• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3107/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt tái thiết kế quy trình thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/09/2026 16:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3107/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái thiết kế quy trình giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng thông tin khai thác từ cơ sở dữ liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3107/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3107/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3107/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 3107 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 17 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái thiết kế quy trình giải quyết thủ tục hành
chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng thông tin khai thác từ
cơ sở dữ liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp
và Môi trường trên địa bàn thành phố Huế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Nghị định số
310/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP và
Nghị định số 118/2025/NĐ-СР;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của
cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 367/2025/NĐ-СР;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu;
Căn cứ Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số nội
dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện
pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
7544/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tái cấu trúc quy
trình giải quyết đối với 05 (năm) thủ tục hành chính (TTHC) có thành phần hồ
sơ được thay thế bằng thông tin khai thác từ cơ sở dữ liệu thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn thành phố Huế, cụ thể
như sau:
1. Danh mục 05 (năm) TTHC thực hiện tái cấu trúc thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường (được quy định tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC (chi tiết tại Phụ lục II
kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các
cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái
cấu trúc tại Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường và các cơ quan,
đơn vị liên quan thực hiện thay thế thành phần hồ sơ trong các TTHC bằng việc
khai thác hoặc sử dụng thông tin tương ứng từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành; cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại
Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND thành phố và các cơ quan, đơn vị có
liên quan hoàn thành việc tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC thành phố với cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được
nêu ra theo phương án tái cấu trúc tại Quyết định này; báo cáo UBND thành phố
kết quả thực hiện trước ngày 30/9/2026;
- Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng công nghệ để kết nối, khai thác, sử
dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp để phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính. Đảm bảo việc khắc phục sai sót, thực hiện đồng bộ dữ liệu
theo thời gian thực, cập nhật, nâng cấp Hệ thống không làm ảnh hưởng đến kết
nối, khai thác dữ liệu để giải quyết TTHC.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp
và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục CĐS);
- Bộ Công an;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
4
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH
GIẢI QUYẾT DỰA TRÊN DỮ LIỆU
(Kèm theo Quyết định số 3107 /QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của
Chủ tịch UBND thành phố Huế)
STT
Mã
TTHC
Lĩnh
vực
Thẩm quyền giải
quyết
1
1.116291
Đất đai
Cấp tỉnh
(Văn phòng đăng
ký đất đai)
2
1.116286
Đất đai
Cấp tỉnh
(Văn phòng đăng
ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai
khu vực)
3
1.116283
Đất đai
Cấp tỉnh
(Văn phòng đăng
ký đất đai)
4
1.116293
Đất đai
Cấp tỉnh
(Văn phòng đăng
ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng
5
Đăng ký đất đai
khu vực)
5
1.116302
Đất đai
Cấp xã
(UBD các phường
xã, Cơ quan có
chức năng quản lý
đất đai cấp xã)
6
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH DỰA TRÊN DỮ LIỆU
(Kèm theo Quyết định số 3107/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
I. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH DỰA TRÊN DỮ LIỆU
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
Trong thời gian qua, việc tiếp nhận, giải quyết và xử lý hồ sơ TTHC trên môi
trường điện tử đã chứng minh được tính khả thi, đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết
để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên quy mô lớn, đảm bảo hiệu lực và
hiệu quả trong quản lý nhà nước.
Về yêu cầu hồ sơ và khai thác dữ liệu: Thành phần hồ sơ yêu cầu tổ chức, cá nhân
phải cung cấp Bản điện tử (bản chính) đối với Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư
dự án. Trong khi đó, quy định tại Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy
định hồ sơ này có thể được thay thế thông qua khai thác dữ liệu tại Cơ sở dữ liệu Quốc
gia về đất đai. (cần bổ sung 1 số ý cho thủ tục số 2
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến hiện tại còn nhiều vấn đề cần nâng cấp,
cải thiện nhằm nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: Mẫu
đơn điện tử (E-form) chưa được tối ưu để tự động điền các thông tin cơ bản của người
dân, doanh nghiệp khi đăng nhập bằng tài khoản VNeID của tổ chức, cá nhân. Vẫn có
thể yêu cầu thực hiện ký số trong khi việc đăng nhập qua VNeID đã đảm bảo tính xác
thực, gây thêm rào cản thao tác. Ngoài ra, cán bộ thụ lý cần có khả năng thực hiện toàn
bộ quy trình thẩm định và giải quyết hồ sơ (như thông báo hồ sơ không đủ điều kiện,
phiếu hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ, trả kết quả giải quyết) trực tiếp trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính mà không cần thông qua hệ thống thứ ba,
nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc.
