• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 801/KH-UBND Bắc Kạn 2024 duy trì bền vững kết quả Dự án Đầu tư hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/12/2024 15:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 801/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hoàng Thu Trang
Trích yếu: Duy trì bền vững kết quả Dự án “Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2025-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 801/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 801/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 801/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH - UBND
Bắc Kạn, ngày tháng 11 năm 2024
KẾ HOẠCH
Duy trì bền vững kết quả dự án “đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống
cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở tỉnh bắc kạn giai đoạn 2025-2030
PHẦN 1
TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ DỰ ÁN “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ TUYẾN CƠ SỞ”
Bắc Kạn là một trong 13 tỉnh được thụ hưởng Dự án “Đầu tư xây dựng và
Phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở". Đến thời điểm hiện tại,
dự án đã cơ bản hoàn thành các mục tiêu đề ra, bao gồm nâng cấp cơ sở vật chất,
mua sắm bổ sung trang thiết bị cho trạm y tế xã và Trung tâm Y tế tuyến huyện
trên địa bàn tỉnh, tăng cường năng lực cán bộ y tế và nâng cao chất lượng dịch
vụ y tế cơ sở. Kết quả của dự án đã góp phần quan trọng vào công cuộc bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Dự án "Đầu tư xây dựng và Phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến
cơ sở" (GSD) - Dự án thành phần tỉnh Bắc Kạn được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 29/3/2019 về việc phê duyệt Báo
cáo nghiên cứu khả thi tích hợp Dự án “Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống
cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở” - Dự án thành phần tỉnh Bắc Kạn và được
điều chỉnh bởi Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 18/6/2021 về việc phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án “Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung
ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở” - Dự án thành phần tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn I) và
Quyết định số 407/QĐ-UBND ngày 14/3/2023 về việc phê duyệt dự án “Đầu tư
xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở”- Dự án
thành phần tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn II). Dự án được tài trợ từ nguồn vốn vay
Ngân hàng Thế giới (Worldbank - WB); thời gian thực hiện 05 năm, từ năm
2020 đến năm 2024; địa điểm thực hiện tại 08/8 huyện, thành phố trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn.
1. Mục tiêu của dự án
1.1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng và hiệu suất sử dụng dịch vụ y tế của mạng lưới y tế
cơ sở. Hỗ trợ cải thiện các dịch vụ dự phòng, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, nâng
801
26
2
cao sức khỏe, khám chữa bệnh ban đầu; ưu tiên các đối tượng là bà mẹ, trẻ em,
người cao tuổi, người dân ở vùng khó khăn, dân tộc thiểu số góp phần bảo vệ
sức khỏe, nâng cao tuổi thọ và cải thiện chất lượng sống của người dân.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, bao gồm xây mới 15 Trạm Y tế xã và
cải tạo, nâng cấp, sửa chữa cho 22 Trạm Y tế xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; hỗ
trợ đạt được/hoàn thiện các tiêu chí quốc gia về y tế xã và xây mới một số hạng
mục công trình thuộc 02 Trung tâm Y tế huyện (Pác Nặm và Chợ Mới) nhằm
đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.
- Cung cấp trang thiết bị thiết thực, bao gồm tăng cường áp dụng công nghệ
thông tin cho các Trạm Y tế xã, Trung tâm Y tế huyện nhằm góp phần nâng cao
chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở.
- Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế cơ sở về các nội dung
chuyên môn như: Truyền thông giáo dục sức khỏe; bảo vệ, nâng cao sức khỏe
Nhân dân gắn với chăm sóc sức khỏe ban đầu; phòng, chống dịch bệnh; sàng lọc
phát hiện sớm một số bệnh không lây nhiễm; khám chữa bệnh ban đầu,..
- Đổi mới hoạt động tại trạm y tế xã bao gồm các hoạt động bảo vệ, nâng
cao sức khỏe Nhân dân, chăm sóc sức khỏe ban đầu; phòng, chống dịch bệnh;
giám sát phát hiện sớm một số bệnh không lây nhiễm như: Tăng huyết áp, đái
tháo đường, ung thư cổ tử cung,... Tổ chức khám chữa bệnh theo nguyên lý y
học gia đình và mô hình trạm y tế xã điểm theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Hỗ trợ nghiên cứu xây dựng, áp dụng một số chính sách nhằm tăng cường
dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh tại Trạm Y tế xã và kết nối với
Trung tâm Y tế huyện đa chức năng và các tuyến trên.
