Thông tư 22/2019/TT-BYT tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể trong giám định pháp y

BỘ Y TẾ

---------

Số: 22/2019/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2019

 

 

THÔNG TƯ

Quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể
sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần

----------------------------------

 

Căn cứ Luật giám định tư pháp số 13/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể s dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

 

Điều 1. Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể

Ban hành kèm theo Thông tư này bảng tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể hay tổn hại sức khỏe sau đây được gọi chung là tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể (sau đây viết tắt là tỷ lệ % TTCT) sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, bao gồm:

1. Bảng 1: Tỷ lệ % TTCT do thương tích sử dụng trong giám định pháp y;

2. Bảng 2: Tỷ lệ % TTCT do bệnh, tật sử dụng trong giám định pháp y;

3. Bảng 3: Tỷ lệ % TTCT do di chứng rối loạn tâm thần và hành vi sau chấn thương, vết thương sọ não sử dụng trong giám định pháp y tâm thần;

4. Bảng 4: Tỷ lệ % TTCT do bệnh rối loạn tâm thần và hành vi sử dụng trong giám định pháp y.

Điều 2. Nguyên tắc giám định

1. Giám định để xác định tỷ lệ % TTCT phải được thực hiện trên người cần giám định, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Giám định để xác định tỷ lệ % TTCT được thực hiện trên hồ sơ trong trường hợp người cần giám định đã bị chết hoặc bị mất tích hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Khi giám định trên hồ sơ, tỷ lệ % TTCT được xác định ở mức thấp nhất của khung tỷ lệ tương ứng với các tỷ lệ % TTCT.

3. Tỷ lệ % TTCT được xác định tại thời điểm giám định.

Điều 3. Nguyên tắc xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể

1. Tổng tỷ lệ % TTCT của một người phải nhỏ hơn 100%.

2. Mỗi bộ phận cơ thể bị tổn thương chỉ được tính tỷ lệ % TTCT một lần. Trường hợp bộ phận này bị tổn thương nhưng gây biến chứng, di chứng sang bộ phận thứ hai đã được xác định thì tính thêm tỷ lệ % TTCT do biến chứng, di chứng tổn thương ở bộ phận thứ hai.

3. Nếu nhiều TTCT là triệu chứng thuộc một hội chứng hoặc thuộc một bệnh đã được ghi trong các Bảng tỷ lệ % TTCT thì tỷ lệ % TTCT được xác định theo hội chứng hoặc theo bệnh đó.

4. Khi tính tỷ lệ % TTCT chỉ lấy đến hai chữ số hàng thập phân. Ở kết quả cuối cùng thì làm tròn để có tổng tỷ lệ % TTCT là số nguyên (nếu số hàng thập phân bằng hoặc lớn hơn 0,5 thì làm tròn số thành 01 đơn vị).

5. Khi tính tỷ lệ % TTCT của một bộ phận cơ thể có tính chất đi xứng, hiệp đồng chức năng mà một bên bị tổn thương hoặc bệnh lý có sẵn đã được xác định, thì tính cả tỷ lệ % TTCT đối với bộ phận bị tổn thương hoặc bệnh lý có sẵn đó.

Ví dụ: Một người đã bị cắt thận phải trước đó, nếu lần này bị chấn thương phải cắt thận trái thì tỷ lệ % TTCT được tính là mất cả hai thận.

6. Khi giám định, căn cứ tổn thương thực tế và mức độ ảnh hưởng của tổn thương đến cuộc sống, nghề nghiệp của người cần giám định, giám định viên đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT trong khung tỷ lệ tương ứng với Bảng tỷ lệ % TTCT.

7. Đối với các bộ phận cơ thể đã bị mất chức năng, nay bị tổn thương thì tỷ lệ % TTCT được tính bằng 30% tỷ lệ % TTCT của bộ phận đó.

8. Trường hợp trên cùng một người cần giám định mà vừa phải giám định pháp y lại vừa phải giám định pháp y tâm thần (theo quyết định trưng cầu/yêu cầu), thì tổ chức giám định thực hiện giám định sau tổng hợp (cộng) tỷ lệ % TTCT của người cần giám định theo phương pháp xác định tỷ lệ % TTCT quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 4. Phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể

1. Việc xác định tỷ lệ % TTCT được tính theo phương pháp cộng như sau:

Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +...+ Tn; trong đó:

a) T1: Được xác định là tỷ lệ % TTCT của TTCT thứ nhất (nằm trong khung tỷ lệ các TTCT được quy định tại Thông tư này).

b) T2: là tỷ lệ % của TTCT thứ hai:

T2 = (100 - T1) x tỷ lệ % TTCT thứ 2/100;

c) T3: là tỷ lệ % của TTCT thứ ba:

T3 = (100-T1-T2) x tỷ lệ % TTCT thứ 3/100;

d) Tn: là tỷ lệ % của TTCT thứ n:

Tn = {100-T1-T2-T3-...-T(n-1)} x tỷ lệ % TTCT thứ n/100.

đ) Tổng tỷ lệ % TTCT sau khi được làm tròn số là kết quả cuối cùng.

2. Ví dụ:

a) Một đối tượng có nhiều tổn thương:

Ông Nguyễn Văn A được xác định có 03 tổn thương:

Cụt 1/3 giữa cánh tay phải, khung tỷ lệ % TTCT từ 61 - 65%;

Mù mắt trái chưa khoét bỏ nhãn cầu, tỷ lệ % TTCT là 41%;

Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT từ 21 - 25%.

Áp dụng phương pháp nêu trên, tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn được tính như sau:

T1 = 63% (tỷ lệ % TTCT quy định tại Thông tư này từ 61-65%, giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT là 61%, 62%, 63%, 64% hoặc 65%. Ví dụ trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ TTCT là 63%).

T2 = (100 - 63) x 41/100% = 15,17%.

T3: Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT được quy định trong Thông tư này từ 21% - 25%. Giám định viên có thể đánh giá, xác định tỷ lệ % TTCT trong khoảng từ 21% đến 25%. Ví dụ trường hợp này giám định viên lấy tỷ lệ % TTCT là 22%, thì tỷ lệ % TTCT của ông A được tính là:

T3 = (100 - 63 - 15,17) x 22/100% = 4,80%

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn A là : 63% + 15,17 % + 4,80% = 82,97%, làm tròn số là 83%.

