• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1195/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Nội tiết sinh sản và vô sinh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/03/2026 08:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1195/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Nội tiết sinh sản và vô sinh Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1195/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1195/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1195/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ Hội Nội tiết sinh sản và vô sinh Thành phố Hồ Chí Minh
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính ph quy đnh vtổ chức, hoạt động và quản hội;
Căn cứ Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Chtịch y ban nhân n Tnh phố về việc chuyển đổi các Hội quần chúng
được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Rịa - Vũng Tàu, Thành phố
HChí Minh () tnh Hội quần chúng tn địa n Tnh phHC Minh (mới).
Trong đó: “Chuyển đổi Hi Nội tiết sinh sản và sinh Thành phH Chí Minh
thành Hội Nội tiết sinh sản vô sinh Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Xét đề nghị của Hội Nội tiết sinh sản và sinh Thành phố Hồ Chí Minh tại
Báo cáo ngày 31 tng 12 năm 2025 của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
1992/TTr-SNV ngày 30 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt Điu l Hi Ni tiết sinh sn và vô sinh Thành ph H Chí Minh
ln thứ I, nhiệm k2025 - 2030 đã đưc Đại hội bất thường của Hội Nội tiết sinh sản
và vô sinh Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điu 3. Chánh n phòng Ủy ban nhân n Thành phố, Giám đốc SNội vụ,
Gm đc S Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn v liên quan và Chtịch
Hội Nội tiết sinh sản và sinh Thành phố Hồ C Minh chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Y tế;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1195
04
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Nội tiết sinh sản và vô sinh Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Nội tiết sinh sản sinh Thành phố Hồ Chí Minh
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City Midwifery Association
3. Tên viết tắt: HOSREM
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Nội tiết sinh sản và vô sinh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt
Hội) tổ chức hội - nghề nghiệp tự nguyện của những người thầy thuốc, các tổ
chức làm công tác nghiên cứu khoa học Y tế công và tư trong lĩnh vực y học sinh
sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tập hợp, giúp đỡ nhau nâng đỡ
trình độ, kiến thức,p phần phục vụ ngày một tốt n nhu cầu của xã hội.
Điều 3. Tư cách pháp, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy
định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số 345/134 đường Trần Hưng Đạo, phường Cầu
Ôngnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trong phạm vi Thành phố Hồ CMinh về lĩnh vực y tế.
2. Hi chịu squản lý nhà nước ca Ủy ban nhân dân Thành phHồ Chí Minh,
sự quản lý nhà nước của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực hoạt động
chính của Hội c ngành liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định
của pháp luật.
1195
04
3
3
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyn tôn chỉ, mc đích hoạt động ca Hội. Đưc cung cấp thông tin,
phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Phối hợp c tổ chức quan chức năng huấn luyện, đào tạo cho n bộ
y tế trong lĩnh vực Y học sinh sản, Nội tiết sinh sản và vô sinh.
6. Khuyến khích và giúp đỡ cho các hội viên làm công tác điều trị nội tiết
sinh sản, vô sinh, sức khỏe phụ ntuổi mãn kinh, sức khỏe sinh sản vthành niên
nhằm nâng cao trình độ chuyên khoa và nghiên cứu cho các hội viên.
7. Tổ chức sinh hoạt chuyên n thường kỳ định kỳ, các Hội nghị
chuyên đ và Hội ngh tng kết công tác của Hội nhằm trao đi và cập nhật
thông tin cho các hội viên.
8. Phối hợp với các đơn vị, quan các nơi t chức các hoạt động đào tạo,
huấn luyện chuyên môn cho nhân viên y tế theo quy định của nhà nước.
9. Go dục sc khỏe cng đng, cung cấp c thông tin chính xác cho
bệnh nhân về các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản, xuất bản sách báo,
phim ảnh về chuyên ngành sinh theo quy định của nnước để khuyến cáo
chuyên môn phục vụ phổ biến kiến thức cho các bộ y tế và nhân dân về lĩnh vực
Y học sinh sản.
10. Được cđại diện tham dcác cuộc Hội nghị, Hội thảo do quan
quản lý nhà nước và các ngành chức năng tổ chức về những vấn đề có liên quan
đến các hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cộng đồng, công tác sinh, hỗ trợ
sinh sản, nội tiết sinh sản, mãn kinh, sức khỏe sinh sản vị thành niên…
11. Trao đổi kinh nghiệm chuyên môn với các tổ chức khoa học và y học
nước ngoài theo quy định của nhà nước.