Quá trình tiếp nhận, giải quyết và xử lý hồ sơ TTHC trên môi trường điện tử trong
thời gian qua đã chứng minh được tính khả thi, đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết
để cung cấp dịch vụ công trực tuyến bao gồm cả dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Những phân tích trên là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp tái cấu trúc quy
trình, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình - liền mạch - thực chất, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho người dân và tổ chức.
2. Căn cứ thực hiện tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển
đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy
của hệ thống chính trị;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 09/04/2025 của UBND thành phố triển khai
thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt
7
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
năm 2025 và 2026;
- Kế hoạch số 03-KH/BCĐ ngày 17/7/2026 của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố về hành động 100 ngày xử lý
các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị tại thành phố Huế.
II. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
1. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1.1. Mã TTHC: 1.116291
1.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
1.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản.
1.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm
pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
1.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
1.5.1. Biểu mẫu điện tử tương tác
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên*: (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
b) Giấy tờ nhân thân/ pháp nhân*: Loại giấy tờ sử dụng (Thẻ CCCD/Hộ
chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; đính kèm bản
chụp trong trường hợp không có Số định danh cá nhân;
c) Địa chỉ*:
d) Điện thoại liên hệ (nếu có)*:
Hộp thư điện tử (nếu có)*:
2. Nội dung biến động
)
:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có:
(1) ………………………………………………………….……
(2) .................................................................................................
(3) .................................................................................................
- Các mục (*) tổ chức/cá nhân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động
nếu đã được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
1.5.2. Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và
các quy định khác có liên quan, cụ thể:
8
Thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Cơ sở dữ liệu đề xuất kết nối, chia sẻ
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bả n
sao
Phương
thức
cung
cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo
Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04
tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố do người nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E-Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2
Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã
được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng
theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công
trình xây dựng
x
3
Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển
nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với
trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã
có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bất động sản
x
4
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng theo quy định của pháp
luật
x
5
Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng
x
Cá nhân/Tổ
chức tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá
nhân trên Hệ thống
thông tin giải quyết
thủ tục hành chính
Trường hợp thông tin chưa lấy
được từ cơ sở dữ liệu được kết nối
thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử.
- Bản sao điện tử có chứng thực.
9
6
Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được
kết nối
- Kho dữ liệu đ iện tử
của tổ chức/ cá nhân
trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Đất đai
- Hệ thống chuyển nhận
văn bản điện tử dùng
chung giữa tổ chức,
doanh nghiệp với cơ
quan nhà nước
Trường hợp thông tin chưa lấy
được từ cơ sở dữ liệu được kết nối
thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử.
- Bản sao điện tử có chứng thực.
7
Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký
đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm
quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật
x
- Thông tin
được lấy từ các
cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân/Tổ
chức tải file lên
hệ thống
Kho CSDLQG
Cơ quan thuế
Trường hợp thông tin chưa lấy được
từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử.
- Bản sao điện tử có chứng thực.
Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp
thực hiện
1
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 39 ban hành kèm theo
Quyết định số 80/2026/QĐ-UBND ngày 04
tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố
x
Điện tử hóa
thành phần hồ
sơ tự động,
điền dữ liệu
vào E-Form từ
cơ sở dữ liệu
dùng chung;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng theo quy định của pháp
luật
x
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
Trường hợp thông tin chưa lấy được
từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa
10
3
Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng
x
4
Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã
được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo
quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công
trình xây dựng (nếu có)
x
5
Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển
nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với
trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã
có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật
về kinh doanh bất động sản (nếu có)
x
Cá nhân/Tổ
chức tải file lên
hệ thống
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
chọn 1 trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng thực
6
Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án
(nếu có)
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được
kết nối
- Kho dữ liệu đ iện tử
của tổ chức/ cá nhân
trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Đất đai
- Hệ thống chuyển nhận
văn bản điện tử dùng
chung giữa tổ chức,
doanh nghiệp với cơ
quan nhà nước
Trường hợp thông tin chưa lấy
được từ cơ sở dữ liệu được kết nối
thì lựa chọn 1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử.
