• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 51/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/02/2026 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 51/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 51/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 51/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 51/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, triển khai đầy đủ nội dung Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
trong tình hình mới;
b) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu thực hiện
Chiến lược giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với bối
cảnh, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thực tế đặt ra nhằm từng
bước phát triển ngành y tế;
c) Xác định rõ trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các cấp, các ngành trong
từng nội dung, hoạt động cụ thể để thực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc
gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Hệ thống y tế được đổi mới, phát triển bảo đảm công bằng, hiệu quả, chất
lượng, minh bạch, bền vững và khả năng đáp ứng tốt trong mọi tình huống, hướng
tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân;
b) Chăm sóc sức khỏe dựa trên nhu cầu và lấy người dân làm trung tâm; bảo
đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế, dược phẩm và thiết bị y tế có
chất lượng với chi phí hợp lý;
c) Thực hiện phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh; bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe Nhân dân từ sớm, từ xa ngay tại cơ sở, bảo đảm an ninh y tế,
ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp và đại dịch. Nhà nước đóng vai trò
chủ đạo, ưu tiên đầu tư ngân sách và huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực,
bảo đảm các dịch vụ y tế cơ bản;
51
02
02
2
d) Công tác dân số phải chú trọng toàn diện về quy mô, cơ cấu, phân bố và
chất lượng dân số, tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số;
đ) Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nghĩa vụ, trách nhiệm
của mỗi người dân, cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trong đó ngành Y tế là
nòng cốt; khuyến khích, thúc đẩy và phát huy vai trò của khu vực ngoài công lập.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Mọi người dân trên địa bàn thành phố được hưởng các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe có chất lượng, hướng tới chăm sóc sức khỏe toàn diện, được sống trong
cộng đồng an toàn, phát triển tốt thể chất và tinh thần góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Công tác phòng, chống dịch bệnh được tăng cường, đặc biệt là dịch bệnh
truyền nhiễm mới xuất hiện; bảo đảm an ninh y tế, ứng phó kịp thời với biến đổi
khí hậu, các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng. Từng bước kiểm soát các yếu
tố nguy cơ gây bệnh, nâng cao năng lực quản lý môi trường y tế, các bệnh không
lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích và nâng cao sức khỏe người dân;
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả của mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế từ
tuyến thành phố đến cơ sở để đáp ứng với sự thay đổi mô hình bệnh tật, hội nhập
quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe
ban đầu vững mạnh; thu hẹp khoảng cách về bệnh tật, tử vong giữa các địa bàn
thành thị, nông thôn, các nhóm dân tộc; phát triển y tế ngoài công lập, tăng cường
phối hợp công - tư trong cung ứng dịch vụ y tế;
c) Phấn đấu đạt mức sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng,
đối tượng; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng lợi thế
cơ cấu dân số vàng; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý và nâng
cao chất lượng dân số; chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi,
các đối tượng ưu tiên, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các nhóm người yếu
thế; tăng cường các biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội, góp phần ổn định an
sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội thành phố;
d) Phát triển nguồn nhân lực y tế về số lượng, chất lượng và cơ cấu, đặc biệt
là nhân lực cho y tế cơ sở, khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tiến
tới đạt cơ cấu hợp lý giữa bác sĩ và điều dưỡng; bảo đảm cân đối giữa đào tạo và
sử dụng nhân lực y tế;
đ) Công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong dự phòng,
phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh tật, nghiên cứu và phát triển dược, thiết bị y
tế được chú trọng; đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, phát huy vai trò công nghệ
thông tin trong quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn y tế;
3
e) Bảo đảm việc tiếp cận và tính sẵn có của thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật
tư, thiết bị y tế có chất lượng với giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa
bệnh của Nhân dân; ưu tiên phát triển công nghiệp dược, dược liệu và thiết bị y tế
trong nước. Việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất
kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc thực phẩm;
g) Tăng tỷ trọng chi tiêu công cho y tế, nâng cao hiệu quả trong phân bổ và
sử dụng ngân sách và các nguồn lực cho y tế góp phần đạt mục tiêu bảo hiểm y tế
toàn dân. Ưu tiên ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng, y tế cơ sở;
h) Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, chính sách y tế tiếp tục được đổi
mới, bảo đảm chất lượng, đầy đủ, đồng bộ; năng lực quản trị hệ thống y tế được
nâng cao theo hướng hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, hiện đại, hội nhập.
