• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 229/KH-UBND Hưng Yên trợ giúp xã hội phục hồi chức năng người tâm thần trẻ em tự kỷ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/06/2026 13:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 229/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 229/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 229/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 229/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình trợ giúp xã hộiphục hồi chức năng cho người
tâm thần, trẻ em tự kỷngười rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 25/11/2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp hội phục hồi chức năng cho
người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai
đoạn 2021-2030; y ban nhân dân tnh ban hành Kế hoch thc hin trên địa bàn
tnh Hưng Yên giai đon 2026-2030 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa mục tiêu, nội dung Quyết định số
1929/QĐ-TTg ngày 25/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ vào thực hiện các
hoạt động trợ giúp người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí phù
hợp với sự phát triển kinh tế - hội của tỉnh những quan điểm của Đảng,
chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ công bằng,
bảo đảm an sinh xã hội.
b) Tăng cường công tác trợ giúp hội, chăm sóc sức khỏe tâm thần
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ
người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030.
c) Bảo đảm các đối tượng được phát hiện sớm, can thiệp kịp thời, tiếp cận
các dịch vụ y tế, giáo dục, trợ giúp hội phục hồi chức năng phù hợp; nâng
cao chất lượng cuộc sống, khả năng hòa nhập cộng đồng, giảm kỳ thị phân
biệt đối xử, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hằng năm khoảng 95% người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu
tâm trí được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 85% trẻ em
từ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm dạng khuyết tật phổ tự kỷ
được can thiệp sớm; khoảng 400 trẻ em tự kỷ nặng được điều trị, giáo dục, phục
hồi chức năng trợ giúp hội phù hợp tại sở phục hồi chức năng trợ
giúp xã hội.
b) Trên 90% trẻ khuyết tật phổ tự kỷ độ tuổi mầm non phổ thông
được tiếp cận giáo dục.
c) Trên 2.000 người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí được hỗ trợ hướng
nghiệp, lao động trị liệu tại sở trợ giúp hội; ít nhất 400 hộ gia đình người
229
12
6
2
rối nhiễu tâm trí nhu cầu đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi
theo quy định.
d) 100% người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí thuộc
diện được trợ giúp pháp lý, được cung cấp dịch vụ pháp miễn phí theo quy
định của pháp luật khi có yêu cầu.
đ) Hằng năm, trên 90% người tâm thần nặng hành vi nguy hiểm đến
gia đình, cộng đồng 100% người tâm thần lang thang được tiếp nhận, chăm
sóc, phục hồi chức năng luân phiên tại các sở trợ giúp xã hội.
e) 100% sở trợ giúp hội chăm sóc người tâm thần, trẻ em tự kỷ
người rối nhiễu tâm trí câu lạc bộ thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ; thu
hút 60% người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí tham gia tập
luyện thể dục, thể thao; 40% người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu
tâm trí tham gia văn hóa, văn nghệbiểu diễn nghệ thuật.
g) Trên 70% người trầm cảm, trẻ em tự kỷ, người bị rối nhiễu tâm trí
người có nguy cao mắc các rối loạn tâm thần được vấn, trị liệu tâm lý phục
hồi chức năng hội sử dụng các dịch vụ công tác xã hội khác tại cộng đồng
và các sở chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần, sở y tế.
h) Trên 60% gia đình người tâm thần, 60% gia đình trẻ em tự kỷ
người rối nhiễu tâm trí có nguy cao bị tâm thần được nâng cao nhận thức, kỹ
năng về chăm sóc, trợ giúp phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự
kỷngười rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng.
i) 100% cán b, nhân viên công tác hi và cng tác viên công tác hi làm
vic trong lĩnh vc chăm sóc sc khe tâm thn ti cơ s cng đồng được nâng cao
năng lc thông qua tp hun, đào to, bi dưỡng v chuyên môn, nghip v.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng
Người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí theo quy định tại
Chương trình này những người vấn đề sức khỏe tâm thần, gồm: Tâm thần
phân liệt; chứng động kinh, tổn thương não, chậm phát triển trí tuệ, nghiện chất
kích thích; rối loạn phổ tự kỷ, rối loạn tăng động giảm chú ý; người bị rối loạn
stress sau sang chấn tâm lý, là nạn nhân của sự xâm hại, của bạo lực gia đình
học đường; người khuyết tật dạng tâm thần kinh, tâm thần khác.
