
thương mại dịch vụ
thấp tầng
264.595
12,09 60 2-5 1,2-3 158.757 635.028
2.2
Đất xây dựng công
trình công cộ
ng
(Giáo dục, y tế, văn
hóa - thể dục thể
thao; công trình
công cộng khác)
114.533
5,23 40 1-3 0,4-1,2
45.814 91.626
3
Đất cây xanh 359.772
16,44
15.987 15.987
3.1
Đất công viên,
quảng trường, cây
xanh đô thị
119.250
5,45 5 1 0,05 5.962 5.962
3.2
Đất công viên cây
xanh nhóm nhà ở
200.499
9,16 5 1 0,05 10.025 10.025
3.3
Đất cây xanh cách
ly
40.023
1,83 - - - - -
4
Đất giao thông, hạ
tầng kỹ thuật
626,381
28,62
 4.1
Đất bãi xe 14.655
0,67
 4.2
Đất giao thông đến
cấp phân khu vực
248.994
11,38
4.3
Đất giao thông nội
bộ, hạ tầng kỹ
362.732
16,57
5
ST
T
Loại đất
Diện
tích đất
(m
2
)
Tỉ lệ
(%)
Mật
độ
xây
dựng
(%)
Tầ
ng
cao
Hệ số
sử
dụng
đất
(lần)
Diện
tích
xây
dựng
(m
2
)
Diện tích
sàn xây
dựng
(m
2
)
Số
lô/số
căn
dự
kiến
thuật khác
Tổng cộng  2.188.742 100
749.701 2.184.914
Ghi chú: Quy mô cụ thể về số lượng nhà ở, vị trí, diện tích, mật độ,
tầng cao xây dựng công trình, loại hình nhà ở của dự án thực hiện đúng theo
quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được cấp có
thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh (nếu có).
1.2.3. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (chưa bao gồm chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư): 11.071.298.527.000 đồng (bằng chữ: Mười một
nghìn không trăm bảy mươi mốt tỷ, hai trăm chín mươi tám triệu, năm trăm
hai mươi bảy nghìn đồng) (viết gọn đơn vị tính thành 11.071,29 tỷ đồng).
1.2.4. Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (tạm tính):
1.005.789.897.233 đồng (bằng chữ: Một nghìn không trăm lẻ năm tỷ, bảy
trăm tám mươi chín triệu, tám trăm chín mươi bảy nghìn, hai trăm ba mươi
ba đồng) (viết gọn đơn vị tính thành 1.005,78 tỷ đồng).
1.2.5. Tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án:
1.2.5.1. Sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở:
- Khu đô thị với hạ tầng đồng bộ và đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ như
sau:
+ Đất nhà ở với diện tích khoảng 80,2 ha.
+ Hệ thống công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở: Y tế, giáo dục,
văn hóa - thể dục thể thao, thương mại… được xây dựng với quy mô đảm bảo
nhu cầu phục vụ của dự án và bố trí với bán kính phục vụ không quá 500 m.
+ Các tiện ích công cộng khác: Cây xanh, công viên, vườn hoa được
xây dựng đồng bộ.
+ Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, hạ tầng kỹ thuật đầu
mối, bãi xe được xây dựng đồng bộ bàn giao cho Nhà nước quản lý.
- Loại hình nhà ở sẽ xây dựng trong dự án là nhà ở riêng lẻ, nhà ở
thương mại, chung cư (nếu có), nhà ở xã hội, đảm bảo phù hợp với Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Bình Thuận giai đoạn đến năm 2030 và Kế hoạch
phát triển nhà ở tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021 - 2025 và Kế hoạch phát
triển nhà ở tỉnh Bình Thuận năm 2024.
- Nhà đầu tư sẽ thực hiện phương thức xây dựng nhà ở để bán, cho
6
thuê hoặc cho thuê mua và xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng
quyền sử dụng đất ở cho người dân tự xây dựng nhà ở tại các khu vực được
pháp luật cho phép theo đúng quy định pháp luật (khu vực, vị trí, diện tích
phải đầu tư xây dựng nhà ở và khu vực, vị trí, diện tích được chuyển nhượng
quyền sử dụng đất ở cho người dân tự xây dựng nhà ở được xác định cụ thể
ở các giai đoạn tiếp theo sau khi UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự
án theo đúng quy định pháp luật hiện hành).
