• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1184/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 đấu giá quyền sử dụng đất khu đất có chức năng Viễn thông

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 28/03/2024 15:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1184/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1184/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1184/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1184/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đấu g quyền sử dụng đất
khu đất có chức năng Viễn thông (ký hiệu DBV) thuộc mặt bằng quy hoạch
khu dân cư đô thvà trung tâm thương mi Sầmn, tnh phSầm Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
n cứ Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016;
n cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
n cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số
44/2014/NĐCP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định
số 46/2014/-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt
nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một s điều của các Nghị định quy định vthu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, thuê mặt nước; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính
ph sửa đổi, bổ sung một s nghị định chi tiết thi hành Luật đất đai; Nghị định
số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một s
điều của các Nghđịnh quy định về thu tiền sdụng đất, thu tiền thuê đất, thuê
mặt ớc; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định
số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phquy định chi tiết ớng
dẫn thi hành một số điều của Lut Đầu tư; Nghị định 10/2023/NĐ-CP ngày
03/4/2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị đnh hướng dẫn thi
nh Luật Đất đai; Nghị định s 12/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính
ph sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chỉnh phủ quy định về giá đất Nghị đnh số 10/2023/NĐ-CP
ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
n cứ Thông số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính ớng dẫn một s điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số
2
332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 ca Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính; Thông liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày
04/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ trưởng Bộ pháp
quy đnh việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất thu
tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Thông liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-
BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng BTài nguyên
Môi trường quy định về h trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất; Thông số
48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ trưng Bộ Tài chính quy định chế đ
i chính trong hoạt đng đấu giá tài sản; Thông số 02/2022/TT-BTP ngày
08/02/2022 của Bộ trưởng Bộ pháp về việc hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu
giá tài sản;
n cứ Quyết định số 2525/QĐ-UBND ngày 17/7/2017 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Sầm Sơn đến năm 2040;
Quyết định số 2763/QĐ-UBND ngày 02/8/2023 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 kế hoạch sử
dụng đất năm 2023 thành phố Sầm Sơn; Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND
ngày 19/6/2023 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng
đất để giao đất thu tiền sử dụng đất hoc cho thuê đất trên địa bàn tnh
Thanh Hóa; Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 28/02/2024 của UBND tỉnh về
việc phê duyệt danh mục dán đấu giá quyn sử dụng đất năm 2024 trên địa
n tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số
419/TTr-STNMT ngày 20/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất khu đất chức
ng Viễn thông (ký hiệu DBV) thuộc mặt bằng quy hoạch khu dân đô thị và
trung tâm thương mại Sầm Sơn, thành phố Sầm Sơn, gm những nội dung sau:
1. Thông tin chung về khu đất đấu giá
1.1. Vị t: Khu đất đấu giá thuộc địa giới hành chính phưng Trường
Sơn, thành phố Sầm Sơn, theo trích lục bản đồ địa chính số 244/ĐĐCL, tỷ lệ
1/500 do Văn phòng đăng đất đai Thanh Hoá lập ngày 23/5/2023, vị trí
như sau:
- Phía Đông: giáp đường Nguyễn Du;
- Phía Tây: giáp đất dân cư tái định cư;
- Phía Nam: giáp khu đất ở (DOM);
4
của dán đầu tư được quy định như sau: có vốn thuộc sở hữu của mình để thực
hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mc đầu tư dự án; có kh năng huy động
vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
và các tổ chức, cá nhân khác.
- Không vi phạm quy định của pháp luật vđt đai đối với tờng hợp
đang sử dụng đất do Nnước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
khác xác định theo các n cứ sau đây: kết quả xử vi phạm pháp luật về đất
đai đối với các dự án tại địa phương được lưu trữ tại Sở Tài nguyên Môi
trường; nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử
vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên
i trường đối với các dự án thuộc địa phương khác.
c) Phải nộp tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị khu đất tính theo giá khởi
điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia đấu giá theo quy định của pháp
luật;
đ) Trường hợp từ 02 (hai) công ty sở hữu chéo lẫn nhau theo quy định
của pháp luật về doanh nghiệp thì chỉ được 01 (một) công ty tham gia đấu giá
quyền sử dụng đất (công ty tham gia đấu giá tự khai, tự lựa chọn cử thành viên
tham gia phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực
hiện);
e) Người đại diện theo pháp luật đăng tham gia đấu giá, trường hợp
người đại diện theo pháp lut không thể đăng tham gia đấu giá thì thể ủy
quyền theo quy định chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp lut về việc ủy
quyền, kết quả thực hiện.