2. Phạm vi
Chương trình được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên hỗ trợ các
địa phương số người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí, người
có nguy tâm thần cao so với dân số.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Trợ giúp y tế
a) Thực hiện tốt chính sách, pháp luật về trợ giúp hội, phục hồi chức
năng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷngười rối nhiễu tâm trí; chính sách
bảo hiểm y tế cho người tâm thần, trẻ em tự kỷngười rối nhiễu tâm trí.
3
b) Thực hiện dịch vụ phát hiện sớm trẻ em tự kỷ, người rối nhiễu tâm trí;
tuyên truyền, vấn về phục hồi chức năng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ
người rối nhiễu tâm trí.
c) Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, điều trị, trị liệu
phục hồi chức năng đối với trẻ em tự kỷ người bị rối nhiễu tâm trí theo
quy định của pháp luật.
d) Triển khai phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ
người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng.
2. Trợ giúp giáo dục
a) Thực hiện tốt các chính sách về giáo dục đối với trẻ em tự kỷ người
chưa thành niên rối nhiễu tâm trí, bảo đảm phổ cập giáo dục đối với trẻ em tự kỷ
người rối nhiễu tâm trí; chính sách ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham
gia giáo dục đối với trẻ tự kỷngười rối nhiễu tâm trí.
b) Thực hiện các chương trình phòng ngừa, can thiệp sớm các trường hợp
học sinh, sinh viên biểu hiện tự kỷ rối nhiễu tâm trí trong các sở giáo
dụcđào tạo.
c) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trực tiếp dạy trẻ em tự
kỷ người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí; tổ chức tập huấn cho giáo viên,
cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ, trợ giúp giáo dục trẻ em tự kỷ, người chưa
thành niên rối nhiễu tâm trí, gia đình về nghiệp vụ giáo dục trẻ em tự kỷ
người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí.
d) Khuyến khích thành lậpphát triển hệ thống dịch vụ hình giáo
dục trẻ em tự kỷ, người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí, phù hợp với nhu cầu
đa dạng của trẻ em tự kỷ người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí: Phát hiện
sớm, can thiệp sớm, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục trẻ em tự
kỷ người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí tại sở trợ giúp hội, gia đình
cộng đồng, giáo dục từ xa.
đ) soát, cập nhật, quản dữ liệugiáo dục đặc biệt của trẻ em tự kỷ
người chưa thành niên rối nhiễu tâm trí vào phần mềm quản hệ thống hỗ
trợ giáo dục cho trẻ em tự kỷngười chưa thành niên rối nhiễu tâm trí.
3. Trợ giúp hướng nghiệp, lao động trị liệu, hỗ trợ sinh kế văn hóa,
thể thao
a) Triển khai hướng nghiệp, tổ chức lao động trị liệu, tổ chức các mô hình
câu lạc bộ, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhằm phục hồi
chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí tại các
sở trợ giúp xã hội.
b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, nhân viên công tác hội hướng
dẫn tổ chức lao động trị liệu cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu
tâm trí.
4
c) Hướng nghiệp, tổ chức lao động trị liệu, văn hóa thể thao phù hợp
cho người tâm thần, trẻ em tự kỷngười rối nhiễu tâm trí tại các sở trợ giúp
hội, sở phục hồi chức năng.
d) Xây dựng hình hỗ trợ sinh kế đối với gia đình người tâm thần, trẻ
em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí; xây dựng hình hỗ trợ gia đình người
tâm thầnngười rối nhiễu tâm trí khởi nghiệp.