Kết luận: Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn A là 83%.

b) Một người cần phải giám định tại hai tổ chức: (1) Giám định pháp y và (2) Giám định pháp y tâm thần:

Ông Nguyễn Văn B (ông B) đã được tổ chức giám định pháp y giám định với kết luận tổng tỷ lệ % TTCT là 45% (T1).

Sau đó ông B đến giám định tại tổ chức giám định pháp y tâm thần, tổ chức này kết luận tỷ lệ % TTCT là của ông B là 37%, tổ chức giám định pháp y tâm thần này tổng hợp tổng tỷ lệ % TTCT của ông B như sau:

T1 đã được xác định là 45%; T2 được xác định như sau:

T2 = (100 - 45) x 37/100 = 20,35%.

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông B là = (T1+T2).

Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn B là: 45% + 20,35% = 65,35%.

Kết luận: Tổng tỷ lệ % TTCT của ông Nguyễn Văn B là 65%.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019.

Thông tư số 20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Những trường hợp vụ việc xảy ra trước ngày Thông tư này có hiệu lực, kể cả yêu cầu, trưng cầu sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng sự việc xảy ra trước ngày Thông tư có hiệu lực thì áp dụng theo quy định của Thông tư số 20/2014/TT-BYT ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế chịu trách nhiệm t chức thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức giám định pháp y, pháp y tâm thần và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, cha bệnh) để xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, Ủy ban tư pháp (để giám sát);

- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng thông tin điện tử CP);

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Cục Bổ trợ tư pháp);

- Các Bộ: Công an, Quốc phòng;

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Viện PYQG, Viện PYTTTW, Viện PYTTTW Biên Hòa, Cổng TTĐT BYT;

- Viện Pháp y quân đội, Viện KHHS Bộ Công an;

- Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc TW;

- TTPY tỉnh/thành phố trực thuộc TW;

- TTPYTT khu vực trực thuộc BYT;

- Bộ Y tế: Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (để thực hiện);

- Lưu: VT, KCB, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Viết Tiến

 

 

BỘ Y TẾ

---------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------

 

 

 

Bảng 1. TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO THƯƠNG TÍCH

(Kèm theo Thông tư số 22/TT-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019
của Bộ trư
ng Bộ Y tế)

----------------

 

Chương 1. TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO TỔN THƯƠNG XƯƠNG SỌ VÀ HỆ THẦN KINH

 

Mục

Tổn thương

Tỷ lệ %

I.

Tổn thương xương sọ

 

1.

Mẻ hoặc mất bàn ngoài xương sọ

 

1.1.

Đường kính hoặc chiều dài từ 3cm trở xuống

5 - 7

1.2.

Đường kính hoặc chiều dài trên 3cm

11 - 15

2.

Nứt, vỡ xương vòm sọ

 

2.1.

Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 3cm

8 - 10

2.2.

Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

11 - 15

2.3.

Chiều dài đường nứt, vỡ từ 3cm đến 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

16 - 20

2.4.

Chiều dài đường nứt, vỡ trên 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

21 - 25

* Ghi chú: Nếu đường nứt, vỡ lan từ vòm sọ xuống nền sọ:

- Tính tỷ lệ % TTCT theo kích thước đường nứt, vỡ.

- Lấy phần ưu thế/tính theo phần lớn hơn/lấy tỷ lệ % TTCT ở mức tối đa.

 

3.

Nứt, vỡ nền sọ

 

3.1

Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 5cm

16 - 20

3.2

Chiều dài đường nứt, vỡ dưới 5cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

21 - 25

3.3

Chiều dài đường nứt, vỡ từ 5cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

26 - 30

3.4

Nứt, vỡ nền sọ để lại di chứng rò nước não tủy vào tai hoặc mũi điều trị không kết quả

61 - 65

4.

Lún xương sọ

 

4.1.

Lún bàn ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm

8 - 10

4.2.

Lún bàn ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

 

 

11 - 15

 

 

4.3.

Lún bàn ngoài xương sọ kích thước hoặc đường kính từ 3cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

16 - 20

4.4.

Lún cả 2 bàn xương sọ kích thước hoặc đường kính dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

21 - 25

4.5.

Lún cả 2 bàn xương sọ kích thước hoặc đường kính từ 3cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

26 - 30

 

* Ghi chú:

- Mục I: Nếu điện não không có ổ tổn thương tương ứng, tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề.

 

 

- Mục I.4.4 và I.4.5: Nếu đã phẫu thuật nâng xương lún, tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề.

 

5.

Khuyết xương sọ

 

5.1.

Đường kính ổ khuyết từ 2cm trở xuống

16 - 20

5.2.

Đường kính ổ khuyết từ lớn hơn 2cm đến 6cm, đáy phập phồng

26 - 30

5.3.

Đường kính ổ khuyết từ lớn hơn 6cm đến 10cm, đáy phập phồng

31 - 35

5.4.

Đường kính ổ khuyết từ 10cm trở lên, đáy phập phồng

41 - 45

 

Ghi chú: Mục I.5: Nếu đáy ổ khuyết chắc hoặc được vá bằng mảnh xương hoặc bằng vật liệu nhân tạo, tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương có đường kính nhỏ hơn liền kề.

 

5.5.

Ổ khuyết sọ cũ, bị chấn thương lại phải mở rộng để xử lý: Tính tỷ lệ % TTCT của phần mở thêm

 

II.

Chấn động não

 

1.            

Chấn động não điều trị ổn định

1 - 5

2.

Chấn động não điều trị không ổn định

6 - 10

 

* Ghi chú: Mục II. Khi đánh giá kết hợp với điện não đồ.

 

III.

Ổ khuyết não, ổ tổn thương não không có di chứng chức năng hệ thần kinh

 

1.            

Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não đường kính nhỏ hơn 2cm

21 - 25

2.

Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não đường kính từ 2cm đến 5cm

26 - 30

3.

Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não đường kính lớn hơn 5cm đến 10cm

31 - 35

4.

Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não đường kính lớn hơn 10cm

36 - 40

5.

Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não thông hoặc gây biến đổi hình thể não thất

41

6.

Máu tụ ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng đã điều trị không có di chứng thần kinh

11 - 15

7.

Máu tụ ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng đã điều trị còn ổ dịch không có di chứng thần kinh

16 - 20

8.

Chảy máu dưới màng nhện đã điều trị không có di chứng thần kinh

11 - 15

9.

Chấn thương, vết thương não gây rò động - tĩnh mạch không gây di chứng chức năng

16 - 20

10.