- Bản sao điện tử có chứng thực.
7
Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp Văn phòng Đăng ký
đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm
quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
x
- Thông tin
được lấy từ các
cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân/Tổ
chức tải file lên
hệ thống
Kho CSDLQG
Cơ quan thuế
Trường hợp thông tin chưa lấy được
từ cơ sở dữ liệu được kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử.
- Bản sao điện tử có chứng thực.
11
1.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
1.7. Quy trình thực hiện
1.7.1. Lưu đồ điện tử
Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử
CSDL Quốc gia
về dân cư/đất đai/
đăng ký doanh nghiệp
Tái sử dụng, đính kèm thành
phần hồ sơ điện tử
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VneID
Gửi yêu cầu thanh toán
Nộp hồ sơ
Thực hiện thanh toán
lệ phí trực tuyến
Thanh toán
thành công
Tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không hợp lệ hoặc
không thuộc thẩm
quyền tiếp nhận hs
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Trả lại hồ sơ/
Bổ sung hồ sơ
(nếu chưa đúng)
Kết quả bản giấy
Kiểm tra thông tin, thẩm định hồ
sơ, phê duyệt kết quả
Trả kết quả
12
1.7.2. Mô tả chi tiết:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có
sẵn. Các tài liệu điện tử được chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá
nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản mã dịnh danh của tổ chức, tài
khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Công dân, tổ chức thực hiện sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải
quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ
liệu tổ chức/cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và
xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài
khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận
hồ sơ, gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công
quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ
quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định;
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các
trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để
thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết
bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố xác nhận trả kết quả trên Hệ
thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót,
hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
13
Kết quả giải quyết bản giấy (nếu có) sẽ được gửi về về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính.
2. Thủ tục: Tách thửa hoặc hợp thửa đất
2.1. Mã TTHC: 1.116286
2.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
2.3. Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
2.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm
pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
2.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
2.5.1. Biểu mẫu điện tử tương tác
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
1. Người sử dụng đất:
a) Tên*: (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân*: Loại giấy tờ sử dụng (Thẻ CCCD/Hộ chiếu/Giấy tờ
hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; đính kèm bản chụp trong
trường hợp không có Số định danh cá nhân;
c) Địa chỉ*:
d) Điện thoại liên hệ (nếu có)*:
Hộp thư điện tử (nếu có)*:
2. Đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất như sau:
a) Tách thửa đất số*: …………, tờ bản đồ số*: …………., diện tích*: m
2
; loại đất*:
…………; địa chỉ thửa đất*: ………….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN*: ………….,
ngày cấp GCN*: ………….., thành ………… thửa:
Thửa thứ nhất: diện tích: …………… m
2
; loại đất: …………….
Thửa thứ hai: diện tích: …………….. m
2
; loại đất: …………….
…………………………(Liệt kê các thửa đất tách thửa) ………………………)
b) Hợp thửa đất số …………., tờ bản đồ số: ……….., diện tích: ………….m
2
; loại đất:
………, địa chỉ thửa đất: ………..; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ……….., ngày cấp
GCN: ………. với: Thửa đất số: …………, tờ bản đồ số: ………….., diện tích: …………..
m
2
; loại đất: ………, địa chỉ thửa đất: ……….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN:
…………, ngày cấp GCN: ……………
(liệt kê các thửa đất cần hợp) …………………………………………
Thành thửa đất mới: Diện tích: ……………. m
2
; loại đất: ………………………
………………………………………………… (liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
14
c) Tách đồng thời với hợp thửa đất
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
(Mô tả chi tiết việc tách, hợp thửa) …………………………………………………
3. Lý do tách, hợp thửa đất: ………………………………………………
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
- ………………………………………………………………………………….
5. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận: …………………………………………………
(ghi có hoặc không thay đổi người sử dụng đất)
- Các mục (*) tổ chức/cá nhân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động
nếu đã được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
2.5.2. Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và
các quy định khác có liên quan, cụ thể:
Thành phần hồ sơ theo quyết định
công bố
Cơ sở dữ liệu đã kết nối chia sẻ
Stt
Thành phần hồ
sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức nộp
1
Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa
đất theo Mẫu số 40
ban hành kèm theo
Quyết định số
80/2026/QĐ-
UBND ngày 04
tháng 8 năm 2026
của Ủy ban nhân
dân thành phố
x
Điện tử hóa thành phần hồ
sơ tự động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
- Cơ sở dữ
liệu quốc gia
về dân cư
- Cơ sở dữ
liệu quốc gia
về đăng ký
doanh nghiệp
Đơn đề nghị dưới
dạng
E-Form điện tử
2
Giấy chứng nhận
đã cấp
x
3
Các văn bản của cơ
quan có thẩm
quyền có thể hiện
nội dung tách thửa
đất, hợp thửa đất
(nếu có).