- Nhà đầu tư sẽ thực hiện phương thức xây dựng các công trình
thương mại dịch vụ để bán, cho thuê, cho thuê mua, triển khai kinh doanh
bất động sản theo quy định.
1.2.5.2. Sơ bộ việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội: Dự án thuộc
khu vực đô thị loại II, thuộc trường hợp phải dành quỹ đất để phát triển nhà ở
xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở. Nhà đầu tư có trách nhiệm đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội của dự án để đảm bảo đồng bộ. Nhà ở xã hội thuộc dự
án được bán, cho thuê, thuê mua đúng đối tượng và điều kiện theo quy định của
pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản, xây dựng và pháp luật khác có
liên quan.
1.2.5.3. Sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong
và ngoài phạm vi dự án; phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư
kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư bàn giao cho địa phương:
a) Đối với phần hạ tầng kỹ thuật:
- Đối với phần hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông (bao gồm: vỉa hè,
thoát nước), cấp nước, thông tin liên lạc, công trình xử lý nước thải...) trong
phạm vi dự án: Sau khi đầu tư xây dựng hoàn thành công trình hạ tầng kỹ
thuật theo quy hoạch, dự án được duyệt, nhà đầu tư bàn giao cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định.
Nhà đầu tư có trách nhiệm quản lý, duy trì vận hành công trình hạ tầng
kỹ thuật trên từ khi công trình được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng
cho đến khi được bàn giao chính thức cho cơ quan nhà nước theo đúng quy
định hiện hành.
- Đối với phần hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi dự án: Nhà đầu tư thực
hiện thỏa thuận đấu nối, đầu tư xây dựng phần kết nối theo tiến độ đầu tư dự
án, đảm bảo hài hòa với hạ tầng kỹ thuật xung quanh.
b) Đối với phần hạ tầng xã hội:
- Đối với phần hạ tầng xã hội hệ thống dịch vụ - công cộng (như: Giáo
dục, y tế, thương mại, công trình dịch vụ - công cộng khác) trong phạm vi dự
án: Nhà đầu tư có trách nhiệm đầu tư xây dựng hoàn thành, quản lý, vận hành
7
và khai thác theo đúng quy định của pháp luật.
- Đối với hạ tầng xã hội hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, sân
chơi, điện chiếu sáng trang trí... trong phạm vi dự án: Nhà đầu tư có trách
nhiệm đầu xư xây dựng hoàn thành, quản lý, vận hành; Nhà nước tổ chức bảo
đảm an ninh trật tự và quản lý đô thị, quy hoạch.
Quá trình triển khai, phải tuân thủ đúng quy định của Luật Đất đai,
Luật Nhà ở, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
c) Đối với nhà ở thương mại và các công trình thương mại dịch vụ
khác:
Chủ đầu tư tự quản lý, vận hành, khai thác, cho thuê, chuyển nhượng
theo quy định; nhà ở thương mại, nhà thương mại liên kế được xây thô, hoàn
thiện mặt ngoài để bán, cho thuê, cho thuê mua theo đúng quy định pháp luật
về nhà ở, kinh doanh bất động sản.
1.2.6. Thời hạn, tiến độ đầu tư:
1.2.6.1. Thời hạn hoạt động của dự án:
- Đối với phần diện tích đất thương mại dịch vụ: Thời hạn hoạt động 50
năm (được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất).
- Đối với phần diện tích đất ở: Thời hạn sử dụng đất theo quy định của
Luật Đất đai.
1.2.6.2. Tiến độ góp vốn và tiến độ dự kiến huy động các nguồn vốn:
a) Về vốn thực hiện dự án:
- Vốn góp của nhà đầu tư: Không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư dự án,
tiến độ góp vốn theo quy định hiện hành.
- Vốn huy động: Tối đa 85% tổng vốn đầu tư, phương án huy động: Vay
từ các tổ chức tín dụng, theo tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt
động.
b) Tiến độ đầu tư: Dự kiến 10 năm kể từ ngày có quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư, cụ thể:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Thực hiện các thủ tục pháp lý về công tác
chuẩn bị đầu tư (bao gồm việc lựa chọn nhà đầu tư, lập và phê duyệt quy
hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500,…): Hoàn thành trong 12 tháng kể từ ngày phê
duyệt quyết định chủ trương đầu tư dự án.
