- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 3029/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc phê duyệt "Kế hoạch tăng cường công tác an toàn tiêm chủng"
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 3029/QĐ-BYT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Tiến |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/08/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3029/QĐ-BYT
Nâng cao an toàn tiêm chủng cho trẻ em
Ngày 21 tháng 08 năm 2013, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 3029/QĐ-BYT phê duyệt "Kế hoạch tăng cường công tác an toàn tiêm chủng", có hiệu lực ngay sau khi ký. Bản kế hoạch này nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng trong công tác tiêm chủng cho trẻ em.
Đối tượng áp dụng của quyết định này bao gồm các cơ sở y tế thực hiện tiêm chủng và các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác tiêm chủng trên toàn quốc.
Mục tiêu kế hoạch
Mục tiêu chính của kế hoạch là tăng cường công tác an toàn tiêm chủng, đảm bảo chất lượng tiêm chủng và tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em, trong khoảng thời gian từ tháng 8/2013 đến tháng 12/2013.
Thanh tra, kiểm tra các điểm tiêm chủng
- Sở Y tế các tỉnh sẽ lập danh sách tất cả điểm tiêm chủng, bao gồm cả dịch vụ, và tiến hành thanh tra, kiểm tra điều kiện cơ sở. Nội dung kiểm tra như bảo quản vắc xin, và tình trạng cơ sở tiêm chủng cần được thực hiện trong tháng 8 và 9/2013.
- Cục Y tế dự phòng sẽ phối hợp cùng các đơn vị liên quan thực hiện thanh tra tại 6 tỉnh, nhằm đảm bảo việc sử dụng vắc xin đúng quy định.
Đảm bảo chất lượng vắc xin
Trước khi sử dụng vắc xin, tất cả vắc xin phải được kiểm định chất lượng theo quy định của Bộ Y tế. Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế có trách nhiệm thực hiện kiểm định đối với từng lô vắc xin trước khi đưa vào sử dụng.
Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế
Cán bộ tiêm chủng tham gia phải được tập huấn về quy định sử dụng vắc xin cũng như phương pháp tiêm chủng an toàn và xử lý phản ứng sau tiêm. Ngoài ra, cán bộ khám sàng lọc cũng sẽ được tập huấn để đảm bảo sức khỏe cho trẻ trước khi tiêm.
Truyền thông an toàn tiêm chủng
Các hoạt động truyền thông sẽ được thực hiện cả ở Trung ương và địa phương, bao gồm phát clip, phát tờ rơi và tổ chức hội thảo để nâng cao nhận thức của cộng đồng về an toàn tiêm chủng.
Tổ chức thực hiện tiêm chủng
Chỉ các cơ sở y tế được xác nhận đủ điều kiện mới được tổ chức tiêm chủng. Số lượng trẻ tiêm trong mỗi buổi tiêm không vượt quá 50 trẻ để đảm bảo an toàn và công tác theo dõi sau tiêm.
Kế hoạch này cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện thành công, bảo đảm an toàn tiêm chủng cho trẻ em trên toàn quốc.
