• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 454/KH-UBND An Giang cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh PCI 2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 454/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Trung Hồ
Trích yếu: Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Chỉ số PCI) gắn với đẩy mạnh thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Đầu tư

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 454/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 454/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 454/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(Chỉ số PCI) gắn với đẩy mạnh thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh An Giang năm 2026
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Nhằm tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (Chỉ số PCI) và hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
năm 2026, trên cơ sở kết quả PCI 2025 được Liên đoàn Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam công bố ngày 15 tháng 5 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao chất
lượng điều hành của chính quyền các cấp; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp, nhà đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao các chỉ số
thành phần của Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) theo phương pháp đánh
giá mới của VCCI (PCI 2.0), góp phần nâng cao chất lượng quản trị địa phương
và phát triển hệ sinh thái kinh tế tư nhân bền vững.
c) Khắc phục những tồn tại, hạn chế được phản ánh qua kết quả PCI năm
2025; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với hoạt động
của cơ quan nhà nước; tăng cường niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp đối với
môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh.
d) Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp của khu
vực kinh tế tư nhân vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Các sở, ban, ngành và địa phương xác định công tác cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm,
thường xuyên; chủ động xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Việc thực hiện Kế hoạch phải bám sát nội dung, phương pháp đánh giá
PCI 2.0 của VCCI; tập trung vào các lĩnh vực còn hạn chế, các chỉ số thành phần
có điểm số thấp và những vấn đề doanh nghiệp quan tâm, phản ánh.
454
12
2
c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong tổ chức thực hiện; đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ
đạo, điều hành và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
d) Tăng cường công khai, minh bạch thông tin; đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh
nghiệp; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh
doanh.
đ) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời
báo cáo, đề xuất giải pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh nhằm bảo
đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHỈ SỐ PCI GẮN VỚI
ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP (Phụ lục
kèm theo)
1. Nhiệm vụ
a) Tổ chức triển khai hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương,
Chính phủ, Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh về cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển khu vực kinh tế tư nhân và thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế.
b) Tập trung nâng cao chất lượng điều hành của các cơ quan nhà nước theo
nội dung và phương pháp đánh giá mới của Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI 2.0); lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.
c) Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng cung
cấp dịch vụ công; giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho người
dân và doanh nghiệp.
d) Tăng cường công khai, minh bạch thông tin; tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp tiếp cận đất đai, vốn, lao động, thông tin thị trường và các nguồn
lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
đ) Nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ doanh nghiệp, thu hút đầu tư; kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.
e) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao trách nhiệm, năng
lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải thiện chất
lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
g) Thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ số, chỉ tiêu
được phân công chủ trì thực hiện; kịp thời đề ra các giải pháp khắc phục những
tồn tại, hạn chế nhằm cải thiện bền vững năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2. Giải pháp
2.1. Chỉ số Gia nhập thị trường
Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành có liên quan cấp phép kinh doanh có
điều kiện.
a) Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký đầu tư và cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện; bảo đảm
công khai, minh bạch, giảm thời gian và chi phí gia nhập thị trường cho doanh
3
nghiệp.
b) Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện nghiêm
việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử; bảo đảm giải quyết hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp, đầu tư và cấp phép kinh doanh có điều kiện đúng hạn, trước
hạn.
c) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với các thủ
tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, cấp phép kinh doanh có điều kiện và
các thủ tục liên quan; tăng tỷ lệ hồ sơ được tiếp nhận, xử lý và trả kết quả trực
tuyến.
d) Thực hiện hiệu quả cơ chế liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan
nhà nước trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, thuế, bảo hiểm xã hội,
lao động và các thủ tục liên quan; giảm số lần đi lại và chi phí thực hiện thủ tục
cho doanh nghiệp.
đ) Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp mới thành lập trong việc tiếp cận thông
tin, hoàn thiện các điều kiện kinh doanh, thực hiện thủ tục cấp phép, chuyển đổi
số và tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
e) Thường xuyên khảo sát, tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của doanh
nghiệp; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình gia nhập thị
trường, thực hiện các thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện và triển khai hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
2.2. Chỉ số Tiếp cận nguồn lực
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh khu vực 15.
a) Đẩy nhanh tiến độ lập, điều chỉnh, công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; công khai quỹ đất, mặt bằng sản xuất kinh doanh, danh mục dự án thu hút
đầu tư và các thông tin liên quan để doanh nghiệp thuận lợi tiếp cận nguồn lực.
b) Nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, đầu tư, xây
dựng; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất
kinh doanh và triển khai dự án đầu tư.
c) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu
tư trên địa bàn tỉnh.
d) Thực hiện hiệu quả các chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp;
hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp phục vụ hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
đ) Phát triển và nâng cao chất lượng hạ tầng khu, cụm công nghiệp,
logistics, hạ tầng số; tăng cường công khai, minh bạch thông tin nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng các nguồn lực phát triển.
