• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1113/QĐ-UBND Sơn La 2026 phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 12/05/2026 09:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1113/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1113/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1113/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1113/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Sơn La
giai đoạn 2026 - 2030
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính
phủ về khuyến công; Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn c Thông số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số
45/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Thông số 20/2017/TT-BCT;
Căn cứ Thông số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện
quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung tại Thông số
17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018;
Căn c Thông tư s 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 ca B
trưng B i chính v hướng dn lp, qun lý, s dng kinh phí khuyến công,
được sa đổi, b sung ti Thông tư s 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 2646/QĐ-BCT ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia giai đoạn
2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 109/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La quy định mức chi hoạt động khuyến công địa
phương trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Theo đề ngh ca Giám đốc S ng Thương ti T trình s 121/TTr-SCT ngày
14 tng 4 năm 2026 Công văn s 1052/SCT-QLCN ny 29 tng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình khuyến công tỉnh
Sơn La giai đoạn 2026 – 2030.
(Có Chương trình khuyến công kèm theo)
11
05
2026
1113
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND tnh; Giám đốc các S: Công Thương;
Tài chính; Nông nghip Môi trường; Khoa hc Công ngh; Giám đốc
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mi Du lch; Ch tch UBND các xã,
phưng Th trưởng các cơ quan, đơn v có liên quan chu trách nhim thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT. Tỉnh uỷ (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Biên KT.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
3
CHƯƠNG TRÌNH
Khuyến công tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030
I. QUAN ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH
1. Phát triển hoạt động khuyến công gắn với mục tiêu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; phát triển công nghiệp nông thôn (CNNT)
theo hướng bền vững, thân thiện môi trường và thích ứng với chuyển đổi số.
2. Huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, doanh
nghiệphội để thúc đẩy phát triển công nghiệptiểu thủ công nghiệp (CN-
TTCN), nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng sản phẩm.
3. Hoạt động khuyến công phải gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp
của tỉnh, phát huy lợi thế địa phương về chế biến nông lâm sản, sản phẩm đặc
trưng vùng miềnnghề truyền thống.
4. Ưu tiên hỗ trợ sở công nghiệp nông thôn tại vùng khó khăn, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số; khuyến khích đổi mới công nghệ, sản xuất sạch hơn,
kinh tế tuần hoàn và kinh tế xanh.
5. Tăng cường sự phối hợp giữa quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp,
sở sản xuất, tổ chức khoa học công nghệcác tổ chức hội trong triển khai
hoạt động khuyến công.
6. Gắn kết chặt chẽ với Chương trình “Mỗi một sản phẩm (OCOP)
xây dựng nông thôn mới” để tạo sự đồng bộ trong triển khai các nguồn lực hỗ trợ,
thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị, phát triển sản phẩm chủ lực của tỉnh để khai thác
tối đa lợi thế địa phương.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
- Phát triển CNNT tỉnh Sơn La theo hướng hiện đại, bền vững; nâng cao
năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm khả năng cạnh tranh của các sở
công nghiệp nông thôn; góp phần chuyển dịch cấu kinh tế nông thôn, tạo việc
làm và tăng thu nhập cho người dân.
- Kích hoạt, huy động sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới chuyển
dịch cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công theo hướng kết hợp giữa Nhà nước
với doanh nghiệp, theo chuỗi ngành hàng, chuyển đổi số; tăng cường hỗ trợ ứng
dụng khoa học, đổi mới công nghệ nhằm chuyển dịch cấu kinh tế từ các ngành
thâm dụng tài nguyên lao động sang các ngành thâm dụng vốn công nghệ;
nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của các sản phẩm CNNT.
4
- Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn, sản xuất tiêu dùng bền vững
hướng đến các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp các-bon (carbon) thấp gắn
với bảo vệ môi trường, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số.