Tổn thương não có từ trước đã ổn định sau đó lại bị tổn thương:

Tính tỷ lệ % TTCT của tổn thương mới

 

 

Ghi chú: Mục III:

- Các tổn thương còn hình ảnh tổn thương trên chẩn đoán hình ảnh thì được tính tỷ lệ %) TTCT như trên.

- Những tổn thương không còn hình ảnh tổn thương trên chẩn đoán hình ảnh thì tính tỷ lệ % TTCT tại thời điểm giám định như sau:

- Từ mục III. 1 đến III. 5:

+ Không phải mổ: 5 - 8%.

+ Phải mổ: 11 - 15%).

- Từ mục III. 6 đến III.7:

+ Máu tụ ngoài màng cứng: 5%.

+ Máu tụ dưới màng cứng: 8%.

- Mục III.8: 8 - 10%).

- Nếu nhiều tổn thương do 1 lần tác động gây ra, cộng tỷ lệ % TTCT của các tổn thương theo phương pháp cộng tại Thông tư. Mỗi tổn thương được tính tỷ lệ %) TTCT ở mức tối thiểu của khung tỷ lệ %) TTCT.

- Nếu có nhiều ổ tổn thương trong não ở các vị trí khác nhau thì tính tổng đường kính các ổ tổn thương cộng lại.

 

IV.

Dị vật trong não

 

1.        

Một dị vật

21 - 25

2.

Từ hai dị vật trở lên

26 - 30

V.

Tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần

kinh

 

1.

Tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật

99

2.

Liệt

 

2.1.

Liệt tứ chi mức độ nhẹ

61 - 63

2.2.

Liệt tứ chi mức độ vừa

81 - 83

2.3.

Liệt tứ chi mức độ nặng

93 - 95

2.4.

Liệt nửa người mức độ nhẹ

36 - 40

2.5.

Liệt nửa người mức độ vừa

61 - 63

2.6.

Liệt nửa người mức độ nặng

71 - 73

2.7.

Liệt hoàn toàn nửa người

85

2.8.

Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nhẹ

36 - 40

2.9.

Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ vừa

61 - 63

2.10.

Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nặng

75 - 77

2.11.

Liệt hoàn toàn hai tay hoặc hai chân

87

2.12.

Liệt một tay hoặc một chân mức độ nhẹ

21 - 25

2.13.

Liệt một tay hoặc một chân mức độ vừa

36 - 40

2.14.

Liệt một tay hoặc một chân mức độ nặng

51 - 55

2.15.

Liệt hoàn toàn một tay hoặc một chân

61

 

Ghi chú: Từ mục V.2.9 đến V.2.15: Liệt chi trên thì lấy tỷ lệ % TTCT tối đa, liệt chi dưới thì lấy tỷ lệ % TTCT tối thiểu.

 

3.

Rối loạn ngôn ngữ

 

3.1.

Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nhẹ

16 - 20

3.2.

Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ vừa

31 - 35

3.3.

Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nặng

41 - 45

3.4.

Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ rất nặng

51 - 55

3.5.

Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca hoàn toàn

61

3.6.

Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nhẹ

16 - 20

3.7.

Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ vừa

31 - 35

3.8.

Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nặng

41 - 45

3.9.

Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ rất nặng

51 - 55

3.10.

Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ hoàn toàn

63

 

* Ghi chú: Nếu rối loạn ngôn ngữ cả hai kiểu thì tính tỷ lệ % TTCT tối thiểu của từng tổn thương rồi cộng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

 

3.1.1.

Mất đọc

41 - 45

3.1.2.

Mất viết

41 - 45

4.

Quên (không chú ý) sử dụng nửa người

31 - 35

5.

Tổn thương ngoại tháp: Áp dụng tỷ lệ % TTCT riêng cho từng hội chứng: Parkinson, Tiểu não, run

 

5.1.

Tổn thương ngoại tháp mức độ nhẹ

26 - 30

5.2.

Tổn thương ngoại tháp mức độ vừa

61 - 63

5.3.

Tổn thương ngoại tháp mức độ nặng

81 - 83

5.4.

Tổn thương ngoại tháp mức độ rất nặng

91 - 93

6.

Tổn thương não gây di chứng chức năng cơ quan khác (thị lực, thính lực...) tính theo tỷ lệ % TTCT của cơ quan tương ứng

 

VI.

Tổn thương tủy

 

1.

Tổn thương hồi phục hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn

5 - 7

2.

Tổn thương tủy toàn bộ kiểu khoanh đoạn

 

2.1.

Tổn thương nón tủy không hoàn toàn

36 - 40

2.2.

Tổn thương nón tủy toàn bộ (mất cảm giác vùng đáy chậu, rối loạn cơ tròn, không liệt hai chi dưới)

55

2.3.

Tổn thương tủy thắt lưng toàn bộ kiểu khoanh đoạn

96

2.4.

Tổn thương tủy ngực toàn bộ kiểu khoanh đoạn

97

2.5.

Tổn thương tủy cổ toàn bộ kiểu khoanh đoạn

99

2.6.

Tổn thương nửa tủy toàn bộ (hội chứng Brown - Sequard, tủy cổ C4)

89

3.

Tổn thương tủy gây liệt đơn thuần: Áp dụng tỷ lệ % TTCT Mục V.2.

 

4.

Tổn thương tủy gây mất cảm giác kiểu đường dẫn truyền

 

4.1.

Tổn thương tủy gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) một bên từ ngực trở xuống

26 - 30

4.2.

Tổn thương tủy gây mất hoàn toàn cảm giác (nông hoặc sâu) một bên từ ngực trở xuống (dưới khoanh đoạn ngực T5)

31 - 35

4.3.

Tổn thương tủy gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) nửa người

31 - 35

4.4.

Tổn thương tủy gây mất hoàn toàn cảm giác (nông hoặc sâu) nửa nguời

45

VII.

Tổn thương rễ, đám rối, dây thần kinh

 

1.

Tổn thương rễ thần kinh

 

1.1.

Tổn thương không hoàn toàn một rễ (không tính rễ cổ C4, C5, C6, C7C8rễ ngực T1, rễ thắt lưng L5, rễ cùng S1) một bên

3 - 5

1.2.

Tổn thương hoàn toàn một rễ (không tính rễ cổ C4, C5, C6, C7, C8, rễ ngực T1, rễ thắt lưng L5, rễ cùng S1) một bên

9

1.3

Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: cổ C4, C5, C6, C7, C8, rễ ngực T1 một bên

11 - 15

1.4.

Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ: cổ C4, C5, C6, C7, C8, rễ

ngực T1 một bên

21

1.5.

Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ thắt lưng L5, rễ cùng S1 một bên

16 - 20

1.6.

Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ thắt lưng L5, rễ cùng S1 một bên

26 - 30

1.7.

Tổn thương không hoàn toàn đuôi ngựa (có rối loạn cơ tròn)

61 - 65

1.8.

Tổn thương hoàn toàn đuôi ngựa

87

2.

Tổn thương đám rối thần kinh một bên

 

2.1.

Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cổ

11 - 15

2.2.

Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cổ

21 - 25

2.3

Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất giữa

26 - 30

2.4.

Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất dưới

46 - 50

2.5.

Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhất trên

51 - 55

2.6.

Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì trước trong

46 - 50

2.7.

Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì trước ngoài

46 - 50

2.8.

Tổn thương không hoàn toàn dám rối thần kinh cánh tay - tổn thương thân nhì sau

51 - 55

2.9.

Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay không tổn thương ngành bên

65

2.10.

Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay cả ngành bên

68

2.11.

Tổn thương không hoàn toàn dám rối thắt lưng (có tổn thương thần kinh đùi)

26 - 30

2.12.

Tổn thương hoàn toàn đám rối thắt lưng

41 - 45

2.13.

Tổn thương không hoàn toàn đám rối cùng

36 - 40

2.14.

Tổn thương hoàn toàn đám rối cùng

61

3.

Tổn thương dây thần kinh một bên

 

3.1.

Tổn thương không hoàn toàn các dây thần kinh cổ

11 - 15

3.2.

Tổn thương hoàn toàn các dây thần kinh cổ

21 - 25

3.3.

Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh trên vai

5 - 7

3.4.

Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh trên vai

11

3.5.

Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh dưới vai

5 - 7

3.6.

Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh dưới vai

11

3.7.

Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh ngực dài

7 - 10

3.8.

Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh ngực dài

11 - 15

3.9.

Tổn thương hoàn toàn một dây thần kinh liên sườn

7 - 10

3.10.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh mũ

16 - 20

3.11.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh mũ

31 - 35

3.12.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh cơ bì

11 - 15

3.13.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh cơ bì

26 - 30

3.14.

Tổn thương nhánh thần kinh quay

11 - 15

3.15.

Tổn thương bán phần thần kinh quay (đoạn 1/3 giữa cánh tay tính tỷ lệ % TTCT tối đa, đoạn 1/3 dưới tính tỷ lệ % TTCT tối thiểu)

26 - 30

3.16.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh quay (đoạn 1/3 trên cánh tay)

41 - 45

3.17.

Tổn thương nhánh thần kinh trụ

11 - 15

3.18.

Tổn thương bán phần thần kinh trụ

21 - 25

3.19.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ

31 - 35

3.20.

Tổn thương nhánh thần kinh giữa  

11 - 15

3.21.

Tổn thương bán phần thần kinh giữa

21 - 25

3.22.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh giữa  

31 - 35

3.23.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh cánh tay bì trong

11 - 15

3.24.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh cẳng tay bì trong

11 - 15

3.25.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh hông bé (dây mông trên và dây mông dưới)

11 - 15

3.26.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông bé (dây mông trên và dây mông dưới)  

21 - 25

3.27.       

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh da đùi sau

3 - 5

3.28.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh da đùi sau

7 - 10

3.29.

Tổn thương nhánh thần kinh đùi

11 - 15

3.30.

Tổn thương bán phần thần kinh đùi

21 - 25

3.31.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh đùi

36 - 40

3.32.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh đùi - bì

3 - 5

3.33.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh đùi - bì

7 - 9

3.34.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh bịt

7 - 10

3.35.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh bịt

16 - 20

3.36.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sinh dục - đùi

6 - 10

3.37.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh sinh dục - đùi

11 - 15

3.38.

Tổn thương bán phần thần kinh hông to

26 - 30

3.39.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông to đoạn 1/3 giữa đùi đến trước đỉnh trám khoeo

41 - 45

3.40.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông to đoạn 1/3 trên đùi

51

3.41.

Tổn thương nhánh thần kinh hông khoeo ngoài

7 - 10

3.42.

Tổn thương bán phần thần kinh hông khoeo ngoài

16 - 20

3.43.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông khoeo ngoài

26 - 30

3.44.

Tổn thương nhánh thần kinh hông khoeo trong

6 - 10

3.45.

Tổn thương bán phần thần kinh hông khoeo trong

11 - 15

3.46.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông khoeo trong

21 - 25

4.

Tổn thương thần kinh sọ một bên

 

4.1.

Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh sọ số I

11 - 15

4.2.

Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh sọ số I

21 - 25

4.3.

Tổn thương dây thần kinh sọ số II: Tính tỷ lệ % TTCT theo Mục IV. Tổn thương chức năng thị giác do tổn thương thần kinh chi phối thị giác, Chương tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác

 

4.4.

Tổn thương một nhánh thần kinh sọ số III

11 - 15

4.5.

Tổn thương bán phần thần kinh sọ số III

21 - 25

4.6.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số III

35

4.7.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số IV

3 - 5

4.8.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số IV

11 - 15

4.9.

Tổn thương một nhánh thần kinh sọ số V

7 - 10

4.10.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số V

16 - 20

4.11.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số V

31

4.12.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số VI

5 - 7

4.13.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số VI

16 - 20

4.14.

Tổn thương nhánh thần kinh sọ số VII

7 - 10

4.15.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số VII

16 - 20

4.16.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số VII

26 - 30

4.17.

Tổn thương thần kinh sọ số VIII một bên: Tính tỷ lệ % TTCT theo di chứng Hội chứng Tiền đình (Mục XV.) Chương tổn thương cơ thể do tổn thương xương sọ và hệ thần kinh, và/hoặc Nghe kém (Mục I.1.) Chương tổn thương cơ thể do tổn thương Tai - Mũi - Họng

 

4.18.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số IX một bên

11 - 15

4.19.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số IX một bên

21

4.20.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số X một bên

11 - 15

4.21.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số X một bên

21

4.22.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số XI một bên

11 - 15

4.23.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số XI một bên

21

4.24.

Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số XII một bên

21 - 25

4.25.

Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số XII một bên

41

VIII.

Hội chứng bỏng buốt: Tỷ lệ % TTCT đuợc tính bằng tỷ lệ % TTCT của tổn thương dây thần kinh tương ứng cộng 10 - 15% theo phương pháp cộng tại Thông tư.

