• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 542/KH-UBND Nghệ An 2024 nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 13/07/2024 15:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 542/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 281/QĐ-TTg ngày 05/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 1093/QĐ-BYT ngày 02/5/2024 của Bộ Y tế và Kế hoạch 229-KH/TU ngày 18/3/2024 của Tỉnh ủy Nghệ An thực hiện Chỉ thị 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 542/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 542/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 542/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
Số: /KH-UBND
Nghệ
An, ngày tháng
năm
2024
KẾ HOẠCH
Trin khai thc hin Quyết định s 281/QĐ-TTg ny 05/4/2024 ca Th
tưng Chính ph, Quyết đnh s 1093/QĐ-BYT ngày 02/5/2024 ca B Y tế
Kế hoch s 229-KH/TU ny 18/3/2024 ca Tnh y Ngh An thc hin Ch
th s 25-CT/TW ngày 25/10/2023 ca Ban Bí thư v tiếp tc cng c, hoàn
thin, nâng cao cht lưng hot động ca y tế cơ s trong tình hình mi
Thc hin Quyết đnh s 281/QĐ-TTg ny 05/4/2024 ca Th tướng Chính
ph, Quyết định s 1093/QĐ-BYT ngày 02/5/2024 ca B Y tế và Kế hoch s 229-
KH/TU ngày 18/3/2024 ca Tnh y Ngh An trin khai thc hin Ch th s 25-
CT/TW, ngày 25/10/2023 ca Ban Bí thư v tiếp tc cng c, hoàn thin, ng cao cht
lượng hot động ca y tế cơ s trong tìnhnh mi trên đa bàn tnh (sau đây gi tt
Ch th s 25-CT/TW, Quyết đnh s 281/QĐ-TTg, Quyết đnh s 1093/QĐ-BYT và
Kế hoch s 229-KH/TU), UBND tnh ban nh Kế hoch thc hin như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán trit, t chc thc hin các nhim v ca UBND tnh đưc giao ti
Quyết đnh s 281/QĐ-TTg, Quyết đnh s 1093/QĐ-BYT, Kế hoch s 229-KH/TU
và Kế hoch này.
b) Tạo chuyển biến về nhận thức hành động của các Sở, ban, ngành cấp
tỉnh, UBND cấp huyện, các quan, đơn vị có liên quan và người dân về công tác
y tế sở; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước, xây dựng cơ chế, chính
ch và bố trí nguồn lực cho công tác y tế sở.
c) Xác định nhiệm vụ c thể và trách nhiệm củac Sở, ban, ngành cấp tỉnh,
UBND cấp huyệncác cơ quan, đơn vị có liên quan trong vic tổ chức thực hiện
Chỉ thị số 25-CT/TW, Quyết định số 281/QĐ-TTg, Quyết định số 1093/QĐ-BYT,
Kế hoạch số 229-KH/TUnội dung tại kế hoạchy.
2. Yêu cầu
a) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện căn cứ chức ng, nhiệm
vụ và tình hình thực tế của địa phương, đơn vị bám sát các nội dung tại Chỉ thị số
25-CT/TW, Quyết định số 281/QĐ-TTg, Quyết định số 1093/QĐ-BYT, Kế hoạch
số 229-KH/TU nội dung tại kế hoạch này để triển khai thực hiện đảm bảo đầy
đủ, nghiêm túc, thiết thực, hiệu qu.
2
b) Ni dung Kế hoch phi gn vi trách nhim ca c ngành, các cp, các
đơn v đối vi y tế cơ s; bo đảm s phi hp thường xuyên, hiu qu, đúng tiến
độ gia các s, ban, ngành, cơ quan, t chc có liên quan trong Kế hoch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đổi mới tổ chức bộ máy, chế hoạt động, chế tài chính, phát triển ngun
nhân lc để bo đảm y tế cơ s đ năng lc cung ng các dch v y tế cơ bn có cht
lưng cho người dân, ưu tiên nhng khu vc khó khăn, đồng thi ch đng ng phó
kp thi vi các tình hung khn cp v y tế công cng, hướng ti công bng, hiu
qu trong công c bo v, chăm c nâng cao sc khe nhânn.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2030, đạt các mục tiêu sau:
- Tỷ lệ ngườin tham gia bảo hiểm y tế trên 95%.