3. Định hướng đến năm 2045
Hệ thống y tế thành phố phát triển hiện đại, chuyên sâu và hội nhập quốc tế;
lấy phòng bệnh làm ưu tiên hàng đầu, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng
nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao và đa dạng của Nhân dân, đạt bao phủ
chăm sóc sức khỏe toàn dân, các chỉ số sức khỏe người dân, chỉ số bao phủ dịch
vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và
trên thế giới.
4. Các chỉ tiêu y tế (Đính kèm Phụ lục 01: Các chỉ tiêu y tế)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao sức khỏe Nhân dân
a) Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm
2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân; Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát
triển giai đoạn 2026 - 2035; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt
Nam giai đoạn 2021 - 2030; Chiến lược Quốc gia về phòng, chống tác hại của
thuốc lá đến năm 2030; đa dạng hóa nội dung và đổi mới hình thức truyền thông,
giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân trong tự
chăm sóc, nâng cao sức khỏe; tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng
đến sức khỏe như: rượu, bia, thuốc lá và từ môi trường (đất, nước, không khí,…);
b) Thực hiện hiệu quả Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021
- 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình Chăm sóc dinh dưỡng 1.000 ngày
đầu đời. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý để cải thiện tình trạng dinh dưỡng phù hợp
với từng đối tượng, địa phương;
c) Tập trung cải thiện sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, giảm tỷ lệ trẻ
em khuyết tật, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực khó khăn nhằm
giảm sự khác biệt về các chỉ tiêu sức khỏe, dinh dưỡng, tử vong mẹ, tử vong trẻ
em. Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình Can thiệp giảm tử vong
trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030;
4
d) Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; tổ chức
thống nhất đầu mối thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm khi
Chính phủ ban hành quy định. Xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa
phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa
phương. Thực hiện việc kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ,
sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc. Nâng cao năng lực phòng
chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm;
đ) Thực hiện chăm sóc dài hạn, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người lao
động, người cao tuổi, người khuyết tật, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn
thương tích tại cộng đồng; tăng cường công tác y tế học đường. Thực hiện hiệu
quả Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống
bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020 - 2030, Chương trình Sức khỏe học đường,
Chương trình Y tế trường học trong các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông
gắn với y tế cơ sở trong các năm tiếp theo;
e) Phòng chống tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường,
hóa chất và chất thải độc hại đến sức khỏe con người. Tăng cường tuyên truyền
nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi nhằm tăng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước
sạch đạt quy chuẩn quốc gia và nhà tiêu hợp vệ sinh, tỷ lệ chất thải y tế được xử
lý đạt quy chuẩn.
2. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở
a) Tăng cường đầu tư mạng lưới y tế dự phòng, năng lực xét nghiệm, bảo
đảm đủ khả năng dự báo, giám sát và phát hiện dịch bệnh sớm, khống chế kịp
thời, có hiệu quả các loại dịch bệnh, sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng. Triển
khai tăng số loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng phù hợp với lộ
trình hướng dẫn của Bộ Y tế và khả năng ngân sách của thành phố;
b) Tiếp tục tăng cường nguồn lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS,
lao, sốt rét để thực hiện mục tiêu cơ bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao vào
năm 2030 và phòng ngừa sốt rét quay trở lại;
c) Tăng cường quản lý các bệnh không lây nhiễm, kiểm soát các yếu tố
nguy cơ gây bệnh, tầm soát nguy cơ dị tật bẩm sinh, bệnh di truyền. Chú trọng
sàng lọc phát hiện sớm bệnh tật, từ năm 2026 người dân được khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần, được lập Sổ sức khỏe
điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời. Thực hiện có hiệu quả các hoạt động
phòng chống bệnh không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần. Tiếp tục xây
dựng, hoàn thiện và nhân rộng mô hình khám, chữa bệnh theo nguyên lý bác sĩ
gia đình, trong đó chú trọng thiết lập hệ thống chuyển tuyến hai chiều linh hoạt,
phù hợp về chuyên môn đảm bảo kết nối giữa tất cả các cơ sở khám chữa bệnh
trên địa bàn thành phố;
d) Tập trung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trạm Y
tế cấp xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ
bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh
và các dịch vụ chăm sóc xã hội. Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu
5
chế xuất căn cứ quy mô lao động, điều kiện thực tiễn và nhu cầu để thành lập cơ
sở y tế phù hợp.
3. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và
sự hài lòng của người bệnh
a) Nâng cao chất lượng và công bằng trong tiếp cận dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh, phục hồi chức năng, rút ngắn khoảng cách giữa các tuyến; từng bước
thực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện, đặc biệt với những nhóm đối tượng dễ
bị tổn thương, khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đối tượng chính sách. Phát
triển dịch vụ y tế kỹ thuật cao vươn tầm khu vực và quốc tế. Tổ chức các cuộc hội
nghị, hội thảo khoa học mang tầm quốc tế nhằm tăng cường hợp tác, cập nhật kiến
thức, chia sẻ kinh nghiệm, nâng cao năng lực, kỹ năng chuyên môn,…;
b) Hoàn thiện phác đồ, quy trình, hướng dẫn điều trị y học hiện đại, y học cổ
truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, chuẩn hóa mã bệnh theo quốc
tế; hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý, chống kháng thuốc. Triển khai thực
hiện các tiêu chí đánh giá, kiểm định độc lập chất lượng bệnh viện phù hợp với
thông lệ quốc tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
c) Đảm bảo sự kết nối, tương tác hiệu quả giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật,
giữa lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và lĩnh vực phòng bệnh,
chăm sóc sức khỏe ban đầu. Nâng cao năng lực cấp cứu ngoại viện và chất lượng
chuyển viện giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Xây dựng Đề án phát triển hệ
thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030;
d) Nâng cao năng lực mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh trong công tác
chuẩn bị và ứng phó hiệu quả với dịch bệnh, đặc biệt là hồi sức cấp cứu, hồi sức
tích cực, đồng thời đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ cung ứng các dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh hàng ngày cho người bệnh;
đ) Mở rộng hoạt động khám bệnh, chữa bệnh từ xa để người dân có cơ hội
tiếp cận, sử dụng dịch vụ y tế chất lượng ngay tại y tế cơ sở. Tổ chức, sắp xếp các
bệnh viện, trung tâm y tế khu vực theo nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân
trên địa bàn, ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở y tế tại các khu vực vùng sâu, vùng
xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, hạn chế trong tiếp cận dịch vụ chăm
sóc sức khỏe. Tăng cường chỉ đạo, chuyển giao kỹ thuật chuyên môn cho tuyến
dưới đối với các trường hợp vượt quá khả năng điều trị tại chỗ. Tiếp tục thực hiện
đồng bộ các giải pháp về giảm quá tải bệnh viện tuyến trên;
e) Thực hiện công khai dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và liên thông, công
nhận kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh giữa các bệnh viện, hạn chế tình
trạng cung ứng các dịch vụ y tế quá mức cần thiết. Cập nhật, phê duyệt danh mục
dịch vụ kỹ thuật các tuyến phải có đầy đủ nguồn lực và năng lực triển khai thực
hiện, tiến tới bảo đảm chất lượng từng dịch vụ kỹ thuật đồng đều giữa các tuyến;
g) Phát huy lợi thế và kết hợp chặt chẽ y học cổ truyền với y học hiện đại;
kết hợp quân dân y. Đầu tư nâng cao năng lực hệ thống y học cổ truyền, kết hợp
y học cổ truyền và y học hiện đại nhằm bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân
dân trong tình hình mới;
6
h) Cung cấp dịch vụ y tế đáp ứng nhu cầu của người lao động tại các khu
công nghiệp. Chú trọng liên kết với ngành du lịch để hình thành sản phẩm du lịch
kết hợp với chăm sóc y tế góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.
4. Công tác dân số và phát triển
a) Thực hiện có hiệu quả các chiến lược, đề án, chương trình về dân số và
phát triển trên địa bàn thành phố như: Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030;
Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp với các vùng, đối tượng giai đoạn
2026 - 2030; Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật
trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình truyền thông dân số giai đoạn
2026 - 2030; Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình củng cố và phát triển hệ
thống thông tin chuyên ngành dân số giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số giai đoạn 2026 - 2030;
Kế hoạch nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển giai
đoạn 2026 - 2030, Kế hoạch thực hiện đề án nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ
chức bộ máy, mạng lưới, cơ chế phối hợp liên ngành về dân số và phát triển giai
đoạn 2026 - 2030, Kế hoạch triển khai, thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày
10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-
NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới,…;
b) Có chính sách xã hội, biện pháp phù hợp để người dân được tiếp cận và