đ) Ưu tiên gia đình người tâm thần, trẻ em tự kỷngười rối nhiễu tâm trí
được vay vốn ưu đãi để tạo việc làm và mở rộng việc làm.
4. Trợ giúp pháp lý
a) Tăng cường thc hin hot động tr giúp pháp ti xã, phường, ti
các cơ s tr giúp hi cho người tâm thn, tr em t k người ri nhiu
tâm trí thuc din được tr giúp pháp lý.
b) T chc tp hun, bi dưỡng kiến thc, tăng cường năng lc cho đội ngũ
người thc hin tr giúp pháp lý khi thc hin v vic tr giúp pháp đối vi ngưi
tâm thn, tr em t k và người ri nhiu tâm trí thuc din được tr giúp pháp lý.
5. Phát triển mạng lưới các sở trợ giúp hội làm nhiệm vụ chăm
sóc, giáo dục phục hồi chức năng đối với người tâm thần, trẻ em tự kỷ
người rối nhiễu tâm trí
a) Thực hiện quy hoạch, phát triển mạng lưới các sở trợ giúp hội
chăm sóc, giáo dục phục hồi chức năng cho người tâm thần rối nhiễu tâm
trí nặng (công lập ngoài công lập). Trong đó, chú trọng nâng cấp, mở rộng
phát triển 02 Trung tâm bảo trợ hội tổng hợp công lập, Trường giáo dục
chuyên biệt Hưng Yên, sở điều trị nghiện ma túy.
b) Hỗ trợ đầu sở vật chất, kỹ thuật trang thiết bị cho sở trợ
giúp hội chăm sóc, giáo dục phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ
em tự kỷngười rối nhiễu tâm trí đạt tiêu chuẩn theo quy định, bảo đảm có các
phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, giáo
dục, phục hồi chức năng, trị liệu và cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
c) Các sở trợ giúp xã hội thực hiện tốt các tiêu chuẩn và quy trình theo
quy định, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người tâm thần, trẻ em tự
kỷngười rối nhiễu tâm trí.
6. Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chứccộng tác viên
a) Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng, sàng lọc phát hiện sớm đối với trẻ em tự
kỷ người rối nhiễu tâm trí; điều tra, khảo sát, xây dựng sở dữ liệu về trẻ
em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần trên địa bàn tỉnh; đánh giá
giữa kỳ, cuối kỳ, chuyên đề về việc thực hiện kế hoạch.
b) Tập huấn cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên gia đình đối tượng về
kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ
em tự kỷngười rối nhiễu tâm trí.
c) Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong ngoài tỉnh về việc thực
hiện Chương trình.
5
7. Truyền thông, nâng cao nhận thức
a) Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành
cộng đồng hội về vai trò, vị trí hệ thống trợ giúp hội; kỹ năng chăm sóc
sức khỏe tâm thần; chăm sóc, giáo dục phục hồi chức năng đối với trẻ tự kỷ
đối tượng khác.
b) Phát hin, kp thi biu dương khen thưởng, tuyên truyn sâu rng trong
xã hi nhng tp th, nhân thành tích trong công tác tr giúp hi và phc
hi chc năng cho người tâm thn, tr em t k người ri nhiu tâm trí.
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu phổ biến pháp luật về lĩnh vực trợ
giúp hội chăm sóc phục hồi chức năng về sức khỏe tâm thần, trẻ em tự kỷ
người rối nhiễu tâm trí cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên.
8. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, theo
dõi hỗ trợ người tâm thần, trẻ em tự kỷngười rối nhiễu tâm trí; từng bước
xây dựng sở dữ liệu quảnđối tượng thống nhất, đồng bộ từ tỉnh đến sở.
b) Thực hiện số hóa hồ đối tượng bảo trợ hội; cập nhật, khai thác
chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, đánh giá nhu cầu hỗ trợ thực hiện
chính sách trợ giúp xã hội.
c) Khuyến khích triển khai các hình thức vấn, hỗ trợ từ xa thông qua
điện thoại, mạng hội, phần mềm trực tuyến các nền tảng công nghệ phù
hợp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân.
d) Tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin giữa ngành y tế, giáo dục các
quan liên quan trong quản lý, chăm sóc và hỗ trợ đối tượng.