- Tỷ lện số được quảnsức khỏe trên 95%.
- Người dân sử dụng dịch vụ chăm sóc ban đầu tại y tế sở đưc bảo hiểm
y tế chi tr trên 95%.
- Mỗi trạm y tế cấp có ít nhất một c hữu.
- Mi m, bn mt nhân viên y tế kiêm nhim công tác dân s và mi khi
có mt cng tác viên dân s kiêm nhim công tác y tế đưc đào to chuyên môn y tế.
- Người có nguy cơ cao mắc bệnh được kiểm tra sức khoẻ ít nhất một
lần/m; hướng tới kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho toàn dân.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về củng cố, hoàn thiện, nâng cao
chất lượng hoạt động của y tế sở
a) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị
số 25-CT/TW, Quyết định số 281/QĐ-TTg, Quyết định số 1093/QĐ-BYT, Kế
hoạch số 229-KH/TU và các n bản hướng dẫn thực hiện.
b) Tăng cưng s lãnh đạo, ch đạo, kim tra, giám sát đối vi chính quyn,
cơ quan chuyên môn trong thc hin công tác y tế cơ s.
- Nâng cao chất lượng hoạt động và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân
trong tiếp cận, sử dụng dịch vụ y tế sở, nhất ngưi n vùng sâu, vùng đồng
o n tộc thiểu số.
- Người đng đu các cp y, t chc đảng, cnh quyn, ngành y tế phi nêu
cao vai t, trách nhim đi vi hot đng ca y tế cơ s thuc phm vi ph trách.
- Thường xuyên theo dõi phát hiện những khó khăn vướng mắc, kịp thời
tham mưu cho cấp ủy, chính quyền tập trung lãnh đạo, chỉ đạo.
3
c) Thường xuyên tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
cho cán bộ, đảng viên và nhân dân phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, yêu
cầu của công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu vai trò, nhiệm vụ của y tế sở.
Mở rngđa dạng hoá các hot động truyền thông, giáo dục sức khoẻ. Đẩy mạnh
phong trào rèn luyện,ng cao sức khoẻ toàn dân.
2. Nâng cao hiệu quả quản nhà nước, trách nhiệm phối hợp của các
quan, tổ chức trong xây dựng, triển khai thc hiện chủ trương, chính sách,
pháp luật về y tế sở
a) Lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu về y tế cơ sở vào trong chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - hội hàng năm, 5 m chiến lược dài hạn của tỉnh,
củac ngành, các cấp địa phương.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về y tế sở
bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh, c, phòng, chống bệnh truyền nhiễm,
an toàn thực phẩm... bảo đảm y tế sở giữ vai trò tuyến đầu trong phòng bệnh,
khám bệnh, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe nhân dân.
c) Khuyến khích y tế nhân, tổ chc, nhân tham gia cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe ban đầu, y tế dự phòng kết nối với y tế sở trong quản lý
sức khỏe cá nhân.
d) Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức, y tế cơ sở phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ.
- Thực hiện thống nhất hình tổ chc, quản đối với trung tâm y tế cấp
huyện do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý toàn diện theo quy định hoàn thành
o q 2 năm 2025; - Sắp xếp, kiện toàn t chức, bộ máy y tế s theo phương
án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An khi có
quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Các huyện, thành ph, thị xã có mật độn cao, địan rộngthể bố
trí nhiều hơn 01 trạm y tế cấp xã. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp căn cứ
quy mô lao động, điều kiện thực tiễn nhu cầu để thành lập sở y tế phù hợp.
- Trạm y tế hoạt động phải gắn với quản toàn diện sức kho nhân;
quản lý, điều trị bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn nh, dinh dưỡng cộng đồng;
thực hiện hoạt động khám bnh, chữa bnh theo mô hình y học gia đình; kết hợp y
học cổ truyền và y học hiện đại; kết hợp quân y và dân y; phối hợp với nhà trường
trong công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe học sinh.