4.2.2. Điều kiện hộ gia đình, nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài tham gia đấu giá quyền sử dụng đất:
a) đơn đề nghị tham gia đấu giá theo mẫu do Tổ chức đấu giá phát
nh; trong đơn cam kết khi trúng đấu giá phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng
quy hoạch, đúng tiến độ, đúng thời hạn nộp tiền theo quy định và phải chịu trách
nhiệm về tính xác thực của thành phần hồ sơ tham gia đấu giá;
b) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai năm
2013; khoản 2 khoản 3 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2014 của Chính phquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai, cụ thể:
- Điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ
của dán đầu tư được quy định như sau: có vốn thuộc sở hữu của mình để thực
hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mc đầu dự án; có khnăng huy động
vốn để thực hiện dự án từ các tổ chc tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
và các tổ chức, cá nhân khác.
5
- Không vi phạm quy định của pháp luật vđt đai đối với tờng hợp
đang sử dụng đất do Nnước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
khác xác định theo các n cứ sau đây: kết quả xử vi phạm pháp luật về đất
đai đối với các dự án tại địa phương được lưu trữ tại Sở Tài nguyên Môi
trường; Nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai kết quả xử
vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên
i trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối vi các dự án thuộc địa phương khác.
c) Phải nộp tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị khu đất tính theo giá khởi
điểm để đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia đấu giá theo quy định của pháp
luật;
5. Tiền mua hsơ tham gia đấu g và khoản tiền đặt trước, tiền đặt cọc
5.1. Tiền mua h tham gia đấu giá là: 1.000.000 đồng/01 bộ hồ
(Bằng chữ: Một triệu đồng đối với một bộ hồ sơ).
5.2. Tiền đặt trước:
a) Tiền đặt trước để tham gia đu giá bằng 20% giá khởi điểm để đấu giá
quyền sử dụng đất khu đất chức năng Viễn thông (ký hiệu DBV) thuộc mặt
bằng quy hoạch khu dân đô thị trung tâm thương mại Sầm Sơn, thành phố
Sầm Sơn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Khoản tiền này được thu bằng đồng Vit Nam, theo hình thức nộp hoặc
chuyển khoản vào tài khoản thanh toán riêng của Tổ chức đấu giá tài sản mở tại
Ngân hàng thương mại, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam hoặc
giấy bảo lãnh tham gia đấu giá của Ngân hàng xác nhận trách nhiệm bảo lãnh,
thanh toán thay với mức tương ứng giá trị tiền đặt trước (Giấy bảo lãnh hiệu
lực 120 (một trăm hai mươi) ngày kể từ ngày nộp hồ tham gia đấu giá). Tổ
chức đu gtài sản chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kiểm tra tính
hợp pháp của văn bản này.
c) Thời gian nộp tiền đặt trước được thông báo cụ thể trong hồ sơ đấu giá,
thông báo đấu giá. Thời hạn nộp trong 03 (ba) ngày m việc trước ngày mở
cuộc đấu giá.
5.3. X lý tiền đặt trước và tiền đặt cọc:
a) Ktừ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước
tiền lãi (nếu có) được chuyển thành tiền đặt cọc để đảm bảo nghĩa vụ tài
chính của ngưi sử dụng đất khoản tiền này được nộp vào ngân sách nhà
nước chậm nhất 03 (ba) ngày kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá.
b) Người tham gia đấu giá được nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp:
- Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tham gia cuộc đấu giá được
6
nhận lại tiền đặt trước trong trường hợp thay đổi vgiá khởi điểm, số lượng,
cht lượng tài sn đã niêm yết, thông báo công khai; trường hợp khoản tiền đặt
trước phát sinh lãi thì người tham gia đấu giá được nhận tiền lãi đó.
