• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 99/KH-UBND Bắc Giang 2024 triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng 2024

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/05/2024 10:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 99/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 99/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 99/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 99/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH BC GIANG
S: /KH-UBND
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh Phúc
Bc Giang, ngày tháng 5 năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng năm 2024
Thc hin Công văn số 2462/BYT-DP ngày 10/5/2024 của Bộ Y tế về
việc triển khai Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 của Chính phủ Quy định về hoạt động tiêm chủng; UBND tỉnh Bắc
Giang xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng năm
2024, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
ng cao cht lưng, tl tiêm chng các loi vắc xin trong Chương
tnh tiêm chủng mở rộng (TCMR) trên địa n tỉnh, đm bảo an toàn tm
chủng, khng chế hiệu qu c bệnh truyền nhim có vắc xin bảo v tr em;
duy t thành qu thanh toán bnh bi liệt, loi trừ bnh uốn n sơ sinh, phn
đấu loại tr bệnh sởi o năm 2025.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Chỉ tiêu tiêm chủng
- Tỷ ltiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin cho trẻ < 1 tuổi trên toàn tỉnh
(lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B, Hib) đạt 96%.
- Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ sơ sinh trong 24 giờ đầu
đạt 90% tổng số trẻ sinh tại các cơ sở y tế có phòng sinh.
- Tỷ lệ tiêm đủ mũi vắc xin uốn ván (ít nhất 2 mũi) cho phụ nthai
đạt 95%.
- Tỷ lệ tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản đạt ≥ 96%.
- Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin Sởi-Rubella DPT mũi 4 cho trẻ 18 tháng
tuổi đạt 96%.
- Tỷ lệ tiêm vắc xin IPV 2 mũi cho trẻ dưới 1 tuổi đạt ≥ 96%.
- Tỷ lệ uống vắc xin Rota (nếu tỉnh được triển khai) đạt ≥ 90%.
2.2. Chỉ tiêu mắc bệnh và giám sát bệnh trong TCMR
- Chỉ tiêu mắc các bệnh trong TCMR:
+ Không có ca mắc bại liệt hoang dại.
+ Tỷ lệ mắc Sởi/Rubella ≤ 5/100.000 dân.
99
29
2
+ Tỷ lệ mắc Bạch hầu ≤ 0,1/100.000 dân.
+ Tỷ lệ mắc Ho gà ≤ 2/100.000 dân.
- Chỉ tu giámt bệnh truyền nhiễm vắc xin trong TCMR: 100% các ca
bệnh truyn nhiễm vắc xin trong cơng trình TCMR đặc biệt sởi/rubella,
uốn n, liệt mềm cấp, ho gà, bạch hầu... được giám sát pt hiện:
+ Ca liệt mềm cấp/bại liệt được giám sát: 5 ca (tỷ lệ ≥1,3 ca/100.000 trẻ
dưới 15 tuổi). Đảm bảo > 90% số ca giám sát liệt mềm cấp được điều tra, lấy đủ
mẫu phân, điều tra di chứng và báo cáo đầy đủ, đúng hạn.
+ Ca chết sinh/uốnn sơ sinh (UVSS) được giámt: 104 ca (tỷ lệ ≥ 4
ca/1.000 trđẻ sống). Đảm bảo 100% ca chết sinh/nghi ngờ UVSS đưc điều tra.
+ Sởi/Rubella: Không để dch bnh ln xy ra; ca giám sát nghi
sởi/rubella 38 ca (tỷ lệ 2 ca/100.000 dân); số ca nghi ngờ sởi/rubella được
điều tra và lấy mẫu huyết thanh 90%.
2.3. Nâng cao chất lượng nhân lực TCMR: 100% cán bộ tham gia công
tác tiêm chủng, quản lý vắc xin TCMR được tập huấn về an toàn tiêm chủng, sử
dụng thành thạo Phần mềm quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia.