- Tạo điều kiện cho các sở CNNT nâng cao năng lực cạnh tranh, thích
ứng với các tiêu chuẩn tham gia vào các chuỗi giá trị khu vực. Địa phương
thực hiện được các đề án khuyến công có tác động lan tỏa, hỗ trợ sản xuất các sản
phẩmtiềm năng, lợi thế cạnh tranh của vùng, địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ
ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất tiêu dùng
bền vững:
- Hỗ trợ xây dựng 04 hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ
mới, sản xuất sản phẩm mới.
- Hỗ trợ xây dựng 02 mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong
công nghiệp cho các sở CNNT.
- Hỗ trợ 23 sở ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công
nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;
Hỗ trợ 05 dây chuyền công nghệ tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
b) Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn:
- T chc 02 chương trình bình chn và trao giy chng nhn sn phm công
nghip ng thôn tiêu biu cp tnh; Hỗ trợ 05 phòng trưng bày để giới thiệu, quảng
sản phẩm tại các điểm trưng bày trên địa bàn tỉnh; h trợ 45 sở CNNT
sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp quốc gia, cấp tỉnh trưng bày, giới thiệu sản phẩm
tại sở.
- Tổ chức 01 hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công
mỹ nghệ trong nước; H trợ các sở CN-TTCN tham gia 05 hội chợ, triển lãm
trong nước; Tham gia 09 hội chợ, trin lãm quảng sản phẩm công nghiệp tiêu
biểu của tỉnh; Hỗ trợ 100% chi phí máy bay cho 08 sở công nghiệp nông
thôn tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài.
- H tr xây dng đăng 50 nhãn hiu sn phm công nghip nông thôn;
h trợ 45 sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thuê vấn, trợ giúp thiết kế
mẫu mã, bao bì đóng gói.
c) Hỗ trợ xúc tiến đầu phát triển cụm công nghiệp; xử lý môi trường tại
các cụm công nghiệp, sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ công nghệ, máy móc
thiết bị xửnước thải, khí thải tại 02 cụm công nghiệp.
5
d) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng; nâng cao năng lực quản
lý; vấn, trợ giúp các sở CNNT:
- H tr 04 lp đào to, bi dưng, cp nht nâng cao kiến thc và tay ngh
cho th gii, ngh nhân tiu th công nghip, truyn ngh cho người lao động.
- Hỗ trợ thành lập 06 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các
địa bàn điều kiện kinh tế - hội khó khănđặc biệt khó khăn theo quy định
của pháp luật.
e) Hỗ trợ vấn thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông:
- Xây dựng 04 chương trình truyền hình, truyền thanh tuyên truyền, phổ
biến chính sách phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Xuất bản 5.000 bản tin ấn phẩm về các hoạt động trong sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
g) Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công
- Tham d c hi ngh, hi tho, tp hun v chương trình hot động
khuyến ng do B Công Thương t chc ti các tnh, thành ph; đu tư cơ s
vt cht, phương tin làm vic cho Khuyến công và PTCN.
- T chc 05 đn kho t, hc tp kinh nghim v hot động khuyến
công, khuyến khích phát trin công nghip, cm công nghip trong nước
nước ngoài;
- Kim tra, giám sát, hưng dn trin khai thc hin các chương trình, đề
án khuyến công hàng năm;
III. YÊU CẦU
1. Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà
nước, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
ngành nghề trên địa bàn tỉnh; góp phần hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ ngành
Công Thương giai đoạn 2026 - 2030.
2. Thực hiện chất lượng, hiệu quả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa
nguồn lực, năng lực hiệncủa các sở CNNT trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường trách nhiệm của các sở, ngành, các xã, phường, các tổ chức
hội trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai, kiểm tra, giám sát các hoạt động khuyến
công. Nâng cao vai trò, vị trí của các quan quản lý Nhà nước về Công Thương
địa phương, năng lực thực hiện của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Du lịch
Thương mại tỉnh, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, sở CNNT.
IV. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp nhỏ vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các
xã, phường của tỉnh Sơn La (sau đây gọi chung là sở công nghiệp nông thôn).