- Tổ chức đấu giá tài sản trách nhiệm trả lại khon tiền đặt trước
thanh toán tiền lãi (nếu có) trong trường hợp người tham gia đấu giá không
trúng đấu giá trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu
giá, trừ trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước.
c) Người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong tờng
hợp sau:
- Đã np tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công b
giá mà không thuộc tờng hợp bất khả kháng;
- Bị truất quyền tham gia đấu giá do hành vi vi phạm quy định tại
khoản 5 Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016;
- Từ chối biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật
Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016;
- t lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của
Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016;
- Từ chối kết quả tng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật Đấu
giá tài sản ngày 17/11/2016.
d) Trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ
tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Ngh định
số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điu
của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai t người trúng đu giá
không được nhận lại tiền đặt cọc. Đối với trường hợp người trúng đấu giá đã nộp
nhiu hơn khoản tiền đặt cọc thì được nnước hoàn trả số tiền chênh lệch
nhiu hơn so với số tiền đặt cọc theo quy định.
đ) Tiền đặt trước khi người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền
đặt cọc khi người trúng đấu giá không được nhận lại trong các trường hợp nêu
trên thuộc về ngân sách nnước, sau khi trừ chi phí đấu giá.
6. nh thức, phương thức đấu giá và bước giá khi thực hiện đấu giá
6.1. Hình thức đấu giá: Đấu gtrọn gói toàn bộ diện tích 501,1 m
2
theo
nh thức bỏ phiếu trc tiếp tại cuộc đấu giá theo từng vòng, liên tục cho đến khi
không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người mức giá trả cao nhất tại vòng
đấu đó là người trúng đấu giá.
6.2. Phương thức đấu giá: Phương thức trả giá lên.
6.3. Bước giá:
7
a) Bước giá để đấu giá là phần chênh lệch giữa mức giá do đơn vị thực
hiện cuộc đấu giá quyền sử dng đất công bố cho vòng đấu tiếp theo so với mức
giá trả cao nhất ca vòng đấu trước liền kề;
b) Bước giá cho mỗi vòng đấu kế tiếp 1,0% mức giá trả cao nhất của
ng đấu liền kề trước đó.
6.4. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá, bước giá, được quy định tại
phương án đấu gnày, quy chế cuc đấu gcông bố công khai cho ngưi
tham gia đấu giá biết.
7. Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực hiện đấu giá
7.1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất
gồm: dtoán ngân sách nhà nước giao cho quan, đơn vị được giao thực hiện
xác định giá khởi điểm hoặc được giao tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất;
tiền bán hồ cho người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; tiền đặt trước của
người tham gia đấu giá không được nhận lại theo quy định tại khoản 6 Điều 39
Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016; các nguồn kinh phí hợp lệ khác theo quy
định của pháp luật.
7.2. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá
quyền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 48/2017/TT-
BTC ngày 15/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính
trong hoạt động đấu giá tài sản.
7.3. Nội dung mức chi cho hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất thực
hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày
15/5/2017 của Bộ tởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt
động đấu giá tài sản.
8. Dự kiến giá trị thu được đề xuất sử dụng nguồn thu từ kết quả
đấu g
Số tiền trúng đấu giá được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của
Luật Ngân sách nhà ớc đ thực hiện các c tiếp theo theo quy định tại
khoản 3 Điều 20 quy định đấu gquyền sử dụng đt để giao đất thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 của UBND tỉnh các quy
định hiện hành có liên quan.
9. Phương thức lựa chọn Tổ chức đấu giá hợp đồng dịch v
đấu giá
UBND thành phố Sầm Sơn thực hiện lựa chọn tổ chức đấu giá theo quy
định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/02/2022 của Bộ trưởng Bộ
pháp về ng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản, Điều 13 quy định đấu g
quyền sử dụng đất để giao đất thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa
8
n tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày
19/6/2023 của UBND tỉnh các quy định hin hành liên quan; chịu trách
nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện.
10. Đơn vị được giao tổ chức việc đấu giá: UBND thành phố Sầm Sơn.
11. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất và giá khởi điểm
11.1. Căn cứ phương án đấu giá quyền sử dụng đất được phê duyệt,
UBND thành phố Sầm Sơn trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ liên quan khu đất đu
giá gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành
quyết định đấu giá quyền sử dụng đất và gửi Sở Tư pháp để theo dõi.
Hồ đthẩm định, trình quyết định đấu giá theo quy đnh tại khoản 1
Điều 10 quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất thu tiền sử dụng đất
hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định s
22/2023/-UBND ngày 19/6/2023 của UBND tỉnh.
11.2. Căn cứ quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, UBND thành phố
Sầm Sơn n bản đề nghị xác định giá khởi điểm gửi về Sở Tài nguyên
i trường để tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của khu đất đấu giá
theo quy định của pháp lut, trình UBND tnh phê duyệt theo quy định.
Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại
Điều 11 quy định đấu giá quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định s
22/2023/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 của UBND tỉnh quy định liên quan
của pháp luật hiện hành.
12. Cách xác định người trúng đấu giá
12.1. Xác định người trúng đấu giá:
- Người tham gia đấu giá được phát một tờ phiếu trả giá, ghi giá muốn trả
o phiếu của mình. Hết thời gian ghi phiếu, đấu giá viên u cầu người tham
gia đấu giá nộp phiếu trả giá hoặc bỏ phiếu vào m phiếu; kim đếm số phiếu
phát ra số phiếu thu về; công bố từng phiếu trả giá, phiếu trả giá cao nhất với
sự giám sát của ít nhất một người tham gia đấu giá.
- Đấu giá viên công bố giá cao nhất đã trả của vòng đấu giá đó và đề nghị
người tham gia đấu giá tiếp tục trả giá cho vòng tiếp theo. Giá khởi điểm của
ng đấu tiếp theo là giá cao nhất đã trả vòng đấu giá trước liền kề.
- Cuộc đấu giá kết thúc khi không còn ai tham gia trả giá. Đấu giá viên
công bố người trả giá cao nhất và công bố người đó là người trúng đấu giá.
- Trường hợp từ hai người trở lên cùng trả mức gcao nhất, đấu giá
viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra
người trúng đấu giá. Nếu người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp
hoặc không người trả giá cao hơn tđấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn
ra người trúng đấu giá.
9
12.2. Người có i sản đấu giá tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận cách
thức tiến hành bỏ phiếu số vòng đấu giá; chịu trách nhiệm toàn diện trước
pháp luật về kết quả thực hiện.
13. Quyết định công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
13.1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá
quyền sử dụng đất, Tổ chức đấu gtài sản chuyển kết quả đấu giá tài sản, biên
bản đấu giá, danh sách người trúng đấu giá, tài liệu hồ có liên quan đến cuộc
đấu gquyền sử dụng đất cho UBND thành phố Sầm Sơn để hoàn thiện h
trình cấp có thẩm quyền xemt công nhận kết quđấu giá quyền sử dụng đất.
13.2. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày m việc kể từ ngày nhận
n giao hồ đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại mục 13.1 phương án này
từ Tổ chức đấu giá tài sản, UBND thành phố Sầm Sơn lập hồ gửi STài
nguyên Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành quyết đnh công
nhận kết quả trúng đu giá quyền sử dụng đất;
Hồ sơ trình ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử
dụng đất quy định ti khoản 3 Điều 19 quy định đấu giá quyền sử dng đất để
giao đất thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
ban hành kèm theo Quyết định số 22/2023/-UBND ngày 19/6/2023 của
UBND tỉnh.
13.3. UBND tỉnh ký ban nh quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá
quyền sử dụng đất gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Sầm
Sơn, Cục Thuế tỉnh, Sở Tư pháp và Ngưi trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
14. Nộp tiền thđất, tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa sau khi
trúng đấu giá
14.1. Thông báo nộp tiền thuê đất: Chm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể
từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, quan Thuế
phát hành gửi thông báo nộp tin thuê đất cho người trúng đấu giá bằng văn
bản. Thông báo nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông
liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 14/4/2015 của Bộ trưng Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Bộ trưởng B Tư pháp.
14.2. Thời hạn nộp tiền thuê đất:
a) Chậm nhất 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày ban hành thông báo np
tiền thuê đất ca cơ quan thuế, người trúng đấu giá nộp 50% tiền thuê đất theo
thông báo.
b) Chm nhất là 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày ban hành thông báo np
tiền thuê đất, người trúng đấu giá phải nộp 50% tiền thuê đất còn lại theo thông
o.