8
- Giai đoạn bồi thường, giải phóng mặt bằng và thực hiện thủ tục đất
đai: Thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và thủ tục giao đất:
Hoàn thành trong 24 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục chuẩn bị đầu tư.
- Giai đoạn thực hiện đầu tư:
+ Thực hiện thủ tục pháp lý liên quan đến cấp phép xây dựng: Hoàn
thành trong 24 tháng kể từ ngày hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng và thủ tục giao đất.
+ Thực hiện đầu tư xây dựng: Hoàn thành trong 48 tháng kể từ ngày
được cấp giấy phép xây dựng.
- Giai đoạn nghiệm thu bàn giao cho các cơ quan chức năng: Thực hiện
các thủ tục liên quan đến nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng: Hoàn
thành trong 12 tháng kể từ khi hoàn thành công tác đầu tư xây dựng.
(Tiến độ nêu trên sẽ được điều chỉnh căn cứ theo tiến độ bàn giao mặt
bằng thực tế cho nhà đầu tư; đồng thời, giai đoạn sau có thể thực hiện sớm hơn
trong trường hợp tiến độ giai đoạn trước được rút ngắn theo thực tế triển khai).
c) Về sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần
(nếu có): Nhà đầu tư sau khi được lựa chọn có trách nhiệm lập phương án phân
kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có) theo quy định của pháp
luật, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tính khả thi theo tiến độ dự án (10 năm) và phù
hợp quy hoạch các cấp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
1.2.7. Địa điểm thực hiện dự án: Thuộc phường Phú Hài, phường
Hàm Tiến và xã Thiện Nghiệp, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Tứ
cận tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp: Khu đất nông nghiệp, lâm nghiệp thuộc xã Thiện
Nghiệp, thành phố Phan Thiết;
- Phía Nam giáp: Khu đất nông nghiệp hiện trạng, dự án bùn khoáng
Sao Mai, phường Hàm Tiến, thành phố Phan Thiết;
- Phía Tây Nam giáp: Dự án Sealinks Mũi Né - Việt Nam, thành phố
Phan Thiết;
- Phía Đông Nam giáp: Đường Võ Nguyên Giáp, phường Hàm Tiến,
thành phố Phan Thiết.
1.2.8. Diện tích khu đất: 218,87 ha.
1.2.9. Mục đích sử dụng đất: Phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch đô thị và các quy hoạch khác có liên quan.
1.2.10. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt: (Số liệu tổng hợp từ Quyết
định số 1321/QĐ-UBND ngày 05/7/2024 của UBND tỉnh)
9
STT Loại đất
Diện tích
(ha)
Tỉ lệ
(%)
1
ĐẤT Ở
80,20 36,64
1.1
Đất xây dựng nhà ở xã hội (chiếm 20% tổng diện tích
đất ở)
16,04 7,33
1.2
Đất xây dựng nhà ở thương mại, đất ở
64,16 29,31
2
ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ, CÔNG CỘNG
40,06 18,30
2.1
Đất công trình thương mại dịch vụ
28,61 13,07
2.1.1
Đất công trình thương mại dịch vụ cao tầng
2,15 0,98
2.1.2
Đất công trình thương mại dịch vụ thấp tầng
26,46 12,09
2.2
Đất xây dựng công trình công cộng (Giáo dục, y tế, văn
hóa - thể dục thể thao, công trình công cộng khác)
11,45 5,23
3
ĐẤT CÂY XANH
35,97 16,44
3.1
Đất cây xanh cách ly
4,00 1,83
3.2
Đất công viên cây xanh nhóm nhà ở
20,05 9,16
3.3
Đất công viên, quảng trường, cây xanh đô thị
11,92 5,45
4
ĐẤT GIAO THÔNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT
62,64 28,62
5.1
Đất bãi xe
1,47 0,67
5.2
Đất giao thông phân khu vực
24,90 11,38
5.3
Đất giao thông nội bộ và hạ tầng kỹ thuật khác
36,27 16,57
TỔNG CỘNG 218,87 100,00
1.2.11. Hiện trạng khu đất: (Số liệu tổng hợp từ Quyết định số
1321/QĐ-UBND ngày 05/7/2024 của UBND tỉnh)
STT Loại đất
Diện
tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
I Đất do nhà nước quản lý (đã giải phóng mặt bằng)
51,47
23,52
II
Đất có nguồn gốc do nhà nước quản lý (chưa giải
phóng mặt bằng)
17,55
8,02
1 Đất chưa sử dụng (dân bao chiếm)
10,80
4,93
2 Đất giao thông
4,48
2,05
3 Đất thủy lợi
0,56
0,26
4 Đất nghĩa địa, nghĩa trang (trong đó có 155 ngôi mộ)
0,61
0,28
5 Đất nông nghiệp (dân đang trồng cây lâu năm)
1,10
0,50
III Đất có nguồn gốc của dân chưa giải phóng mặt bằng
149,85
68,46
1 Đất nông nghiệp
149,85
68,46
10
- Đất trồng cây lâu năm
145,30
66,39
- Đất trồng cây hằng năm khác
1,28
0,58
- Đất rừng trồng sản xuất
3,27
1,49
Tổng cộng 218,87
100
1.2.12. Các thông tin khác về dự án: Theo Quyết định số 1321/QĐ-
UBND ngày 05/7/2024 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư
dự án Khu đô thị thương mại dịch vụ mới Hàm Tiến - Mũi Né (III).
