- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1658/QĐ-BYT 2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1658/QĐ-BYT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đào Hồng Lan |
| Trích yếu: | Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1658/QĐ-BYT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 1658/QĐ-BYT
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
__________
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Phòng bệnh ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi);
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số 345/BC-HĐTĐQH ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh các quy hoạch ngành y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Tờ trình số 06/TTr-CLCSYT ngày 28 tháng 02 năm 2026 và Tờ trình số 19/TTr-CLCSYT ngày 04 tháng 6 năm 2026;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung như sau:
I. PHẠM VI, THỜI KỲ QUY HOẠCH
1. Thời kỳ quy hoạch: Quy hoạch được lập cho thời kỳ 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới: Trên phạm vi cả nước.
b) Phạm vi về đối tượng quy hoạch: Các cơ sở y tế công lập liên vùng, liên tỉnh và liên ngành thuộc lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần; y tế dự phòng, y tế công cộng; kiểm nghiệm, kiểm định, kiểm chuẩn các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; lĩnh vực dân số - sức khỏe sinh sản.
II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
Điều 2. Trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương
1. Bộ Y tế
a) Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch theo quy định pháp luật về quy hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch này; định kỳ tổ chức đánh giá thực hiện Quy hoạch và rà soát điều chỉnh Quy hoạch theo quy định của pháp luật.
c) Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Bộ Y tế rà soát, hoàn thiện hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu, hồ sơ Quy hoạch bảo đảm thống nhất với nội dung của Quyết định này; lưu trữ hồ sơ Quy hoạch.
d) Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Bộ Y tế chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu trong hồ sơ Quy hoạch; các nội dung tiếp thu giải trình, bảo lưu đối với các ý kiến thẩm định, rà soát, tham gia của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan; lưu trữ, lưu giữ hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch theo quy định.
2. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các chương trình, dự án, đề án, bao gồm cả các dự án chưa được xác định trong phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế phải phù hợp với các quy hoạch khác có liên quan (nếu có), bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.
Trong quá trình nghiên cứu, triển khai các dự án cụ thể, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định vị trí, diện tích, quy mô, công suất dự án, phân kỳ đầu tư các công trình, dự án phù hợp với khả năng huy động nguồn lực, yêu cầu thực tiễn và theo đúng các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí nguồn lực, đề xuất các cơ chế chính sách để thực hiện hiệu quả Quy hoạch. Định kỳ tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch gửi Bộ Y tế tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế xây dựng đề án thành lập, kiện toàn các cơ sở y tế đảm nhận chức năng vùng; có định hướng ưu tiên quỹ đất để thu hút nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực y tế; cân đối kinh phí đầu tư và kinh phí hoạt động thường xuyên, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực để phát triển mạng lưới cơ sở y tế trên địa bàn.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nội dung đã và đang thực hiện theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục
PHÂN BỐ KHÔNG GIAN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
THỜI KỲ 2021-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1658/QĐ-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Vùng | Loại hình bệnh viện tuyến cuối | Bệnh viện đa khoa | Bệnh viện chuyên khoa |
| 1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc | |||
| Bao gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên | Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế | 01 Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên |
|
| Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng | 03 Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ; Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La; Bệnh viện đa khoa số 1 Lào Cai. | 03 Bệnh viện Sản Nhi Phú Thọ; Bệnh viện Ung bướu Phú Thọ; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen Tuyên Quang. | |
| Bệnh viện đại học | 01 Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên |
| |
| 2. Vùng Đồng bằng sông Hồng | |||
| Bao gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình | Bệnh viện Chuyên sâu mức kỹ thuật cao đạt chứng nhận chất lượng quốc tế | 02 Bệnh viện Bạch Mai; Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 | 01 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức |
| Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế | 2 Bệnh viện E; Bệnh viện Hữu Nghị | 15 Bệnh viện K; Bệnh viện Mắt TW; Bệnh viện Nội tiết TW; Bệnh viện Tai Mũi Họng TW; Bệnh viện Răng Hàm Mặt TW; Bệnh viện Nhiệt đới TW; Viện Huyết học truyền máu TW; Bệnh viện Phụ sản TW; Bệnh viện Tâm thần TW; Bệnh viện Lão khoa TW; Bệnh viện Phổi TW; Bệnh viện Nhi TW; Bệnh viện Châm cứu TW; Bệnh viện Y học cổ truyền TW; Bệnh viện Da Liễu TW | |
| Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng | 05 Bệnh viện Thanh Nhàn; Bệnh viện Xanh Pôn; Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng; Bệnh viện đa khoa Bắc Ninh số 1; Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí | 05 Bệnh viện Ung bướu Hà Nội; Bệnh viện Tim Hà Nội; Bệnh viện Phụ sản Hà Nội; Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Nội | |
| Bệnh viện đại học | 05 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; Bệnh viện Quân y 103; Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng; Bệnh viện Đại học Y Thái Bình; Bệnh viện Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| |
| 3. Vùng Bắc Trung bộ |
|
| |
| Bao gồm 5 tỉnh, thành phố: Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị. | Bệnh viện Chuyên sâu mức kỹ thuật cao đạt chứng nhận chất lượng quốc tế | 01 Bệnh viện TW Huế |
|
| Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế | 01 Bệnh viện Việt Nam Cu Ba Đồng Hới |
| |
| Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng | 01 Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An | 04 Bệnh viện Ung bướu Nghệ An; Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An; Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An; Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Tĩnh | |
| Bệnh viện đại học | 02 Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế; Bệnh viện Trường Đại học Y Hà Nội (cơ sở Thanh Hóa) |
| |
| 4. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| ||
| Gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng | Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế | 01 Bệnh viện C Đà Nẵng | 01 Bệnh viện Chỉnh hình - Phục hồi chức năng Đà Nẵng |
| Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng | 04 Bệnh viện Đà Nẵng; Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa; Bệnh viện đa khoa Trung tâm tỉnh Gia Lai; Bệnh viện đa khoa vùng Tây Nguyên | 04 Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng; Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng; Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Khánh Hòa; Bệnh viện Phục hồi chức năng Lâm Đồng | |
| 5. Vùng Đông Nam Bộ |
|
| |
| Gồm 3 tỉnh, thành phố: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh | Bệnh viện Chuyên sâu mức kỹ thuật cao đạt chứng nhận chất lượng quốc tế | 02 Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Quân y 175 |
|
| Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế | 01 Bệnh viện Thống Nhất | 01 Bệnh viện Răng Hàm Mặt TW TP Hồ Chí Minh | |
| Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng | 02 Bệnh viện Nhân dân Gia Định; Bệnh viện Nhân dân 115 | 08 Bệnh viện Ung bướu TP HCM; Bệnh viện Từ Dũ; Bệnh viện Nhi đồng 1; Bệnh viện Nhi đồng 2; Viện Tim TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Y học cổ truyền TP Hồ Chí Minh; Bệnh viện Phục hồi chức năng và Điều trị bệnh nghề nghiệp; Bệnh viện Bệnh nhiệt đới TP HCM | |
| Bệnh viện đại học | 01 Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM |
| |
| 6. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
| ||
| Gồm 5 tỉnh, thành phố: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Cà Mau | Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế | 01 Bệnh viện TW Cần Thơ |
|
| Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng | 02 Bệnh viện đa khoa Kiên Giang; Bệnh viện đa khoa Tiền Giang | 04 Bệnh viện Ung bướu TP Cần Thơ; Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ; Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ; Bệnh viện Tim mạch Cần Thơ | |
| Bệnh viện đại học | 01 Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ |
| |
| Hệ thống bệnh viện Lão khoa |
| ||
|
| Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế | 03 Bệnh viện Lão khoa Trung ương; Bệnh viện C Đà Nẵng; Bệnh viện Thống Nhất |
|
|
| Bệnh viện đảm nhận chức năng vùng | 01 Bệnh viện Lão khoa vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ) |
|
| Các bệnh viện thuộc các Bộ ngành khác được tích hợp vào Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế của Ngành y tế | |||
|
| Bộ Quốc Phòng | 25 Bệnh viện TW Quân đội 108; Bệnh viện quân y (BVQY) 103; BVQY 354; BVQY 105; BVQY175; BVQY 7A; BVQY 7B; BVQDY Miền Đông; BVQY4/Quân đoàn 34; BVQY 87; BVQY 110; BVQY 91; BVQY 109; BVQY 6; BVQY 5; BVQY 7; BVQY 4/Quân khu 4; BVQY 268; BVQY 17; BVQY 13; BVQY 211; BVQY 15; BVQY 120; BVQY 121; BVQDY 16 | 05 Viện Y học cổ truyền Quân đội; Viện Y học phóng xạ và Ung Bướu Quân đội; Bệnh viện Bỏng quốc gia; Viện Y học Phòng không Không quân; Viện Y học Hải quân |
|
| Bộ Công an | 03 Bệnh viện 19-8; Bệnh viện 199; Bệnh viện 30-4 | 01 Bệnh viện Y học cổ truyền |
|
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 01 Trung tâm Điều dưỡng và Phục hồi chức năng |
|
| Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch | 01 Bệnh viện Thể thao Việt Nam |
|
Phụ lục được thay thế bởi Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1754/QĐ-BYT theo quy định tại Điều 1.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!