x
Thông tin được lấy từ các
cơ sở dữ liệu được kết
nối
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/ cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất
đai
- Hệ thống chuyển
nhận văn bản điện
tử dùng chung
giữa tổ chức,
doanh nghiệp với
cơ quan nhà nước
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối thì
lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
chứng thực.
- Bản sao điện tử.
15
4
Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất
lập theo Mẫu số 41
ban hành kèm theo
Quyết định số
80/2026/QĐ-
UBND ngày 04
tháng 8 năm 2026
của Ủy ban nhân
dân thành phố.
x
- Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
- Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được
kết nối
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/ cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất
đai
- Hệ thống chuyển
nhận văn bản điện
tử dùng chung
giữa tổ chức,
doanh nghiệp với
cơ quan nhà nước
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ
sở dữ liệu được kết
nối thì lựa chọn 1
trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
5
Văn bản thỏa
thuận xác định
cụ thể số tiền sử
dụng đất còn nợ
theo thửa đất sau
khi tách thửa đất
(đối với trường
hợp hộ gia đình,
cá nhân đã được
cấp giấy chứng
nhận và được ghi
nợ tiền sử dụng
đất mà thực hiện
phân chia thừa
kế quyền sử
dụng đất dẫn đến
tách thửa đất).
x
Cá nhân/Tổ chức tải file
lên hệ thống
Kho dữ liệu đ iện
tử của tổ chức/ cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết TTHC
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ
sở dữ liệu được kết
nối thì lựa chọn 1
trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
2.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
2.7. Quy trình thực hiện
2.7.1. Lưu đồ điện tử
16
Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử
CSDL Quốc gia
về dân cư/đất đai/
đăng ký doanh nghiệp
Tái sử dụng, đính kèm thành
phần hồ sơ điện tử
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VneID
Gửi yêu cầu thanh toán
Nộp hồ sơ
Thực hiện thanh toán
lệ phí trực tuyến
Thanh toán
thành công
Tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không hợp lệ hoặc
không thuộc thẩm
quyền tiếp nhận hs
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Trả lại hồ sơ/
Bổ sung hồ sơ
(nếu chưa đúng)
Kết quả bản giấy
Kiểm tra thông tin, thẩm định hồ
sơ, phê duyệt kết quả
Trả kết quả
17
2.7.2. Mô tả chi tiết:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có
sẵn. Các tài liệu điện tử được chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá
nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản mã dịnh danh của tổ chức, tài
khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Công dân, tổ chức thực hiện sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai -
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải
quyết TTHC trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ
liệu tổ chức/cá nhân lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và
xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài
khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận
hồ sơ, gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công
quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ
quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định;
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các
trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để
thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết
bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố xác nhận trả kết quả trên Hệ
thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót,
hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
18
Kết quả giải quyết bản giấy (nếu có) sẽ được gửi về về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính.
3. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình
hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1. Mã TTHC: 1.116283
3.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
3.3. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp tư nhân sau khi đã thành lập.
3.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm
pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
3.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
3.5.1. Biểu mẫu điện tử tương tác
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên*:
b) Giấy tờ nhân thân/ pháp nhân*: Loại giấy tờ sử dụng, số, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp;
c) Địa chỉ*:
d) Điện thoại liên hệ (nếu có)*:
Hộp thư điện tử (nếu có)*:
2. Nội dung biến động
)
:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có:
(1) …………………………………………………………………
(2) .................................................................................................
(3) .................................................................................................