2. Kết quả thực hiện của dự án
2.1. Hợp phần 1: Đầu tư xây dựng 39 hạng mục công trình, trong đó 37
hạng mục công trình là Trạm Y tế tuyến xã (Xây mới 15 công trình; Cải tạo, sửa
chữa và nâng cấp 22 công trình) và đầu tư mới một số hạng mục công trình
thuộc 02 Trung tâm Y tế tuyến huyện (xây dựng mới 01 Nhà giặt và 01 hệ thống
xử lý nước thải y tế tại Trung tâm Y tế huyện Chợ Mới; xây dựng mới 01 Khối
nhà Khoa truyền nhiễm tại Trung tâm Y tế huyện Pác Nặm).
2.2. Hợp phần 2
- Hoạt động mua sắm trang thiết bị: Mua sắm bổ sung 78 danh mục trang
3
thiết bị cho Trung tâm Y tế tuyến huyện và các Trạm Y tế trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo, tập huấn: Các nội dung đào tạo đã triển khai như: Quản lý trạm
Y tế, triển khai bảng kiểm chất lượng dịch vụ tại trạm y tế, tăng huyết áp, đái
tháo đường, xử trí lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh, sàng lọc ung thư cổ tử cung,
lao, COPD; phương pháp và kỹ năng truyền thông về phòng, chống bệnh không
lây nhiễm tại tuyến y tế cơ sở cho đội ngũ y tế của các Trung tâm Y tế, Trạm Y
tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh; kỹ năng đỡ đẻ cho đội ngũ nhân viên y tế thôn
bản,…
2.3. Tăng cường chất lượng dịch vụ
Đã xây dựng được kế hoạch và tổ chức triển khai cải thiện chất lượng
thông qua bảng kiểm chất lượng dịch vụ tại 108/108 Trạm Y tế trên địa bàn theo
đúng hướng dẫn của Bộ Y tế. Với các nội dung triển khai của dự án nêu trên cơ
sở hạ tầng, trang thiết bị, năng lực quản lý và chất lượng chuyên môn của mạng
lưới y tế cơ sở trên địa bàn đã được cải thiện rõ rệt so với trước khi triển khai dự
án, đã cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên
địa bàn tỉnh. Đến nay 108/108 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đã đạt tiêu
chí quốc gia về y tế được Bộ Y tế ban hành tại Quyết định số 1300/QĐ-BYT
ngày 09/3/2023 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đến năm
2030.
PHẦN 2
KẾ HOẠCH DUY TRÌ BỀN VỮNG KẾT QUẢ DỰ ÁN
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Duy trì và phát triển bền vững các kết quả đã đạt được sau khi dự án GSD
kết thúc; tiếp tục thực hiện mục tiêu dài hạn của dự án là nâng cao chất lượng
cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở, bảo đảm mọi người dân đều được quản lý, chăm
sóc, tăng cường sức khỏe, nâng cao tuổi thọ trung bình, cải thiện chất lượng cuộc
sống, góp phần tích cực vào thực hiện và hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường quản lý, bảo trì, bảo dưỡng và khai thác sử dụng có hiệu quả
cơ sở hạ tầng và các danh mục trang thiết bị đã được dự án đầu tư.
4
- Duy trì nguồn nhân lực và nâng cao năng lực cán bộ y tế thông qua đào
tạo liên tục, giám sát hỗ trợ.
- Không ngừng nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ tại trạm y tế nhằm
tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế cơ bản của người dân ngay
tại tuyến cơ sở.
- Từng bước hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, bổ sung đủ thiết bị y tế và nâng cao
năng lực hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở nhằm đáp ứng tốt các hoạt động như:
Y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, sức
khỏe bà mẹ và trẻ em; quản lý, theo dõi điều trị một số bệnh không lây thường
gặp; tổ chức khám, điều trị các thông thường cho người dân ngay tại tuyến y tế
xã.