Xem chi tiết Quyết định 3029/QĐ-BYT có hiệu lực kể từ ngày 21/08/2013
Tải Quyết định 3029/QĐ-BYT
| BỘ Y TẾ --------- Số: 3029/QĐ-BYT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2013 |
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Các Thứ trưởng (để phối hợp); - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; - Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur (để thực hiện); - Viện KĐQGVX&SPYT (để thực hiện); - Sở Y tế tỉnh, thành phố (để thực hiện); - Lưu: VT, DP. | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Thị Kim Tiến |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3029/QĐ-BYT ngày 21/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| TT | Nội dung | Có | Không | Ghi chú |
| 1. | ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT | |||
| 1.1 | Có đủ diện tích và sắp xếp các vị trí sau không? | |||
| | 1. Chỗ ngồi đợi trước tiêm chủng | | | |
| | 2. Bàn tư vấn và khám chỉ định trước tiêm chủng | | | |
| | 3. Bàn tiêm chủng vắc xin Đối với bệnh viện và cơ sở y tế có sinh: Có phòng tiêm hoặc bàn tiêm vắc xin riêng không? | | | |
| | 4. Chỗ ngồi theo dõi 30 phút sau tiêm chủng | | | |
| 1.2 | Có tài liệu chuyên môn phục vụ công tác tiêm chủng? | |||
| | 5. Áp phích "Quy định về tiêm chủng" | | | |
| | 6. Quy định về sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế trong dự phòng và điều trị ban hành theo Quyết định số 23/2008/QĐ-BYT ngày 07/7/2008. | | | |
| | 7. Hướng dẫn tiêm chủng vắc xin viêm gan B liều sơ sinh ban hành theo Quyết định số 2620/QĐ-BYT ngày 27/7/2012 (đối với bệnh viện, cơ sở có sinh) | | | |
| 1.3. | Có biểu mẫu ghi chép, thống kê tiêm chủng | | | |
| | 8. Sổ quản lý vắc xin, bơm kim tiêm, hộp an toàn để theo dõi việc nhập, xuất và hạn dùng của từng lô vắc xin và bơm kim tiêm | | | |
| | 9. Sổ tiêm chủng trẻ em, Sổ tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ để quản lý từng đối tượng | | | |
| | 10. Sổ theo dõi phản ứng bất thường sau tiêm chủng | | | |
| | 11. Phiếu/sổ tiêm chủng cá nhân cho người được tiêm chủng | | | |
| | 12. Biểu mẫu báo cáo tiêm chủng hàng tháng theo quy định | | | |
| 1.4. | Xử lý chất thải và vệ sinh môi trường theo qui định | | | |
| | 13. Có xử lý chất thải sinh hoạt và y tế riêng không? | | | |
| | 14. Có xử lý bơm kim tiêm đã sử dụng bằng biện pháp chôn hoặc đốt không? | | | |
| 2 | ĐIỀU KIỆN VỀ TRANG THIẾT BỊ | |||
| 2.1. | Có các trang thiết bị dụng cụ vận chuyển, bảo quản và lưu trữ riêng vắc xin không? | | | |
| | 15. Phích vắc xin hoặc hòm lạnh hoặc tủ lạnh | | | |
| | 16. Nhiệt kế theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh | | | |
| | 17. Nếu bảo quản vắc xin trong tủ lạnh, có bảng theo dõi nhiệt độ tủ 2 lần/ngày, 7 ngày/tuần không? | | | |
| 2.2. | Có hộp/túi chứa vỏ lọ vắc xin đã sử dụng không? | | | |
| 2.3. | Có hộp an toàn chứa bơm kim tiêm đã sử dụng không? | | | |
| 2.4. | Có bơm kim tiêm vô trùng không? | | | |
| 2.5. | Có hộp thuốc chống sốc với đủ cơ số thuốc theo quy định không? | | | |
| 2.6. | Có phác đồ chống sốc không? | | | |
| 3 | ĐIỀU KIỆN VỀ NHÂN LỰC | | | |
| 3.1 | Số cán bộ đã được tập huấn về an toàn tiêm chủng trong 3 năm (từ năm 2010 đến nay)? | | | |
| 3.2 | Tổng số cán bộ đã được tập huấn về an toàn tiêm chủng trên 3 năm (trước năm 2010) hoặc chưa được tập huấn về an toàn tiêm chủng? | | | |
| 3.3 | Số cán bộ khám sàng lọc, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng đã được tập huấn về khám sàng lọc, sơ cấp cứu? | | | |