6
b) sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu
dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác chủ đầu xây dựng hạ tầng cụm
công nghiệp.
c) Ngh nn nhân dân, ngh nhân ưu trong lĩnh vc ngh th ng
m ngh.
d) Tổ chức, nhân trong nước nước ngoài tham gia công tác quản lý,
thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công
2. Phạm vi áp dụng
Chương trình gm c ni dung hot động khuyến công quy định ti Ngh
định s 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 ca Chính ph v khuyến ng (được
sa đổi, b sung bi Ngh đnh s 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 ca Chính
ph) nhm khuyến khích, h tr các t chc, cá nhân tham gia phát trin sn
xut công nghip ng thôn, áp dng sn xut sch hơn, sn xut và tiêu ng
bn vng.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến hết năm 2030.
V. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Hỗ trợ xây dựng hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ
ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-
TTCN; hỗ trợ áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững
a) H tr xây dng các mô hình trình din k thut ph biến công ngh
mi, sn xut sn phm mi. Ưu tn xây dng c mô hình v chế biến nông,
m, thy sn, mô nh ng dng ng ngh cao trong sn xut công nghip;
nh t chc sn xut theo hướng tun hn,nh phát trin sn xut để
gim nghèo bn vng cho c đi tượng yếu thế đa bàn khó khăn; mô hình
khác theo nhu cu ca sn xut, th trường và định hướng phát trin ca ngành,
địa phương.
b) Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ mới, tiên tiến
hiện đại vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Đổi mới, nâng
cấp quy trình sản xuất theo hướng tự động hóa, nâng cao năng suất, chất lượng
gia tăng giá trị sản phẩm.
c) Hỗ trợ vấn, đánh giá, lựa chọn giải pháp và xây dựng các mô hình về
áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
2. Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn
a) Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh;
hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm sản phẩm công nghiệp nông thôn, sản phẩm thủ
công mỹ nghệ; hỗ trợ các sở CNNT tham gia các hội chợ, triển lãm và các hoạt
động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
7
b) H tr đăng nhãn hiu; h tr thuê vấn, trợ giúp thiết kế mẫu mã,
bao bì đóng gói; h tr đu tư phòng trưng bày gii thiu sn phm.
c) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động
bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu các cấp và xây dựng hệ thống thông tin,
sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường. Hỗ trợ xây dựng website, gian
hàng số, tài khoản mạnghội, truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm CNNT và
các hoạt động số hóa khác.
3. Hỗ trợ xúc tiến đầu phát triển cụm công nghiệp; xử môi trường
tại các cụm công nghiệp, sở công nghiệp nông thôn
a) Hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn xúc tiến đầu phát triển
cụm công nghiệp.
b) Hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết bị xử nước thải, khí thải tại các cụm
công nghiệp, sở công nghiệp nông thôn.
4. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lựcchất lượng; nâng cao năng lực
quản lý; vấn, trợ giúp các sở CNNT
a) Hỗ trợ đào tạo theo đơn đặt hàng cho các sở CNNT, ứng dụng khoa
học công nghệ, chuyển đổi số trong các khâu của quá trình đào tạo. Các ngành
nghề ưu tiên hỗ trợ đào tạo: giải quyết nhiều việc làm, sản xuất sản phẩm phục vụ
du lịch xuất khẩu, khôi phục phát triển ngành nghề truyền thống, đào tạo kiến
thức pháp luật, kinh doanh, đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
b) Hỗ trợ vấn chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp. Hỗ trợ, đào
tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
5. Hỗ trợ vấn thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông
a) Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; phát hành các bản tin,
ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử và các hình thức thông tin đại
chúng khác. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công
tác truyền thông.
b) vấn, hướng dẫn lập dự án đầu tư; marketing; quản sản xuất, tài
chính, kế toán, nhân lực; liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế
mẫu mã, bao đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới liên quan đến sản xuất
CNNT. Hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính
sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính, tín dụng và các chính sách ưu đãi
khác của Nhà nước.
c) Hỗ trợ công bố thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, thông tin chỉ
dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, các thông tin khác
theo nhu cầu của sở CNNT trên trang thông tin điện tử của sở, ngành, địa
phươngcủa Bộ Công Thương phù hợp với quy định của pháp luật.