2.3. Chỉ số Tính minh bạch
Cơ quan chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; Sở Tư pháp; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh.
a) Công khai đầy đủ, kịp thời các thông tin về quy hoạch, kế hoạch, cơ chế,
4
chính sách, thủ tục hành chính, đất đai, ngân sách và danh mục dự án đầu tư để
doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và khai thác.
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh
và các sở, ban, ngành; bảo đảm thông tin được cập nhật thường xuyên, chính xác,
thuận tiện cho việc tra cứu và sử dụng.
c) Tăng cường đối thoại, tham vấn và tiếp thu ý kiến của doanh nghiệp
trong quá trình xây dựng, sửa đổi và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách.
d) Thực hiện nghiêm trách nhiệm giải trình; kịp thời tiếp nhận, xử lý và
phản hồi các kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp theo quy định.
đ) Đẩy mạnh cung cấp, chia sẻ dữ liệu mở và ứng dụng nền tảng số nhằm
nâng cao khả năng tiếp cận thông tin, phục vụ hoạt động đầu tư, sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.4. Chỉ số Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Cơ quan chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả 11 Nghị quyết của Chính phủ về cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, cắt giảm
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; giảm thời gian, chi phí và số lần đi
lại của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.
b) Chuẩn hóa, số hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính; nâng cao tỷ
lệ hồ sơ được tiếp nhận, xử lý và trả kết quả trực tuyến toàn trình, thanh toán trực
tuyến và tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa nhằm giảm chi phí tuân thủ cho doanh
nghiệp.
c) Thực hiện nghiêm việc giải quyết thủ tục hành chính đúng hạn, trước
hạn; nâng cao chất lượng phục vụ và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức
trong giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp.
d) Công khai, minh bạch kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thường
xuyên khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục
những tồn tại, hạn chế.
2.5. Chỉ số Chi phí không chính thức
Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh.
a) Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm
các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà hoặc phát sinh chi phí ngoài quy định đối
với doanh nghiệp.
b) Công khai, minh bạch quy trình, thời gian, phí, lệ phí và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính; bảo đảm doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và giám sát việc
thực hiện.
c) Nâng cao trách nhiệm, đạo đức công vụ và chất lượng phục vụ của đội
ngũ cán bộ, công chức; thực hiện nghiêm quy tắc ứng xử trong giải quyết công
việc cho doanh nghiệp.
d) Duy trì và nâng cao hiệu quả các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của doanh nghiệp; bảo đảm thông tin phản ánh được xem xét, giải quyết kịp
5
thời, đúng quy định.
đ) Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong
kiểm tra, giám sát hoạt động thực thi công vụ; gắn kết quả phòng, chống chi phí
không chính thức với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.
e) Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện quy tắc ứng xử, đạo đức
công vụ; kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực; xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà trong
quá trình giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp.
g) Định kỳ công khai kết quả xử lý các vụ việc vi phạm về kỷ luật, kỷ cương
hành chính và các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực (trừ các nội dung thuộc danh mục
bí mật nhà nước) nhằm nâng cao tính răn đe và củng cố niềm tin của cộng đồng
doanh nghiệp.
2.6. Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng
Cơ quan chủ trì: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Thuế tỉnh.
a) Bảo đảm doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được tiếp cận bình
đẳng các nguồn lực, cơ hội đầu tư, kinh doanh và các chính sách hỗ trợ của Nhà
nước.
b) Đảm bảo thông tin quy hoạch được công khai, minh bạch; đấu thầu công
khai trên mạng đấu thầu quốc gia và cổng thông tin của tỉnh để doanh nghiệp tư
nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận công bằng như doanh nghiệp lớn.
c) Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về cạnh tranh; ngăn ngừa
và xử lý kịp thời các hành vi ưu ái, phân biệt đối xử hoặc tạo lợi thế không bình
đẳng giữa các doanh nghiệp.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia
chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị, các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và
liên kết sản xuất, kinh doanh.
đ) Tăng cường đối thoại, tiếp nhận và giải quyết kịp thời các kiến nghị của
doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình
đẳng và minh bạch.
2.7. Chỉ số Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính.
Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Khoa
học và Công nghệ; Sở Nội vụ.
a) Triển khai kịp thời, hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã và hộ kinh doanh theo quy định của pháp
luật.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng và thực hiện chuyển đổi xanh, phát
triển bền vững.
c) Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực
quản trị, năng lực cạnh tranh, kỹ năng kinh doanh và hội nhập quốc tế cho doanh
6
nghiệp.
d) Tăng cường kết nối doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng, cơ sở đào
tạo, viện nghiên cứu, tổ chức tư vấn và các quỹ hỗ trợ nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp phát triển.
đ) Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; hỗ trợ
doanh nghiệp mở rộng thị trường, tham gia chuỗi giá trị và nâng cao khả năng liên
kết sản xuất, kinh doanh.
e) Thực hiện tốt từng giải pháp cụ thể để cải thiện từng chỉ tiêu của Chỉ số
thành phần này theo Phụ lục đính kèm.