| 3.4 | Số Lãnh đạo khoa/phòng quản lý, sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế và Lãnh đạo đơn vị đã được tham gia tập huấn về tiêm chủng? | | | |
| 4 | LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC BUỔI TIÊM CHỦNG | | | |
| 4.1 | Có kế hoạch tổ chức buổi tiêm chủng thường xuyên không vượt quá 50 đối tượng/buổi không? | | | |
| Cơ sở y tế | □ Đủ điều kiện tiêm chủng □ Không đủ điều kiện tiêm chủng |
| Đại diện cơ sở y tế (Ký, ghi rõ họ tên) | TM. Đoàn đánh giá (Ký, ghi rõ họ tên) |
| TT | Nội dung | Có | Không | Thiếu |
| 1. | Có sổ quản lý vắc xin, BKT, HAT tại đơn vị | | | |
| 2. | Kiểm tra các thông tin ghi chép trong sổ | |||
| | Có ghi ngày nhận, xuất vắc xin? | | | |
| | Có ghi số lượng nhận/xuất? | | | |
| | Có ghi lô, hạn dùng, nơi sản xuất vắc xin? | | | |
| | Có ghi tên nơi nhận/cấp phát không? | | | |
| | Có ghi nhiệt độ/tình trạng chỉ thị nhiệt độ khi nhận/cấp vắc xin? | | | |
| 3. | Có quản lý được vắc xin hiện còn của tuyến dưới không? | |||
| | Quản lý được số lượng | | | |
| | Quản lý được theo lô | | | |
| TT | Nội dung | Có | Không |
| 1. | Kho bảo quản vắc xin có thoáng, sạch sẽ, ngăn nắp không? | | |
| 2. | Có thiết bị phòng, chữa cháy không? | | |
| 3. | Có bản kế hoạch khẩn cấp khi có sự cố không? | | |
| 4. | Vắc xin Quinvaxem được bảo quản ở đâu? (khoanh vào lựa chọn dưới đây) + Buồng lạnh + Tủ lạnh chuyên dụng của TCMR + Tủ lạnh khác + Khác (ghi rõ) …………………….. | ||
| TT | Nội dung | Có | Không |
| 5. | Có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ bảo quản vắc xin không? | | |
| 6. | Có bảng theo dõi nhiệt độ thiết bị lạnh không? | | |
| 7. | Bảng theo dõi có ghi đủ 2 lần/ngày, 7 ngày/tuần không ? | | |
| 8. | Nhiệt độ bảo quản vắc xin có trong khoảng từ +2 đến +8°C | | |
| Ghi nhiệt độ thiết bị lạnh lúc kiểm tra: ………………………………………………………….. | |||
| 9. | Có chỉ thị đông băng điện tử trong thiết bị lạnh bảo quản vắc xin không? | | |
| Nếu có, chỉ thị đông băng có hiển thị ở trạng thái tốt không ? | | | |
| 10. | Vắc xin có được bảo quản riêng không lẫn thuốc, sinh phẩm khác? | | |
| 11. | Mô tả tình trạng bất thường của hộp vắc xin, lọ vắc xin (bị bẩn, mốc, bong nhãn mác, đông băng) nếu có: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... | ||
| 12. | Tất cả vắc xin có còn hạn sử dụng không ? | | |
| 13. | Kiểm tra chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin ? (khoanh vào 1 trong các tình huống sau) + Hình vuông bên trong sáng hơn hình tròn bên ngoài + Hình vuông bên trong đổi màu nhưng vẫn sáng hơn hình tròn bên ngoài + Hình vuông bên trong đổi màu bằng hoặc sẫm hơn hình tròn bên ngoài (ghi rõ số liều/lô) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... | ||
| TT | Nội dung | Có | Không |
| 1 | Cán bộ giữ kho có được tập huấn sử dụng dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin không? | | |
| 2 | Có biết mô tả/ cách đọc: | ||
| Chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin (VVM)? | | | |
| Chỉ thị đông băng điện tử | | | |
| TT | Thời gian nhận | Lô | Hạn dùng | Số tồn hiện tại (theo sổ quản lý) | Số tồn hiện tại (theo báo cáo) | Số tồn hiện có trong kho (kiểm kê kho) |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | ||
| TM. Đoàn kiểm tra (Ký và ghi rõ họ tên) | Ngày tháng năm 201…. TM. Đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!