- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 71/2022/NQ-HĐND Hà Tĩnh về một số cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực Y tế công lập giai đoạn 2022 - 2025
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 71/2022/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Hoàng Trung Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/07/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe, Chính sách |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 71/2022/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Nghị quyết 71/2022/NQ-HĐND
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 71/2022/NQ-HĐND |
Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Một số cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực Y tế công lập
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022 – 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 16 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 về chính sách tinh giản biên chế; số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP; số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế: số 22/2020/TT-BYT ngày 02 tháng 12 năm 2020 quy định về quản lý thuốc kháng HIV được mua sắm tập trung cấp quốc gia sử dụng nguồn quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng HIV cho người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế; số 27/2018/TT-BYT ngày 26 tháng 10 năm 2018 hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến HIV/AIDS;
Xét Tờ trình số 256/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành một số cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực Y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 262/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực Y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2022 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về Y tế, các cơ sở y tế công lập;
b) Các cơ sở y tế công lập;
c) Người nhiễm HIV/AIDS thuộc đối tượng quản lý tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh chưa có thẻ bảo hiểm y tế, trừ người thuộc nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
d) Người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ chi phí cùng chi trả đối với thuốc ARV là những người nhiễm HIV/AIDS tham gia điều trị ARV tại các cơ sở khám chữa bệnh trong tỉnh, trừ phạm nhân nhiễm HIV/AIDS tại trại tạm giam, trại giam;
đ) Người bệnh tâm thần điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm thần Hà Tĩnh không thuộc đối tượng hộ nghèo;
e) Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Đảm bảo đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả, theo đúng quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
2. Trường hợp đối tượng thuộc nhiều nội dung của một chính sách hỗ trợ thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ thêm ngoài lương và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị, thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho các cơ sở y tế công lập
1. Chính sách hỗ trợ thêm ngoài lương (tiền ăn, tiền xăng xe, tiền điện thoại):
a) Mức 2.000.000 đồng/người/tháng đối với:
- Bác sỹ, dược sỹ đại học công tác trong các cơ quan quản lý nhà nước về y tế, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Tâm thần;
- Bác sỹ làm việc thường xuyên, liên tục trong lĩnh vực: Truyền nhiễm, cấp cứu, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh thuộc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Giám định viên Pháp y;
- Bác sỹ công tác tại: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh; lĩnh vực y tế dự phòng thuộc các trung tâm Y tế huyện, thành phố, thị xã.
b) Mức 750.000 đồng/người/tháng đối với bác sỹ công tác lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc trung tâm Y tế/bệnh viện đa khoa huyện, thành phố, thị xã;
c) Mức 1.500.000 đồng/người/tháng đối với bác sỹ công tác tại trạm Y tế xã, phường, thị trấn thuộc các trung tâm Y tế huyện, thành phố, thị xã.
Đối tượng là nữ được hưởng thêm 05% (năm phần trăm) mức hỗ trợ được quy định tại Khoản này.
2. Chính sách hỗ trợ đào tạo ngắn hạn nâng cao trình độ chuyên môn y
a) Bác sỹ công tác tại các cơ sở y tế công lập tuyến tỉnh, tuyến huyện theo phân cấp quản lý được Sở Nội vụ ban hành quyết định cử đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn y thời gian từ 03 tháng đến 12 tháng học tập trung tại các trường đại học trong nước, các cơ sở y tế tuyến Trung ương, được hỗ trợ 50% học phí theo quy định của cơ sở đào tạo nhưng tối đa không quá:
- 5.000.000 đồng/người/khóa học có thời gian từ 03 tháng đến dưới 6 tháng;
- 10.000.000 đồng/người/khóa học có thời gian từ 06 tháng đến 12 tháng.
b) Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần ngay sau khi hoàn thành khóa học và có văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc chứng nhận.
Các đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm thực hiện quy định về đào tạo cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện quy chế đào tạo và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo trong thời gian tham gia khóa học; thực hiện quy định về đền bù chi phí đào tạo áp dụng theo quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác.