1.2.13. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án: .... giờ ....
phút, ngày .... tháng .... năm 2024
Mục 2. Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư bao gồm yêu
cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội dung chi tiết theo Chương II –
Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư.
Mục 3. Làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ yêu cầu sơ bộ về năng
lực, kinh nghiệm, nhà đầu tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Bình Thuận bằng văn bản hoặc thông qua Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu
05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được văn bản đề nghị làm rõ theo thời gian quy định,
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm
việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, trong đó có mô tả
nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ.
Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm thì thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
Mục 4. Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư
4.1. Trường hợp sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi trước ngày hết hạn
nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án tối thiểu 10 ngày.
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm không đáp ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Bình Thuận thực hiện gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án tương ứng để bảo đảm quy định nêu trên. Việc gia hạn được thực
hiện theo quy định tại Mục 6.3 Chương này.
11
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và tất cả các văn bản, tài liệu trao đổi
giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận và các nhà đầu tư liên quan đến
việc mời quan tâm được viết bằng tiếng Việt đối với nhà đầu tư trong nước,
tiếng Việt và tiếng Anh đối với nhà đầu tư quốc tế.
Mục 6. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và thời hạn nộp
6.1. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao
gồm các biểu mẫu và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III –
Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia trước .... giờ .... phút, ngày .... tháng .... năm ....
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận có thể gia hạn thời gian
nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư theo quy
định tại Mục 4 Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình
Thuận thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận gửi thông
báo đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và thông
báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian gia hạn thực hiện theo
quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu
không phải nộp lại hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước thời điểm hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, nhà đầu
tư không được rút hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đã nộp.
Mục 8. Làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, đánh giá sơ bộ năng
lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
1. Làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Nhà đầu tư có trách nhiệm làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án theo
yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận hoặc tự làm rõ, bổ sung
tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm khi nhà đầu tư
phát hiện hồ sơ đăng ký thực hiện dự án thiếu thông tin, tài liệu về năng lực,
kinh nghiệm đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ đăng ký thực
12
hiện dự án. Tất cả yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được thực
hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ yêu
cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà
đầu tư và các tài liệu làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án (nếu có).
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm
của các nhà đầu tư
9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các
nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận đăng tải danh sách nhà
đầu tư đáp ứng yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật
Đầu tư và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp chỉ có
một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, căn cứ tiến
độ thực hiện dự án, mục tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể
khác của dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thực hiện
theo một trong hai phương án như sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ
chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu
đẩy nhanh tiến độ;
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà
đầu tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án nhằm tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại
hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm, thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5
và 6 Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản
6 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa
chọn nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và
khoản 3 Điều 108 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được
phát hành rộng rãi cho các nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách
nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm.
13
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng yêu
cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu
của các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp
ứng yêu cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên
danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp
ứng thì nhà đầu tư liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn
chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối
thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu
là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số
dự án của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện
theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM
TT Nội dung Yêu cầu
1 Năng lực tài chính Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu
xếp
(1)
: 1.811,57 tỷ đồng (một nghìn tám trăm
mười một phẩy năm mươi bảy tỷ đồng), tương
đương không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư là
12.077,09 tỷ đồng (gồm tổng vốn đầu tư và chi
phí đền bù, giải phóng mặt bằng) của dự án
đang xét.
