• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 56/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Quyết định 1745/QĐ-TTg về Kết luận 149-KL/TW

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 11/09/2025 16:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 56/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Quyết định 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 56/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 56/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 56/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện
Kết luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về
đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của
Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
về công tác dân số trong tình hình mới
Thực hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng
Chính phủ (sau đây gọi tắt Quyết định số 1745/QĐ-TTg) về việc ban hành Kế
hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị (sau
đây gọi tắtKết luận số 149-KL/TW) về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-
NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Uỷ ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Quyết
định số 1745/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm đẩy mạnh thực hiện Kết
luận số 149-KL/TW của Bộ chính trị, nâng cao hiệu quả công tác dân số trong
tình hình mới.
b) Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị các tầng lớp
nhân dân, tăng cường công tác phối hợp liên ngành giữa các quan, ban,
ngành, đoàn thể trong tổ chức thực hiện hiệu quả Quyết định số 1745/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Kết luận số 149-
KL/TW; xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp trách nhiệm của
các ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg;
phấn đấu đến hết năm 2030 đạt được cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết
số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình mới (sau đây gọi tắt Nghị
quyết số 21-NQ/TW) đã đề ra.
b) Việc triển khai Quyết định số 1745/QĐ-TTg được tiến hành đồng bộ,
toàn diện, kịp thời, hiệu quả. Đồng thời tiếp tục triển khai một số nội dung chủ
yếu tại Kế hoạch số 90/KH-TU ngày 05/02/2018 của Tỉnh uỷ Hưng Yên về việc
56
11
2
thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Kế hoạch số 61-KH/TU ngày 11/01/2018
của Tỉnh uỷ Thái Bình về việc thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Kế hoạch số
85/KH-UBND ngày 07/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về thực
hiện Chiến lược Dân số Việt Nam tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 các chương
trình, đề án của tỉnh về dân số đến năm 2030; các chương trình, Kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội của các ngành, địa phương.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quyết định số 1745/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ
a) Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường khẩn trương
tổ chức phổ biến, tuyên truyền, quán triệt nội dung Quyết định số 1745/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ
Chính trị đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
từng cấp, từng ngành, quan, đơn vị nhằm tạo sự thống nhất, nâng cao nhận
thức hành động của các cấp, các ngành toàn hội, nâng cao hiệu quả
công tác dân số trong tình hình mới.
b) Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch; Báo Phát thanh, Truyền hình
Hưng Yên, phối hợp với Sở Y tế và các ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền
sâu rộng các nội dung của Quyết định số 1745/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW trên các phương tiện thông tin đại
chúng và hệ thống thông tin sở.
2. Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân số
a) Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt sâu sắc, đầy đủ các quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết 21-NQ/TW, nhất là quan điểm chuyển trọng
tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình sang dân số phát triển, đáp
ứng yêu cầu phát triển đất nước giàu mạnhthịnh vượng trong kỷ nguyên mới;
- Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm, đổi mới phương thức lãnh
đạo; đổi mới duy trong chỉ đạo thực hiện; xem dân số yếu tố quan trọng
hàng đầu, công tác dân số nhiệm vụ chiến lược, vừa cấp thiết, vừa lâu dài của
sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc, sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân
hệ thống chính trị;
- Đưa nội dung công tác dân số vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch
công tác; thực hiện lồng ghép các yếu tố dân số vào chiến lược, kế hoạch,
chương trình, dự án phát triển kinh tế - hội của tỉnh. Củng cố, phát huy hiệu
quả vai trò lãnh đạo, chỉ đạo phối hợp liên ngành của Ban Chỉ đạo công tác
dân số và phát triển các cấp.
b) Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai các
biện pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
nhà nước, phát huy nòng cốt của các lực lượng chuyên trách sự tham gia tích
cực của người dân trong thực hiện hiệu quả công tác dân số;
3
- Tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo công tác
dân sốtrẻ em tỉnh.
3. Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số
a) Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức
cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động Nhân dân về
công tác dân số trong tình hình mới; coi việc thực hiện chính sách dân số và phát
triển trong kỷ nguyên mới trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của mỗi
nhân, gia đình và toàn xã hội;
- Tận dụng lợi thế của truyền thông số, truyền thônghội với tiêu chí đa
dạng về nội dung, phong phú về hình thức, sát với thực tiễn và phù hợp với từng
đối tượng, để chuyển tải các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước kiến thức về dân số tới từng người dân nhằm nâng cao nhận thức,
thay đổi hành vi về dân số và phát triển;
- Tuyên truyền Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 ngày 03/6/2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Pháp
lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp
lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12.
b) Sở Y tế
Thực hiện việc xây dựng, thực hiện Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực
truyền thông dân số đến năm 2030.
4. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số
a) S Y tế ch trì, phi hp vi các s, ngành; y ban nhân dân các xã, phường:
- Tham mưu, góp ý sửa đổi, bổ sung Luật Người cao tuổi;
- Nghiên cứu góp ý Bộ Y tế xây dựng trình Quốc hội ban hành Luật
Dân số, thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số
và phát triển giai đoạn 2026-2035;
- Nghiên cứu góp ý Bộ Y tế xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ
Quyết định sửa đổi, bổ sung Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các
vùng, đối tượng đến năm 2030 bảo đảm mức sinh thay thế của quốc gia;
- Nghiên cứu góp ý Bộ Y tế xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ
Quyết định phê duyệt Đề án xây dựng, phát triển nhân viên chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi tại cộng đồng sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghiên cứu góp ý Bộ Y tế xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ
Quyết định phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn
2026-2030;
- Nghiên cứu góp ý Bộ Y tế xây dựng và ban hành hướng dẫn thí điểm
hình sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ban ngày.
4
b) Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ban, ngành, địa phương nghiên
cứu, tham mưu cấp thẩm quyền ban hành các chính sách hỗ trợ cho phụ nữ
sinh đủ 2 con trước 35 tuổi cam kết không sinh thêm con thứ 3, chính sách
việc làm, trợ cấp, hỗ trợ cho người lao động sinh và nuôi con nhỏ;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu, góp ý
Bộ Nội vụ xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát huy lợi
thế dân số vàng.
5. Triển khai đồng bộ các giải pháp về công tác dân số
a) S Y tế ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành; y ban nhân dân các xã, phường
- Đẩy mạnh phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng lưới
cung cấp dịch vụ dân số với các giải pháp: Củng cố, phát triển mạng lưới dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; vấn, tầm soát, chẩn đoán sớm các bệnh tật
trước sinh, sinh; mạng lưới chăm sóc người cao tuổi; từng bước phát triển
mạng lưới chuyên ngành lão khoa; triển khai hiệu quả công tác phòng bệnh,
nâng cao sức khỏemẹ, trẻ em người dân; đẩy mạnhhội hóa các dịch vụ
dân số;
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, chuẩn hóa đội ngũ cán
bộ làm công tác dân số, đáp ứng yêu cầu chuyển hướng sang dân số phát
triển; mở rộng hợp tác quốc tế về công tác dân số để tranh thủ sự hỗ trợ về tài
chính, tri thức, kinh nghiệm, kỹ thuật để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững
về dân số;
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc
sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 sau khi được phê duyệt.
b) Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Y tế
các ngành liên quan để bảo đảm thực hiện hiệu quả đáp ứng yêu cầu triển
khai toàn diện công tác dân số, nhất đối với đối tượng chính sách, hộ nghèo,
hộ có hoàn cảnh khó khăn.
c) Sở Giáo dụcĐào tạo
- Thực hiện việc mở rộng, nâng cao hiệu quả giáo dục, đào tạo, dạy nghề
gắn với thị trường lao động;
- Đưa nội dung giáo dục về giới, giới tính, tình bạn, tình yêu, chăm sóc
sức khoẻ kế hoạch hoá gia đình, phòng chống sinh vào các chương trình sinh
hoạt ngoại khoá.
đ) Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan đẩy mạnh các
chương trình tạo việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị, tăng thời
gian sử dụng lao động khu vực nông thôn.
5
e) Ủy ban nhân dân các xã, phường
Thực hiện việc củng cố tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác dân số trong
quá trình triển khai sắp xếp đơn vị hành chính, bảo đảm thống nhất, liên tục,
nâng cao hiệu quả công tác dân số.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách tỉnh các nguồn
khác theo quy định của pháp luật. Sở Tài chính Ủy ban nhân dân cấp bảo
đảm kinh phí để triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của các sở, ngành
địa phương bảo đảm đúng quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường và các quan có liên quan xây dựng,
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ kết, tổng kết việc thực
hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để tổng hợp, báo
cáo Bộ Y tế kết quả thực hiện.
2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện,
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai Kế hoạch này; chịu trách
nhiệm về nội dung, kiến nghị, đề xuất tại Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo
cáo B Y tếy ban nhân dân tnh kết qu thc hin theo quy định.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT; KGVX
KH
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 56/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Quyết định 1745/QĐ-TTg về Kết luận 149-KL/TW

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×