 

IX.

Hội chứng chi ma: Tỷ lệ % TTCT bằng tỷ lệ % TTCT tối thiểu của cắt đoạn chi ở mức cắt đoạn cao hơn liền kề với tổn thương hiện tại

 

X.

U thần kinh ở mỏm cụt: Tỷ lệ % TTCT bằng tỷ lệ % TTCT tối thiểu của mức cắt đoạn cao hơn liền kề với tổn thương hiện tại

 

XI.

Hội chứng giao cảm cổ (Hội chứng Claude Bernard Horner)

31 - 35

XII.

Rối loạn cơ tròn

 

1.

Đại tiểu tiện không tự chủ không thường xuyên

31 - 35

2.

Khó đại tiểu tiện

31 - 35

3.

Bí đại tiểu tiện

55

4.

Đại tiểu tiện không tự chủ thường xuyên (Đại tiểu tiện dầm dề)

61

XIII.

Rối loạn sinh dục

 

1.

Liệt dương

 

1.1

Tuổi dưới 60

31 - 35

1.2

Tuổi từ 60 trở lên

21 - 25

2.

Cường dương liên tục gây đau

41 - 45

3.

Co cứng âm môn, âm đạo

41 - 45

XIV.

Động kinh

 

1.

 

Động kinh cơn co cứng - co giật điển hình đáp ứng điều trị tốt

(không còn cơn trên lâm sàng)

 

11 - 15

2.

 

Động kinh cơn co cứng - co giật điển hình không đáp ứng điều trị

hiện còn cơn hiếm

 

21 - 25

3.

Động kinh cơn co cứng - co giật điển hình không đáp ứng điều trị hiện còn cơn thưa

31 - 35

4.

 

Động kinh cơn co cứng - co giật điển hình không đáp ứng điều trị

hiện còn cơn mau

 

61 - 63

5.

Động kinh cơn co cứng - co giật điển hình không đáp ứng điều trị hiện còn cơn rất mau

81 - 83

6.

Động kinh cơn cục bộ đơn thuần đáp ứng điều trị tốt (không còn cơn trên lâm sàng)

7 - 10

7.

Động kinh cơn cục bộ đơn thuần không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng hiếm

11 - 15

8.

Động kinh cơn cục bộ đơn thuần không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng thưa

21 - 25

9.

Động kinh cơn cục bộ đơn thuần không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng mau

31 - 35

10.

Động kinh cơn cục bộ đơn thuần không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng rất mau

61 - 63

11.

 

Động kinh cơn cục bộ phức hợp đáp ứng điều trị tốt (không còn

cơn trên lâm sàng)

 

11 - 15

12.

Động kinh cơn cục bộ phức hợp không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng hiếm

16 - 20

13.

Động kinh cơn cục bộ phức hợp không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng thưa

26 - 30

14.

Động kinh cơn cục bộ phức hợp không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng mau

41 - 45

15.

Động kinh cơn cục bộ phức hợp không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng rất mau

66 - 70

16.

Động kinh cơn cục bộ toàn thể hoá thứ phát: Tính bằng tỷ lệ % TTCT của động kinh toàn thể

 

17.

Động kinh có biến chứng rối loạn tâm thần, hành vi: Tính bằng tỷ lệ % TTCT động kinh cộng tỷ lệ % TTCT biến chứng rối loạn tâm thần và hành vi theo phương pháp cộng tại Thông tư.

 

XV.

Hội chứng tiền đình (trung ương, ngoại vi)

 

1.

Mức độ nhẹ

21 - 25

2.

Mức độ vừa

41 - 45

3.

Mức độ nặng

61 - 63

4.

Mức độ rất nặng

81 - 83

XVI.

Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay)

 

1.

Ảnh hưởng nhẹ đến lao động, sinh hoạt

6 - 10

2.

Ảnh hưởng vừa đến lao động, sinh hoạt

16 - 20

3.

Ảnh hưởng nặng đến lao động, sinh hoạt

21 - 25

XVII.

Tổn thương hạ não gây biến chứng rối loạn nội tiết: Tính tỷ lệ % TTCT theo quy định tại Chương Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tổn thương hệ nội tiết

 

 

 

 

Chương 2. TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO TỔN THƯƠNG HỆ TIM MẠCH

 

Mục

Tổn thương

Tỷ lệ %

I.

Tổn thương tim

 

1.

Vết thương thành tim

 

1.1.

Đã điều trị phẫu thuật ổn định, chưa có biến chứng

31 - 35

1.2.

Có biến chứng nội khoa (loạn nhịp, suy tim, phình hoặc giả phình thất...)

 

1.2.1.

Suy tim độ I hoặc các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa có kết quả

36 - 40

1.2.2.

Suy tim độ I kèm các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa không kết quả phải đặt máy tạo nhịp

41 - 45

1.2.3.

Suy tim độ II

41 - 45

1.2.4.

Suy tim độ II kèm các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa không kết quả phải đặt máy tạo nhịp

46 - 50

1.2.5.

Suy tim độ III hoặc rối loạn nhịp tim có chỉ định đặt máy tạo nhịp

61 - 63

1.2.6.

Suy tim độ IV

71 - 73

2.

Vết thương thấu tim phẫu thuật

 

2.1.

Ổn định

51 - 55

2.2.

Có di chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của di chứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

 

3.

Rối loạn nhịp tim sau chấn thương, vết thương tim

 

3.1.

Điều trị nội khoa kết quả ổn định

21 - 25

3.2.

Điều trị nội khoa không kết quả phải can thiệp

 

3.2.1.

Kết quả tốt

36 - 40

3.2.2.

Kết quả không tốt ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt

51 - 55

3.3.

Phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn

71

4.

Viêm màng ngoài tim co thắt, dày dính màng ngoài tim do chấn thương, vết thương

 

4.1.

Điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật đạt kết quả tương đối tốt (50% ≤EF<60%)

31 - 35

4.2.

Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)

41 - 45

5.

Thủng màng ngoài tim

 

5.1.

Thủng màng ngoài tim phẫu thuật đạt kết quả tốt

8 - 10

5.2.

Thủng màng ngoài tim sau điều trị có biến chứng dày dính màng ngoài tim hoặc viêm màng ngoài tim: Tính tỷ lệ % TTCT như mục I.4.

 

6.

Dị vật màng ngoài tim

 

6.1.

Chưa gây tai biến

21 - 25

6.2.

Có tai biến phải phẫu thuật

 

6.2.1.