II. MT S GII PHÁP, NHIM V CH YU
1. Công tác lãnh đạo, ch đạo trin khai thc hin
- Tăng cường sự tham gia, phối hợp của các quan, ban, ngành, tổ chức
chính trị xã hội, các đoàn thể để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
Nâng cao trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác TCMR, đưa các chỉ
tiêu TCMR vào Nghị quyết phát triển kinh tế - hội của ND, UBND các
cấp. Chủ động đầu tư, hỗ trợ các nguồn lực đảm bảo về cơ sở vật chất, trang thiết
bị… phục vụ công tác TCMR trên địa bàn.
- Thưng xuyên soát các đối tượng trong Chương trình, t chc tiêm
mũi các loại vc xin trong TCMR.
- Tăng cường ng tác giám sát, hướng dn, h tr chuyên môn k thut
gia tuyến trên xung tuyến i.
- Duy trì hoạt động ca Hội đồng chuyên môn đánh giá nguyên nhân tai biến
nng trong quá trình s dng vc xin TCMR theo ng dn ca B Y tế. Tham
mưu đề xut các bin pháp x lý, bi thường theo đúng quy định ca pháp lut.
2. Tăng cường công tác thông tin, truyn thông
- Tăng cường các hoạt động truyn thông v li ích ca TCMR bng các
hình thc phù hp thông qua các phương tiện thông tin đi chúng; kết hp gia
các hình thc truyền thông qua các phương tin truyn thống như báo, đài, t
rơi, website... hoc trong các hi nhóm zalo, facebook ca các m con
trong độ tui tiêm chủng để tuyên truyn, nhc nh lch TCMR.
- Đẩy mnh các hoạt động tuyên truyn, ph biến kiến thc v các bin
pháp phòng, chng các bnh truyn nhim ti cộng đồng, đặc bit là li ích ca
3
vic thc hiện tiêm đúng, đủ các loi vắc xin trong Chương trình TCMR.
Khuyến cáo người dân đưa con em tham gia tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch.
- Phối hợp với các quan truyền thông, cung cấp tài liệu, nội dung
truyền thông về hoạt động TCMR phát trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Tăng cường xây dựng chuyên đề về TCMR, an toàn tiêm chủng, phổ biến lịch
tiêm chủng cho trẻ em phụ nữ thai, hướng dẫn các mẹ theo dõi trẻ sau
tiêm chủng trên các kênh thông tin đại chúng.
3. Trin khai các hoạt động chuyên môn
3.1. Đm bo ngun cung ng vc xin, vt trong Chương trình TCMR
3.1.1. Cung ng vc xin TCMR
- Trên sở các địa phương, đơn vị soát đối tượng, thi gian, ch tiêu
định mc s dng ca tng loi vc xin. S Y tế tng hp, tham u trình
UBND tnh phê duyt nhu cu gi B Y tế trước ngày 30 tháng 6 ng năm
để xây dng kế hoch cung ng, s dng vc xin TCMR hằng năm
1
.
- Ch động ch đạo kp thi tiếp nhn, phân bổ, điều phi các loi vc xin
TCMR giữa các đơn v trên địa bàn, đảm bo cung ứng đầy đủ, liên tc, kp thi.
- Tham u cp thm quyn t chc mua sắm, đấu thầu đảm bo cung
ứng đầy đủ, kp thi các loi vắc xin trong trường hp ngun cung ng vc xin
t B Y tế b gián đoạn hoc cn b sung các loi vc xin theo l trình tăng s
ng vc xin trong Chương trình TCMR giai đoạn 2021-2030 ca Chính ph
2
.
3.1.2. Cung ng vt tư TCMR
- Thc hin mua, h tr, tiếp nhn cung ứng đủ bơm kim tiêm BCG
0,1ml, bơm kim tiêm t khoá 0,5ml, bơm kim tiêm 5ml hp an toàn theo
đúng quy đnh, để đảm bảo số lượng bơm kim tiêm cho triển khai tiêm chủng
thường xuyên và chiến dịch cung ứng đầy đủ cho các đơn vị.