sử dụng các dịch vụ y tế cơ bản, nhất là trẻ em, người khuyết tật, người bị di chứng
chiến tranh, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số, người di cư, … Xây dựng
Đề án thành lập Bệnh viện Lão khoa thành phố, phát triển chuyên khoa Lão khoa
tại các bệnh viện đa khoa trên địa bàn, kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các
cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
5. Phát triển nhân lực y tế
a) Đổi mới toàn diện công tác đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực y tế, đặc biệt là nhân lực cho y tế cơ sở. Đổi mới chương trình đào tạo, chú
trọng nâng cao năng lực thực hành và chuyên môn. Đổi mới việc thi, cấp chứng
chỉ hành nghề theo quy định hiện hành. Xây dựng đội ngũ thầy thuốc giỏi về
chuyên môn nghiệp vụ khám chữa bệnh, nhất là đội ngũ lãnh đạo quản lý các cấp
ngành Y tế phải am hiểu về quản trị, quản lý điều hành các lĩnh vực chuyên ngành;
b) Phát triển nguồn nhân lực y tế bảo đảm số lượng, cơ cấu phù hợp và chất
lượng cho từng đơn vị, từng cấp chuyên môn kỹ thuật và từng chuyên khoa, đặc
biệt một số chuyên khoa khó tuyển như: Lao, tâm thần, pháp y, giải phẫu bệnh,
hồi sức cấp cứu, truyền nhiễm, y học cổ truyền,…. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả
việc luân phiên, luân chuyển, điều động nhân lực y tế để hỗ trợ thường xuyên trạm
y tế cấp xã. Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển nhân lực y tế chất
lượng cao, Đề án phát triển nhân lực y tế cho Trạm Y tế cấp xã;
7
c) Nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng về sức
khỏe trên địa bàn thành phố vươn tầm khu vực và quốc tế; trong đó, chú trọng các
chuẩn năng lực nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo cho các ngành, trình độ
đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe. Từng bước bảo đảm đầu ra về nhân lực y tế đạt
các tiêu chuẩn, tiêu chí như các nước thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
(OECD);
d) Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với yêu cầu nhiệm
vụ và đặc thù công việc của nhân viên y tế. Có các chính sách đột phá để thu hút
nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi làm việc, gắn bó lâu dài tại y tế cơ sở và
trong các lĩnh vực: Y tế dự phòng, pháp y, tâm thần, lao, giải phẫu bệnh, hồi sức
cấp cứu, truyền nhiễm, y học cổ truyền,...;
đ) Tăng cường mô hình hợp tác giữa viện và trường trong công tác nâng
cao chất lượng đào tạo, nguồn nhân lực và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
a) Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo ngành Y tế. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa
học, ứng dụng công nghệ cao trong phòng bệnh, phát hiện, chẩn đoán và điều trị
bệnh; nhất là các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh đặc biệt nguy hiểm, dịch
bệnh mới phát sinh, nghiên cứu thích ứng với quá trình già hóa dân số, biến đổi
khí hậu;
b) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ y tế, dược,
y sinh học; đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các kỹ thuật tiên tiến;
c) Triển khai các mô hình hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế, sản xuất
thuốc, vắc xin, sinh phẩm, thiết bị y tế có chất lượng cao.
7. Phát triển sản xuất, cung ứng thuốc, thiết bị y tế
a) Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam
giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình phát triển công
nghiệp dược, dược liệu trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, hướng
tới mục tiêu phát triển ngành Dược vươn tầm khu vực;
b) Bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, vật tư, thiết bị y tế có chất lượng,
an toàn, hiệu quả, giá hợp lý cho phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, phòng chống
thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các nhu cầu cấp bách khác;
c) Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực
dược, thực phẩm, thiết bị y tế. Công khai, minh bạch, cải cách thủ tục hành chính
trong quản lý, cấp phép, mua sắm thuốc, thiết bị y tế;
d) Xây dựng kế hoạch triển khai Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm
nghiệm, kiểm định; ưu tiên đầu tư phát triển Trung tâm Kiểm nghiệm thành phố
đảm nhiệm chức năng vùng theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
8
đ) Có cơ chế phát huy tiềm năng dược liệu, quan tâm quy hoạch, phát triển
vùng trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn. Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng
về sức khỏe toàn quốc nghiên cứu phát triển dược liệu và các sản phẩm từ nguồn
dược liệu trong nước thành lĩnh vực sản xuất hàng hóa có chất lượng và giá trị
cao, cạnh tranh trên thị trường trong nước và trên thế giới.
8. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số y tế toàn diện gắn với triển khai Kế
hoạch số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; hoàn thành, vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc
điện tử; phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số; kết nối đồng bộ, quản
lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về
y tế, cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế; kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc
gia;
b) Mở rộng ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực hoạt động của ngành
y tế, từng bước hình thành nền y tế thông minh với ba nội dung chính là phòng
bệnh thông minh, khám bệnh, chữa bệnh thông minh và quản trị y tế thông minh,
…. Duy trì 100% cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn kết nối liên thông và thực
hiện giám định trực tuyến với Cổng thông tin thanh toán bảo hiểm y tế nhằm tạo
điều kiện tốt nhất cho người dân đến khám, chữa bệnh. Tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh triển khai nhiều phương án thanh toán không dùng tiền mặt; nhiều hình
thức đặt lịch hẹn khám, chữa bệnh (như: Qua tổng đài điện thoại, website, ứng
dụng trên điện thoại thông minh,…); chú trọng việc tương tác, phản ánh, phản hồi
với người dân qua các kênh mạng xã hội nhằm hướng tới việc cung cấp dịch vụ
đầy đủ và thông minh hơn;
c) Triển khai đồng bộ việc ứng dụng công nghệ thông tin tại tất cả cơ sở y
tế trên địa bàn thành phố (bao gồm các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế;
bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện trực thuộc Bộ, ngành quản lý đóng trên
địa bàn thành phố; bệnh viện ngoài công lập; cơ sở y tế dự phòng; các phòng khám
đa khoa, chuyên khoa tư nhân; các cơ sở kinh doanh thuốc), đảm bảo chia sẻ và
kết nối dữ liệu theo quy định của Chính phủ, Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
lập, quản lý và theo dõi hồ sơ sức khỏe cá nhân, bệnh án điện tử và kết nối các
thông tin, dữ liệu quản lý khác như khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, tiêm
chủng, quản lý bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm theo đúng quy định;
d) Duy trì, củng cố việc kết nối mạng giữa cơ sở khám bệnh và các nhà
thuốc. Kiểm soát nguồn gốc, xuất xứ, giá thuốc được mua vào, bán ra và việc bán
thuốc theo đơn trên địa bàn thành phố và toàn quốc;
đ) Ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến tri thức trong phòng bệnh, chữa
bệnh và nâng cao sức khỏe; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế để tăng cường sự
tiếp cận của người dân đến các thông tin y tế. Xây dựng kế hoạch thí điểm triển
khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hỗ trợ chẩn đoán một số bệnh ung thư
9
thông qua phần mềm hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh. Xây dựng và triển khai kế hoạch
thí điểm sàng lọc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng và quản lý dữ liệu trên các
hệ thống thông tin phù hợp.
9. Đổi mới tài chính y tế và bảo hiểm y tế
a) Huy động nguồn tài chính
- Ưu tiên bố trí ngân sách, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ
tăng chi ngân sách nhà nước; dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế
dự phòng. Ưu tiên đầu tư các bệnh viện chuyên khoa đảm nhiệm chức năng vùng
theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ. Huy động các nguồn viện trợ, tài trợ, vay ưu đãi trong nước và quốc
tế để đầu tư phát triển hệ thống y tế;
- Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân,
hướng đến mục tiêu năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện các
giải pháp đồng bộ chống lạm dụng, trục lợi, bảo đảm cân đối quỹ bảo hiểm y tế
và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, cơ sở y tế;
- Tiếp tục nghiên cứu đề xuất chính sách thuế phù hợp đối với các hàng hoá
có nguy cơ cho sức khỏe: Đồ uống có cồn, có ga, nước giải khát có đường, thuốc
lá,...; hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh cho người nghèo, người mắc các bệnh ung thư,...;
- Có cơ chế, chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp để huy động mọi nguồn
lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực y tế, nhất là cho các cơ sở y tế thực hiện tự đảm
bảo chi thường xuyên. Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa các hình thức hợp tác
công - tư, bảo đảm minh bạch, công khai, cạnh tranh lành mạnh để khuyến khích
y tế tư nhân phát triển.
b) Phân bổ nguồn tài chính
- Ưu tiên phân bổ ngân sách nhà nước cho y tế cơ sở, y tế dự phòng, y tế
vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nghiên cứu y học, lĩnh vực sức
khỏe tâm thần;
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế tài chính cho hoạt động chăm sóc sức khỏe ban
đầu, ưu tiên ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, nông
dân, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng kinh tế - xã hội khó khăn;
- Đổi mới phương thức phân bổ ngân sách dựa trên kết quả hoạt động và
điều kiện thực tiễn. Tăng cường kiểm soát, giám định chi phí khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế bảo đảm công khai, minh bạch, bảo đảm quyền lợi hợp pháp
của người tham gia bảo hiểm y tế.
c) Chi trả dịch vụ y tế
- Thực hiện lộ trình giá dịch vụ theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí (cả
khám bệnh, chữa bệnh và kiểm dịch y tế, y tế dự phòng, y tế cơ sở);
- Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế theo lộ trình phù
hợp với ngân sách nhà nước, điều kiện phát triển kinh tế, thu nhập, khả năng chi
10
trả của người dân và chất lượng dịch vụ. Đề xuất chính sách, mở rộng quyền lợi
bảo hiểm y tế phù hợp với sự thay đổi mô hình bệnh tật, già hóa dân số và nguồn
lực bảo hiểm y tế;
- Đổi mới phương thức chi trả dịch vụ y tế từ chi trả theo phí dịch vụ sang
kết hợp với các phương thức chi trả khác, bao gồm thanh toán theo định suất và
theo nhóm chẩn đoán liên quan;
- Áp dụng phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho y tế cơ sở
thực hiện các gói dịch vụ y tế cơ bản; chi trả theo hướng khuyến khích cung ứng
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe dân cư tại cộng đồng.
d) Bố trí kinh phí để thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án ưu tiên
đầu tư lĩnh vực y tế theo Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến 2050; Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 tại Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ.