4
12. Góp ý vi S Y tế v phương hưng và kế hoạch công tác vô sinh,
hỗ trợ sinh sản, nội tiết sinh sản, mãn kinh, sức khỏe sinh sản vị thành niên…
trong phạm vi toàn Thành phố.
13. Được thành lập các nhóm chuyên môn gồm các chuyên gia trong ngành
Sản phụ khoa, hiếm muộn, sinh, nội tiết sinh sản, mãn kinh, di truyền những
nh vc liên quan đến hoạt động chun n nhằm cập nhật ng cao kiến thức
chuyên môn cho nhân viên y tế trong ngành.
14. Thành lập quản chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích lĩnh vực hoạt động
của Hội.
15. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan
trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan ti
sphát triển hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chc đào tạo,
bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến
lĩnh vực hoạt động của Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
16. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Hội.
17. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
18. Được tiếp nhận, quản và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pp
của các t chức, nn trong và ngoài nưc theo quy đnh của pháp luật,
gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
19. Đưc Nhà ớc hỗ trkinh phí đi với nhng hoạt động gắn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
20. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
21. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
22. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thm quyền và quy định của pp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được li dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc n hóa
dân tộc, quyn lợi ích hợp pp của tchức, nhân; li dụng tín ngưng, n giáo
đ thực hiện c hot động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép
làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Khôngng nhn, vinh danh, suyn, phong tng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
5
4. Hội hoạt động thuộc lĩnh vực y tế, chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban
nhân dân Thành phố Sở Y tế quản nhà nước về y tế cùng các quan
liên quan.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
vì lợi ích chung của Hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuc Hi theo quy định ca pp luật và Điều l; xây dng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sdụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiu quả
c nguồni trợ, viện trợ chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định về công tác Hội.
10. Sau khi miễn nhiệm, i nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Ch tịch,
Tổng T ký, tnh viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và
Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Y tế (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội) chịu trách nhiệm nh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức,
hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
y ban nhân dân Thành phố và Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
nh vực hoạt động của Hội) báo cáo y ban nhân n Thành phố tớc
ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo quy định ti
Ngh định s 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Cnh phủ
quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
13. Báo cáo kết quả gii quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập lưu gitại tr sở Hội danh ch hi viên, tổ chức thuộc Hội, sổ sách,
chứng từ vtài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh p thu được theo quy đnh t ngun hội phí ca hội viên
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
tự trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
6
của các tổ chc, nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
n chỉ, mục đích hoạt động, chức ng, nhiệm vụ của Hội phải nh cho hoạt động
Hội theo quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng
số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Y tế (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản sử dụng tài chính,
tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp, vi y ban nhân dân Tnh phố và
SY tế (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
Hội; quản lý, sdụng tài sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản
hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan
đến Hội; quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu vHội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, nâng cao kiến thức vchăm sóc
sức khỏe sinh sản cho người dân.
23. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức: các thầy thuốc, các tổ chức chuyên khoa về nội tiết
sinh sản và sinh, nội tiết sinh sản, sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh, sức khỏe
sinh sản vị thành niên Thành phố Hồ Chí Minh, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện
gia nhập và làm đơn xin gia nhập được Ban Chp hành Hi xem xt kết np
tr thành hi viên chính thc ca Hi.
b) Hội viên liên kết: bao gồm các thầy thuốc, tổ chức không có điều kiện
hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, có đóng góp
cho Hội, tán thành Điều l Hội, tự nguyện tham gia Hội và được Ban Chấp hành
Hội xem xt kết np.
7
c) Hội viên danh dự: bao gồm c thầy thuốc, tổ chức nhiều đóng góp cho
sự thành lập pt triển của Hội, tán thành Điều l Hi và được Ban Chấp hành
Hội xem xt công nhn là Hi viên danh d.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- Tổ chức, công dân Việt Nam tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện đăng ký
tham gia Hội, đủ tiêu chuẩn hội viên theo quy định của Điều lệ Hội.
- Hội viên tổ chức Việt Nam thì phải cách pháp nhân Việt Nam.
- Hội viên đăng tham gia thành lập Hội được xem hội viên chính thức
của Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hội bo vệ quyền, lợi ích hợp pp theo quy định của pp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dĐại hội, ứng cử, đcử, bầu ccác cơ quan, c chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được cung cấp thông tin về hoạt động Hội và lĩnh vực Nội tiết sinh sản
sinh trên thế giới. Giảm phí tham dự hi nghị, hi thảo, khóa học do Hội tổ chức.
7. Nhận miễn phí các thông tin, tài liệu, sách, báo, phác đồ, khuyến cáo do
Hội biên soạn và phát hành.