3. Chính sách hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị và thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho các cơ sở y tế công lập từ tuyến tỉnh đến tuyến xã
a) Bố trí kinh phí hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở y tế công lập từ tuyến tỉnh đến tuyến xã, tối thiểu toàn tỉnh 50 tỷ đồng/năm (ưu tiên đầu tư chống xuống cấp cơ sở vật chất);
b) Hỗ trợ 50% kinh phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin nhưng tối đa không quá:
- 500.000 đồng/giường bệnh kế hoạch/năm đối với bệnh viện/trung tâm y tế có giường bệnh (không tính bao gồm giường bệnh tại trạm y tế);
- 6.000.000 đồng/trạm y tế/năm.
Điều 4. Chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế ngành Y tế
1. Chính sách hỗ trợ công chức, viên chức nghỉ hưu trước tuổi
a) Hỗ trợ nhóm đối tượng nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ; Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ:
Người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP nếu có tuổi thấp hơn tối đa 2 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 1 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, ngoài chính sách được hưởng theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được tỉnh hỗ trợ như sau:
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội;
- Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
b) Hỗ trợ nhóm đối tượng nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động: Người không thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 143/2020/NĐ-CP), nếu đủ điều kiện nghỉ hưu theo Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019), ngoài chính sách quy định còn được tỉnh hỗ trợ như sau:
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội;
- Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương;
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019).
c) Cách tính hỗ trợ:
- Thời gian tính hỗ trợ: Là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần. Nếu thời gian tính chế độ có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Dưới 03 tháng thì không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng tính là 1/2 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm;
- Tiền lương tính hỗ trợ: Tiền lương tháng để tính chế độ hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản này được tính bằng bình quân tiền lương tháng thực lĩnh của 05 năm cuối (60 tháng) trước thời điểm tinh giản.
2. Nhóm đối tượng được hỗ trợ đào tạo lại
Công chức, viên chức thuộc diện dôi dư được rà soát theo vị trí việc làm, xem xét cử đi đào tạo lại để bố trí việc làm phù hợp. Điều kiện đào tạo lại: Công chức, viên chức không quá 40 tuổi tính từ thời điểm cử đi đào tạo, được cơ quan, đơn vị xem xét cử đi đào tạo lại. Quyền lợi và mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Quyền lợi: Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
b) Được hỗ trợ chi phí dịch vụ đào tạo và tiền mua tài liệu bắt buộc theo quy định của cơ sở đào tạo;
c) Được hỗ trợ chi phí đi lại theo giá xe khách tại thời điểm đi học, có khoảng cách từ cơ quan đến nơi học tập từ 25 km trở lên, mỗi năm đi học được hỗ trợ 02 lượt đi và về.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế và hỗ trợ cùng chi trả thuốc kháng vi rút HIV (thuốc ARV) cho người nhiễm HIV/AIDS
Hỗ trợ 100% mức đóng thẻ bảo hiểm y tế và 100% chi phí cùng chi trả thuốc ARV cho các đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ đối với người bệnh tâm thần điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm thần Hà Tĩnh không thuộc đối tượng hộ nghèo
Người bệnh Tâm thần điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm thần Hà Tĩnh không thuộc đối tượng hộ nghèo được hỗ trợ tiền ăn tương đương 3% mức lương cơ sở/người bệnh/ngày.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện phù hợp với khả năng cân đối và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 9. Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Số 144/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 về một số cơ chế, chính sách đối với công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; số 178/2019/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2019 về quy định mức hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm cho người nhiễm HIV/AIDS chưa có thẻ bảo hiểm y tế và mức hỗ trợ chi phí cùng chi trả thuốc ARV cho người nhiễm HIV/AIDS giai đoạn 2020 - 2025 và những năm tiếp theo tại tỉnh Hà Tĩnh.
2. Bãi bỏ Điều 5 Nghị quyết số 94/2018/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế ngành Y tế Hà Tĩnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Điều 11. Điều khoản tham chiếu
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!