(Các chỉ tiêu phấn đấu chi tiết tại phục lục đính kèm)
2. Phạm vi, đối tưng và thi gian thực hiện
2.1. Phm vi: Triển khai tại 100% các Trung tâm Y tế và Trạm Y tế trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Đi tượng:
- Đối tượng thụ hưởng: Người dân và cộng đồng dân cư trên toàn tỉnh Bắc
Kạn và các địa phương lân cận.
- Đối tượng thực hiện:
+ Viên chức các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
+ Công chức, viên chức và người lao động thuộc Trung tâm Y tế các
huyện, thành phố, CDC tỉnh, Sở Y tế.
2.3. Thời gian thc hin: Từ năm 2025 - 2030.
3. Nội dung thực hiện
3.1. Duy trì bền vững cơ sở h tầng và trang thiết bị
3.1.1. Thực trạng, tồn tại và thách thức: Đến nay, cơ sở hạ tầng và trang
thiết bị mạng lưới y tế tuyến xã đã được quan tâm đầu tư đáp ứng đầy đủ về số
lượng phòng làm việc quy định tại Thông tư số 32/2021/TT-BYT ngày
31/12/2021 của Bộ Y tế về ban hành hướng dẫn thiết kế cơ bản trạm y tế xã,
phường, thị trấn; đồng thời đảm bảo các danh mục thiết bị y tế theo Thông tư số
28/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế về việc quy định danh mục
5
trang thiết bị tối thiểu của Trạm y tế tuyến xã. Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị mạng lưới y tế tuyến cơ sở được đầu tư xây dựng và mua sắm bổ sung từ
nhiều nguồn kinh phí khác nhau và dàn trải trong nhiều năm, do vậy dự kiến
trong giai đoạn 2025 - 2030 một số hạng mục cơ sở hạ tầng, danh mục thiết bị sẽ
xuống cấp, hỏng và hết khấu hao… Để đảm bảo duy trì tốt các hoạt động
chuyên môn cần tiếp tục được quan tâm đầu tư xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp và mua sắm bổ sung mới nhằm đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ.
3.1.2. Mục tiêu: Phát huy và khai thác tối đa cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
đã được dự án đầu tư.
3.1.3. Nội dung hoạt động
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương chỉ đạo và triển
khai đồng bộ các nội dung chủ yếu sau:
* Về cơ sở vật chất
- Tổ chức quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả, đúng công năng các hạng
mục công trình đã được đầu tư theo đúng quy định.
- Hàng năm rà soát, đánh giá và xây dựng, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch,
phương án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp phù hợp làm cơ sở tham mưu cho cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện đầu tư bổ sung các hạng mục còn thiếu, chưa
đầy đủ; đồng thời thương xuyên tổ chức duy tu bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ.
* Về trang thiết bị:
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa, thay
thế kịp thời linh kiện, phụ kiện khi thiết bị lỗi hoặc bị hỏng.
- Quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về trang thiết bị đã được đầu tư và ban giao
đưa vào sử dụng.
- Tổ chức hạch toán tài sản, cập nhật đầy đủ các danh mục thiết bị vào sổ
quản lý theo dõi tài sản theo đúng quy định hiện hành; lập sổ theo dõi vận hành,
sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ thiết bị y tế theo đúng khuyến cáo và hướng dân
của nhà sản xuất.
- Thành lập các đoàn giám sát, kiểm tra chuyên đề hoặc lồng ghép với các
hoạt động kiểm tra, giám sát khác nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời vi
phạm trong việc quản lý, sử dung tài sản công. Đồng thời thường xuyên rà soát
6
và tổ chức điều chuyển, tham mưu điều chuyển kịp thời các danh mục thiết bị đã
được đầu tư nhưng đơn vị sử dụng không hiệu quả (do nguyên nhân khách quan)
cho cơ sở y tế trực thuộc khác quản lý, sử dụng theo đúng quy định.
3.2. Duy trì phát triển đào to, tăng cường năng lc
3.2.1. Thực trạng, tồn tại và thách thức
Trong khuôn khổ nguồn kinh phí của dự án và các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình y tế - dân số đến nay 100% trạm y tế đã được đào tạo cơ
bản đồng bộ các lĩnh vực chuyên môn theo quy định.