- soát, sp xếp h thng y tế trường hc gn vi y tế cơ s, bo đảm mi
trưng hc nhân viên ph tch công tác y tế trường hc (nhân viên chuyên trách
hoc pn ng nn viên km nhim theo i ng c y tế trường hc) hoc ký hp
đng cung ng dch v vi cơ s y tế đa phương; các trung m y tế cp huyn,
trm y tế cp có phân công cán b ph trách công tác y tế trưng hc.
4
3. Tăng cường đu tư cho y tế cơ sở gắn với đổi mới chế tài chính,
nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước
a) Phân bổ ngân sách cho y tế sở theo hướng Nhà nước giữ vai trò chủ
đạo, tăng chi dựa trên kết quả hoạt động điều kiện thc tiễn; áp dụng phương
thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho y tế sở thực hin các gói dịch vụ y
tế bản.
b) Vận động tổ chức, nhân trong và ngoài c hỗ trợ kỹ thuật, tài chính
để đầu ,ng cấp sở vật chất, trang thiết bị cho y tế cơ sở.
c) Ưu tiên đầu xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo sở vật chất, cung cấp
trang thiết bị cho các trạm y tế cấp xã, trung m y tế cấp huyện, tạo điều kiện để y
tế sở triển khai được các kỹ thuật chuyên môn theo phân tuyến, nhất là các dịch
vụ thuộc gói dịch vụ y tế bản tại tuyến xã;
d) Chi tr theo hướng khuyến khích cung ng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ
ban đầu, quản lý sức khoẻ dân tại cộng đồng. Tăng ờng nguồn lực cho y tế
dự phòng, sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật.
đ) Chỉ đạo y tế sở tổ chức thực hin nh đúng, tính đủ
giá dch v khám
bnh, cha bnh bo him y tế theo quy định; xác đnh chính ch phúc li,
chính sách an sinh trong g dch v y tế.
e) Đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo him y tế theo danh mục dịch
vụ phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế sở
a) Tuyển dụng, bố trí, sắp xếp đội n cán bộ y tế sở với số lượng, cấu
phù hợp theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt..
b) Tăng cường đào tạo, bồi ỡng cho đi ngũ cán bộ, nhân viên y tế sở;
chính sách đào tạo phù hợp cho khu vực khó khăn; phối hợp linh hoạt các hình
thức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức y khoa liên tục.
c) Bảo đảm tiền lương, phụ cấp, chế độ đãi ngộ cho nhân lực y tế sở tương
xứng với yêu cầu nhiệm vụđặc thù công việc. Thực hiện rà soát, bổ sung, hoàn
thiện các chính sách, chế độ đãi ngộ thu hút, hỗ tr đào tạo cho cán bộ y tế, nhất
cán bộ y tế có chuyên môn cao, chuyên môn sâu làm việc lâu dài tại y tế s đặc
biệt ng điều kiện kinh tế khó khăn đội ngũ nhân viên y tế kiêm nhiệm công
c dân số, cộngc viên dân số kiêm nhiệm công tác y tế.
d) Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc luân phiên, luân chuyển, điều động
nhân lực y tế để hỗ tr thường xuyên cho y tế sở.
5. Đổi mới mạnh mẽ phương thc hoạt động của y tế sở
a) Chú trọng phòng bệnh, nâng cao sức khe, sàng lọc phát hiện sớm bệnh
tật; quản điều trị các bệnh không lây nhiễm, bệnh mãn tính, chăm sóc dài hạn
tại y tế sở; thực hiện quản lý toàn diện sức khỏe ngườin tại gia đìnhcộng
đồng; theo dõi, qunsức khỏe toàn diện cho ngườin tại địa phương.
5
b) Phấn đấu đến m 2030, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế, tỷ lệ
người dân sử dụng dịch v chăm sóc ban đầu tại y tế sở được bảo hiểm y tế
chi trả đạt chỉ tiêu đề ra.
c) Phát triển hình c gia đình; thực hiện việc chuyển tuyến chuyên
môn linh hoạt theo quy định và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
d) Các bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế cấp huyn tiếp tục nâng cao trình
độ chuyên môn, phát triển các dịch vụ kỹ thuật mới, phương pháp mới, thực hiện
đầy đủ các kỹ thuật điu trị đa khoa và chăm sóc bản, tờng xuyên chỉ đạo,
chuyển giao kỹ thuật hỗ tr trc tiếp về chuyên môn cho các trạm y tế bảo
đảm dịch vụ y tế sẵn có cung cấp cho ngườin địa phương.