- Thc hin mua và h tr vt tiêu hao (bông, cồn... ) phc v công tác
TCMR cho các điểm tiêm vc xin VGB BCG ti các cơ sở phòng sinh
209 trm Y tế xã/phường trên địa bàn.
- Cung cấp đầy đủ sổ, biểu mẫu, vật tư như bông, cồn... phục vụ tiêm chủng
thường xuyên, tm chủng chiến dịch tại các cơ sở tm chủng tn địa bàn tỉnh.
(D kiến nhu cu vc xin, vật tư tiêm chủng năm 2024 theo Phụ lc 2 đính kèm)
3.2. Công tác bo qun, cp phát, vn chuyn và s dng vc xin
- Các sở tiêm chủng thường xuyên thc hin kim tra, bo trì, bo
ng, hiu chun, kiểm định dây truyn lnh các dng c theo dõi nhiệt đ
để đảm bo vắc xin được bo qun nhiệt độ phù hp vi tng loi vắc xin như
1
Ngh định s 13/2024/NĐ-CP ngày 5/2/2024 ca Chính ph b sung mt s điu ca Ngh định s 104/2016/NĐ-CP ngày
01/7/2016 ca Chính ph quy định v hoạt động tiêm chng.
2
Ngh quyết s 104/NQ-CP ngày 15/8/2022 ca Chính ph v l trình tăng số ng vc xin trong Chương trình tiêm chủng m
rng giai đoạn 2021-2030.
4
theo quy định
3
.
- Đảm bo vic vn chuyn vc xin t kho bo quản đến điểm tiêm chng
phải được thc hin bng xe lnh, hòm lnh, phích vc xin theo đúng quy định
ca B Y tế.
3.3. T chc tiêm chng
3.3.1. Phạm vi thực hiện: Triển khai tại 100% TYT xã, phường, thị trấn.
3.3.2. Đối tượng: Tr em trong đ tui TCMR, ph n thai đưc s
dng vắc xin theo đúng thời gian quy đnh
4
.
- Trẻ dưới 1 tuổi tiêm đầy đủ các loại vắc xin:
+ Tiêm vắc xin viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh và vắc xin BCG tại
các sở y tế sinh (bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế tuyến huyện, Bệnh
viện đa khoa ngoài công lập, trạm y tế)...
+ Tổ chức tiêm/uống 12 liều vắc xin miễn dịch cho trẻ bao gồm: 01 mũi vắc
xin lao (BCG), 03 mũi vắc xin BH-HG-UV-Hib (SII), 02 lần uống vắc xin Rota
(nếu ), 03 lần uống vắc xin OPV, 02 mũi vắc xin IPV, 01 mũi vắc xin Sởi đơn.
- Trẻ từ 18 -24 tháng tuổi được tiêm vắc xin Sởi/Rubella và Bạch hầu, Ho
gà, uốn ván (DPT mũi 4);
+ Trẻ 1-5 tuổi tiêm vắc xin VNNB mũi 1, 2, 3;
- Phụ nữ có thai tiêm vắc xin phòng uốn ván (2 mũi).
(D kiến đốiợng TCMR năm 2024 theo Ph lục 1 đính kèm)
3.3.3. Thời gian t chức tiêm: Hàng tháng tổ chức tiêm chủng thường
xuyên duy trì theo lịch tiêm chủng của từng địa phương.
3.3.4. Địa điểm tiêm chủng: Tại Trạm Y tế xã, phường, thị trấn, các sở
y tế có phòng sinh, Trung tâm Y tế các khu công nghiệp (đã được công bố Cơ sở
đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế).
3.3.5. Đảm bảo các điều kiện an toàn tiêm chủng theo quy định
5
,
6
.