10. Phát triển y tế gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh
a) Phát huy thế mạnh y tế của lực lượng vũ trang; tổ chức linh hoạt các mô
hình kết hợp quân dân y khám bệnh, chữa bệnh; phòng chống thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, phù hợp với điều kiện từng nơi; bảo đảm cung cấp dịch vụ y tế có chất
lượng cho người dân vùng sâu, vùng xa;
b) Thực hiện kết hợp quân - dân y xây dựng lực lượng y tế dự bị động viên,
lực lượng huy động ngành y tế và bảo đảm y tế khu vực phòng thủ và phòng thủ
dân sự; sẵn sàng đáp ứng y tế trong các tình huống quốc phòng và an ninh;
c) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, con người nhằm nâng cao năng lực
công tác giám định pháp y, pháp y tâm thần nói riêng và công tác giám định tư
pháp nói chung, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố.
11. Tăng cường phối hợp liên ngành, nâng cao hiệu quả công tác đối
ngoại, hội nhập và truyền thông cung cấp thông tin y tế
a) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan và hiệu quả công tác
phối hợp liên ngành, đẩy mạnh các hành động đa ngành trong chăm sóc sức khỏe.
Xây dựng các kế hoạch hành động liên ngành trong chăm sóc sức khỏe nói chung
và đặc biệt trong chuẩn bị và ứng phó có hiệu quả với các tình huống khẩn cấp,
dịch bệnh;
b) Tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập, tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, đào
tạo và tài chính của các nước, các tổ chức quốc tế;
c) Thực hiện có hiệu quả các ký kết hợp tác song phương và đa phương về
y tế. Tham gia xây dựng các chính sách, giải quyết các vấn đề y tế khu vực và
toàn cầu, nâng cao vai trò, vị thế quốc tế của y học Việt Nam;
d) Tăng cường áp dụng các chuẩn mực y tế trong nước theo hướng cập nhật
với thế giới và khu vực;
11
đ) Triển khai công tác cung cấp thông tin y tế đồng bộ, minh bạch, chính
xác, kịp thời, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí truyền thông sâu rộng về
các nhiệm vụ trọng tâm, các thành tựu, kết quả hoạt động của công tác y tế, các
tấm gương điển hình cán bộ nhân viên y tế, y đức, y nghiệp và truyền thống lịch
sử ngành Y tế;
e) Phát huy thế mạnh y tế của thành phố với vai trò trung tâm vùng, tập
trung vào các chuyên khoa sâu, phát triển một số trung tâm tầm soát kỹ thuật cao
như: Trung tâm tầm soát và điều trị ung thư kỹ thuật chuyên sâu (bao gồm xạ trị
proton),…; gắn kết hiệu quả với hoạt động du lịch dựa trên điều kiện, thế mạnh
về du lịch của thành phố.
12. Hoàn thiện hệ thống thể chế, tăng cường quản lý nhà nước về y tế
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách về y tế trên cơ sở
bám sát thực tiễn, phát hiện nhanh các vấn đề phát sinh và kịp thời điều chỉnh quy
định của pháp luật có liên quan theo phân cấp. Tăng cường năng lực dự báo, phân
tích, đề xuất chính sách trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn và lựa
chọn mô hình mới, sáng tạo nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị minh bạch, hiệu quả;
b) Xây dựng và thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thành phố phù
hợp với Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050; Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23 tháng
01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27
tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ;
c) Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý và tổ chức hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp y tế công lập. Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp y
tế công lập bảo đảm tinh gọn, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh thực hiện
quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên môn, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính gắn
với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch. Áp dụng mô hình quản trị phù
hợp đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư (nếu có);
d) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao năng lực quản lý,
quản trị của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Tăng cường trách nhiệm giải trình
và công khai minh bạch, kỷ cương hành chính, kỷ luật công vụ, chú trọng công
tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng
để kịp thời động viên công chức, viên chức, người lao động vượt khó, hoàn thành
nhiệm vụ được giao;
đ) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành
chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin, trí
tuệ nhân tạo và chuyển đổi số, duy trì dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong các
lĩnh vực quản lý của ngành Y tế.