đ) Phát huy vai trò, hiệu quả của y học cổ truyền trong phòng, cha bệnh
ng cao sức khỏe nhân dân. Đẩy mạnh kết hợp quân - dân y, nâng cao ng lực y
tế vùng khó khăn; thực hiện hiệu quả công tác y tế trường học.
e) Triển khai đồng b hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động của y tế
sở; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, tăng ờng kết nối giữa
y tế cơ sở với y tế tuyến trên và người dân trong vấn, khám bệnh, chữa bệnh từ
xa; thực hiện thống , quản dữ liệu về y tế sở thống nhất với hệ thống y tế
trong tỉnh trong cả nước theo quy định.
6. Nhim v c th ca c cơ quan, đơn v
Nhim v c th và tiến độ thi gian thc hin ti Ph lcm theo.
IV. KINH PHÍ THC HIN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này từ nguồn ngân sách Trung ương, các
Chương tnh mc tiêu quc gia, ngân sách đa phương và các ngun hp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phi hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh chỉ
đạo triển khai, tổ chức thực hiện và tham mưu kiểm tra, đánh giá tiến độ việc thực
hiện Kế hoạch tạic ngành, đa phương trong tỉnh; tham u tổ chức kết, tổng
kết, đánh giá và định kỳo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
- Tham mưu sắp xếp, tổ chức bộ máy y tế sở theo phương án tổng thể sắp
xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp giai đoạn 2024-2025 của tỉnh Ngh An
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp UBND cấp huyện các quan liên quan xây dựng Đề
án chuyển giao Trung m Y tế cấp huyện trực thuộc Sở Y tế về trực thuộc
UBND cấp huyện trc tiếp quản lý; gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh
xem xét, quyết định, hoàn thành trong quý II năm 2025.
- Chủ trì soát cơ chế, chính sách về y tế - dân số để đề xuất sửa đổi, bổ
sung; phối hợp với các cơ quan liên quan tham u UBND tnh trình ND tỉnh
6
ban hành, bổ sung chế chính sách thu hút, hỗ tr đào tạo cho cán bộ y tế, nhất
cán bộ y tế chuyên môn cao, chuyên môn sâu làm việc lâu dài tại y tế s
đặc biệt vùng có điều kiện kinh tế khó khănđội ngũ nhân viên y tế kiêm nhiệm
công tác dân số, cộng tác viên dân số kiêm nhiệmng tác y tế;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đánh giá kết quả thực hin cơ chế tự
chủi chính ti các đơn vị y tế sở trực thuộc Sở Y tế.
- Trin khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động của y tế
sở; đẩy mạnh chuyển đổi số, ng cường kết nối giữa y tế sở với y tế tuyến
trên và ngườin trong vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa.
- Tổng hợp những khó khăn vướng mắc, đề xuất những giải pháp tháo gỡ
trong quá trình thực hiện Kế hoạchy.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả ng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền kinh phí
thực hiện Kế hoạch thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương theo phân cấp
ngân sách hiện hành.
- Phối hợp với Sở Y tế đánh giá kết quả thực hiện chế tự chủ tài chính tại
các đơn vị y tế sở trực thuộc Sở Y tế.
3. Sở Nội vụ
- Phi hp vi S Y tế tham mưu UBND tnh ch đo thc hin kin tn t chc
mng lưới y tế cơ s phù hp vi điu kin thc tin ca mi đa phương, đơn v.
- Thm đnh, tnh UBND tnh ban hành các quyết định chuyn giao Trung tâm
Y tế cp huyn trc thuc S Y tế v trc thuc UBND cp huyn qun tn din.