3.4. Giám sát, điều tra nguyên nhân gây phn ng sau tiêm chng
- Củng cố hệ thống giám t phản ứng sau tiêm chủng tại tất cả các
tuyến. Kịp thời phát hiện, phân loại xlý các phản ứng sau tm ngay tại
sở tiêm chủng; chuyển người bị tai biến nặng sau tiêm chủng trong trường hợp
vượt quá khả năng đến cơ sở km bệnh, chữa bệnh gần nhất và báo cáo Sở Y
3
Thông tư số 36/2018/TT-BYT ngày 22/11/2018 quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Bộ Y tế.
4
Thông tư số 38/2017/TT-BYT ngày 17/10/2017 ca B Y tế v vic ban hành danh mc bnh truyn nhim, phạm vi và đi
ng phi s dng vc xin, sinh phm y tế bt buc.
5
Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính Phủ về quy định hoạt động tiêm chủng.
6
Thông số 34/2018/TT-BYT của Bộ Y tế về ng dn chi tiết mt s điu ca Ngh định s 104/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính ph quy định v hoạt động tiêm chng.
5
tế theo quy định tại Thông tư số 34/2018/TT-BYT của Bộ Y tế.
- Kịp thời tổ chức điều tra, Họp Hội đồng vấn chuyên môn đánh giá
nguyên nhân tai biến sau tiêm chủng. Thông báo công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng thông báo cho gia đình người bị tai biến nặng về nguyên
nhân gây tai biến, đồng thời báo cáo Bộ Y tế về nguyên nhân tai biến nặng sau
tiêm chủng. Thực hiện việc dừng sử dụng vắc xin liên quan trên địa bàn
toàn tỉnh nếu xác định nguyên nhân tai biến do chất lượng vắc xin. Tham u
với cấp có thẩm quyền bồi thường các trường hợp sử dụng vắc xin trong Chương
trình bị tai biến nặng theo quy định hiện hành.
3.5. Công tác thống kê, báo cáo
- Củng cố, thống nhất các mẫu biểu, sổ sách số liệu báo cáo trong TCMR
từ tuyến tỉnh đến huyện, xã. Hướng dẫn, hỗ trợ phân tích số liệu thống tiêm
chủng đối với tuyến dưới.
- Cập nhật số liệu tiêm chủng, vắc xin trên Hệ thống quản thông tin
tiêm chủng Quốc gia theo đúng quy định.
- Ứng dng công nghệ thông tin vào quản lý tiêm chủng như: Phần
mềm quản lý y truyền lnh, APP S tm chng gia đình, thc hin báo cáo
hot đng tiêm chủng bng văn bản bằng Hệ thống quản tng tin tiêm
chủng Quốc gia.
3.6. Nâng cao chất lượng nhân lực TCMR
- Tchức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực quản , chuyên môn, kỹ
thuật, an toàn tiêm chủng, bảo quản, vận chuyển vắc xin, hướng dẫn sử dụng
thành thạo phần mềm Quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia cho cán bộ y tế
thuộc mạng lưới TCMR tại các cơ sở y tế công lập và tư nhân.
- Thường xuyên kiểm tra, giám t htrợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các
tuyến, đặc biệt tuyến y tế sở trong hoạt động giám sát các ca bệnh vắc xin
phòng bệnh. Kiểm tra, công tác quản lý, bảo quản, sử dụng vắc xin, hệ thống dây
chuyền lạnh, ghi chép sổ sách, báo cáo; hoạt động triển khai Chương trình tại các
sở tiêm chủng vào các buổi tiêm chủng thường xuyên và chiến dịch.
- T chc thanh tra, kim tra vic chấp hành c quy định ca pp lut v
ng c TCMR.
III. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
1. Kinh phí Trung ương: Đảm bảo nguồn vắc xin và c hot động trong
Cơng trình TCMR theo Khoản 3 Điu 1 Ngh định s 13/2024/NĐ-CP ngày
05/02/2024 của Chính phủ Sa đi, bổ sung một số điều ca Ngh đnh s
104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phQuy đnh vhot động tm chủng.