2 Kinh nghiệm thực hiện
dự án tương tự
(2)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên
tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã
tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở
hữu hoặc nhà thầu chính: tối thiểu 01 dự án loại 1
hoặc 02 dự án loại 2 hoặc 03 dự án loại 3. Cách
xác định dự án như sau
(3)
:
a) Loại 1:
14
TT Nội dung Yêu cầu
Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng khu đô thị
hoặc xây dựng công trình dân dụng có một hoặc
nhiều công năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ),
trụ sở, văn phòng làm việc, công trình thương mại,
dịch vụ mà nhà đầu tư tham gia với vai trò nhà đầu
tư góp vốn chủ sở hữu, đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng 06 năm (kể từ ngày
01/01/2018) trở lại đây và đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là
(4)
7.246,26 tỷ
đồng (Bảy nghìn hai trăm bốn mươi sáu phẩy hai
mươi sáu tỷ đồng), tương đương 60% tổng vốn
đầu tư và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự
án đang xem xét.
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị tối
thiểu là
(5)
1.086,95 tỷ đồng (một nghìn không trăm
tám mươi sáu phẩy chín mươi lăm tỷ đồng), tương
đương tối thiểu 60% vốn chủ sở hữu dự án đang
xét.
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
khu đô thị hoặc xây dựng công trình dân dụng có
một hoặc nhiều công năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở
riêng lẻ); trụ sở, văn phòng làm việc; công trình
thương mại, dịch vụ mà nhà đầu tư đã tham gia
với vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng 05
năm (kể từ ngày 01/01/2019) trở lại đây và có giá
trị tối thiểu là
(6)
4.715,37 tỷ đồng (Bốn nghìn bảy
trăm mười lăm phẩy ba mươi bảy tỷ đồng), tương
đương 50% giá trị công việc (gồm chi phí xây lắp
và chi phí thiết bị) tương ứng dự án đang xem xét.
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
khu đô thị hoặc xây dựng công trình dân dụng có
một hoặc nhiều công năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở
riêng lẻ); trụ sở, văn phòng làm việc; công trình
thương mại, dịch vụ, đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn
trong vòng 05 năm (kể từ ngày
01/01/2019) trở lại đây của đối tác đã tham gia với
vai trò là nhà thầu chính xây lắp với giá trị tối
thiểu bằng 4.715,37 tỷ đồng (Bốn nghìn bảy trăm
mười lăm phẩy ba mươi bảy tỷ đồng), tương
đương 50% giá trị công việc (gồm chi phí xây lắp
và chi phí thiết bị) tương ứng dự án đang xem xét.
15
Ghi chú:
(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số
liệu tài chính của nhà đầu tư trong Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần
nhất đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa
niên độ theo quy định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp
nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu
tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán
độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập đến
trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm
gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được
kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp
vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn
bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để
góp vốn theo phương án tài chính của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh
mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ
sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư
cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác
theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở
hữu và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu
theo quy định tại hợp đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài
chính theo Mẫu số 02 Chương III – Biểu mẫu.
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có
kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự
án đã thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu
cầu về kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh
nghiệm của nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với
hướng dẫn nhưng phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực
hiện dự án. Trong quá trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có
đầy đủ năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực
hiện dự án trong hồ sơ mời thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ
16
trách nhiệm của nhà đầu tư và biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý
trong giai đoạn tiếp theo) trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không
đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy
định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận
hành hoặc đã kết thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III – Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự
án tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận
hợp tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: Các quy đổi dự án loại 2, loại 3, cụ thể:
01 dự án thuộc loại 2 bằng 0,5 dự án loại 1; 01 dự án thuộc loại 3 bằng 0,3 dự
án loại 1. Trong đó, cách thức làm tròn số dự án quy định như sau:
Ví dụ cụ thể:
- Với dự án loại 1: Nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp
vốn chủ sở hữu dự án có tối thiểu 01 dự án loại 1 là đáp ứng yêu cầu về
năng lực kinh nghiệm.
- Với dự án loại 2: Nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà thầu chính
xây lắp phải có tối thiểu 02 dự án loại 2 là đáp ứng yêu cầu về năng lực kinh
nghiệm.