Quá thời hạn theo thông báo của cơ quan Thuế, người trúng đấu giá không
10
nộp đủ số tiền thuê đất tngười trúng đấu giá phải nộp tiền chậm nộp theo quy
định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các khoản chm
nộp chỉ tính tiền chậm nộp đến ngày thứ 120 (một trăm hai mươi) kể tngày
ban hành quyết địnhng nhận kết quả trúng đấu giá.
c) Trường hợp khi bàn giao đất cho tổ chc hoặc nhân trúng đấu giá,
nếu diện tích đất thực tế tăng hoặc giảm so với diện tích đã công bố trong hồ
đấu giá tphải quyết định bổ sung điều chỉnh lại Quyết định trúng đấu giá, số
tiền phải nộp ng lên hoặc giảm đi được tính bng (=) giá đất trúng đấu giá trên
một mét vuông nhân (x) với phần diện tích tăng hoặc giảm.
d) Trường hợp sau khi trúng đấu giá, người trúng đấu giá đề nghị thay đổi
quy hoạch xây dựng chi tiết được quan nhà nước thẩm quyền quyết đnh
điều chnh dẫn đến tăng hệ số sử dụng đất (mt độ xây dựng, chiều cao của công
trình) hoặc do yêu cầu quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều
chnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm tăng/hoặc giảm hệ số sử dụng đất (mật độ
xây dựng, chiều cao của ng trình) thì nghĩa vụ tài chính liên quan điu chỉnh
quy hoạch (nếu có) được xác định theo quy định của pháp luật.
14.3. Nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa sau khi trúng đấu giá
Người trúng đấu giá ngoài việc thực hiện đúng quy định về nộp tiền trúng
đấu giá, phải nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và các nghĩa vụ khác có
liên quan (nếu có) theo quy định.
Trường hợp nời trúng đấu giá không nộp tiền để bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa và các nghĩa vụ khác có liên quan (nếu có) theo quy định, cơ quan Nhà
nước thẩm quyền không tổ chức bàn giao đt trên thực địa trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá.
15. Cp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao đất
Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày người trúng đấu giá đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên môi trường trình UBND tỉnh
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hợp đồng sử dụng đất; tổ chức bàn
giao đất trên thực địa trao Giấy chứng nhận; chỉ đo cập nhật, chỉnh sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.
16. Hủy quyết định ng nhận kết quả trúng đu g
16.1. Trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp không đ
tiền thuê đất trong vòng 120 ngày kể từ ngày quyết định công nhận kết qu
trúng đấu gthì UBND tỉnh hủy quyết định công nhận kết quả trúng đu giá
quyền sử dụng đất.
16.2. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc tính tngày thứ 121 kể t
ngày UBND tỉnh ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, cơ quan
thuế trách nhiệm thông báo về việc người trúng đấu giá không nộp tiền thuê
11
đất hoặc nộp không đủ tiền thuê đất theo thời hạn nêu trên đến Sở Tài nguyên và
i trường UBND thành phố Sầm n (Đơn vị được giao tchức thực hiện
việc đấu giá) để lập hồ sơ huỷ quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.
16.3. Sau khi nhận được thông báo của quan thuế, UBND thành phố
Sầm Sơn lập hồ đề nghị hủy quyết định ng nhận kết qu trúng đấu giá
quyền sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi tờng để trình UBND tỉnh ban
nh quyết định.
17. Quyền trách nhiệm của Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá
quyền sử dụng đất và Tổ chức đấu giá tài sản
17.1. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sdụng đất (UBND
thành phố Sầmn):
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh về xác nhận
hoàn thành bồi thường giải phóng mặt bằng khu đất đấu giá xác nhận hiện
trạng các tuyến đường giao thông kết nối đến ranh giới khu đất đấu giá, đảm bảo
người trúng đấu giá thể triển khai đầu xây dựng ngay sau khi hoàn thành
đầy đủ các hồ sơ, th tục liên quan.
b) Xác định tổng mc đầu của dự án theo quy định của pháp luật hiện
nh, làm sở đánh giá điều kiện về năng lực i chính để bảo đảm việc s
dụng đất theo tiến độ của dự án đầu .
c) Thực hiện c nội dung liên quan đến việc tổ chức đấu giá theo quy
định tại Điều 47 Luật Đấu gi sản ngày 17/11/2016; lựa chọn Tổ chức đấu
giá tài sản theo quy đnh tại mục 9 phương án này c quy định có liên quan;
giám sát thực hiện cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số
14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 14/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
i trường, Bộ tởng Bộ Tư pháp.
d) Phối hp cùng Tổ chức đấu giá tài sản được lựa chọn t chức cho
Người tham gia đấu giá trực tiếp đến khu đất đấu giá để kiểm tra thực tế các
điều kiện, hiện trạng khu đất đấu giá cùng các tài liệu liên quan làm sở cho
Người tham gia đấu giá ký cam kết đồng ý tham gia đấu giá, trong đó nêu rõ nội
dung cam kết chấp hành c điều kiện, quy chế đấu giá, không khiếu kiện, thắc
mắc sau khi xem thực đa khu đất, c tài liệu liên quan và thực hiện đầy đủ các
quy định theo phương án đấu giá được duyệt, quy định liên quan của pháp
luật hiện hành trước khi tham gia đấu giá.
