Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND Thanh Hóa 2025 Bảng giá đất áp dụng từ 01/01/2026

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 27/12/2025 08:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 52/2025/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Lê Tiến Lam
Trích yếu: Quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 52/2025/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

_________

Số: 52/2025/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Thanh Hóa, ngày 09 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

_______________________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 275/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 1507/BC-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 1. Quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với các nội dung chính sau đây:

Đang theo dõi

1. Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất nông nghiệp

Đang theo dõi

1.1. Tiêu chí xác định vị trí

Việc xác định vị trí đất nông nghiệp căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

Đang theo dõi

a) Năng suất cây trồng, vật nuôi;

Đang theo dõi

b) Khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;

Đang theo dõi

c) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

Đang theo dõi

1.2. Số lượng vị trí đất:

- Đất trồng cây hằng năm: 02 vị trí;

- Đất trồng cây lâu năm: 02 vị trí;

- Đất nuôi trồng thủy sản: 02 vị trí;

- Đất làm muối: 01 vị trí.

- Đất rừng sản xuất: 02 vị trí.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị trí đất phi nông nghiệp

Đang theo dõi

2.1. Tiêu chí xác định vị trí

Việc xác định vị trí đất căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

Đang theo dõi

a) Mặt tiền đường, đoạn đường, ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là đường, đoạn đường) mà thửa đất tiếp giáp;

Đang theo dõi

b) Độ rộng của đường, đoạn đường chưa có giá trong bảng giá đất.

Đang theo dõi

2.2. Số lượng vị trí đất: 04 vị trí, cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất;

Đang theo dõi

b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định trong bảng giá đất có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 3.0 m trở lên. Hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1;

Đang theo dõi

c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định trong bảng giá đất có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 2.0 m đến dưới 3,0 m. Hệ số bằng 0,60 so với vị trí 1;

Đang theo dõi

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định trong bảng giá đất có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) dưới 2,0m. Hệ số bằng 0,40 so với vị trí 1.

Đang theo dõi

3. Giá đất nông nghiệp

Đang theo dõi

3.1. Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được xác định giá theo vị trí, quy định cụ thể tại các phụ lục:

Đang theo dõi

a) Giá đất trồng cây hằng năm, bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (Phụ lục I kèm theo);

Đang theo dõi

b) Giá đất trồng cây lâu năm (Phụ lục II kèm theo);

Đang theo dõi

c) Giá đất rừng sản xuất (Phụ lục III kèm theo);

Đang theo dõi

d) Giá đất nuôi trồng thủy sản (Phụ lục IV kèm theo).

Đang theo dõi

3.2. Giá đất làm muối (Phụ lục V kèm theo).

Đang theo dõi

3.3. Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: Tính bằng giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.

Đang theo dõi

3.4. Giá đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm tại vị trí 1 của cùng xã, phường.

Đang theo dõi

4. Giá đất phi nông nghiệp

Đang theo dõi

4.1. Quy định giá các loại đất:

Đang theo dõi

a) Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (Phụ lục VI kèm theo).

Đang theo dõi

b) Giá đất ở tại đô thị (Phụ lục VII kèm theo).

Đang theo dõi

c) Giá đất ở tại nông thôn (Phụ lục VIII kèm theo).

Đang theo dõi

d) Giá đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (Phụ lục IX kèm theo).

Đang theo dõi

đ) Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

Đang theo dõi

e) Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

Đang theo dõi

g) Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

Đang theo dõi

h) Giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

Đang theo dõi

i) Giá đất mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường. Trường hợp không sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của vị trí 2 tại cùng xã, phường.

Đang theo dõi

k) Giá đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.

Đang theo dõi

4.2. Các trường hợp đặc biệt:

Đang theo dõi

a) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có từ 02 mức giá trở lên thì áp dụng theo mức giá cao nhất.

Đang theo dõi

b) Trường hợp thửa đất (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4) có đường nối thông với nhiều đường, đoạn đường có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, đoạn đường có khoảng cách gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, đoạn đường bằng nhau thì áp dụng theo đường, đoạn đường có giá đất cao nhất.

Đang theo dõi

c) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, đoạn đường (trừ khu công nghiệp, cụm công nghiệp):

- Thửa đất tại khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường, đoạn đường mà có mặt tiếp giáp với hai đường, đoạn đường trở lên thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, đoạn đường có giá đất cao nhất; trường hợp tiếp giáp với hai đường, đoạn đường có giá đất bằng nhau thì giá đất xác định theo đường, đoạn đường của thửa đất có mặt tiếp giáp lớn hơn.