8
6. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công
a) Tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm
công tác khuyến công.
b) Tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước;
hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công. Xây
dựng, tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động khuyến công trong các chương
trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế trong và ngoài nước.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin; cập nhật hoàn thiện sở dữ liệu về
quảnkhuyến công.
d) Kiểm tra giám sát, xây dựng chế chính sách, quảnchương trình đề
án khuyến công.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
Nguồn hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia; nguồn đối ứng từ các tổ
chức,nhân tham gia chương trình; nguồn ngân sách địa phương và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình
Tổng kinh phí hỗ trợ: 25.965 triệu đồng. Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn khuyến công quốc gia: 7.530 triệu đồng.
- Kinh phí từ nguồn khuyến công tỉnh: 18.435 triệu đồng.
(Chi tiết nội dung, kinh phí thực hiện cụ thể tại phụ lục kèm theo).
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành, tổ chức đoàn
thể hội trong chỉ đạo, điều hành phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến
công. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các quan, đơn vị tổ chức triển khai
hoạt động khuyến công; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương
trình đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách của
Nhà nước về khuyến công để người dân, doanh nghiệp nhận thức Chương trình
khuyến công của tỉnh một chủ trương đúng đắn phù hp với điều kiện hiện
nay của địa phương. Huy động các doanh nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia
đình tích cực tham gia và hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công.
3. Thường xuyên soát, xây dựng, bổ sung, sửa đổi hoàn thiệnc chế,
chính sách của tỉnh trong lĩnh vực khuyến công; việc lựa chọn doanh nghiệp,
sở thụ hưởng đảm bảo công khai minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy định, tạo
sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, sở CNNT.
9
4. Tăng cưng tư vn, tr giúp tng tin cho cơ s CNNT. Đa dng hóa
c nh thc thông tin tun truyn đ các cơ s CNNT nm bt và ch đng
tham gia Chương trình. Tăng cưng ng dng da tn các nn tng di động,
ng ngh thông tin thông minh, thương mi đin t trong qung bá, gii thiu
sn phm.
5. Nâng cao chất lượng trong công tác khảo sát, xây dựng đề án khuyến
công; tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện Đề án khuyến công
đảm bảo nguồn kinh phí khuyến công được sử dụng đúng đối tượng, đúng mục
đíchđúng quy định của pháp luật, của tỉnh.
6. Tăng cường sự phối hợp hoạt động của các quan quản Nhà nước
với các tổ chức chính trị - hội, đoàn thể, các tổ chức, nhân nhằm thúc đẩy
hoạt động khuyến công.
7. Bảo đảm cân đối bố trí kinh phí khuyến công tỉnh hàng năm đáp ứng đủ
kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động khuyến công để triển khai thực hiện chương
trình đạt hiệu quả nhất. Ngoài nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm, huy động
nguồn vốn đầu từ các tổ chức, nhân tham gia thực hiện Chương trình
nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
8. Hỗ trợ tạo điều kiện cho các sở CNNT sản phẩm tiêu biểu mở rộng
sản xuất, tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thông qua các hoạt động
xúc tiến thương mại.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Tham mưu UBND tỉnh soát, sửa đổi, hoàn thiện, ban hành hoặc trình
cấp thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật về hoạt động khuyến công trên
địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn các quan, đơn vị tổ chức
thực hiện Chương trình; hướng dẫn, xử những vướng mắc liên quan đến hoạt
động khuyến công.
- Thm đnh các đề án thc hin bng ngun kinh phí khuyến công Quc
gia gi Cc Đổi mi sáng to, Chuyn đổi xanh Khuyến ng thm đnh,
trình B ng Thương phê duyt; tham gia ý kiến đối vi c đ án khuyến
ng địa phương.
- Kiểm tra, giám sát công tác nghiệm thu các chương trình, đề án khuyến
công trên địa bàn tỉnh theo mục tiêu Chương trình đề ra.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ
Công Thương, UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị
liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương
trình khuyến công địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.
