Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 06/2024/TT-BYT quy định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/05/2024 16:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 06/2024/TT-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đào Hồng Lan
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT THÔNG TƯ 06/2024/TT-BYT

Ngày 16/5/2024, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 06/2024/TT-BYT quy định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này.

1. Các đơn vị sự nghiệp y tế được phân hạng như sau:

- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xếp hạng theo 04 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III.

- Các cơ sở y tế dự phòng; các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định và trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương xếp theo 04 hạng: hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.

2. 05 nhóm tiêu chuẩn xếp hạng bao gồm:

- Nhóm tiêu chuẩn I về vị trí, chức năng, nhiệm vụ: 10 điểm;

- Nhóm tiêu chuẩn II về quy mô và nội dung hoạt động: 15 điểm;

- Nhóm tiêu chuẩn III về nhân lực: 20 điểm;

- Nhóm tiêu chuẩn IV về khả năng chuyên môn: 40 điểm;

- Nhóm tiêu chuẩn V về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: 15 điểm.

3. Căn cứ vào mức điểm, đơn vị sự nghiệp y tế được xếp hạng theo các hạng, cụ thể:

- Hạng đặc biệt: là cơ sở hạng I đạt 100 điểm và đạt các tiêu chuẩn của hạng đặc biệt;

- Hạng I: từ 90 đến 100 điểm;

- Hạng II: từ 70 đến dưới 90 điểm;

- Hạng III: từ 50 đến dưới 70 điểm;

- Hạng IV: dưới 50 điểm.

4. Phương pháp tính điểm:

- Tính điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm ban hành kèm theo Thông tư, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh;

- Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chuẩn và kiểm tra thực tế tại đơn vị (lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng, trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị).

5. Quyết định xếp hạng có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024.

Xem chi tiết Thông tư 06/2024/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024

Tải Thông tư 06/2024/TT-BYT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 06/2024/TT-BYT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 06/2024/TT-BYT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ Y TẾ
_____
Số: 06/2024/TT-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế

___________________________

Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định về:

Đang theo dõi

a) Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế, bao gồm: phân hạng, tiêu chuẩn xếp hạng, thẩm quyền và hồ sơ xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập;

Đang theo dõi

b) Mức phụ cấp lãnh đạo của các đơn vị sự nghiệp y tế.

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế sau đây:

Đang theo dõi

a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Đang theo dõi

b) Cơ sở y tế dự phòng;

Đang theo dõi

c) Cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định;

Đang theo dõi

d) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

Đang theo dõi

3. Thông tư này không áp dụng đối với:

Đang theo dõi

a) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế sau: Viện Pháp y Quốc gia, Trung tâm Điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương, Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia, Ban Quản lý Dự án chuyên ngành xây dựng công trình y tế; các cơ sở pháp y tâm thần;

Đang theo dõi

b) Trung tâm pháp y;

Đang theo dõi

c) Trung tâm giám định y khoa.

Đang theo dõi

4. Các cơ sở y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ sở y tế tư nhân có thể áp dụng các tiêu chuẩn xếp hạng theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để xếp hạng.

Đang theo dõi

Điều 2. Phân hạng các đơn vị sự nghiệp y tế

Đang theo dõi

1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xếp theo 04 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III.

Đang theo dõi

2. Các cơ sở y tế dự phòng; các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định và trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương xếp theo 04 hạng: hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.

Đang theo dõi

Điều 3. Tiêu chuẩn xếp hạng

Đang theo dõi

1. Các nhóm tiêu chuẩn xếp hạng:

Đang theo dõi

a) Nhóm tiêu chuẩn 1 về vị trí, chức năng, nhiệm vụ: 10 điểm;

Đang theo dõi

b) Nhóm tiêu chuẩn II về quy mô và nội dung hoạt động: 15 điểm;

Đang theo dõi

c) Nhóm tiêu chuẩn III về nhân lực: 20 điểm;

Đang theo dõi

d) Nhóm tiêu chuẩn IV về khả năng chuyên môn: 40 điểm;

Đang theo dõi

đ) Nhóm tiêu chuẩn V về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: 15 điểm.

Đang theo dõi

2. Tiêu chuẩn cụ thể và mức điểm quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư:

Đang theo dõi

a) Phụ lục 1: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Đang theo dõi

b) Phụ lục 2: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở y tế dự phòng;

Đang theo dõi

c) Phụ lục 3: Tiêu chuẩn xếp hạng trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

Đang theo dõi

d) Phụ lục 4: Tiêu chuẩn xếp hạng viện; trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Đang theo dõi

đ) Phụ lục 5: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng đặc biệt.

Đang theo dõi

3. Điểm số và xếp hạng tổ chức:

Đang theo dõi

a) Hạng đặc biệt: là cơ sở hạng I đạt 100 điểm và đạt các tiêu chuẩn của hạng đặc biệt;

Đang theo dõi

b) Hạng I: từ 90 đến 100 điểm;

Đang theo dõi

c) Hạng II: từ 70 đến dưới 90 điểm;

Đang theo dõi

d) Hạng III: từ 50 đến dưới 70 điểm;

Đang theo dõi

đ) Hạng IV: dưới 50 điểm.