- Các mục (*) tổ chức/cá nhân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động
nếu đã được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
3.5.2. Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và
các quy định khác có liên quan, cụ thể:
19
Thành phần hồ sơ theo quyết định công bố
Cơ sở dữ liệu đã kết nối chia sẻ
Stt
Thành phần
hồ sơ
Bản
chính
Bản sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức nộp
1
Đơn đăng ký
biến động đất
đai, tài sản gắn
liền với đất
theo Mẫu số 39
ban hành kèm
theo Quyết
định số
80/2026/QĐ-
UBND ngày 04
tháng 8 năm
2026 của Ủy
ban nhân dân
thành phố
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư, đăng ký đăng
ký doanh nghiệp
Đơn dưới dạng
E-Form điện tử
2
Giấy chứng
nhận đã cấp
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/ cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất
đai
- Hệ thống chuyển
nhận văn bản điện
tử dùng chung
giữa tổ chức,
doanh nghiệp với
cơ quan nhà nước
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu được
kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản sao điện
tử có chứng
thực;
- Bản sao điện
tử
3
Giấy chứng
nhận đăng ký
doanh nghiệp
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/ cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Hệ thống chuyển
nhận văn bản điện
tử dùng chung
giữa tổ chức,
doanh nghiệp với
cơ quan nhà nước
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu được
kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản sao điện
tử có chứng
thực;
- Bản sao điện
tử
4
Văn bản thỏa
thuận của các
thành viên
trong hộ gia
đình có chung
quyền sử dụng
đất đồng ý đưa
quyền sử dụng
đất vào doanh
x
Cá nhân/Tổ chức
tải file lên hệ
thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu được
kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện
20
nghiệp đã được
công chứng
hoặc chứng
thực theo quy
định của pháp
luật đối với
trường hợp
quyền sử dụng
đất của hộ gia
đình
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
5
Bản vẽ tách
thửa đất, hợp
thửa đất theo
Mẫu số 41 ban
hành kèm theo
Quyết định số
80/2026/QĐ-
UBND ngày 04
tháng 8 năm
2026 của Ủy
ban nhân dân
thành phố đối
với trường hợp
đăng ký biến
động đất đai mà
phải tách thửa
đất, hợp thửa
đất
x
- Cá nhân/Tổ
chức tải file lên
hệ thống
- Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu được
kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
6
Mảnh trích đo
bản đồ địa
chính thửa đất
đối với trường
hợp người sử
dụng đất có nhu
cầu đo đạc để
xác định lại
kích thước các
cạnh, diện tích
của thửa đất.
x
7
Văn bản về
việc đại diện
theo quy định
của pháp luật
về dân sự đối
với trường hợp
thực hiện thủ
tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn
liền với đất
thông qua
người đại diện
x
Cá nhân/Tổ chức
tải file lên hệ
thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu được
kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
21
3.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
3.7. Quy trình thực hiện
3.7.1. Lưu đồ điện tử
Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử
CSDL Quốc gia
về dân cư/đất đai/
đăng ký doanh nghiệp
Tái sử dụng, đính kèm thành
phần hồ sơ điện tử
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VneID
Gửi yêu cầu thanh toán
Nộp hồ sơ
Thực hiện thanh toán
lệ phí trực tuyến
Thanh toán
thành công
Tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không hợp lệ hoặc
không thuộc thẩm
quyền tiếp nhận hs
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Trả lại hồ sơ/
Bổ sung hồ sơ
(nếu chưa đúng)
Kết quả bản giấy
Kiểm tra thông tin, thẩm định hồ
sơ, phê duyệt kết quả
Trả kết quả
22
3.7.2. Mô tả chi tiết:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có
sẵn. Các tài liệu điện tử được chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá
nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản mã dịnh danh của tổ chức, tài
khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Công dân, tổ chức thực hiện sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp và tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó
(nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu tổ chức/ cá nhân
lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và
xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài
khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận
hồ sơ, gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công
quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ
quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định;
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các
trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để
thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết
bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố xác nhận trả kết quả trên Hệ
thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót,
hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
23
Kết quả giải quyết bản giấy (nếu có) sẽ được gửi về về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính.
4. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin
về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa
chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự
nhiên
4.1. Mã TTHC: 1.116293
4.2. Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
4.3. Đối tượng thực hiện TTHC:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
4.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
4.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
4.5.1. Biểu mẫu điện tử tương tác
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên*: (tách biệt riêng 03 trường thông tin họ, chữ đệm, tên);
(tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);
b) Giấy tờ nhân thân/ pháp nhân*: Loại giấy tờ sử dụng (Thẻ CCCD/Hộ
chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế); số, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; đính kèm bản
chụp trong trường hợp không có Số định danh cá nhân;
c) Địa chỉ*:
d) Điện thoại liên hệ (nếu có)*:
Hộp thư điện tử (nếu có)*:
2. Nội dung biến động
)
:
.......................................................................................................