Đội ngũ giảng viên của các Trung tâm Y tế, Bệnh viện đa khoa tỉnh, Sở Y
tế đã tham gia các khoá đào tạo giảng viên (TOT) của dự án, đủ điều kiện tiếp
tục tham gia đào tạo lại. Viên chức các trạm y tế đều đã được tham gia các lớp
đào tạo thuộc các chuyên đề theo nhiệm vụ được phân công; việc triển khai thực
hiện các hoạt động sau khi đào tạo thuận lợi.
3.2.2. Mục tiêu
- Duy trì và phát triển đội ngũ giảng viên đã được tham gia các khóa đào
tạo dự án tổ chức.
- Tiếp tục duy trì 100% viên chức y tế xã đã tham gia đào tạo được đào tạo
liên tục về các nội dung chuyên môn liên quan đến lĩnh vực phụ trách.
3.2.3. Nội dung hoạt động
Sở Y tế chỉ đạo các Trung tâm Y tế huyện, thành phố tiếp tục triển khai các
nội dung sau:
- Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí đào tạo hàng năm dựa trên đánh giá
nhu cầu của các trạm y tế xã trên địa bàn đối với các chuyên đề đào tạo theo
chức năng quy định.
- Củng cố và tổ chức cập nhật kiến thức và kỹ năng nhóm giảng viên nòng
cốt đã qua đào tạo của dự án để duy trì và tiếp tục triển khai hoạt động đào tạo,
tập huấn cho cán bộ y tế xã trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ tổ chức đào tạo lại nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng liên quan
đến chức năng cung cấp dịch vụ tại trạm y tế xã theo quy định.
7
- Củng cố tổ chức và thực hiện giám sát hỗ trợ sau đào tạo, lồng ghép nhiều
nội dung quản lý khác đối với trạm y tế xã.
3.3. Duy trì và nâng cao chất lượng và sử dụng dịch vụ
3.3.1. Thực trạng, tồn tại và thách thức
Tỉnh Bắc Kạn đã triển khai mô hình bảng điểm chất lượng bao phủ trên toàn
tỉnh (108/108 trạm y tế xã, phường, thị trấn). Các trạm y tế đã triển khai thực hiện
các nội dung của bảng điểm để tự chấm điểm và lập kế hoạch khắc phục. Tuy
nhiên, do nguồn nhân lực của mạng lưới y tế xã còn thiếu về số lượng, hạn chế về
năng lực nên trong quá trình thực hiện các nội dung của bảng điểm chất lượng và tổ
tự chấm điểm còn lúng túng, chất lượng lập kế hoạch khắc phục còn hạn chế.
Trong thời gian tới cần tiếp tục được quan tâm đào tạo lại và giám sát hỗ trợ kịp
thời.
3.3.2. Mục tiêu
- Duy trì bao phủ áp dụng mô hình bảng điểm chất lượng tại 100% các trạm
y tế trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả áp dụng bảng điểm chất lượng tại trạm y tế và song
hành cùng Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.
3.3.3. Nội dung hoạt động
Sở Y tế chỉ đạo các phòng chức năng trực thuộc Sở và Trung tâm Y tế trên
địa bàn tập trung triển khai các nội dung sau:
- Tiếp tục duy trì hoạt động mô hình bảng điểm chất lượng tại các trạm y tế xã
và bổ sung vào nội dung bảng điểm kiểm tra, giám sát, đánh giá xếp loại hàng năm
đối với các trạm y tế; đưa kế hoạch hoạt động kiểm tra, giám sát đánh giá việc áp
dụng bảng điểm chất lượng tại trạm y tế xã là một nhiệm vụ thường xuyên hàng
năm.
- Tăng cường truyền thông trong cộng đồng về kiến thức phòng bệnh, chữa
bệnh, trong đó ngoài việc tuyên truyền về các bệnh lây nhiễm cần chú trọng và ưu
tiên tuyên truyền về một số bệnh không lây nhiễm như: Tăng huyết áp, đái tháo
đường, bệnh phổi tắc nghẽn, ung thư cổ tử cung và đưa chỉ tiêu quản lý các bệnh
không lây nhiễm tại trạm y tế xã là một trong các chỉ tiêu cơ bản hàng năm của trạm
y tế.
8
- Tăng cường chỉ đạo các trạm y tế xã rà soát, củng cố các điều kiện mở
rộng danh mục dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu
chăm sóc sức khoẻ của người dân.