Đang theo dõi

4. Phương pháp tính điểm:

Đang theo dõi

a) Tính điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm ban hành kèm theo Thông tư, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh;

Đang theo dõi

b) Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chuẩn và kiểm tra thực tế tại đơn vị (lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng, trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị).

Đang theo dõi

5. Đối với đơn vị có nhiều cơ sở, việc xếp hạng các cơ sở do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Điều 4. Trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng

Đang theo dõi

1. Trường hợp xếp hạng:

Đang theo dõi

a) Xếp hạng lần đầu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp y tế mới thành lập;

Đang theo dõi

b) Xếp hạng lại áp dụng đối với trường hợp:

- Hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng;

- Vẫn trong thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng nhưng đơn vị có sự thay đổi các tiêu chuẩn xếp hạng (lên hạng hoặc xuống hạng).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng (bao gồm cả trường hợp xếp hạng lại):

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị;

Đang theo dõi

b) Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chuẩn theo quy định;

Đang theo dõi

c) Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được;

Đang theo dõi

d) Các tài liệu khác có liên quan.

Đang theo dõi

3. Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng:

Đang theo dõi

a) Đơn vị sự nghiệp y tế hạng đặc biệt:

Bộ Nội vụ quyết định công nhận xếp hạng đặc biệt các đơn vị sự nghiệp y tế trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế.

Đang theo dõi

b) Đơn vị sự nghiệp y tế từ hạng I trở xuống:

Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế.

Đang theo dõi

c) Các đơn vị sự nghiệp y tế khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

4. Quyết định xếp hạng có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực.

Đang theo dõi

Điều 5. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Đang theo dõi

1. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hạng các đơn vị sự nghiệp y tế:

TT

Chức danh lãnh đạo

Hạng đặc biệt

Hạng I

Hạng II

Hạng III

Hạng IV

1

Giám đốc, viện trưởng

1,1

1,0

0,8

0,7

0,6

2

Phó giám đốc, phó viện trưởng

0,9

0,8

0,7

0,6

0,5

3

Viện trưởng, giám đốc trung tâm có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt

0,9

 

 

 

 

4

- Phó viện trưởng, phó giám đốc Trung tâm có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt

- Viện trưởng, giám đốc trung tâm không có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt

0,8

 

 

 

 

5

Phó viện trưởng, phó giám đốc trung tâm không có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt

0,7

 

 

 

 

6

Viện trưởng, giám đốc trung tâm có tổ chức cấu thành của đơn vị khác (trừ bệnh viện hạng đặc biệt)

 

0,7

0,6

 

 

7

Phó Viện trưởng, phó giám đốc trung tâm không có tổ chức cấu thành của đơn vị khác (trừ bệnh viện hạng đặc biệt)

 

0,6

0,5

 

 

8

Trưởng khoa, phòng và các chức vụ tương đương

0,7

0,6

0,5

0,4

0,3

9

- Phó trưởng khoa, phòng, điều dưỡng trưởng, hộ sinh trưởng, kỹ thuật y trưởng và các chức vụ tương đương

- Trưởng khoa, phòng và các chức vụ tương đương thuộc viện, trung tâm

0,6

0,5

0,4

0,3

0,2

10

Phó trưởng khoa, phòng, điều dưỡng trưởng, hộ sinh trưởng, kỹ thuật y trưởng và các chức vụ tương đương thuộc viện, trung tâm

0,4

0,3

 

 

 

11

Trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn

0,3

12

Phó trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn

0,2

 
Đang theo dõi

2. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp y tế không xếp hạng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Đang theo dõi

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

Các đơn vị đã được xếp hạng theo quy định tại Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế và quyết định xếp hạng vẫn có giá trị hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng đó (05 năm kể từ ngày tháng năm ghi trên quyết định xếp hạng).

Đang theo dõi

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

Đang theo dõi

2. Các thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế;

Đang theo dõi

b) Thông tư số 07/2006/TT-BYT ngày 05 tháng 6 năm 2006 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các đơn vị sự nghiệp y tế không thực hiện việc xếp hạng;

Đang theo dõi

c) Thông tư số 03/2007/TT-BYT ngày 08 tháng 02 năm 2007 của Bộ Y tế sửa đổi khoản 3 mục IV Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế.

Đang theo dõi

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý;

Đang theo dõi

b) Thành lập hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền cho cơ quan đầu mối thực hiện việc thành lập Hội đồng để thực hiện chấm điểm theo các tiêu chí xếp hạng quy định tại Thông tư này. Hội đồng có tối thiểu 09 thành viên; các thành viên Hội đồng phải có năng lực, trình độ phù hợp với nội dung chấm điểm các tiêu chí xếp hạng.

Đang theo dõi

2. Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm tổ chức triển khai Thông tư này và phải lập hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị chậm nhất 90 ngày trước khi quyết định xếp hạng hết giá trị.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Tổ chức cán bộ) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ủy ban Xã hội của Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;

- Y tế các bộ, ngành;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;

- Lưu: VT, TCCB, PC.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Đào Hồng Lan

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 06/2024/TT-BYT của Bộ Y tế quy định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 181/2005/QĐ-TTg

Văn bản liên quan Thông tư 06/2024/TT-BYT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×