(Đính kèm Phụ lục 02: Một số nhiệm vụ, đề án thực hiện Kế hoạch)
12
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện gồm: Nguồn ngân sách (vốn sự nghiệp), nguồn
vốn đầu tư công, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ nước ngoài, nguồn kinh phí các Chương trình mục tiêu quốc gia theo
phân cấp ngân sách, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, cấp
bách; việc bố trí kinh phí hằng năm được thực hiện trong phạm vi dự toán ngân
sách được cấp có thẩm quyền quyết định, phù hợp với kế hoạch tài chính - ngân
sách nhà nước 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
3. Thực hiện nguyên tắc tại khoản 8 Mục III Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa XII
về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong
tình hình mới: Y tế công cộng do ngân sách nhà nước bảo đảm là chủ yếu; khám,
chữa bệnh do bảo hiểm y tế và người dân chi trả; chăm sóc sức khỏe ban đầu do
bảo hiểm y tế, người dân và ngân sách nhà nước cùng chi trả; bảo hiểm y tế đối
với người lao động phải do người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng
góp; ngân sách nhà nước bảo đảm đối với một số đối tượng chính sách; ngân sách
nhà nước, bảo hiểm y tế bảo đảm chi trả cho các dịch vụ ở mức cơ bản; người sử
dụng dịch vụ chi trả cho phần vượt mức.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đơn
vị liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung tại Kế hoạch này;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo
thực hiện Kế hoạch (khi cần thiết); ban hành kế hoạch hoạt động hằng năm để
triển khai thực hiện Kế hoạch này;
c) Chỉ đạo, giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn về y tế theo thẩm quyền;
phối hợp với Sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan, tham mưu trình Ủy ban
nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình triển khai thực hiện Kế hoạch;
d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Báo và Phát thanh, Truyền
hình Cần Thơ, các cơ quan báo chí trên địa bàn tích cực tổ chức các hoạt động
tuyên truyền rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ, giải pháp,…của Kế hoạch
này;
đ) Phối hợp với Sở, ban ngành, địa phương liên quan xây dựng dự toán
ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch gắn với kế hoạch phát triển sự nghiệp y
tế của thành phố, kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm gửi Sở Tài chính tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Chủ trì, phối hợp với
Sở, ban ngành liên quan và địa phương rà soát, thống kê, đánh giá, sắp xếp danh
mục đề án, dự án ưu tiên đầu tư lĩnh vực y tế theo Quy hoạch thành phố Cần Thơ
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
13
e) Phối hợp Sở, ban ngành liên quan xây dựng các chính sách an sinh xã
hội, an toàn vệ sinh lao động, các đối tượng chính sách, đối tượng trợ giúp xã hội
thụ hưởng các chính sách y tế liên quan (người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật,
đối tượng bảo trợ xã hội,…); đảm bảo an toàn cho trẻ em, phòng chống tai nạn
thương tích;
g) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc
thực hiện; tổng hợp báo cáo và kịp thời đề xuất kiến nghị điều chỉnh kế hoạch phù
hợp với tình hình thực tế, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết
định;
h) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất (nếu có) phối hợp với Sở, ban ngành,
địa phương, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai
về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố;
i) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các
chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,…tại Kế hoạch này; hướng dẫn cơ quan, đơn vị, địa
phương báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ hằng năm, đột xuất (nếu có) sơ kết,
tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố theo
quy định.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp Sở Y tế và Sở, ban ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển lĩnh vực y tế vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 05 năm và hàng năm của thành phố;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan và địa phương tham mưu
bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành phù hợp với cân đối ngân sách
địa phương hằng năm; phối hợp Sở Y tế, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm
quyền cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công cho các chương trình, dự án phát
triển mạng lưới y tế thuộc cấp thành phố quản lý theo quy định của pháp luật về
đầu tư công;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan và địa phương tham mưu
ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho
phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở
y tế tư nhân theo quy định;
d) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế
hoạch này theo quy định.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy y tế theo quy định;
b) Phối hợp Sở Y tế tham mưu chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực
y tế chất lượng cao, đặc biệt là đối tượng bác sĩ về công tác tại Trạm Y tế; phối
hợp rà soát điều chỉnh số lượng nhân viên y tế ấp, khu vực và cộng tác viên sức
khỏe cộng đồng và cộng tác viên dân số cùng thực hiện chức năng, nhiệm vụ phù
14
hợp với tình hình thực tế;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan tổ chức thực
hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp triển khai các nội dung liên quan đến chăm
sóc sức khỏe người lao động, bao gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao
động và người lao động không theo hợp đồng lao động, theo quy định của pháp