Kết quả tốt (EF từ 50% trở lên)

36 - 40

6.2.2.

Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)

41 - 45

7.

Dị vật cơ tim, vách tim, buồng tim, van tim

 

7.1.

Chưa gây tai biến

41 - 45

7.2.

Gây tai biến (tắc mạch, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim...)

 

7.2.1.

Kết quả điều trị ổn định từng đợt

61 - 63

7.2.2.

Kết quả điều trị hạn chế, đe dọa tính mạng

81

 

Ghi chú: Các tổn thương ở mục I.3 đến I.7 nếu có suy tim thì tính tỷ lệ % TTCT theo mức độ suy tim ở mục I.1.2.

 

8.

Tổn thương trung thất

 

8.1.

Dị vật trung thất không có biến chứng

11 - 15

8.2.

Áp xe trung thất do dị vật phải điều trị

 

8.2.1.

Kết quả tốt không có biến chứng

31 - 35

8.2.2.

Có biến chứng: Cộng với tỷ lệ % TTCT của mục tương ứng theo phương pháp cộng tại Thông tư

 

II.

Tổn thương mạch

 

1.

Phình động, tĩnh mạch chủ ngực, chủ bụng, hoặc thông động - tĩnh mạch chủ

 

1.1.

Chưa phẫu thuật

31 - 35

1.2.

Có biến chứng và có chỉ định phẫu thuật

 

1.2.1.

Kết quả tốt

51 - 55

1.2.2.

Kết quả hạn chế (có biến chứng một cơ quan)

61 - 63

1.2.3

Có nhiều nguy cơ đe dọa tính mạng, có chỉ định mổ lại

81

 

* Ghi chú: Nếu tổn thương ở các mục I.2.2; I.2.3 gây tổn thương tạng phải xử lý hoặc liệt hai chi thì cộng với tỷ lệ % TTCT tương ứng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

 

2.

Vết thương mạch máu lớn (động mạch cảnh, động mạch dưới đòn, động mạch cánh tay, động mạch chậu, động mạch đùi...)

 

2.1.

Ở các chi, đã xử lý

 

2.1.1.

Kết quả tốt không có biểu hiện tắc mạch

7 - 10

2.1.2.

Kết quả tương đối tốt có thiểu dưỡng nhẹ các cơ do động mạch chi phối một đến hai chi

11 - 15

2.1.3.

Kết quả tương đối tốt có thiểu dưỡng nhẹ các cơ do động mạch chi phối từ ba chi trở lên

21 - 25

2.1.4.

Kết quả hạn chế có biểu hiện teo cơ một đến hai chi

21 - 25

2.1.5.

Kết quả hạn chế có biểu hiện teo cơ từ ba chi trở lên

31 - 35

2.1.6.

Kết quả xấu phải xử trí cắt cụt chi: Tính tỷ lệ % TTCT theo phần chi cắt cụt tương ứng

 

2.2.

Vết thương động mạch cảnh, động mạch dưới đòn, động mạch chậu, động mạch thân tạng

 

2.2.1.

Chưa có rối loạn về huyết động

21 - 25

2.2.2.

Có rối loạn về huyết động còn bù trừ

41 - 45

2.2.3.

Có rối loạn nặng về huyết động gây biến chứng ở các cơ quan mà động mạch chi phối: Tính tỷ lệ % TTCT theo các di chứng

 

3.

Vết thương các mạch máu cỡ trung bình (động mạch ở cẳng tay, bàn tay, cẳng chân, bàn chân) đã khâu nối

 

3.1.

Kết quả tốt không có biểu hiện thiếu máu nuôi dưỡng bên dưới

4 - 6

3.2.

Rối loạn huyết động gây thiểu dưỡng chi mức độ nhẹ

11 - 15

3.3.

Rối loạn huyết động gây thiểu dưỡng chi mức độ trung bình

16 - 20

3.4.

Rối loạn huyết động gây thiểu dưỡng chi mức độ nặng

21 - 25

4.

Hội chứng Wolkmann (co rút gân gấp dài các ngón tay do thiếu máu sau sang chấn, kèm theo có các dấu hiệu đau, phù nề, mất mạch quay): Tính tỷ lệ % TTCT của các ngón bị tổn thương theo quy định tại Chương tổn thương cơ thể do tổn thương hệ cơ - xương - khớp.

 

5.

Tổn thương tĩnh mạch (là hậu quả của vết thương, chấn thương)

 

5.1.

Tổn thương tĩnh mạch sau phẫu thuật phục hồi tốt (không bị giãn tĩnh mạch): Tính bằng 50% tỷ lệ % TTCT của tổn thương động mạch tương ứng ở Mục II.2

 

5.2.

Giãn tĩnh mạch

 

5.2.1.

Giãn tĩnh mạch

11 - 15

5.2.2.

Phù và rối loạn dinh dưỡng, loét

21 - 25

5.2.3.

Biến chứng viêm tắc gây loét

31 - 35

6.

Ghép mạch cỡ trung bình lấy tĩnh mạch làm động mạch (đã bao gồm các tổn thương phẫu thuật lấy tĩnh mạch)

 

6.1.

Kết quả tốt

11 - 15

6.2.

Kết quả không tốt: Tùy theo ảnh hưởng đến dinh dưỡng tính tỷ lệ % TTCT theo mục tổn thương động mạch tương ứng.

 

7.

Vết thương động mạch, tĩnh mạch chủ đã xử lý hiện ổn định

51 - 55

 

 

 

Chương 3. TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO TỔN THƯƠNG HỆ HÔ HẤP

 

Mục

Tổn thương

Tỷ lệ %

I.

Tổn thương xương ức

 

1.

Tổn thương xương ức đơn thuần, không biến dạng lồng ngực

6 - 10

2.

Tổn thương xương ức biến dạng lồng ngực

11 - 15

 

* Ghi chú: Nếu ảnh hưởng chức năng thì cộng với tỷ lệ % TTCT của chức năng cơ quan bị ảnh hưởng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

 

II.

Tổn thương xương sườn

 

1.

Gãy một xương sườn một điểm, can tốt

2

2.

Gãy một xương sườn một điểm, can xấu

2,5

3.

Gãy một xương sườn từ hai điểm trở lên, can tốt

2,5

4.

Gãy một xương sườn từ hai điểm trở lên, can xấu

3,5

5.

Mất đoạn hoặc cắt bỏ một xương sườn

4,5

 

* Ghi chú:

- Tỷ lệ % TTCT từ mục II.2 đến II.5 đã tính cả biến dạng lồng ngực.