đ) Đôn đốc, giám sát Tổ chức đấu giá tài sản thực hiện nghiêm quy định
tại mục 5.3 phương án này về xử lý tin đặt trước và tiền đặt cọc; xử lý theo quy
định của pháp luật nếu Tổ chức đấu giá tài sản vi phạm.
e) Các nghĩa vụ khác quy định tại phương án này và pháp luật hiện hành.
17.2. Tổ chức đấu giá tài sản:
12
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Đấu giá tài sản ngày
17/11/2016, Điều 14 quy định đấu giá quyền sử dng đất để giao đất thu tiền
sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 19/6/2023 của UBND tnh và quy định
liên quan của pháp luật hiện hành;
b) Tổ chức cho Người tham gia đấu giá trực tiếp đến khu đất đấu giá để
kiểm tra thực tế các điều kin, hin trạng khu đất đấu giá cùng c tài liệu liên
quan làm cơ sở cho Người tham gia đấu giá ký cam kết nếu đồng ý tham gia đấu
giá, trong đó nêu rõ nội dung cam kết chấp hành các điều kiện, quy chế đấu giá,
không khiếu kin, thắc mắc sau khi xem thực đa khu đất, các tài liệu liên quan
thực hiện đầy đủ các quy định theo phương án đấu giá đưc duyệt, quy định
liên quan của pháp luật hiện hành trước khi tham gia đấu giá.
c) Chuyển hồ cuộc đấu giá theo quy định tại Điều 45 Luật Đấu giá tài
sản ngày 17/11/2016.
d) Các nghĩa vụ khác quy định tại phương án này và pháp luật hiện hành.
18. Quyền nghĩa vụ của Người tham gia đấu giá, Người trúng đấu
giá
18.1. Đối với người tham gia đấu giá:
a) Được cung cấp thông tin về khu đất đấu giá thể ủy quyền bằng
n bản cho người đại diện thay mặt tham gia đấu giá theo quy định.
b) Phải đến khu đất đấu giá để kiểm tra thực tế khu đất cùng c hồ sơ, tài
liệu liên quan. Sau khi kiểm tra thực tế khu đất đấu giá, các điều kiện liên quan,
nếu đồng ý tham gia đấu giá phải ký biên bản cam kết với đại diện UBND thành
ph Sầm Sơn Tổ chức đấu giá về việc đã kiểm tra thực đa khu đất, các tài
liệu liên quan và đồng ý tham gia đấu giá, thực hiện đầy đủ quy định tại phương
án đấu giá được phê duyệt, quy định liên quan của pháp luật hiện nh,
không khiếu kiện, thc mắc trước khi tham gia đấu giá.
c) Chấp hành nghiêm nội quy của cuộc đấu giá.
18.2. Đối với người trúng đấu giá:
a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 48 Luật Đấu giá tài
sản ngày 17/11/2016;
b) Phải nộp tiền thuê đất theo đúng thời hạn quy định;
c) Phải nộp các khoản phí và lệ phí các nghĩa vụ tài chính khác liên
quan theo quy định hiện hành của nớc;
d) Thực hiện đầy đủ các hồ sơ, thủ tc về đầu , xây dựng, bảo vệ môi
trường, sử dụng đất của dự án; chỉ được triển khai thi công xây dựng sau khi
hoàn thành các hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật.
13
đ) Thực hiện xây dựng công trình trên đất đúng theo quy hoạch, tiến độ,
cht lượng theo dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
e) Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện quản h tầng kỹ
thut dự án đảm bảo theo các quy định hiện hành của pháp luật.
19. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
19.1. Đối với tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
a) Đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do Tổ chức đấu gtài
sản phát hành.
b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp trong đó
ngành nghề kinh doanh theo dự án đầu tư.
c) Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa về
việc không vi phạm quy định của pháp lut về đất đai đối với các dự án đã được
nhà nước giao đất, cho thuê đất tính đến thi điểm đăng ký tham gia đấu giá.
d) Cam kết cho vay đủ vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân ng nước ngoài đối với phần tài chính còn lại trong tổng mức đầu
tư của dự án ngoài vốn chủ sở hữu dành để thực hiện dự án này.