2. Kinh phí địa phương: Từ ngân sách nhà nước theo phân cấp; huy động
ngun hi hóa, ngun tài tr, vin tr các ngun kinh phí hp pháp khác
cho hoạt động TCMR. C th:
6
- Tập huấn chuyên môn, in sổ, biểu mẫu tiêm chủng.
- Mua bơm kim tiêm, hộp an toàn, vật tư tiêu hao tiêm chủng.
- Mua các thiết bị theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh.
- Hoạt động sửa chữa bảo dưỡng, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh dây chuyền lạnh,
xăng dầu chạy máy phát khi mất điện, xăng dầu chạy xe ô phục vụ vận
chuyển vắc xin, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát,...
(Chi tiết theo phụ lục 4 đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- quan đầu mối, tham mưu cho UBND tỉnh triển khai các hoạt động
tiêm chủng trên địa bàn toàn tỉnh. Hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch
triển khai Chương trình TCMR đảm bảo hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
Báo cáo kết quả TCMR toàn tỉnh về Bộ Y tế, UBND tỉnh theo đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan UBND các huyện, thị
xã, thành phố tổ chức rà soát các đối tượng trong Chương trình TCMR, xác định
nhu cầu vắc xin, tham mưu UBND tỉnh văn bản đề xuất với Bộ Y tế đảm bảo
cung ứng đầy đủ, kịp thời các loại vắc xin TCMR theo quy định.
- Phối hợp với các quan truyền thông tăng cường tuyên truyền, vận
động người dân trẻ trong độ tuổi TCMR, phụ nữ thai tích cực tham gia
tiêm vắc xin phòng bệnh, đúng lịch, đủ liều.
- Hướng dẫn chuyên môn, chỉ đạo, đôn đốc công tác tiêm chủng trên địa
bàn. Chỉ đạo việc thực hiện tiếp nhận, bảo quản, phân bổ, điều chuyển vắc xin,
vật tiêm chủng, các thiết bị dây truyền lạnh tới các đơn vtrong ngành. Tăng
ờng công tác điều tra, giám sát, phát hin các loi dch bnh truyn nhim
vc xin phòng bnh, x lý kp thời, không để dch bnh lây lan.
- Chỉ đạo các sở khám, chữa bệnh trong toàn tỉnh sẵn sàng phương
tiện, trang thiết bị, nhân lực đảm bảo kịp thời tiếp nhận, cấp cứu các trường hợp
tai biến sau tiêm chủng. Tổ chức họp Hội đồng vn chuyên môn đánh giá
nguyên nhân tai biến nng trong quá trình s dng vắc xin theo quy định.
- ng dẫn đơn v s dng kinh phí trong TCMR tiết kim, hiu qu,
tránh lãng phí, tht thoát.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử nghiêm các nh vi vi
phạm hoặc đề xuất cấp thẩm quyền xử lý các vi phạm xảy ra trong quá trình
triển khai hoạt động tiêm chủng.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin
đại chúng (Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh) về lợi ích
hiệu quả của việc tiêm chủng phòng bệnh, để người dân hiểu biết, tích cực tham
gia tiêm vắc xin phòng bệnh cho trẻ đúng lịch, đủ liều; cách theo dõi xử
các trường hợp phản ứng nhẹ sau tiêm chủng.
7
- Chỉ đạo đăng tải các khuyến cáo png, chống dịch bệnh trên các phương
tiện thông tin truyền thông, để người n chủ động ng với ngành Y tế phòng,
chống dịch bệnh, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm chưa có vắc xin bảo vệ.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các sở giáo dục phối hợp với quan y tế địa phương triển
khai soát trẻ nhập học tại các sở giáo dục mầm non, tiểu học để tổ chức
tiêm bổ sung, tiêm cho trẻ chưa được tiêm hoặc tiêm chưa đầy đủ các loại
vắc xin trong Chương trình TCMR.
- Phi hp vi ngành Y tế tiếp tục đẩy mnh hoạt động y tế trường hc;
trin khai khám, phát hin sớm các trường hp mc bnh dch truyn nhim
trong Chương trình TCMR, đng thi t chc khoanh vùng, dp dịch theo đúng
ng dẫn để hn chế lây lan trong các cơ sở giáo dc.