- Chỉ đạo các trạm y tế tuyến xã tổ chức rà soát và triển khai kịp thời và
đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế xã theo quy định tại Thông tư số
33/2015/TT-BYT ngày 27/10/2015 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ của trạm y tế xã, phường, thị trấn.
IV. NGUN VỐN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương.
2. Vốn huy động t các ngun hp pháp khác.
V. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm về củng cố, hoàn thiện, nâng
cao chất lưng hoạt động của y tế cơ sở
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số
25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục củng
cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới;
Kế hoạch số 212-KH/TU ngày 15/12/2023 của Tỉnh ủy Bắc Kạn thực hiện Chỉ thị
số 25-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục củng cố, hoàn thiện,
nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới; nhiệm vụ tại
Kế hoạch số 299/KH-UBND ngày 26/4/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn và Quyết
định số 1093/QĐ-BYT ngày 02/5/2024 của Bộ Y tế và các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác y tế cơ sở cho cán bộ, đảng viên,
công chức, viên chức và Nhân dân phù hợp với tình hình thực tế của các cơ quan,
đơn vị.
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong thực hiện trách
nhiệm, nâng cao chất lượng hoạt động và tạo thuận lợi cho người dân trong tiếp
cận, sử dụng dịch vụ y tế cơ sở, nhất là người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu bảo đảm công bằng trong bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân. Người đứng đầu các cấp uỷ, tổ chức
đảng, chính quyền, ngành y tế phải nêu cao trách nhiệm đối với hoạt động của y
tế cơ sở thuộc phạm vi phụ trách.
- Thường xuyên tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân về phương châm
9
phòng bệnh hơn chữa bệnh, yêu cầu của công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu và
vai trò, nhiệm vụ của y tế cơ sở. Mở rộng và đa dạng hoá các hoạt động truyền
thông, giáo dục sức khoẻ, phổ biến kiến thức để nâng cao nhận thức, thay đổi
hành vi trong bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ. Đẩy mạnh phong trào rèn
luyện, nâng cao sức khoẻ toàn dân.
2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, trách nhiệm phối hp của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức trong xây dựng, triển khai thực hiện chủ trương, chính
sách, pháp luật về y tế cơ sở
- Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về y tế cơ sở vào chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội hàng năm, 05 năm và chiến lược phát triển dài hạn của
ngành, địa phương.
- Tiếp tục rà soát chính sách, pháp luật về y tế cơ sở đồng bộ với chính
sách, pháp luật về bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh, dược, phòng chống
bệnh truyền nhiễm, an toàn thực phẩm… bảo đảm y tế cơ sở giữ vai trò tuyến
đầu trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân.
- Khuyến khích y tế tư nhân, tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khoẻ ban đầu, y tế dự phòng và kết nối với y tế cơ sở trong quản
lý sức khoẻ cá nhân.
- Kiện toàn và cho ý kiến trong việc kiện toàn tổ chức bộ máy y tế cơ sở bao
gồm Trung tâm Y tế huyện, thành phố; Trạm Y tế xã, phường, thị trấn; y tế thôn,
bản. Phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác chuyên môn
về y tế trường học, y tế cơ quan, doanh nghiệp và y tế khu công nghiệp…
- Hoạt động của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn phải gắn với quản lý toàn
diện sức khoẻ cá nhân; quản lý, điều trị bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính,
dinh dưỡng cộng đồng; thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh theo mô hình
y học gia đình; kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại; kết hợp quân y và dân
y; gắn với y tế trường học.
- Thực hiện thống nhất mô hình tổ chức, quản lý đối với Trung tâm Y tế
cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý toàn diện trước ngày 01 tháng
7 năm 2025; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế, dân số, an ninh, an
toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý, hướng dẫn nâng cao chất lượng nguồn lực
và tổ chức hoạt động chuyên môn của y tế cơ sở.
10
- Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hệ thống Trạm Y tế tuyến xã
phù hợp với quy mô, cơ cấu dân số, điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng tiếp cận
dịch vụ y tế của người dân ở từng khu vực, địa bàn, không nhất thiết theo địa
giới hành chính.
- Thành lập cơ sở y tế tại các khu công nghiệp phù hợp với quy mô lao
động, điều kiện thực tiễn và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người lao động.
- Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn về công tác y tế trường học; các Trung
tâm Y tế cấp huyện, Trạm Y tế cấp xã có phân công cán bộ phụ trách công tác y
tế trường học.
3. Tăng cưng đầu tư cho y tế cơ sở gắn với đổi mới cơ chế tài chính, nâng
cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước
- Vận động tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ kỹ thuật, tài chính
để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho y tế cơ sở.
- Đổi mới phương thức phân bổ ngân sách dựa trên kết quả hoạt động và
điều kiện thực tiễn; áp dụng phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho
y tế cơ sở thực hiện các gói dịch vụ y tế cơ bản.
- Chi trả theo hướng khuyến khích cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức
khoẻ ban đầu, quản lý sức khoẻ dân cư tại cộng đồng. Tăng cường nguồn lực
cho y tế dự phòng, sàng lọc và phát hiện bệnh sớm bệnh tật và điều trị các bệnh
không lây nhiễm, bệnh mạn tính, chăm sóc dài hạn tại y tế cơ sở...
- Tổ chức thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo
hướng tính đúng, tính đủ, xác định rõ chính sách phúc lợi, chính sách an sinh
trong giá dịch vụ y tế.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền tăng mức đóng bảo
hiểm y tế theo lộ trình phù hợp với ngân sách nhà nước, khả năng chi trả của
Nhân dân; từng bước mở rộng danh mục dịch vụ thuộc phạm vi của y tế cơ sở
do quỹ bảo hiểm y tế chi trả phù hợp với mức đóng.
4. Nâng cao chất lưng ngun nhân lực y tế cơ sở
- Bố trí, sắp xếp, tuyển dụng đội ngũ cán bộ y tế cơ sở với số lượng, cơ cấu
phù hợp theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt đảm bảo thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị tại y tế cơ sở theo quy định.
- Bảo đảm tiền lương, phụ cấp, chế độ đãi ngộ cho nhân lực y tế cơ sở
tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ và đặc thù công việc; xây dựng, triển khai
11
thực hiện chính sách đột phá để thu hút nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi
làm việc, gắn bó lâu dài tại y tế cơ sở, nhất là vùng khó khăn.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế cơ sở;
tham mưu và phối hợp xây dựng, triển khai thực hiện chính sách đào tạo đặc thù
cho khu vực khó khăn; phối hợp linh hoạt các hình thức đào tạo, bồi dưỡng, cập
nhật kiến thức y khoa liên tục.
- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả việc luân phiên, luân chuyển, điều động
nhân lực y tế để hỗ trợ thường xuyên cho y tế cơ sở.
5. Đổi mới mạnh mẽ phương thức hoạt động của y tế cơ sở
- Chú trọng phòng bệnh, nâng cao sức khoẻ, sàng lọc phát hiện sớm bệnh,
tật; đẩy mạnh quản lý và điều trị các bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính,
chăm sóc dài hạn tại y tế cơ sở; thực hiện quản lý sức khoẻ người dân tại gia
đình và cộng đồng. Sớm hoàn thành mục tiêu mọi người dân đều được theo dõi,
quản lý sức khoẻ toàn diện.
- Phát triển mô hình bác sĩ gia đình, thiết lập hệ thống chuyển tuyến chuyên
môn linh hoạt. Tổ chức chuyển tuyến chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh
phù hợp với quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm thực hiện hiệu
quả chủ trương phát triển y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Phát huy vai trò, hiệu quả của y học cổ truyền trong phòng bệnh, chữa
bệnh và nâng cao sức khoẻ. Đẩy mạnh kết hợp quân - dân y, y tế cơ sở gắn kết
với y tế trường học, nâng cao năng lực y tế vùng khó khăn.
- Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động của y tế
cơ sở; đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin, tăng cường kết nối
giữa y tế cơ sở với y tế tuyến trên và người dân trong tư vấn, khám bệnh, chữa
bệnh từ xa; thống kê, quản lý dữ liệu về y tế cơ sở thống nhất với hệ thống y tế
trong cả nước, gắn với bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân, thông tin cá nhân.
VI. T CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực
hiện, thường xuyên đôn đốc, giám sát việc thực hiện kế hoạch này; chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ theo
kế hoạch. Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá và định kỳ báo cáo kết
quả thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục
12
củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình
hình mới và kết quả thực hiện kế hoạch này theo quy định.
- Chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức bàn giao tài sản
của Trung tâm Y tế huyện, thành phố về Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
quản lý sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển mô hình tổ chức, quản
lý đối với Trung tâm Y tế huyện, thành phố do Ủy ban Nhân dân huyện, thành
phố quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên
quan đề xuất lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về xây dựng và phát triển mạng
lưới y tế cơ sở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của
tỉnh và tham mưu bố trí kinh phí đầu tư, huy động các dự án đầu tư nâng cấp cơ
sở hạ tầng, mua sắm bổ sung thiết bị y tế cho mạng lưới y tế cơ sở.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí đảm bảo kinh phí hoạt động
thường xuyên; kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, thiết bị y tế cho hệ
thống y tế cơ sở phù hợp với khả năng ngân sách địa phương hàng năm.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực y tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
và các cơ quan, đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án sắp
xếp, tổ chức bộ máy y tế cơ sở và có kế hoạch đảm bảo duy trì, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực triển khai tốt nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe
Nhân dân trên địa bàn.
- Rà soát xây dựng kế hoạch, điều chỉnh bổ sung kế hoạch phát triển đơn vị đến
năm 2030 và định hướng đến năm 2050 phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Sở Y tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các
mục tiêu, chỉ tiêu về xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 05 năm của tỉnh; đồng thời ưu tiên bố trí
kinh phí đầu tư và huy động các dự án đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm
bổ sung thiết bị y tế cho mạng lưới y tế cơ sở.
13
3. Sở Tài chính:
- Trên cơ sở đề xuất của đơn vị, địa phương thực hiện kế hoạch, tham mưu
cho UBND tỉnh bố trí kinh phí (chi thường xuyên) cho các đơn vị, địa phương
để thực hiện nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hằng năm theo đúng quy định
của pháp luật và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư sắp xếp, cân đối nguồn lực, ưu tiên
đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm bổ sung thiết bị y tế cho mạng lưới y tế
cơ sở trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nội vụ:
- Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu cho
Ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực triển khai tốt nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa
bàn.
- Chủ trì thẩm định Đề án sắp xếp, tổ chức bộ máy y tế cơ sở; chủ động
phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chuyển biên chế viên chức từ
Trung tâm Y tế huyện, thành phố trực thuộc Sở Y tế về Ủy ban nhân dân huyện,
thành phố quản lý ngay sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển mô
hình tổ chức, quản lý đối với Trung tâm Y tế huyện, thành phố về Ủy ban nhân
dân huyện, thành phố quản lý.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện tốt chương
trình y tế trường học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông gắn với y
tế cơ sở; triển khai thực hiện có hiệu quả công tác y tế trường học tại địa
phương; bảo đảm các điều kiện cần thiết thực hiện sơ cấp cứu, chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho học sinh.
6. Sở Thông tin và Truyền thông:
Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn tuyên truyền, phố biến nội dung của Chỉ
thị số 25-CT/TW và Kế hoạch số 212-KH/TU ngày 15/12/2023 của Tỉnh ủy Bắc
Kạn thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp
tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình
14
hình mới; Kế hoạch số 299/KH-UBND ngày 26/4/2024 của UBND tỉnh Bắc
Kạn và kế hoạch này nhằm tạo sự đồng thuận trong xã hội, phấn đấu thực hiện
thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch.
7. Bảo hiểm xã hội tỉnh:
Chủ động phối hợp với ngành y tế và các đơn vị có liên quan tăng cường
công tác truyền thông về quyền lợi, trách nhiệm và tầm quan trọng của việc
tham gia bảo hiểm y tế để người dân chủ động tham gia đóng BHYT; tổng hợp
và báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam phối hợp với các bộ, ngành liên quan
tham mưu cho cấp có thẩm quyền mở rộng phạm vi thanh toán chi phí khám
chữa bệnh BHYT và có lộ trình, cơ chế thanh toán chi phí khám chữa bệnh đối
với các bệnh không lây nhiễm tại tuyến xã.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Phối hợp triển khai thực hiện sắp xếp, tổ chức bộ máy y tế cơ sở sau khi
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chuyển mô hình tổ chức, quản lý đối với Trung
tâm Y tế cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
- Chủ động phối hợp, tiếp nhận bàn giao và thực hiện quản lý toàn diện hệ
thống y tế cơ sở trên địa bàn theo lộ trình quy định.