2.8. Chỉ số Thiết chế pháp lý
Cơ quan chủ trì: Toà án nhân dân tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; Công an tỉnh; Thi hành án dân sự tỉnh.
a) Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, tuyên truyền và hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp; tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận đầy đủ, kịp thời các quy
định của pháp luật.
b) Tăng cường đối thoại, hướng dẫn và giải đáp các khó khăn, vướng mắc
về pháp luật; hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình đầu tư, sản xuất kinh doanh.
c) Nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị và các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp
luật.
d) Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động phòng ngừa,
đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư, sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
đ) Tăng cường bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp; nâng
cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong giải quyết các vấn đề
phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
e) Đẩy mạnh hòa giải đối thoại tại Tòa án, công khai bản án đúng quy định
nhằm tăng tính dự báo và niềm tin của doanh nghiệp.
2.9. Chỉ số Chính quyền kiến tạo
Cơ quan chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu.
a) Nâng cao tính chủ động, năng động, sáng tạo và trách nhiệm của các cấp
chính quyền trong giải quyết khó khăn, vướng mắc và hỗ trợ doanh nghiệp phát
triển sản xuất, kinh doanh.
b) Duy trì hiệu quả các chương trình đối thoại giữa chính quyền và doanh
nghiệp; kịp thời tiếp nhận, xử lý và theo dõi việc thực hiện các kiến nghị, cam kết
sau đối thoại.
c) Phát huy vai trò của các tổ công tác, ban hỗ trợ đầu tư; tăng cường đồng
hành, hướng dẫn doanh nghiệp trong quá trình đầu tư và hoạt động sản xuất kinh
doanh.
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chỉ đạo
7
của Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời chấn chỉnh các trường hợp né tránh, đùn đẩy
trách nhiệm hoặc chậm giải quyết công việc cho doanh nghiệp.
đ) Xây dựng nền hành chính phục vụ, chuyên nghiệp, hiện đại; lấy mức độ
hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo chất lượng điều hành và
hiệu quả thực thi công vụ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Kế
hoạch này, xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai cụ thể; xác định rõ nhiệm
vụ trọng tâm, đơn vị chủ trì và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong quá
trình tổ chức thực hiện.
b) Tập trung nâng cao chất lượng điều hành, cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh; chủ động rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp,
nhà đầu tư; tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và nâng
cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
nhà nước; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến; tăng cường chia
sẻ, kết nối dữ liệu giữa các cơ quan nhằm giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
d) Thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được
giao; kịp thời chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong thực thi công vụ; xử lý
nghiêm các hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu, làm phát sinh chi phí không chính
thức đối với doanh nghiệp và người dân.
đ) Tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin với Thanh tra tỉnh và các cơ
quan có liên quan nhằm hạn chế chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra,
kiểm tra doanh nghiệp.
e) Trước ngày 15 tháng 9 và trước ngày 10 tháng 12 gửi Sở Tài chính báo
cáo tình hình thực hiện Kế hoạch này để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao Chỉ số PCI của tỉnh; chỉ đạo
các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền các chủ
trương, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kết quả cải cách hành chính, chuyển đổi
số, các mô hình, cách làm hiệu quả trong nâng cao chất lượng điều hành kinh tế
và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
3. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các hội, hiệp hội ngành nghề:
a) Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai các
nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao năng lực
cạnh tranh của tỉnh. Phát huy vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của doanh nghiệp; làm đầu mối kết nối, tăng cường trao đổi thông tin giữa cộng
đồng doanh nghiệp với các cấp chính quyền.
b) Tích cực nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh; thường xuyên
8
tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp để phản ánh đến
cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết; đồng thời kiến nghị các giải pháp
hoàn thiện cơ chế, chính sách, nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan nhà nước
đối với doanh nghiệp.
c) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quy định của
pháp luật, cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và các định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh; khuyến khích doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị,
tăng cường liên kết, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và thực hiện đầy đủ các quy
định của pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
d) Phối hợp tham gia đánh giá, phản biện và cung cấp thông tin về chất
lượng điều hành của các cơ quan, đơn vị; kịp thời phản ánh những tồn tại, bất cập
phát sinh trong quá trình thực thi chính sách, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước và cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
4. Giao Sở Tài chính là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan liên quan tổ chức
triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh kết quả thực hiện. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp) để xem xét giải quyết hoặc điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp.
Trên đây là Kế hoạch cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh (Chỉ số PCI) gắn với đẩy mạnh thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2026; Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số
61/KH-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
Nơi
nhận:
- Bộ Tài chính;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Và các tổ chức thành viên;
- CT và các PCT.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Thi hành án dân sự tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 15;
- Chi cục Hải quan khu vực XX;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- UBND cấp xã;
- Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Cổng Thông tin điẹn tử tỉnh;
- LĐVP, các đơn vị thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, hvathien “HT”.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trung Hồ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 454/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Chỉ số PCI) gắn với đẩy mạnh thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 454/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 454/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×