- Tỷ lệ % TTCT của cắt xương sườn do phẫu thuật được tính bằng 50% tỷ lệ % TTCT của tổn thương xương sườn ở mục tương ứng.

- Nếu có ảnh hưởng chức năng hô hấp thì cộng với tỷ lệ % TTCT của chức năng hô hấp bị ảnh hưởng theo phương pháp cộng tại Thông tư.

 

III.

Tổn thương màng phổi

 

1.

Tổn thương màng phổi một bên không phẫu thuật hoặc có phẫu thuật nhưng không để lại di chứng

3 - 5

2.

Dị vật màng phổi đơn thuần

16 - 20

3.

Dị vật màng phổi gây biến chứng dày dính màng phổi: Tính tỷ lệ % TTCT theo tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi

 

4.

Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi tại điểm thương tích hoặc tại điểm dẫn lưu

* Ghi chú: Cộng với tỷ lệ % TTCT ở mục III.1. theo phương pháp cộng tại Thông tư.

1 - 3

5.

Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi nhỏ hơn 1/4 diện tích một phế trường

11 - 15

6.

Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi từ 1/4 diện tích một phế trường đến nhỏ hơn 1/2 diện tích một phế trường hoặc nhỏ hơn 1/4 diện tích hai phế trường

16 - 20

7.

Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi từ bằng 1/2 diện tích một phế trường đến bằng diện tích một phế trường hoặc từ bằng 1/4 đến bằng 1/2 diện tích hai phế trường

21 - 25

8.

Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi lớn hơn 1/2 diện tích hai phế trường hoặc lớn hơn diện tích một phế trường

26 - 30

9.

Cặn màng phổi sau tràn khí, tràn máu màng phổi

 

9.1.

Điều trị nội khoa ổn định

6 - 10

9.2.

Điều trị nội khoa không ổn định dẫn đến dày dính màng phổi: Tính tỷ lệ % TTCT theo tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi

 

IV.

Tổn thương phổi

 

1.

Vết thương nhu mô phổi không phẫu thuật hoặc có phẫu thuật nhưng không để lại di chứng

6 - 10

2.

Dị vật đơn thuần nhu mô phổi

16 - 20

3.

Dị vật thỉnh thoảng gây ho ra máu hoặc có nhiễm trùng hô hấp từng đợt.

31 - 35

4.

Tổn thương nhu mô phổi một bên đã phẫu thuật có di chứng dày dính màng phổi đơn thuần nhỏ hơn 1/4 diện tích một phê trường.

16 - 20

5.

Tổn thương nhu mô phổi một bên đã phẫu thuật có di chứng dày dính màng phổi đơn thuần từ bằng 1/4 diện tích một phế trường đến nhỏ hơn 1/2 diện tích một phế trường, hoặc nhỏ hơn 1/4 diện tích hai phế trường

21 - 25

6.

Tổn thương nhu mô phổi đã phẫu thuật có di chứng dày dính màng phổi đơn thuần từ bằng 1/2 diện tích một phê trường đến bằng diện tích một phế trường, hoặc từ bằng 1/4 đến bằng 1/2 diện tích hai phế trường

26 - 30

7.

Tổn thương nhu mô phổi đã phẫu thuật có di chứng dày dính màng phổi đơn thuần lớn hơn diện tích một phế trường, hoặc lớn hơn 1/2 diện tích hai phế trường

31 - 35

8.

Tổn thương nhu mô phổi gây xẹp từ một đến hai phân thùy phổi

26 - 30

9.

Tổn thương nhu mô phổi gây xẹp từ ba phân thùy phổi trở lên

31 - 35

10.

Mổ cắt phổi không điển hình (ít hơn một thùy phổi)

21 - 25

11.

Mổ cắt từ một thùy phổi trở lên

31 - 35

12.

Mổ cắt toàn bộ một bên phổi

61

V.

Tổn thương khí quản, phế quản

 

1.

Tổn thương khí quản, phế quản đơn thuần

11 - 15

2.

Tổn thương khí quản, phế quản gây khó thờ, không rối loạn giọng nói, tiếng nói và/hoặc không rối loạn thông khí phổi tắc nghẽn hoặc hỗn hợp

21 - 25

3.

Tổn thương khí quản, phế quản đoạn trung thất gây khó thở và rối loạn giọng nói, tiếng nói

26 - 30

4.

Mổ phục hồi khí quản, phế quản sau tổn thương khí quản, phê quản hoặc sau cắt thùy phổi

31 - 35

 

5.

Mở khí quản

3 - 5

VI.

Tổn thương Cơ hoành

 

1.

Tổn thương cơ hoành, không phải can thiệp phẫu thuật, không có biến chứng

3 - 5

2.

Tổn thương cơ hoành phải can thiệp phẫu thuật, kết quả tốt

21 - 25

3.

Tổn thương cơ hoành phải can thiệp, kết quả không tốt phải phẫu thuật lại hoặc gây dày dính màng phổi

26 - 30

VII.

Rối loạn thông khí phổi

 

1.

Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nhẹ

11 - 15

2.

Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ trung bình

16 - 20

3.

Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hồn hợp mức độ nặng

26 - 30

VIII.

Tâm phế mạn tính

 

1.

 

Mức độ 1: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1) và/hoặc siêu âm

tim và điện tim bình thường

 

16 - 20

2.

Mức độ 2: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1-2) và/hoặc có biến đổi hình thái hoặc chức năng tim phải trên siêu âm tim; điện tim bình thường và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường

31 - 35

3.

Mức độ 3: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 3 trở lên) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường

51 - 55

4.

Mức độ 4: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 4) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim.

81

 

 

 

Chương 4. TỶ LỆ PHẦN TRĂM TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO TỔN THƯƠNG HỆ TIÊU HÓA

 

Mục

Tổn thương

Tỷ lệ %

I.

Tổn thương thực quản

 

1.

Khâu lỗ thủng thực quản một đến hai lỗ không gây di chứng ảnh hưởng đến ăn uống

26 - 30

2.

Khâu lỗ thủng thực quản từ ba lỗ trở lên không gây di chứng ảnh hưởng đến ăn uống

31 - 35

3.

Khâu lỗ thủng thực quản gây di chứng ảnh hưởng đến ăn uống

(chỉ ăn được thức ăn mềm)

36 - 40

4.