.......................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có:
(1) ………………………………………………………………
(2) .................................................................................................
(3) .................................................................................................
- Các mục (*) tổ chức/cá nhân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động
nếu đã được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
4.5.2. Thành phần hồ sơ
24
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và
các quy định khác có liên quan, cụ thể:
Thành phần hồ sơ theo quyết định công bố
(Đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất)
Cơ sở dữ liệu đã kết nối chia sẻ
Stt
Thành phần
hồ sơ
Bản
chính
Bản sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức nộp
1
Đơn đăng ký
biến động đất
đai, tài sản gắn
liền với đất
theo Mẫu số 39
ban hành kèm
theo Quyết
định số
80/2026/QĐ-
UBND ngày 04
tháng 8 năm
2026 của Ủy
ban nhân dân
thành phố
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư, đăng ký đăng
ký doanh nghiệp
Đơn dưới dạng
E-Form điện tử
2
Giấy chứng
nhận đã cấp
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/ cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất
đai
- Hệ thống chuyển
nhận văn bản điện
tử dùng chung
giữa tổ chức,
doanh nghiệp với
cơ quan nhà nước
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu được
kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản sao điện
tử có chứng
thực;
- Bản sao điện
tử
3
Bản sao hoặc
bản chính giấy
tờ chứng minh
về việc đổi tên,
thay đ ổi thông
tin của ngư ời
sử dụng đ ất,
chủ sở hữu tài
sản gắn liền với
đất là cá nhân
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/ cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Hệ thống chuyển
nhận văn bản điện
tử dùng chung
giữa tổ chức,
doanh nghiệp với
cơ quan nhà nước
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu được
kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản sao điện
tử có chứng
thực;
- Bản sao điện
tử
25
4
Văn bản của cơ
quan có thẩm
quyền cho phép
hoặc công nhận
việc đổi tên
hoặc thay đổi
thông tin theo
quy định của
pháp luật đối
với tổ chức,
người gốc Việt
Nam định cư ở
nước ngoài,
cộng đồng dân
cư
x
- Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
- Tổ chức/Cộng
đồng dân
cư/người gốc VN
tải file lên hệ
thống
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/ cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết TTHC;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Hệ thống chuyển
nhận văn bản điện
tử dùng chung
giữa tổ chức,
doanh nghiệp với
cơ quan nhà nước
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu được
kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Bản sao điện
tử có chứng
thực;
- Bản sao điện
tử
5
Mảnh trích đo
bản đồ địa chính
thửa đất đối với
trường hợp
người sử dụng
đất có nhu cầu
đo đạc để xác
định lại kích
thước các cạnh,
diện tích của thửa
đất.
x
6
Văn bản về
việc đại diện
theo quy định
của pháp luật
về dân sự đối
với trường hợp
thực hiện thủ
tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn
liền với đất
thông qua
người đại diện
x
Cá nhân/Tổ chức
tải file lên hệ
thống
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp
thông tin chưa
lấy được từ cơ
sở dữ liệu được
kết nối thì lựa
chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện
tử
- Bản sao điện
tử có chứng
thực
26
4.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
4.7. Quy trình thực hiện
4.7.1. Lưu đồ điện tử
Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử
CSDL Quốc gia
về dân cư/đất đai/
đăng ký doanh nghiệp
Tái sử dụng, đính kèm thành
phần hồ sơ điện tử
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VneID
Gửi yêu cầu thanh toán
Nộp hồ sơ
Thực hiện thanh toán
lệ phí trực tuyến
Thanh toán
thành công
Tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không hợp lệ hoặc
không thuộc thẩm
quyền tiếp nhận hs
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Trả lại hồ sơ/
Bổ sung hồ sơ
(nếu chưa đúng)
Kết quả bản giấy
Kiểm tra thông tin, thẩm định hồ
sơ, phê duyệt kết quả
Trả kết quả
27
4.7.2. Mô tả chi tiết:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài
liệu có thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có
sẵn. Các tài liệu điện tử được chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá
nhân, kho dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản mã dịnh danh của tổ chức, tài
khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Công dân, tổ chức thực hiện sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp và tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC trước đó
(nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu tổ chức/ cá nhân
lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và
xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân, tổ chức qua tài
khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận
hồ sơ, gửi cá nhân, tổ chức qua tài khoản của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công
quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ
quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định;
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các
trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để
thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết
bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố xác nhận trả kết quả trên Hệ
thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót,
hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
28
Kết quả giải quyết bản giấy (nếu có) sẽ được gửi về về địa chỉ đăng ký của công
dân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính.
5. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất,
cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng đất
5.1. Mã TTHC: 1.116302
5.2. Cấp giải quyết: Cấp xã
5.3. Đối tượng thực hiện TTHC:
- Cá nhân.
- Cộng đồng dân cư.
- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc
từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều
116 Luật Đất đai 2024.
5.4. Phí/ lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm
pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
5.5. Kết quả rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ chỉ đối với trường hợp gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
5.5.1. Biểu mẫu điện tử tương tác
5.5.1.1. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
1. Người đề nghị *:................................................................................................
2. Địa chỉ/ trụ sở chính *: ..............................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...) *:...............................................
4. Thông tin về thửa đất/ khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số *:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số *: ...................................
b) Diện tích đất (m
2
):.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất:...............................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa đất/ khu đất (tại xã..., tỉnh...) *: .........................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp *:
Số phát hành *: ...; Số vào sổ *: .................., ngày cấp *: ............................
5. Nội dung đề nghị gia hạn:
a) Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử dụng đất: .......................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có: ....................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về
đất đai, nộp tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
29
- Các mục (*) cá nhân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã
được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai.
5.5.1.2. Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất
một số năm (nếu có).
1. Người đề nghị *: ………………………………………………………
2. Địa chỉ/ trụ sở chính *: …………………………………………………
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...) *: …………………………
4. Thông tin thửa đất thuê:
- Địa điểm thửa đất/ khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/ thành phố ...) *: ..........
- Diện tích thuê đất: ........................................................................
- Mục đích sử dụng đất: ........................................................................
5. Lý do đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất: (Ghi rõ căn cứ pháp lý, ví dụ: Dự án
thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn khó khăn...) ..............................
6. Thời gian đề nghị miễn tiền thuê đất: ……………………..
7. Cam kết: Những nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về những thông tin đã khai.
- Các mục (*) cá nhân không phải nhập thông tin, hệ thống điền tự động nếu đã
được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai.
5.5.2. Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể để thực thi Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-
CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ, phù hợp với quy định của Luật Đất đai năm 2024
và các quy định khác có liên quan, cụ thể:
Thành phần hồ sơ theo quyết định công bố
Cơ sở dữ liệu đã kết nối chia sẻ
Stt
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ
liệu/CSDL
Hình thức
nộp
1
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
theo Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Quyết định số 80/2026/QĐ-
UBND ngày 04 tháng 8 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố.
01
0
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung.
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư.
Đơn dưới
dạng E-
Form điện
tử.
2
Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất
đối với trường hợp miễn tiền
thuê đất một số năm theo Mẫu
số 07 ban hành kèm theo Quyết
định số 80/2026/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 8 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố (nếu
01
0
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung.
Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư.
Đơn dưới
dạng E-
Form điện
tử.
30
có).
3
Bản trích lục bản đồ địa chính
hoặc trích đo bản đồ địa chính.
01
0
- Cá nhân tải file
lên hệ thống
- Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối.
Kho dữ liệu điện
tử của cá nhân
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết thủ tục
hành chính.
Trường hợp
thông tin
chưa lấy
được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn
1 trong 02
hình thức
sau:
- Văn bản
điện tử.
- Bản sao
điện tử có
chứng thực.
4
Một trong các giấy tờ sau:
4.1
Bản sao một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng,
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất đã
được cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về nhà
ở, pháp luật về xây dựng trước
ngày Luật này có hiệu lực thi
hành vẫn có giá trị pháp lý và
không phải cấp đổi sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
0
01
Thông tin
được lấy từ
các cơ sở dữ
liệu được kết
nối.
- Kho dữ liệu
điện tử của cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết TTHC.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất
đai.
- Hệ thống
chuyển nhận văn
bản điện tử dùng
chung giữa cá
nhân với cơ quan
nhà nước.
Trường hợp
thông tin
chưa lấy
được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn
1 trong 02
hình thức
sau:
- Văn bản
điện tử.
- Bản sao
điện tử có
chứng thực.
4.2
Quyết định giao đất, quyết định
cho thuê đất, quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ.