- Thửa đất tiếp giáp 02 đường (mặt tiền và mặt sau hoặc mặt tiền và 01 mặt thoáng là khoảng chia trong một dãy nhà) hoặc thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với đường còn lại thì được tính hệ số bằng 1,1 của đường, đoạn đường có giá đất cao nhất.

Đang theo dõi

d) Trường hợp thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 trên các đường, đoạn đường nhưng có chiều sâu lớn được xác định hệ số để giảm giá như sau:

- Từ đầu đường, đoạn đường đến 50m tính hệ số bằng 1,0 của vị trí đó;

- Trên 50m đến 100m tính hệ số bằng 0,80 của vị trí đó;

- Trên 100m đến 150m tính hệ số bằng 0,60 của vị trí đó;

- Trên 150m tính hệ số bằng 0,40 của vị trí đó.

Đang theo dõi

đ) Trường hợp thửa đất là đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (trừ khu công nghiệp, cụm công nghiệp), có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:

- Lớp 1: Tính từ ranh giới thửa đất vào sâu đến 30m. Hệ số tính là 1,0;

- Lớp 2: Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 30m đến 60m. Hệ số tính là 0,80;

- Lớp 3: Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 60m đến 100m. Hệ số tính là 0,60;

- Lớp 4: Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 100m. Hệ số tính là 0,40.

Đang theo dõi

e) Trường hợp giá đất (của từng vị trí, phân lớp) áp dụng các quy định giảm giá tại điểm d và điểm đ khoản này cho ra mức giá thấp hơn mức giá thấp nhất của xã, phường nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá đất thì tính bằng mức giá thấp nhất của xã, phường nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá đất.

Đang theo dõi

g) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiếp giáp với nhiều đường, đoạn đường, việc xác định giá đất sau khi giảm do phân lớp đối với lớp cuối cùng của thửa đất nếu thấp hơn giá đất theo vị trí của đường, đoạn đường tiếp giáp của lớp đó (tiếp giáp xác định mặt cắt phân lớp theo hướng từ ngoài vào trong) thì giá đất của lớp đó được xác định theo giá đất tại vị trí của đường, đoạn đường tiếp giáp.

Đang theo dõi

h) Đối với một khu đất của dự án được tách thành nhiều thửa đất do nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên hoặc được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì giá đất của cả khu đất được xác định như cách xác định giá đất của 01 thửa đất theo các quy định trên. Trường hợp khu đất của dự án được tách thành các thửa đất theo quy hoạch thì giá đất của dự án được xác định theo giá đất của từng thửa đất.

Đang theo dõi

i) Trường hợp thửa đất hoặc khu đất có nhiều cách tính giá khác nhau thì áp dụng cách tính có mức giá cao nhất.

Đang theo dõi

k) Đối với các khu dân cư thuộc mặt bằng quy hoạch khu dân cư mới tiếp giáp đường trực chính đã có giá trong bảng giá đất nhưng các tuyến đường nội bộ chưa được quy định trong bảng giá đất thì giá đất tại các tuyến đường nội bộ được xác định như sau:

- Đường có mặt cắt lớn hơn mặt cắt đường trục chính thì giá đất được tính hệ số bằng 1,2 giá đất đường trục chính;

- Đường có mặt cắt bằng mặt cắt đường trục chính thì giá đất được tính bằng giá đất đường trục chính;

- Đường nhánh có mặt cắt nhỏ hơn đường trục chính thì giá đất được tính hệ số bằng 0,8 giá đất đường trục chính.

Đang theo dõi

5. Đất chưa sử dụng

Giá đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá đất cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã được quy định để xác định giá.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các Nghị quyết trước đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định về bảng giá đất sẽ được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVIII Kỳ họp thứ 37 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Xây dựng; Tư Pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thuế tỉnh Thanh Hóa;
- Thống kê tỉnh Thanh Hóa;
- TTr HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Đài PTTH Thanh Hóa;
- Lưu; VT, KTNS.

CHỦ TỌA




Lê Tiến Lam
Phó Chủ tịch Thường trực

Hội đồng nhân dân tỉnh

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×