9. Tăng cường kiểm tra, giám sát
a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với đối
tượng thụ hưởng; bảo đảm thực hiện đúng quy định, đúng đối tượng, công khai,
minh bạchkịp thời.
b) Tổ chức kiểm tra định kỳ đột xuất đối với các sở trợ giúp hội
trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ tự
kỷngười rối nhiễu tâm trí.
c) Đánh giá hiệu quả hoạt động của các hình hỗ trợ, phục hồi chức
năng dựa vào cộng đồng; nhân rộng các mô hình hoạt động hiệu quả.
d) Tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát; kịp thời đề xuất giải pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách Chương
trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp hiện hành; lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án khác huy
động sự đóng góp của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định
của pháp luật.
6
2. Hng năm, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ
vào nội dung, nhiệm vụ, chủ động cân đối, sử dụng dự toán được giao các
nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện; đồng thời lồng ghép các hoạt động
của Kế hoch với các chương trình, đề án liên quan của ngành, địa phương
quảnđể thực hiện cho phù hợp, có hiệu quả.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) cơ quan ch trì, trách nhim phi hp vi các s, ngành liên quan
các địa phương t chc trin khai kế hoch thc hin Chương trình tr giúp
hi phc hi chc năng cho người tâm thn, tr em t k người ri nhiu
tâm trí da vào cng đồng giai đon 2026-2030 trên địa bàn tnh Hưng Yên.
b) T chc nhân rng hình cơ s tr giúp xã hi chăm sóc, giáo dc
phc hi chc năng cho người tâm thn, tr em t k và người ri nhiu tâm trí.
c) Xây dựng, phát triển hình sở phòng ngừa trị liệu rối nhiễu
tâm trí; triển khai các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức; khảo sát,
đánh giá thu thập thông tin về người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối
nhiễu tâm trí.
d) Phát triển các sở trợ giúp hội khu vực để chăm sóc, phục hồi
chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí; nâng cao
năng lực đội ngũ công chức cộng tác viên làm công tác trợ giúp hội
phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí
dựa vào cộng đồng; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch báo cáo Bộ
Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch này.
2. S Giáo dc và Đào to
a) Ch trì, phi hp vi các s, ngành, đoàn th liên quan t chc lng
ghép các chương trình giáo dc k năng sng cho hc sinh, sinh viên, hc viên
trong các cơ s giáo dc và đào to.
b) Triển khai các hoạt động phòng ngừa, phát hiện can thiệp sớm đối
với học sinh, sinh viên biểu hiện tự kỷ, rối nhiễu tâm trí trong môi trường học
đường. Đồng thời, chỉ đạo các sở giáo dục đào tạo tăng cường phối hợp
với các sở y tế các quan, đơn vị liên quan trong công tác chăm sóc,
hỗ trợ giáo dục, phục hồi khả năng học tập, hướng nghiệp học nghề cho học
sinh, sinh viên, học viên mắc bệnh tâm thần, tự kỷ rối nhiễu tâm trí; tạo điều
kiện để các đối tượng được tiếp cận môi trường giáo dục phù hợp, hòa nhập
phát triển toàn diện.
3. Sở Tài chính
a) Trên sở đề nghị của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, căn cứ
khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tếcác sở, ngành, đơn vị liên quan vận
động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho việc thực hiện; lồng
ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế -
hội hằng năm của tỉnh.