8. Được cùng tham gia các nghiên cứu của Hội hoặc được hỗ trợ cho các
nghiên cứu tại cơ sở với nhiều hình thức
9. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
10. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
11. Được ra khỏi Hội khi xt thấy không thể tiếp tục là hội viên.
12. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ
như hội viên cnh thức, trừ quyn biu quyết c vấn đề của Hội và quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chp hành nghiêm c ch trương, đường lối của Đng, chính sách,
pp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
8
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ
giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thtục ra khỏi Hội
1. Thtục vào Hội: ng dân Việt Nam đạt đủ tiêu chuẩn hội vn
chính thức theo quy định tại khoản 2 Điều 8, và có đơn xin gia nhập Hội.
2. Thẩm quyền kết nạp hội viên: Ban Chấp hành Hội, tổ chc thuc Hi có
thẩm quyền xem xt, quyết định kết nạp hội viên.
3. Thủ tục ra Hội: Khi xt thấy không thể tiếp tục là hội viên, hội viên cần
nộp đơn nêu rõ do xin ra khỏi Hội được Ban Chấp hành Hội hoc t chc
thuc Hội chấp thuận. Đối vi nhng trường hp không còn đáp ng theo tiêu
chun ca hi viên, không chp hành Điều l Hi, Ban Chp hành Hi hp và ra
quyết định đưa ra khỏi Hi.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. quan lãnh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm khoặc Đại hội
bất thường. Đi hội nhiệm kđược tổ chức 05 (năm) m một lần. Đại hội bất thưng
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập
có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
9
c) Tho luận, thông qua o o tổng kết nhiệm k phương ớng hoạt động
nhim kỳ tiếp theo ca Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chp hành, Ban Kiểm tra;
báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều l Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kĐi hội do
Đại hội bầu trong số c hội viên chính thức của Hội. Số ợng, cơ cấu, tu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen tởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến ngh, phản ánh, tranh chp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tc đạo đức trong hoạt động của Hội, c
quy chế khác quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhim, tạm đình chỉ công tác cho php công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
10
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số ợng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả y viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá số lượng tnh viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điu lệ Hi.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành họp định kỳ 6 (sáu) tháng một lần, thể họp bất thường
khiu cầu của Ban Thường vụ hoc tn 1/2 (một phn hai) tổng số thành viên
Ban Chấp hành đề nghị; Ban chấp hành thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua
nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến
do Ban chấp hành quyết định.
c)c cuộc họp của Ban Chấpnh là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến n thành không n thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vn đ thuộc thm quyn ca Ban Chp nh thông qua việc ly ý kiến Ban Chấp hành
bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường v Hi do Ban Chấp hành bầu trong s các y vn Ban
Chp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy vn.
Số lượng, cấu, tiêu chuẩn tnh viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành
quyết định. Nhiệm k của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Gp Ban Chấp nh triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điều l Hi.
11
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 03 (ba) lần, có thể họp bất tờng khi có
yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban
Tng v. Ban Thường v có thtchức hp trực tiếp hoặc qua nền tng
ng dụng trực tuyến hoặc kết hp c hai hình thức trc tiếp và trc tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Tờng vụ hợp l khi có trên 1/2 (một phn hai)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dhọp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến n thành không n thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đthuc thẩm quyn của Ban Thường v tng qua việc lấy ý kiến Ban
Tng v bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đi hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Tng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một sỦy vn. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy vn
Ban Kiểm tra do Đại hi quyết định. Nhiệm k của Ban Kiểm tra tng vi
nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lHội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, các quy chế của Hội trong hoạt động
của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xt, xử lý đơn, t, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu ni, tố cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Tổng hợp, đề nghị Ban Chấp hành xem xt, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành. Trường hợp
không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
c) Ban Kiểm tra báo cáo trước Ban Chấp hành, trước Đại hội về hoạt động
của Ban Kiểm tra và tình hình tài chính của Hội trong nhiệm kỳ. Khi thấy cần thiết
Ban Kiểm tra thể thông báo tình hình yêu cầu Ban Chấp hành giải quyết
các vấn đề Ban Kiểm tra đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.
12
d) Ban Kiểm tra Hội có quyền kiến nghị với Ban Thường vụ Hội triệu tập
họp bất thường để xử lý những nội dung phát sinh khi thấy cần thiết.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lHội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra th
biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong
số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội là 5 (năm) năm,
trùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải là cán bộ, công chức trong các quan, tổ chc trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được
cấp thẩm quyền đồng ý bằngn bản theo quy định về pn cấp quản lý n bộ.