- Với dự án loại 3: Đối tác tham gia với vai trò là nhà thầu chính xây
lắp phải có tối thiểu 03 dự án loại 3 là đáp ứng yêu cầu về năng lực kinh
nghiệm.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu
tư trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các
tài liệu chứng minh để xác định giá trị này.
17
CHƯƠNG III. BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
18
Mẫu số 01
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
(Địa điểm)___, ngày___ tháng___ năm___
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
TT Tên đối tác
(2)
Quốc gia nơi
đăng ký hoạ
t
động
Vai trò tham gia
(3)
Người đại
diện theo
pháp luật
Hợp đồng
hoặc văn
bản thỏa
thuận với
đối tác
(4)
1 Công ty 1
[Tổ chức cung cấ
p
tài chính]
2 Công ty 2
[Nhà thầu xây
dựng]
3 Công ty 3
[Nhà thầu vậ
n
hành/ Quản lý]
…..
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải
kê khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản
chụp một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm
quyền của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
19
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm
theo bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.
Mẫu số 02
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên
danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
STT Nội dung Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng
cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư
1 Tổng vốn chủ sở hữu
2 Chi phí liên quan đến kiện tụng
(nếu có)
3 Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự
án đang thực hiện
(4)
(không gồm
vốn đã được giải ngân cho các dự
án đang thực hiện) và các khoản
đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu
có))
4 Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo
quy định
b) Tài liệu đính kèm
(5)
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm
toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của
pháp luật đã được kiểm toán (nếu có).
20
- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ
quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm
thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ
tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật
đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty
mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ
có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở
hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.
Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định
pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu
tư hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình
hình tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc
công ty liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong
trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và
các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải
kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp
pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ
vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực
hiện. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch
kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89
Luật Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù
hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều
dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh
mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ
21
sở hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư
cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác
theo quy định.
(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu
nhà đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản
kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc
nhà đầu tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan
quản lý thuế;…).
22
Mẫu số 03
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ
(1)
(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___
[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu
của bên mời thầu]
1. Dự án số 01: ___ [ghi tên dự án]
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1 Số hợp đồng: Ngày ký:
2 Tên dự án/gói thầu:
3 Lĩnh vực đầu tư của dự án
4 Tham gia dự án với vai trò:
Nhà đầu tư độc lập Thành viên liên danh
Nhà thầu chính xây lắp
5 Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
6 Thông tin chi tiết
6.1 Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
23
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án
(2)
:
Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình
Đã nghiệm thu công trình
Đang trong giai đoạn vận hành
Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư (vốn đầu tư):
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án đang
lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương . . . VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2 Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02:___ [ghi tên dự án]
24
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Bên mời thầu có thể điều chỉnh, bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại
Mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ về kinh nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông
tin đã kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công
chứng hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự
án), chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)…
25
Mẫu số 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh: ___ [Ghi tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Giấy ủy quyền số ___ ngày___ tháng ___ năm ___ (trường hợp được ủy
quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên
danh với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia đấu thầu
dự án ___ [ghi tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
26
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc
lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia đấu thầu dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho ___ [ghi tên một thành viên] là thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc
trong quá trình hoàn thiện, nộp, làm rõ, sửa đổi hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
đầu tư có sử dụng đất.
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
[ghi cụ thể vai trò,
trách nhiệm của từng thành viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ
sở hữu trong liên danh]:
TT Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận (thu
xếp tài chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị Tỉ lệ %
1 Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2 Thành viên 2 [tối thiểu 15%]
3 Thành viên 3 [tối thiểu 15%]
.....
Tổng
....
100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành
lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm;
27
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh được lập thành ___ bản gốc, mỗi thành viên liên
danh giữ___ bản, nộp kèm theo hồ sơ dự thầu 01 bản gốc. Các bản có giá trị
pháp lý như nhau.
Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
(2)
[ghi tên đại diện hợp pháp của từng thành viên, chức danh,
ký tên và đóng dấu (nếu có)
(3)
]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu
của từng thành viên liên danh.
(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh có thể là người đại
diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
(3) Trường hợp thành viên liên danh là nhà đầu tư nước ngoài
không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền
về việc chữ ký trong thỏa thuận liên danh là của người đại diện hợp pháp
của thành viên liên danh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1397/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt yêu cầu hồ sơ năng lực kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án có sử dụng đất về dự án Khu đô thị thương mại, dịch vụ mới Hàm Tiến - Mũi Né (khu III)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1397/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×