đ) Báo cáo tài chính đã được tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán về mức
vốn chủ shữu của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm tham gia đấu giá
hoặc năm trước liền kề năm tham gia đu giá) đối với doanh nghiệp đang hoạt
động; trường hợp Người tham gia đấu giá là tổ chức mới thành lp trong năm tổ
chức đấu giá thì phải nộp báo cáo tài chính đã được tổ chức kiểm toán độc lp
kiểm toán từ thời điểm thành lp đến thời điểm đăng ký tham gia đấu giá.
e) Báo cáo tình hình sử dụng vốn chủ sở hữu đến thời điểm đăng tham
gia đấu giá.
g) Bản cam kết sau khi trúng đấu giá sẽ sử dụng đất đúng mục đích, đúng
quy hoạch, đúng tiến độ, đúng thời hạn nộp tiền theo quy định; tự nguyện chp
nh nghiêm túc, đầy đcác nội dung quy định tại phương án này các quy
định của nhà nước về quản lý đất đai, quản lý quy hoạch, môi trường, đầu tư xây
dựng; cam kết về tính chính xác và trung thực của hồ sơ nộp tham gia đấu giá.
h) Báo cáo về danh mc các dự án người tham gia đấu giá đang thực
hiện đến thời điểm đăng tham gia đấu giá, trong đó ghi rõ tên dán, địa
điểm, thời gian thực hiện, tiến độ thực hiện (đảm bảo hay kng đảm bảo), tổng
mức đầu tư; vốn chủ sở hữu đã dành cho các dự án đang đu tư theo quy định
bao nhiêu đồng, vi phạm hay không vi phạm các quy định hiện hành của
pháp lut,việc dành vốn chủ sở hữu của mình đthực hiện dự án này là
bao nhiêu đồng.
19.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
14
a) Đơn đề nghị được tham gia đấu giá theo mẫu do Tổ chức đấu giá phát
nh.
b) Bản tự giới thiệu kèm theo tài liệu chứng minh về khả năng tài chính để
thực hiện dự án theo quy định của pháp lut.
c) Cam kết cho vay đủ vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân ng nước ngoài đối với phần tài chính còn lại trong tổng mức đầu
của dự án ngoài vốn tự dành để thực hiện dự án này. Số tiền cam kết cho
vay phải bằng hoặc lớn hơn phần còn lại của tng mức đầu tư dự kiến sau khi đã
trừ phần nguồn vốn chủ sở hữu người tham gia đu gđã cam kết để thực hiện
dự án.
d) Văn bản xác nhận của STài ngun và Môi trường tỉnh Thanh Hóa về
việc không vi phạm quy định của pháp lut về đất đai đối với các dự án đã được
nhà nước giao đất, cho thuê đất tính đến thời điểm đăng ký tham gia đấu giá.
đ) Bản cam kết sau khi trúng đấu giá sẽ sử dụng đất đúng mục đích, đúng
quy hoạch, đúng tiến độ; tự nguyện chấp hành nghiêm túc, đầy đủ các ni dung
quy định tại phương án này các quy định của nhà nước về quản đất đai,
quản quy hoạch, môi trường, đầu xây dựng; cam kết về tính chính xác
trung thực của hồ sơ nộp tham gia đấu giá.
e) Đối vi người Vit Nam định nước ngoài phi giấy tờ chứng
minh cụ thể như sau:
- Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trcó đóng dấu
kiểm chứng nhập cảnh của quan quản xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ
chiếu.
- Trường hợp mang hchiếu ớc ngoài thì phải còn giá trị đóng dấu
kiểm chứng nhập cảnh của quan quản xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ
chiếukèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác
nhận là người gốc Việt Nam do Sở pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, quan đại diện Việt Nam nước ngoài, quan quản về người Việt
Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
20. Quy định về việc xây dựng công trình trên đất
Trong thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm được n c bàn giao đất,
Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải hoàn thành đầu xây dựng các
hạng mục công trình theo quy hoạch, dự án đầu được phê duyệt và các quy
định hiện hành khác của nhà nước.
21. Xử lý vi phạm
21.1. Quá thời hạn nộp tiền theo quy định tại mc 14 Điều 1 phương án
đấu giá này, người trúng đấu giá quyền s dụng đất không được nộp tiền o
15
ngân sách nhà nước, Cục Thuế tnh không thu, hch toán khoản tiền (nếu có) do
người trúng đấu giá quyền sử dụng đất nộp.