0
01
Cá nhân tải file
lên hệ thống.
Kho dữ liệu điện
tử của cá nhân
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết TTHC.
Trường hợp
thông tin
chưa lấy
được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn
1 trong 02
hình thức
sau:
- Văn bản
31
điện tử.
- Bản sao
điện tử có
chứng thực.
4.3
Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cho phép gia hạn thời hạn
hoạt động của dự án đầu tư hoặc
thể hiện thời hạn hoạt động của
dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư đối với
trường hợp sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư.
0
01
Cá nhân tải file
lên hệ thống.
Kho dữ liệu điện
tử của cá nhân
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết TTHC.
Trường hợp
thông tin
chưa lấy
được từ cơ
sở dữ liệu
được kết nối
thì lựa chọn
1 trong 02
hình thức
sau:
- Văn bản
điện tử.
- Bản sao
điện tử có
chứng thực.
5.6. Cơ sở dữ liệu kết nối: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai.
5.7. Quy trình thực hiện
5.7.1. Lưu đồ điện tử
32
Cá nhân/Tổ chức Cổng DVC Quốc gia Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính
Hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành được khai
thác
Đăng nhập
Chọn thủ tục, cơ
quan thực hiện
Điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử
CSDL Quốc gia
Về đăng ký DN
Tái sử dụng, đính kèm thành
phần hồ sơ điện tử
Kho quản lý dữ liệu của
cá nhân/tổ chức trên Hệ
thống thông tin giải
quyết TTHC/VneID
Gửi yêu cầu thanh toán
Nộp hồ sơ
Thực hiện thanh toán
lệ phí trực tuyến
Thanh toán
thành công
Tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không hợp lệ hoặc
không thuộc thẩm
quyền tiếp nhận hs
Nhận kết quả bưu
chính công ích
(Nếu pháp luật chuyên
ngành quy định)
Trả lại hồ sơ/
Bổ sung hồ sơ
(nếu chưa đúng)
Kết quả bản giấy
Kiểm tra thông tin, thẩm định hồ
sơ, phê duyệt kết quả
Trả kết quả
33
5.7.2. Mô tả chi tiết:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ điện tử theo yêu cầu. Tài liệu có
thể được scan, chụp từ bản chính hoặc sử dụng trực tiếp các bản điện tử đã có sẵn. Các
tài liệu điện tử được chủ động lựa chọn và lấy từ nguồn phù hợp (thiết bị cá nhân, kho
dữ liệu điện tử, ví VNeID hoặc các kho lưu trữ khác) và tải lên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia (tại địa chỉ:
https://dichvucong.gov.vn/), đăng nhập bằng tài khoản mã dịnh danh của cá nhân, tài
khoản VneID và chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện.
Công dân thực hiện sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai - Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và tái sử dụng dữ liệu đã có sẵn từ các kết quả giải quyết TTHC
trước đó (nếu có) hoặc đính kèm các tài liệu đã chuẩn bị từ Kho quản lý dữ liệu cá nhân
lên Hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và
xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ: hướng dẫn, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ vào Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cá nhân qua tài khoản của
cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp không thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: lập Phiếu từ chối tiếp nhận
hồ sơ, gửi cá nhân qua tài khoản của cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ điện tử đến cơ
quan chuyên môn để giải quyết theo quy trình quy định.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định hồ sơ điện tử theo quy định;
Hệ thống cung cấp các biểu mẫu điện tử chuẩn hóa để cán bộ sử dụng cho các
trường hợp: Thông báo không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Hệ thống tự động chuyển kết quả đã ký số đến Bộ phận Văn thư điện tử để
thực hiện lấy số, vào sổ và đóng dấu điện tử.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Cán bộ xác nhận kết thúc quy trình giải quyết, chuyển Kết quả giải quyết
bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
Cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố xác nhận trả kết quả trên Hệ
thống (trạng thái “Đã trả kết quả”).
Trường hợp cán bộ Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra kết quả có sai sót,
hồ sơ sẽ được trả lại cho đơn vị giải quyết để thực hiện giải quyết lại.
Kết quả giải quyết bản giấy (nếu có) sẽ được gửi về về địa chỉ đăng ký của công
dân thông qua dịch vụ bưu chính.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3107/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt phương án tái thiết kế quy trình giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được thay thế bằng thông tin khai thác từ cơ sở dữ liệu thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3107/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3107/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×