Khâu lỗ thủng thực quản có biến chứng rò hoặc hẹp phải mổ lại, gây hẹp vĩnh viễn, chỉ ăn được chất lỏng

61 - 63

5.

Chít hẹp thực quản do chấn thương phải mở thông dạ dày vĩnh viễn để ăn uống (đã bao gồm cả mở thông dạ dày)

71 - 73

6.

Chít hẹp thực quản do chấn thương: Tùy thuộc mức độ ảnh hưởng đến ăn uống tính tỷ lệ % TTCT theo mục 3 hoặc 4

 

7.

Chít hẹp thực quản do chấn thương phải phẫu thuật tạo hình thực quản

 

7.1.

Kết quả tốt

66 - 70

7.2.

Kết quả không tốt vẫn phải mở thông dạ dày

73 - 75

 

* Ghi chú: Nếu lấy đại tràng tạo hình thực quản thì tỷ lệ % TTCT tính cả tỷ lệ % TTCT của các phẫu thuật lấy đại tràng, nối, ghép thực quản.

 

II.

Tổn thương dạ dày

 

1.

Tổn thương gây thủng dạ dày

 

1.1.

Thủng một hoặc hai lỗ đã xử trí, không gây biến dạng dạ dày

26 - 30

1.2.

Thủng từ ba lỗ trở lên đã xử trí, không gây biến dạng dạ dày

31 - 35

1.3.

Thủng đã xử trí, có biến dạng dạ dày

36 - 40

1.4.

Mở thông dạ dày

36 - 40

1.4.1.

Mở thông dạ dày tạm thời

16 - 20

1.4.2.

Mở thông dạ dày vĩnh viễn

36 - 40

2.

Thủng dạ dày đã xử trí, sau đó có viêm loét phải điều trị nội khoa

 

2.1.

Thủng dạ dày đã xử trí không biến dạng, sau đó có loét phải điều trị nội khoa ổn định

31 - 35

2.2.

 

Thủng dạ dày đã xử trí có biến dạng, sau đó có loét phải điều trị

nội khoa ổn định

 

41 - 45

2.3.

Thủng dạ dày đã xử trí, sau đó có loét, chảy máu phải điều trị nội khoa

46 - 50

3.

Cắt đoạn dạ dày do chấn thương, sau phẫu thuật không viêm loét miệng nối, không thiếu máu

 

3.1.

Tổn thương phải cắt hai phần ba dạ dày

46 - 50

3.2.

Tổn thương phải cắt ba phần tư dạ dày

51 - 55

4.

Cắt đoạn dạ dày do chấn thương, sau mổ viêm loét miệng nối, thiếu máu nặng, chỉ điều trị nội khoa

 

4.1.

Tổn thương phải cắt hai phần ba dạ dày

55

4.2.

Tổn thương phải cắt ba phần tư dạ dày

56 - 60

5.

Cắt đoạn dạ dày do chấn thương (Mục 3), có biến chứng phải phẫu thuật lại

61 - 65

6.

Cắt toàn bộ dạ dày do tổn thương, tạo hình dạ dày bằng ruột non, cơ thể không suy nhược hoặc suy nhược nhẹ

66 - 70

7.

Cắt toàn bộ dạ dày do tổn thương, tạo hình dạ dày bằng ruột non, cơ thể suy nhược vừa

71 - 75

8.

Cắt toàn bộ dạ dày do tổn thương, tạo hình dạ dày bằng ruột non, cơ thể suy nhược nặng

81

III.

Tổn thương ruột non

 

1.

Tổn thương gây thủng

 

1.1.

Thủng một hoặc hai lỗ đã xử trí

26 - 30

1.2.

Thủng từ ba lỗ trở lên đã xử trí

31 - 35

2.

Tổn thương phải cắt đoạn ruột non dưới một mét

 

2.1.

Cắt đoạn thuộc hỗng tràng

36 - 40

2.2.

Cắt đoạn thuộc hồi tràng

46 - 51

3.

Tổn thương phải cắt bỏ ruột non dài trên một mét, có rối loạn tiêu hóa

 

3.1.

Cắt đoạn thuộc hỗng tràng

46 - 51

3.2.

Cắt đoạn thuộc hồi tràng

55 - 60

4.

Tổn thương phải cắt bỏ gần hết ruột non có rối loạn tiêu hóa trầm trọng, ảnh hưởng nặng nề đến dinh dưỡng

81 - 85

IV.

Tổn thương đại tràng

 

1.

Tổn thương thủng đại tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

1.1.

Thủng một lỗ đã xử trí

36 - 40

1.2.

Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí

41 - 45

1.3.

Thủng đại tràng đã xử trí nhưng bị rò phải phẫu thuật lại nhưng không phải cắt đoạn đại tràng.

46 - 50

2.

Tổn thương phải cắt đại tràng, không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

2.1.

Cắt đoạn đại tràng

46 - 50

2.2.

Cắt nửa đại tràng phải

56 - 60

2.3.

Cắt nửa đại tràng trái

61 - 65

2.4.

Cắt toàn bộ đại tràng

71 - 75

3.

Tổn thương cắt đoạn đại tràng phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

3.1.

Cắt đoạn đại tràng

61 - 65

3.2.

Cắt nửa đại tràng phải

66 - 70

3.3.

Cắt nửa đại tràng trái

71 - 75

3.4.

Cắt toàn bộ đại tràng

81 -85

V.

Tổn thương trực tràng

 

1.

Thủng trực tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

11.

Thủng một lỗ đã xử trí

36 - 40

1.2.

Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí

41 - 45

1.3.

Thủng trực tràng đã xử trí nhưng còn bị rò kéo dài

46 - 51

2.

Tổn thương phải cắt trực tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

2.1.

Tổn thương phải cắt bỏ một phần trực tràng

41 - 45

2.2.

Tổn thương phải cắt bỏ hoàn toàn trực tràng

56 - 60

3.

Tổn thương trực tràng đã xử trí và phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

3.1.

Thủng trực tràng có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

56 - 60

3.2.

Tổn thương phải cắt trực tràng có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

61 - 65

4.

Vết thương rách thanh cơ ống tiêu hóa phải khâu (không thủng ruột)

3 - 5

 

Ghi chú: Trường hợp mở bụng chỉ khâu vết rách thanh cơ thì cộng với tỷ lệ % TTCT ở Mục X.1.1 theo phương pháp cộng tại Thông tư.

 

VI.

Tổn thương hậu môn

 

1.

 

Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn đã xử trí lần đầu,

không gây rối loạn đại tiện

 

16 - 20