4. Sở Kế hoạchĐầu
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, S Tài chính và các quan, đơn vị liên quan
lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu vy dựngphát triển mạng lưới y tế sở vào
kế hoạch phát triển kinh tế - hội hàng m, 5 m và chiến ợc dài hạn; tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đầu phát triển cho y tế sở
các giải pháp ng ờng huy động các nguồn lực đầu cho y tế sở.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
- Chỉ đạo các quan Báo chí, Đài truyền thanh - Truyền hình cấp huyện,
hệ thống Thông tin sở tuyên truyền về các nội dung của Chỉ thị số 25- CT/TW,
Quyết định số 281/QĐ-TTg, Quyết định số 1093/QĐ-BYT, Kế hoạch số 229-
KH/TU và nội dung tại Kế hoạch; Tăng cường tuyên truyền về tầm quan trọng của
y tế sở nền tảng, tuyến đầu trong phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnhchăm
sóc sức khỏe nhân dân.
- Phối hợp với Sở Y tế các quan, đơn vị liên quan triển khai kế hoạch
ứng dụng công nghệ thông tin quảnngành y tế, kế hoạch ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế và các giải
pháp ứng dụng công nghệ thông tin quản lý y tế phục vụ người n.
7
6. Sở Giáo dụcĐào tạo
Chủ trì phối hợp với Sở Y tế để tham mưu hoàn thiện mạng lưi y tế trường
học theo hướng y tế sở gắn kết với y tế trường học; bảo đảm đầy đủ phương
tiện, y dụng cụ; thực hiện cấp cứu, triển khai công tác chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho học sinh.
7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì phi hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan xây dựng tổ
chức thực hiện c chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý.
- Đưa nội dung đầu cho trạm y tế xã vào Cơng trình mục tiêu quốc gia
y dựngng thôn mớibố trí ngân sách hàng năm của Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới để thực hiện Chỉ th số 25-CT/TW, Quyết định
số 281/QĐ-TTg, Quyết định 1093/QĐ-BYT, Kế hoch số 229-KH/TU và các nội
dung tại Kế hoạch này.
8. Bảo hiểmhội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với S Y tế và UBND cấp huyện đẩy mạnh tuyên truyền,
vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế, đảm bảo duy t mục tiêu bảo hiểm y
tế toàn dân của tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai đồng b các giải pháp nhằm thực hiện
hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế đảm bảo quyền lợi của người bệnh theo quy định
của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện thanh toán chi phí bảo hiểm y tế theo gói dịch vụ tại
tuyến y tế sở, thanh toán dịch vụ cho bác sỹ gia đình, trạm y tế khi chăm sóc
sức khoẻ cho người bệnh tại gia đình.
- Phối hợp với S Y tế, các sở, ngành và địa phương tham mưu sử dụng quỹ
khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo đúng quy định.
9. Các Sở, ban, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, y dựng kế hoch, phối hợp với Sở
Y tế các quan liên quan t chức triển khai thực hiệnhiệu quả các ni dung
của Chỉ thị số 25-CT/TW, Quyết định số 281/QĐ-TTg, Quyết định 1093/QĐ-BYT,
Kế hoạch s 229-KH/TU các nội dung tại Kế hoạch này; tổ chức, triển khai y
tế cơ quan, doanh nghip và y tế khu công nghiệp, đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho
người lao động theo quy định.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, th xã
- Căn c Ch thị số 25-CT/TW, Quyết định số 281/QĐ-TTg, Quyết định
1093/QĐ-BYT, Kế hoạch số 229-KH/TU các nội dung quy định tại Kế hoạch
y, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế tại địa
phương; đưa các chỉ tiêu y tế sở vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
hội hàng năm, 5 nămchiến lượci hạn của địa phương.
8
- Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hin sắp xếp, t chức bộ máy y tế sở
sau khi UBND tỉnh pduyệt chuyển mô hình tổ chức, quảnđối với Trung tâm
Y tế cấp huyện do UBND cấp huyện qun lý. Tiếp nhn bàn giao thực hin quản
toàn diện hệ thống y tế sở trên địan theo lộ trình quy định.