Việc xử lý kết quả trúng đấu giá theo quy định tại mục 5.3 khoản 5, khoản
16 phương án đấu giá này và quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.
21.2. Trường hợp người trúng đấu giá quyền sử dng đất đã được n
giao đất nhưng không tiến nh đầu y dựng theo thời gian quy định thì xử
theo quy định của pháp luật đất đai và các quy định hiện hành có liên quan.
21.3. Người o lợi dụng chức v, quyền hạn, cố ý gây khó khăn, trở ngại
cho khách hàng tham dự đấu giá quyền sử dụng đất, cho người np tiền sử dụng
đất, chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất; làm sai lệch hsơ, gây thất thu cho
ngân sách nớc thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử k luật, xử phạt
nh cnh, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm nh sự theo quy
định của pháp luật.
22. Các quy định khác: c nội dung khác liên quan đến việc đấu giá
quyền sử dụng đất khu đất chức năng Viễn thông (ký hiệu DBV) thuộc mặt
bằng quy hoạch khu dân đô thị và trung tâm thương mại Sầm Sơn, thành phố
Sầm Sơn không quy định cụ thể tại phương án này được áp dng theo c quy
định hiện hành của Luật Đấu giá tài sản ngày 17/11/2016; quy định đấu giá
quyền sdụng đất ban hành kèm theo Quyết định s 22/2023/QĐ-UBND ngày
19/6/2023 của UBND tỉnh và các quy định hiện hành của pháp lut có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. UBND thành phố Sầm Sơn Sở Tài nguyên Môi trường chịu trách
nhiệm toàn diện tớc pháp luật, UBND tỉnh các cơ quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, các quan liên quan về tính chính xác của nội dung tham mưu về
phương án đấu giá quyền sử dụng đt khu đất có chức năng Viễn thông (ký hiệu
DBV) thuộc mặt bằng quy hoạch khu dân đô thị trung tâm thương mại
Sầm Sơn, thành phố Sầm Sơn, được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này c quy định
hiện hành của nhà ớc, UBND thành phố Sầm Sơn triển khai các bước công
việc tiếp theo để đấu giá quyền sdụng đất đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy
định của pháp luật.
3. Các sở: Tài nguyên Môi trường, Tài chính, pháp, Xây dựng, Kế
hoạch Đầu tư, Giao thông vận tải, Công an tỉnh; Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa,
Cục Thống tỉnh Thanh Hóa, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, trách
nhiệm hướng dn UBND thành phố Sầm Sơn thực hiện; đồng thời, thực hiện
những ni dung công việc thuộc thẩm quyn theo quy định của pháp luật.
4. Giao Công an tỉnh chđộng phối hợp chặt chẽ với UBND thành phố
Sầm Sơn trong đảm bảo an ninh, trật ttại cuộc đấu giá; đồng thời ch đạo các
16
phòng chức năng, Công an thành phố Sầm Sơn, tăng ng công tác nắm bắt
nh nh, kịp thời phát hiện, đu tranh và xử nghiêm theo quy định pháp luật
đối với các tổ chức, nhân hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đấu
giá quyền sử dụng đất, đảm bảo không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên i trường,
Giám đốc Sở i chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở pháp, Giám
đốc Sở Kế hoạch Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục
Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Thống tỉnh Thanh Hóa, Giám đốc Công an tỉnh,
Chtịch UBND thành phố Sầm Sơn Thủ trưởng c ngành, đơn vị, nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tch UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC.
PADG 24-6
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
16
phòng chức năng, Công an thành phố Sầm Sơn, tăng ng công tác nắm bắt
nh nh, kịp thời phát hiện, đu tranh và xử nghiêm theo quy định pháp luật
đối với các tổ chức, nhân hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đấu
giá quyền sử dụng đất, đảm bảo không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên i trường,
Giám đốc Sở i chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở pháp, Giám
đốc Sở Kế hoạch Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục
Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Thống tỉnh Thanh Hóa, Giám đốc Công an tỉnh,
Chtịch UBND thành phố Sầm Sơn Thủ trưởng c ngành, đơn vị, nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tch UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC.
PADG 24-6
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1184/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất khu đất có chức năng Viễn thông (ký hiệu DBV) thuộc mặt bằng quy hoạch khu dân cư đô thị và trung tâm thương mại Sầm Sơn, Thành phố Sầm Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1184/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×