10
- Ch trì thm đnh d toán kinh phí thc hin đề án, nhim v khuyến
công hng năm; hướng dn lp, qun s dng thanh quyết toán kinh p
theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Du lịch lồng ghép
các nguồn lực, các Chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình xây dựng nông
thôn mới, Kế hoạch triển khai Chương trình Mỗi một sản phẩm trên địa bàn
tỉnh Sơn La) trong việc triển khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Ch trì, phi hp vi Trung tâmc tiến Đu tư, Thương mi Du lch
tuyên truyn ti c doanh nghip sn xut công nghip - tiu th công nghip
kết qu các nhim v khoa hc, công ngh và đổi mi sáng to đã nghim thu
hiu qu để doanh nghip la chn ng dng vào thc tin sn xut; tìm kiếm
thông tin tuyên truyn v nhng ng ngh tiên tiến, phù hp vi năng lc
sn xut ti địa phương; h tr doanh nghip c lp, khai thác, phát trin và bo
v tài sn ttu (gm hưng dn đăng bo h nhãn hiu, kiu ng công
nghip, sáng chế, gii pháp hu ích,...) đối vi sn phm công nghip - tiu th
công nghip.
5. Các sở, ban, ngành có liên quan
- Các sở, ngành liên quan theo chc năng, nhim v, quyn hn đưc giao
phi hp trin khai thực hiện hiệu quả Chương trình khuyến công; thực hiện
lồng ghép các dự án thuộc các chương trình mục tiêu của do ngành, đơn vị mình
quản với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực
hiện; phối hợp tuyên truyền để các doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất được
biết và tham gia chương trình.
- Báo Phát thanh, Truyền hình tỉnh: tăng thời lượng thông tin, tuyên
truyền chủ trương chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp của Đảng, Nhà
nước của tỉnh; giới thiệu tình hình, kết quả hoạt động khuyến công, các
hình sản xuất kinh doanh hiệu quả, công nghệ, kỹ thuật tiến bộ, sản phẩm mới,
sản phẩm tiêu biểu, những làng nghề, doanh nhân thành đạt... góp phần tạo khí
thế thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tun truyn, hưng dn c cơ s ng nghip ng thôn trên địa n đăng
tham gia hot động khuyến công.
- Chủ trì rà soát, tổng hợp, đăng ký nhu cầu hỗ trợ khuyến công của các
sở CNNT trên địa bàn; phối hợp triển khai các nội dung, đề án khuyến công khi
được phê duyệt; thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ theo quy định.
- Giám sát các hoạt động khuyến công trên địa bàn, đặc biệt đối với các
sở CNNT được hỗ trợ từ nguồn kinh phí theo chương trình, đề án khuyến công.
11
7. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mi Du lch tnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các xã, phường
tuyên truyền, xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công hàng
năm trên địa bàn tỉnh theo các nội dung của Chương trình này.
- Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí để triển khai các đề án thực hiện
bằng nguồn kinh phí khuyến công Quốc gia gửi Sở Công Thương thẩm định trình
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh Khuyến công thẩm định, trình Bộ
Công Thương phê duyệt; xây dựng dự toán kinh phí để triển khai các đề án thực
hiện bằng nguồn ngân sách địa phương gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trc tiếp t chc trin khai các đ án, nhim v khuyến công đưc giao; t
chức kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện các đề án khuyến công trên
địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm hoàn thành tốt các mục tiêu của Chương trình đề ra.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ kết quả triển khai thực hiện Chương trình, đề
án khuyến công về Sở Công Thương trước 20/6 và 20/12 hàng năm hoặc báo cáo
đột xuất theo yêu cầu.