- Đy mnh công c tuyên truyn trong các s giáo dc, ph biến li
ích ca vic thc hin tiêm các loi vc xin phòng bnh truyn nhim tr em,
đặc bit các loi vắc xin trong Chương trình TCMR đối vi la tui mm
non và tiu hc.
4. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tnh b trí kinh ptrin khai thc hiện Chương trình
TCMR năm 2024 trên địa bàn tnh theo phân cp ngân sách hin hành.
5. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng Kế hoạch TCMR năm 2024 phù hp vi tìnhnh thc tế ti địa
phương, trong đó c trọng ngc rà soát, đối chiếu s tr em trong độ tuổi ca
đưc tiêm chng hoc tiêm chủng chưa đầy đ cáci vc xin. Phi hp vi S Y
tế kp thi đ xut nhu cu s dng các loi vắc xin trong Chương trình để tham
mưu cho UBND tnh đề xut B Y tế cp đúng, cấp đủ theo đúng quy định.
- Tăng cường chđạo công tác tuyên truyền để Nhân dân hiểu vc bệnh
truyền nhiễm, hiệu quả của tiêm vắc xin phòng bệnh đngườin chủ động đưa trẻ
tham gia tiêm chng, đảm bo min dch cng đồng, phòng tránhy lan dch bnh
truyn nhim, đặc bit c dch bnh vc xin trong Cơng trình TCMR.
- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường, thị
trấn phối hợp chặt chẽ với quan y tế địa phương soát danh sách đối tượng
thuộc diện tiêm chủng bắt buộc và thông báo kịp thời cho đối tượng để tham gia
tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch.
- Chỉ đạo tchức triển khai các hoạt động TCMR trên địa bàn. Kiểm tra,
giám sát, tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị trong quá trình triển khai TCMR,
đảm bảo an toàn, hiệu quả, đạt các chỉ tiêu được giao.
- Đầu sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất cho các sở TCMR trên địa
bàn. Bố trí kinh phí cho các hoạt động TCMR như: Tập huấn, đào tạo nhân lực,
giám sát, truyền thông, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, vật tiêm chủng, bo
ng, hiu chun, kiểm định trang thiết b, dây chuyn lnh...
8
6. Đề ngh UBMTTQ tnh và các sở, ban, ngành, đoàn thể tnh
Phi hp vi ngành Y tế, UBND các cp t chc tuyên truyền trong đội
ngũ cán bộ, công chc, viên chức, người lao động, các thành viên, hi viên ca
t chc trc thuc tích cc tham gia vận động người dân tham gia Chương
trình TCMR; giám sát phát hin, khoanh vùng, trin khai các bin pháp phòng,
chng dch bệnh theo quy định.