- Quan tâm đầu phát triển hệ thống y tế sở về sở vật chất, trang thiết
bị y tế; đảm bảo ngân sách chi thường xuyên cho các hoạt động của y tế sở; vận
động tổ chức, nhân hỗ tr tài chính để đầu , nâng cấp sở vật chất, trang
thiết bị cho y tế sở. Đánh giá kết quả thực hin chế tự chủ tài chính tại các
đơn vị y tế sở trực thuộc UBND cấp huyện.
- Tăng ờng chỉ đạo các xã, phường, th trấn tiếp tục triển khai thực hiện
hiệu quả Bộ tiêu chí quốc gia về y tế trên địa bàn và tiêu chí y tế trong xây
dựng nông thôn mới, nông thôn mớing cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn th các cấp
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục vận động hội viên, đoàn viên
các tầng lớp Nhân dân thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe của bản thân, gia đình cộng
đồng; giám sát vic thực hiện Kế hoạchy.
UBND tnh yêu cầu các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị
và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu ớng mắc, yêu cầu kịp thời báo cáo về Sở Y tế để tổng
hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi
nhận:
- Bộ Y tế;
- TTr Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ Vit Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Huyện ủy, thành ủy, thị ủy;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Các quan, đơn vị ngành y tế;
- CVP, PCVP phụ trách văn xã;
- Lưu: VT, KGVX (TP, P).
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Bùi
Đình
Long
9
PH LC
Chi tiết triển khai thực hiện Kế hoạch số 229-KH/TU ngày 18/3/2024 của Tỉnh ủy Ngh An
(Kèm theo Kế hoạch s /KH-UBND ngày tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
TT Nội dung nhiệm v
quan ch
trì
quan phối hp
Thời gian
hoàn thành
1
Tổ
chức
nghiên
cứu,
quán
triệt
thực
hiện
Chỉ
thị
số
25- CT/TW,
Quyết
định số 281/QĐ-TTg, Quyết định 1093/QĐ-BYT, Kế hoạch số 229-
KH/TU và Kế hoạch của UBND tỉnh về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng
cao
chất
lượng
hoạt
động
của
y
tế
sở
trong nh hình m
i.
c sở, ngành;
UBND cấp
huyện
c quan, đơn
vị liên quan
Quý 3/2024
2
Kim tra, giám sát quan quản lý, quan chuyên môn trong thực hiện
trách nhim, nâng cao chất lượng, to thuận lợi cho người dân trong tiếp
cận, sử dụng dịch vụ y tế sở, nhất người dân vùng sâu, ng xa,
vùng đồngo dân tộc thiểu
c sở, ngành,
UBND cấp
huyện
c quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên
3
Tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, đảng
viên Nhân dân phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh, yêu cầu của
công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầuvai trò, nhiệm vụ của y tế sở.
Mở rộng và đa dạng hoá các hot động truyền thông, giáo dục sức khoẻ,
Đẩy mạnh phong trào rèn luyện, nâng cao sức khoẻ toàn dân.
c sở,
ngành,
UBND cấp
huyện
c quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên
4
Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về y tế sở vào trong chương trình, kế
hoạch phát triển kinh tế - hội hàng m, 5 m chiến ợc phát
triểni hạn của tnh, các s, ngành và chính quyn địa phương.
c sở, ngành,
UBND cấp
huyện
c quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên
5
Xây dựng Đề án Phát trin nguồn nhân lực y tế đến năm 2030, định ng
đến m 2035
Sở Y tế
Sở
Nội
vụ,
các
quan, đơn vị liên
quan
Quý 3/2024
6
Hoàn tất việc chuyển giao Trung tâm Y tế cấp huyện trực thuộc Sở Y tế
về trực thuộc UBND cấp huyn trực tiếp quản lý; thực hiện thống nhất mô
hình tổ chức, quản đối với Trung tâm Y tế cấp huyn do Uỷ ban nhân
n cấp huyện quản lý toàn diện.
Sở Y tế
Sở Nội vụ, UBND
cấp huyện, quan,
đơn vị liên quan.
Quý 2/2025
10
TT Nội dung nhiệm v
quan ch
trì
quan phối hp
Thời gian
hoàn thành
7
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức, bộ máy y tế cơ sở theo phương án sắp xếp đơn
vịnh chính cấp huyện, cấp.