- Tăng cường phối hợp thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về y tế cơ
sở tại địa phương.
- Tiếp tục quan tâm đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết
bị y tế cho các cơ sở y tế thuộc phạm vi quản lý và đảm bảo ngân sách chi
thường xuyên cho các hoạt động của y tế cơ sở; bảo đảm thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc lĩnh vực y tế tại địa phương.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa
bàn tiếp tục thực hiện tốt chương trình y tế trường học trong các cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở; triển khai thực hiện có hiệu quả công
tác y tế trường học tại địa phương; bảo đảm các điều kiện cần thiết thực hiện sơ
cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.
Trên đây là kế hoạch duy trì bền vững kết quả dự án “Đầu tư xây dựng và
phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
15
2025-2030”, các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả./.
Nơi nhận:
Gửi bản điện tử:
- Bộ Y tế (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT và các PCT UBND tinh;
- Các Sở, ngành có tên tại mục IV;
- UBND các huyện, thành phố;
- CVP, PCVP (Ô. Minh);
- Lưu: VT, VXNV (V).
16
Phụ lục: CHỈ SỐ CHÍNH ĐÁNH GIÁ DUY TRÌ KẾT QUẢ DỰ ÁN
GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / 11 /2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
TT
Chỉ số đánh giá
Đơn vị
tính
Năm
2025
2026
2027
2028
2029
2030
1
Số trạm y tế xây mới
Trạm Y
tế
01
01
02
01
01
02
2
Số trạm y tế nâng cấp, sữa chữa (ngoài các trạm y tế
đã được đầu tư thuộc các chương trình dự án giai
đoạn 2021 -2024)
Trạm Y
tế
05
08
08
08
08
08
3
Tỷ lệ trạm y tế duy tu bảo dưỡng định kỳ
%
100
100
100
100
100
100
4
Tỷ lệ trạm y tế thực hiện quản lý và sử dụng hiệu quả
trang thiết bị được cấp.
%
100
100
100
100
100
100
5
Tỷ lệ trạm y tế có cán bộ y tế được tham gia đào tạo
cập nhật kiến thức y khoa liên quan đến các vấn đề
sức khoẻ ưu tiên
%
40
50
60
70
80
90
6
Tỷ lệ người dân tham gia BHYT
%
98
98
98
98
98
98
7
Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các
loại vắc xin phòng bệnh thuộc chương trình mở rộng
%
95
95
95
95
95
95
8
Duy trì tỷ lệ trạm y tế xã áp dụng mô hình bảng điểm
chất lượng
%
100
100
100
100
100
100
17
9
Tỷ lệ xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã
%
100
100
100
100
100
100
10
Tỷ lệ khám chữa bệnh tại trạm y tế năm/tổng dân số
có mặt tại địa phương (trừ các Trạm Y tế vùng 1 và 2)
Lượt/
người
≥ 0,8
≥0,8
≥0,8
≥0,8
≥0,8
≥0,8
11
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện quản
lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm (Không
bao gồm các Trạm Y tế vùng 1 và 2)
%
100
100
100
100
100
100
12
Tỷ lệ người bệnh tăng huyết áp được quản lý tại
trạm Y tế xã
%
≥80
≥85
≥85
≥90
≥90
≥90
13
Tỷ lệ người bệnh tiểu đường được quản lý tại trạm
y tế xã
%
≥80%
≥85
≥85
≥90
≥90
≥90
14
Tỷ lệ người bệnh phụ nữ trong nhóm nguy cơ được
tư vấn và khám sàng lọc ung thư CTC
%
40
45
50
55
60
≥ 65
15
Tỷ lệ trạm y tế xã có tổ chức sàng lọc bệnh nhân mắc
các bệnh không lây (tăng huyết áp, đái tháo đường,
ung thư cổ tử cung)
%
65
70
75
80
85
90
16
Tỷ lệ nhân viện y tế thôn bản đang hoạt động đã được
đào tạo
%
90
95
95
95
95
≥ 95

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 801/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn duy trì bền vững kết quả Dự án “Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2025-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 801/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 801/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×