Tn đây Kế hoch triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng năm
2024, UBND tnh Bc Giang yêu cu c s, ban, ngành, đoàn th tnh, UBND các
huyn, th xã, thành ph nghiêm c trin khai thc hin./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- Viện Vệ sinh dịch tễ TW;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TH, KT;
- Lưu: VT, KGVX.Quân.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
9
Ph lc 1:
D KIN S ĐỐI TƯỢNG TIÊM CHNG M RNG NĂM 2024
TRÊN ĐA BÀN TNH BC GIANG
(Kèm theo Kế hoch s: /KH-UBND ngày /5/2024
ca Ch tch UBND tnh Bc Giang)
TT
Huyn/TP
Đối tượng
< 1 tui
Đối tượng
18 tháng
tui
Đối tượng
PNCT
1
TP Bc Giang
2,309
2,328
2,265
2
Sơn Động
1,226
1,228
1,235
3
Lc Ngn
3,463
3,477
3,434
4
Lc Nam
3268
3328
3273
5
Lng Giang
2,803
2,793
2,712
6
Vit Yên
2,628
2,735
2860
7
Yên Dũng
2,197
2,274
2,500
8
Tân Yên
2,337
2,372
2,352
9
Hip Hòa
4,349
4,354
4,408
10
Yên Thế
1206
1285
1215
Tng toàn tnh
25,786
26,174
26,254
10
Ph lc 2:
D KIN NHU CU VC XIN, VẬT TƯ TIÊM CHỦNG NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoch s: /KH-UBND ngày / 5/2024 ca Ch tch UBND tnh Bc Giang)
Huyện/TP
VGB
BCG
BH-
HG-
UV-
Hib
OPV
IPV
ROTA
Sởi
DPT
Sởi-
Rubella
VNNB
VAT
BKT tự
khóa
0.1ml
(cái)
BKT tự
khóa 0,5
ml (cái)
BKT
5ml
(cái)
Hộp
an
toàn 5
lít (cái)
TP Bc Giang
2.500
4.500
2.328
2.300
2.340
2.500
2.300
2.400
2.330
4.900
2.240
2.550
37.300
1.000
450
Sơn Động
1.300
2.800
3.996
4.480
3.000
2.900
2.090
4.140
2.120
2.370
3.760
1.350
19.900
770
240
Lc Ngn
3.700
8.400
12.000
13.000
9.000
7.800
6.000
8.000
7.000
12.000
7.000
3.800
56.800
2.350
690
Lc Nam
3.500
8.000
12.000
12.000
7.000
7.000
6.000
9.900
6.000
12.000
7.000
3.600
53.300
2.200
650
Lng Giang
3.000
5.400
7.170
7.600
4.920
5.700
4.360
5.020
4.440
5.020
5.460
3.100
45.100
1.560
550
Vit Yên
2.800
5.000
6.785
7.000
3.970
3.600
3.400
4.260
3.380
6.000
5.000
2.900
44.100
1.290
530
Yên Dũng
2.400
4.200
6.570
6.300
4.000
3.840
2.460
3.200
2.450
3.920
4.260
2.400
36.300
1.000
440
Tân Yên
2.500
4.400
11.250
16.500
10.500
6.990
6.580
6.980
5.500
9.850
6.800
2.600
38.000
1.810
470
Hip Hòa
4.600
8.500
13.425
20.300
13.600
8.960
7.000
8.500
7.000
10.450
7.800
4.800
70.700
2.480
860
Yên Thế
1.300
2.900
3.954
4220
2.070
2.700
2.320
4.040
2.220
2.480
4.540
1.300
19.700
820
240
Toàn tỉnh
27.600
54.100
79.478
93.700
60.400
51.990
42.510
56.440
42.440
68.990
53.860
28.400
421.200
15.280
5120
11
Ph lc 3: GIAO CH TIÊU TIÊM CHNG M RNG NĂM 2024
((Kèm theo Kế hoch s: /KH-UBND ngày /5/2024 ca Ch tch UBND tnh Bc Giang)
TT
Ni dung
Đơn vị tính
Toàn
tnh
Sơn
Động
Lc
Ngn
Lc
Nam
Lng
Giang
Yên
Thế
Tân
Yên
Hip
Hoà
Vit
Yên
Yên
Dũng
TP Bc
Giang
BVĐK
tnh
BV
Sn
Nhi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
1. 1
T l tiêm chng
đầy đủ 8 loi vc
xin cho tr em dưới
1 tui (*)
%
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
0
0
2. 2
T l tiêm chng
vc xin un ván
cho ph n có thai
AT2+ (*)
%
≥ 95
≥ 95
≥ 95
≥ 95
≥ 95
≥ 95
≥ 95
≥ 95
≥ 95
≥ 95
≥ 95
0
0
3. 3
T l tr được tiêm
viêm não Nht Bn
B mũi 1,2
%
96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
0
0
4.
T l tr được tiêm
viêm não Nht Bn
B mũi 3
%
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
0
0
5.
T l tr 18 tháng
được Tiêm vc xin
Si Rubella
%
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
0
0
6.