Sở Y tế
Sở Nội vụ, UBND
cấp huyện, quan,
đơn vị có liên quan
Sau khi có Quyết
định sắp xếp đơn
vịnh chính
8
Tiếp
tục
thực
hiện
hiệu
quả
Đề
án “Xây
dựng
phát
triển
Bệnh
viện
vệ tinh giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An” tại Quyết định s
3602/QĐ-UBND ngày 13/9/20219 của UBND tỉnh Nghệ An; Triển khai
y
dựng
đề
án cho giai
đoạn
tiếp
theo
dự
kiến
o
m
2026.
Sở Y tế
c quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên
9
Vận động tổ chức, nhân trong ngoài nước hỗ tr kỹ thuật, tài
chính để đầu , ng cấp sở vật chất, trang thiết bị cho y tế sở.
Sở Y tế, Sở
KH và Đầu
tư; UBND
cấp huyện
Sở Tài chính,
các quan đơn
v liên quan
Nhim v
thường xuyên
10
Triển
khai
thực
hiện
các gói
dịch
vụ
y
tế
bản
để
giao
nhiệm
vụ
cho y
tế
sở.
Sở Y tế
c
quan,
đơn
vị
liên quan
Theo
ớng
dẫn
của
Bộ
Y
tế
11
soát, sa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ đãi ngộ thu hút, hỗ trợ
đào tạo cho cán bộ y tế, làm việc lâu dài tại y tế sở đặc biệt vùng
điều kiện kinh tế khó khăn đội ngũ nhân viên y tế kiêm nhiệm công tác
n số, cộngc viên dân số kiêm nhiệm công tác y tế.
Sở Y tế;
UBND cấp
huyện
Sở Nội vụ; Sở Tài
chính, Các
quan, đơn vị liên
quan
Năm 2025
12
Tuyển dụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ y tế sở thuộc thẩm quyền
quảnvới số lượng, cấu phù hợp theo Đề án vị trí việcm
Sở Y tế;
UBND cấp
huyện
Sở Nội vụ các
quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên
13
Đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế s; chính sách
đào tạo đặc thù cho khu vực khó khăn; phối hợp linh hoạt các hình thức
đào tạo, bồi ng, cập nhật kiến thức y khoa liên tục.
Sở Y tế;
UBND cp
huyn
c cơ quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên
14
Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc luân phiên, luân chuyển, điều
động nhân lực y tế để hỗ trợ thường xuyên cho y tế sở.
Sở Y tế,
UBND cấp
huyện
c quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên
11
TT Nội dung nhiệm v
quan ch
trì
quan phối hp
Thời gian
hoàn thành
15
Chú trọng phòng bệnh, nâng cao sức khoẻ, sàng lọc phát hiện sớm bệnh
tật; đẩy mạnh quản điều tr các bệnh không y nhiễm, bệnh mạn tính,
chăm sóc dài hạn tại y tế sở; thực hiện quảnsức kho người dân ti
gia đình và cộng đồng.
Sở Y tế
c quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên
16
Xây dựng, phát trin hình bác sĩ gia đình, thiết lập hệ thống chuyển
tuyến chuyên môn linh hoạt.
Sở Y tế
c quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên
17
Phát huy vai trò, hiệu quả của y học cổ truyền trong phòng, chữa bệnh
ng cao sức khoẻ. Đẩy mạnh kết hợp quân - dân y, y tế sở gắn kết với
y tế trường học,ng cao ng lực y tế vùng khó khăn.
Sở Y tế
S Giáo dc
c quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên
18
Triển khai đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động của y tế
s; đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin, tăng ờng kết
nối giữa y tế sở với y tế tuyến trên người dân trong vấn, khám
bệnh, chữa bệnh từ xa; thống kê, quảndữ liệu về y tế sở thống nhất
với hệ thống y tế trong cả nước, gắn với bảo đảm an toàn dữ liệu
nhân, thông tin cá nhân.
Sở Y tế; S
Tng tin -
Truyn tng
c quan, đơn
vị liên quan
Nhim v
thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 542/KH-UBND Nghệ An 2024 nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×