- Nn sdự kiến ch tịch Hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc
n bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thc hiện nhiệm vụ, quyền hn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho php
thành lập Hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chđạo,
điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghquyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp nh, Ban Tờng vụ Hội.
13
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cácn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng n bản cho một P Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hn khác theo quy định ca Điều lHội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Số lượng, tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chp hành Hi
quy định phù hp vi quy chế hin hành v t chc và hoạt động Hội trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chđạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pháp luật vlĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền.
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội quy định của
pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đ sc khỏe; kng đủ năng lc và uy tín đ hoàn thành nhim vụ; theo
u cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nn scó đơn xin từ chức
do cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chỉ công tác cho php ng c trở li đối với Chtịch, Phó
Ch tịch:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong c trường hợp: bị tạm giam,
tạm giữ đđiều tra xt xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp nh Hi quy đnh cụ thểnh vi vi phạm, thẩm quyền, tnh tự,
thtục đình chng tác, cho php ng c trlại đối với Chtịch, Phó Chtch Hội.
Điều 18. Các t chc thuc Hi
Các đơn vị trc thuc Hi là các t chức được thành lập theo quy định ca
Điu l Hi, không có ch pháp nhân, con du và tài khon riêng. Địa điểm
sinh hot thưng xuyên ca các t chc này phi được ghi rõ trong quyết định
thành lp.
14
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HI
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối với Hội đổi n, Hội bị chia, ch, sáp nhập, hợp nhất,
bđình chỉ hoạt động thời hn, giải thể được thực hiện theo quy định của
pp luật về quản , s dụng con dấu c quy định của pp luật liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền i trợ,ng hộ của tổ chức, cá nhân trong ngoài nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, cnh sách đối với những người m việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội p hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a) i sản ca Hi bao gồm trsở, trang thiết bị, phương tin phc vụ hoạt động
của Hội các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của
Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
15
b) Việc quản lý, s dụng tài sản của Hội thc hiện theo quy định của
pháp luật n sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với
i sản ng thực hiện theo quy định của pp luật về qun , sdụng tài sản công.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động thời hạn giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật
về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sn
của Hội đảm bảo ngun tắcng khai, minh bạch, tiết kiệm p hợp với quy định
của pháp luật về i chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản ng c quy định
của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chp và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do
các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán m gửi quan
nhà nước thẩm quyền cho php thành lập Hội quan tài chính cùng cấp với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho php thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho php thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm tn vviệc thu, chi, quản lý sử dụng
i chính, tài sản của quan i chính ng cấp với cơ quan nhà ớc thẩm quyền
cho php thành lập Hội hoặc cơ quan i chính của quan nhà ớc thẩm quyền
cho php thành lập Hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền.
16
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết i sản, tài chính khi Hội chia, ch, p nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hi kc, thì tài sản, tài chính của Hội được
sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội p nhập được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp vi sản, i chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính
và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, c Hội hợp nht chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng c quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về c khoản nợ
chưa thanh toán, c hợp đồng dịch v các Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài cnh của các Hi hợp nhất không đưc pn chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động
thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chđược chi c khoản
có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hội hoạt động đến
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của
Hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện của Hội và tiền thu được do bán, thanh tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội.
c khoản nlương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hi, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
cá nhân trong, ngoàic tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuộc cấp nào
17
cho php tnh lp thì được nộp vào nn sách cp đó. Đối với tài sn do nn sách
nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội thực hiện
chuyển giao cho quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban nhân dân
Thành ph để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật v quản lý, sử dụng
tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sn của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy đnh c thhình thức, thẩm quyền, thtục
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điu lệ, quy định,
quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xt, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:
khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội.
Trường hợpy thiệt hại vvật chất thì phải bồi tờng chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xt
kỷ luật trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên
2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bo phù hợp theo quy định của
pháp luật và đưc Chủ tịch y ban nn n Thành phHồ C Minh phê duyệt.
18
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Nội tiết sinh sản và vô sinh Thành phố Hồ Chí Minh gồm 8
(tám) cơng 28 (hai ơi tám) Điều đã đưc Đi hội đại biểu lần thI, nhim kỳ
(2025 - 2030) thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh
và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch y ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội Điều lHội, Ban Chấp hành Hội
Nội tiết sinh sản vô sinh Thành phố Hồ Chí Minh trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1195/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Nội tiết sinh sản và vô sinh Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1195/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×