T l tr 18 tháng
được Tiêm vc xin
DPT2
%
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
≥ 96
0
0
12
7.
T l tiêm viêm
gan B liều sơ sinh
trong 24 gi đầu
theo huyn qun lý
%
≥ 80
≥ 80
≥ 80
≥ 80
≥ 80
≥ 80
≥ 80
≥ 80
≥ 80
≥ 80
≥ 80
0
0
8.
T l tiêm viêm
gan B liều sơ sinh
trong 24 gi đầu ti
các bnh vin và
cơ sở y tế có phòng
sinh
%
≥ 90
≥ 90
≥ 90
≥ 90
≥ 90
≥ 90
≥ 90
≥ 90
≥ 90
≥ 90
0
≥ 95
≥ 90
9.
Ch tiêu loi tr
UVSS
%
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
0
0
10.
Ca giám sát lit
mm cp tr dưới
15 tui
Ca
≥ 5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
> 5 (CDC)
11.
Ca giám sát Chết
sơ sinh/UVSS
Ca
≥ 104
5
≥ 14
≥ 13
≥ 11
≥ 5
≥ 9
≥ 18
≥ 11
≥ 9
≥ 9
0
0
12.
Ca giám sát, ly
mu nghi
Si/Rubella
Ca
≥ 38
≥ 2
≥ 5
≥ 5
≥ 4
≥ 2
≥ 4
≥ 5
≥ 4
≥ 3
≥ 4
0
0
13.
Ca mc
Si/Rubella
Ca
≤ 95
≤ 4
≤ 12
≤ 12
≤ 12
≤ 6
≤ 10
≤ 13
≤ 10
≤ 7
≤ 9
0
0
14.
Ca mc Bch hu
Ca
≤2
0
≤1
0
0
0
0
≤1
0
0
0
0
0
15.
Ca mc Ho gà
Ca
≤ 38
≤ 2
≤ 5
≤ 5
≤ 5
≤ 2
≤ 4
≤ 5
≤ 4
≤ 3
≤ 3
0
0
13
Phụ lục 4: DỰ TOÁN KINH PHÍ DUY TRÌ CHƯƠNG TRÌNH TCMR NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoch s: /KH-UBND ngày /5/2024 ca Ch tch UBND tnh Bc Giang)
TT
Nội dung hoạt động
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)=(4)x (5)
1
Hoạt động chuyên môn
111,955,000
1.1
Đào tạo tập huấn cập nhật kiến thức về tiêm chủng cho tuyến huyện/TP/TX
( 01 ngày/ 01 lớp x 10 lớp) riêng huyện Lục Ngạn, huyện Hiệp Hòa (2 lớp/huyện)
81,370,000
1.2
Đào tạo tập huấn cấp chứng chỉ ATTC cho cán bộ mới
( 03 ngày/ 01 lớp x 2 lớp)
30,585,000
2
Hoạt mua sắm
137,460,000
2.1
Bơm kim tiêm 0,1 ml thường xuyên 2024
Chiếc
32 400
2 900
93,960,000
2.2
Thiết bị đo nhiệt hệ thống dây chuyền lạnh độ
tự động cảnh báo qua điện thoại 2 cổng…
Chiếc
5
8 700 000
43,500,000
3
Hoạt động kc
50,585,000
3.1
Bảo dưỡng, hiệu chỉnh tủ lạnh bảo quản vắc
xin (TCW 3000AC; TCW 4000AC)
Tủ
10
3 000 000
30,000,000
3.2
Xăng, dầu (phục vụ, vận chuyển vắc xin t
Trung ương về tỉnh và từ tỉnh đến các huyện
hàng tháng; công tác kiểm tra, giám sát....)
19,085,000
3.3
Dầu chạy máy phát điện tại Trụ sở chính
1,500,000
Tổng
300,000,000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 99/KH-UBND Bắc Giang 2024 triển khai Chương trình tiêm chủng mở rộng 2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×