8. Các sở công nghiệp nông thôn
- Tích cực nghiên cứu, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất, kinh doanh của sở, trên sở nghiên cứu
nội dung chương trình khuyến công, từ đó tích cực đăng tham gia thực hiện
chương trình.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua
Sở Công Thương) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
12
Phụ lục
NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG
Số lượng
Kinh phí hỗ trợ (triệu đồng)
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
TT
Nội dung hỗ trợ
Đơn
vị
tính
Tổn
g số
KC
quốc
gia
KC địa
phương
KC
quốc
gia
KC địa
phương
KC
quốc gia
KC địa
phương
KC
quốc
gia
KC địa
phương
KC
quốc gia
KC địa
phương
Tổng
kinh
phí
KC
quốc
gia
KC địa
phương
KC
quốc gia
KC địa
phương
KC
quốc gia
KC địa
phương
KC
quốc gia
KC địa
phương
KC
quốc gia
KC địa
phươn
g
1
Hỗ trợ xây dựnghình trình
diễn kỹ thuật; chuyển giao
công nghệ ứng dụng máy
móc tiên tiến, tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất CN-
TTCN; hỗ trợ áp dụng sản
xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu
dùng bền vững
-
Hỗ trợ mô hình trình diễn kỹ
thuật để phổ biến công nghệ mới,
sản xuất sản phẩm mới
hình
2
0
0
0
0
0
1
0
0
1
0
2.000
0
0
0
0
0
1.000
0
0
1.000
0
-
hình của các sở công
nghiệp nông thôn đang hoạt
động hiệu quả cần phổ biến
tuyên truyền, nhân rộng để các tổ
chức cá nhân khác học tập
hình
2
0
0
0
0
0
1
0
0
1
0
200
0
0
0
0
0
100
0
0
100
0
-
Hỗ trợ xây dựng hình thí
điểm về áp dụng sản xuất sạch
hơn trong công nghiệp cho các
sở sản xuất công nghiệp
hình
2
0
0
1
0
0
0
0
1
0
0
1.000
0
0
500
0
0
0
0
500
0
0
-
Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết
bị tiên tiến, chuyển giao công
nghệ tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp
sở
23
1
2
2
3
2
3
2
3
2
3
6.900
300
600
600
900
600
900
600
900
600
900
-
Hỗ trợ dây chuyền công nghệ
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp
sở
5
0
0
1
1
1
0
0
1
1
0
2.250
0
0
450
450
450
0
0
450
450
0
2
Hỗ trợ phát triển sản phẩm
công nghiệp nông thôn
-
Tổ chức bình chọn trao giấy
chứng nhận sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp
tỉnh
Đợt
2
0
0
0
0
0
1
0
0
0
1
600
0
0
0
0
0
300
0
0
0
300
13
-
Hỗ trợ phòng trưng bày giới
thiệu quảng các sản phẩm
công nghiệp nông thôn và các
sản phẩm đặc trưng của tỉnh tại
siêu thị, nhà hàng, khách sạn,
điểm dừng nghỉ trên quốc lộ, ...
gắn với các khu du lịch, khu dân
cư, trung tâm hành chính
Phòng
5
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
1.250
0
250
0
250
0
250
0
250
0
250
-
Hỗ trợ sở CNNT sản phẩm
CNNT tiêu biểu cấp quốc gia
trưng bày, giới thiệu sản phẩm
tại sở
sở
20
0
0
0
5
0
5
0
5
0
5
1.000
0
0
0
250
0
250
0
250
0
250
-
Hỗ trợ sở CNNT sản phẩm
CNNT tiêu biểu cấp tỉnh trưng
bày, giới thiệu sản phẩm tại sở
sở
25
0
5
0
5
0
5
0
5
0
5
750
0
150
0
150
0
150
0
150
0
150
-
Tổ chức hội chợ triển lãm hàng
công nghiệp nông thôn, hàng thủ
công mỹ nghệ trong nước
Hội
chợ
1
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
1.280
0
0
0
0
0
0
1.280
0
0
0
-
Hỗ trợ các sở công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp tham gia 05
hội chợ, triển lãm trong nước
Hội
chợ
5
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
500
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
-
Tham gia hội chợ, triển lãm