7
4. Sở Nội vụ
Phi hp vi S Y tếcác cơ quan liên quan tham mưu y ban nhân dân
tnh kin toàn t chc b máy, h tr vic làm, to sinh kế, phát trin ngun nhân
lc thc hin Kế hoch theo quy định; hướng dn, phi hp thc hin các chính
sách đối vi đội ngũ viên chc, nhân viên công tác xã hi, cng tác viên tham gia
chăm sóc sc khe tâm thn và phc hi chc năng da vào cng đồng.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phi hp vi S Y tế các cơ quan liên quan t chc các hot động truyn
thông, tuyên truyn nâng cao nhn thc cng đồng v chăm sóc sc khe tâm thn,
h tr người tâm thn, tr em t k người ri nhiu tâm trí hòa nhp hi. Lng
ghép ni dung tuyên truyn v phòng nga ri nhiu tâm trí, gim k th và phân bit
đối x trong các hot động văn hóa, th thao, du lch và gia đình.
6. S Tư pháp
Ch trì, t chc thc hin hot động tr giúp pháp cho người tâm
thn, tr em t k, người ri nhiu tâm trí thuc din được tr giúp pháp
theo quy định ca pháp lut.
7. Công an tnh
Phi hp vi S Y tế, chính quyn địa phương trong công c qun lý, h
tr người tâm thn, người ri nhiu tâm trí biu hin mt kim soát hành vi,
nguy cơ nh hưng đến an ninh trt t an toàn hi; ch đạo lc lượng công
an cơ s phi hp soát, nm tình hình, h tr qun đối tượng ti cng đồng;
kp thi x lý các tình hung phát sinh theo quy định ca pháp lut.
8. Các sở, ngành, đơn vị khác có liên quan
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch theo quy định.
9. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
T chc thc hin hot động h tr gia đình có người tâm thn và ngưi ri
nhiu tâm trí khi nghip; h tr được vay vn ưu đãi để to vic làm và m rng
vic làm.
10. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Chủ động xây dựng kế hoạch thông tin, tăng thời lượng phát sóng, số
lượng tin bài nâng cao chất lượng tuyên truyền về công tác trợ giúp hội
phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí
dựa vào cộng đồng.
11. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh và t chc thành viên
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thành viên, hội
viên thực hiện chính sách của Đảng Nhà nước về người khuyết tật nói chung
người tâm thần, trẻ em tự kỷ, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng nói
riêng; tham gia giám sát việc thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
8
12. Các sở trợ giúp xã hội, sở y tế, sở cai nghiện ma tuý
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, điều trị,
phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ người rối nhiễu tâm trí
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Phối hợp với gia đình, chính quyền địa phương các quan liên
quan trong việc quản lý, hỗ trợ đối tượng tái hòa nhập cộng đồng; thực hiện
khám sàng lọc, phát hiện sớm, can thiệp sớm; vấn tâm lý, hỗ trợ phục hồi
chức năng dựa vào cộng đồng cho các đối tượng thuộc Kế hoch.
c) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ đột xuất theo quy định;
phối hợp kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoch.
13. y ban nhân dân xã, phường
a) Xây dng kế hoch t chc trin khai thc hin Kế hoch ti địa
phương phù hp vi tình hình thc tế.
b) Tổ chức rà soát, thống kê, cập nhật danh sách người tâm thần, trẻ em tự
kỷ người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn; thực hiện quản lý, theo dõi hỗ trợ
tại cộng đồng.
c) Ch đạo Trm Y tế, các t chc đoàn th cng tác viên phi hp phát
hin sm, tư vn, h tr chăm sóc sc khe tâm thn phc hi chc năng da
vào cng đồng cho các đối tượng.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về
chăm sóc sức khỏe tâm thần, phòng ngừa rối nhiễu tâm trí, giảm kỳ thị phân
biệt đối xử; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ đột xuất theo quy
định; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về quan cấp trên để xem xét,
giải quyết.
VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Căn cứ nội dung Kế hoạch, các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân
xã, phường chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các quan, đơn vị báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để tổng hợp, xem xét, giải quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX
KH
.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 229/KH-UBND Hưng Yên trợ giúp xã hội phục hồi chức năng người tâm thần trẻ em tự kỷ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×