quảng các sản phẩm công
nghiệp tiêu biểu sản phẩm
OCOP của tỉnh
Hội
chợ
9
0
1
0
2
0
2
0
2
0
2
900
0
100
0
200
0
200
0
200
0
200
-
Hỗ trợ chi phí vé máy bay cho
sở công nghiệp nông thôn tham
gia khảo sát, học tập kinh
nghiệm tại nước ngoài
sở
8
0
0
0
0
0
4
0
0
0
4
200
0
0
0
0
0
100
0
0
0
100
-
Hỗ trợ xây dựng đăng ký nhãn
hiệu sản phẩm công nghiệp nông
thôn
Nhãn
hiệu
50
0
10
0
10
0
10
0
10
0
10
1.750
0
350
0
350
0
350
0
350
0
350
-
Hỗ trợ sở công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp thuê vấn, trợ
giúp thiết kế mẫu mã, bao
đóng gói
sở
45
0
5
0
10
0
10
0
10
0
10
1.575
0
175
0
350
0
350
0
350
0
350
3
Hỗ trợ xúc tiến đầu phát
triển cụm công nghiệp; xử
môi trường tại các cụm công
nghiệp, sở công nghiệp nông
thôn
-
Hỗ trợ công nghệ, máy móc thiết
bị xử nước thải, khí thải tại
cụm công nghiệp
Cụm
2
0
0
0
0
1
0
0
0
1
0
600
0
0
0
0
300
0
0
0
300
0
4
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân
lựcchất lượng; nâng cao
năng lực quản lý; vấn, trợ
giúp các sở CNNT
-
Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, cập
nhật nâng cao kiến thức nâng cao
tay nghề cho thợ giỏi, nghệ nhân
tiểu thủ công nghiệp, truyền
nghề cho người lao động.
Lớp
4
0
0
0
1
0
1
0
1
0
1
200
0
0
0
50
0
50
0
50
0
50
14
-
Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp nông thôn
tại các địa bàn có điều kiện kinh
tế - hội khó khăn đặc biệt
khó khăn theo quy định của pháp
luật
Doanh
nghiệp
6
0
0
0
0
0
2
0
2
0
2
60
0
0
0
0
0
20
0
20
0
20
5
Hỗ trợ vấn thông tin phát
triển CNNT; công tác truyền
thông
-
Thực hiện xây dựng chương
trình truyền hình, truyền thanh
tuyên truyền, phổ biến chính
sách phát triển công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp
Chươn
g trình
4
0
0
0
1
0
1
0
1
0
1
200
0
0
0
50
0
50
0
50
0
50
-
Xuất bản bản tin, ấn phẩm về các
hoạt động trong sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Bản tin
5.000
0
0
0
0
0
2.500
0
2.500
0
0
250
0
0
0
0
0
125
0
125
0
0
-
Tổ chức chương trình tuyên
truyền sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả
Hội
nghị
24
0
4
0
5
0
5
0
5
0
5
1.200
0
200
0
250
0
250
0
250
0
250
6
Nâng cao năng lực tổ chức
thực hiện các hoạt động
khuyến công
-
Tham dự các hội nghị, hội thảo,
tập huấn về chương trình hoạt
động khuyến công do Bộ Công
Thương tổ chức tại các tỉnh,
thành phố
Lượt
5
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
250
0
50
0
50
0
50
0
50
0
50
-
Tổ chức đoàn khảo sát, học tập
kinh nghiệm về hoạt động
khuyến công, khuyến khích phát
triển công nghiệp, cụm công
nghiệp trong nước
Đoàn
4
0
0
0
1
0
1
0
1
0
1
250
0
0
0
62.5
0
62.5
0
62.5
0
62.5
-
Tổ chức đoàn khảo sát, học tập
kinh nghiệm về hoạt động
khuyến công, khuyến khích phát
triển công nghiệp, cụm công
nghiệp tại nước ngoài
Đoàn
1
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
300
0
0
0
0
0
0
0
300
0
0
-
Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn
triển khai thực hiện các chương
trình, đề án khuyến công hàng
năm
Xã/
phườn
g
5
0
1
0
1
0
1
0
1
0
1
500
0
100
0
100
0
100
0
100
0
100
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình
25.965
300
2.075
1.550
3.563
1.350
4.758
1.880
4.508
2.450
3.533

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1113/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1113/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×