luật; chú trọng công tác phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khám
sức khỏe định kỳ và cải thiện điều kiện lao động;
d) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch
này theo quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tuyên truyền mục đích, ý nghĩa, các
nội dung của Kế hoạch và các nội dung truyền thông giáo dục sức khỏe, kiến thức
pháp luật lĩnh vực y tế đến người dân trên địa bàn thành phố;
b) Phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan triển khai các nhiệm vụ
chuyển đổi số, nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ cao trong
phòng bệnh, phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh;
c) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch
này theo quy định.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì quản lý, tổng hợp và chia sẻ dữ liệu, thông tin quan trắc môi
trường phục vụ công tác đánh giá nguy cơ và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chủ trì,
phối hợp với Sở Y tế trong việc tham mưu xây dựng và triển khai các chính sách,
giải pháp về kiểm soát, quan trắc và xử lý các chất ô nhiễm từ nguồn phát sinh
(đất, nước, không khí,…) có tác động đến sức khỏe con người; tham gia đề xuất
các giải pháp thích ứng, giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu và phối hợp thực
hiện công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế theo chức năng, nhiệm vụ
được giao;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan tham mưu đề
xuất xây dựng chính sách an toàn vệ sinh lao động, các đối tượng chính sách, đối
tượng trợ giúp xã hội thụ hưởng các chính sách y tế liên quan (người thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo,…);
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy hoạch, kế
hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được
phân công quản lý theo quy định; bảo đảm cung cấp nước sạch dùng cho mục đích
sinh hoạt và tăng tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch dùng cho mục đích
sinh hoạt tại khu vực nông thôn, hướng dẫn xử lý và cấp nước quy mô hộ gia đình
khu vực nông thôn. Xây dựng Đề án kiểm soát dư lượng các hóa chất tăng tính
kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật trong các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn;
d) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan và địa phương tham mưu
15
triển khai ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển
đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế theo quy định;
đ) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch
này theo quy định.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nội vụ và Sở, ban ngành liên quan tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế
trường học trong các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho trẻ em và học sinh trong trường học; bảo đảm nguồn nhân lực và chế độ đãi
ngộ phù hợp trong việc thực hiện công tác sức khỏe học đường; tổ chức triển khai,
hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường và Chương
trình y tế trường học trong các trường mầm non và phổ thông gắn với y tế cơ sở;
b) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch
này theo quy định.
7. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan xây dựng Kế hoạch
hành động, triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông, phòng chống tai
nạn thương tích trong phạm vi được phân công quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan đảm bảo cung cấp nước
sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và tăng tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước
sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực đô thị; xây dựng và đảm bảo các
quy chuẩn quốc gia đối với các công trình xây dựng để đảm bảo an toàn, vệ sinh
phòng, chống bệnh tật trong quá trình sử dụng của cộng đồng trong phạm vi lĩnh
vực được phân công quản lý. Xây dựng Quy hoạch cấp nước sạch trên địa bàn
thành phố đến năm 2030 đảm bảo các mục tiêu, chỉ tiêu thành phố đã đề ra;
b) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch
này theo quy định.
8. Sở Công Thương
a) Tăng cường kiểm soát nhập liệu các sản phẩm thuốc lá, rượu bia, sản
phẩm gia cầm nhập lậu,…; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về dán
nhãn, minh bạch sản phẩm về dinh dưỡng, đặc biệt hàm lượng chất, thông tin cảnh
báo trên các sản phẩm thuốc lá, đồ uống có cồn;
b) Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch
này theo quy định.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan xây dựng Đề án vận động
luyện tập thể dục thể thao bảo vệ, nâng cao sức khỏe, phát triển tầm vóc, thể lực;
phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chương trình, đề án thể dục
thể thao trong trường học nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực của người dân trên địa
16
bàn thành phố; xây dựng kế hoạch hành động, triển khai các giải pháp an toàn du
lịch, phòng chống tai nạn thương tích trong phạm vi được phân công quản lý.
10. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng hệ thống văn kiện bảo đảm y tế cho
các trạng thái quốc phòng; hướng dẫn xây dựng lực lượng y tế dự bị động viên và
lực lượng huy động ngành Y tế trong tình trạng khẩn cấp. Phối hợp chặt chẽ với
Sở Y tế và địa phương xây dựng kế hoạch tổng thể kết hợp quân dân y bảo vệ,
chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân và bộ đội, góp phần củng cố an ninh quốc
phòng.
11. Công an thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan triển khai các hoạt
động đảm bảo an ninh, an toàn trong cơ sở y tế; phối hợp với ngành Y tế đảm bảo
và nâng cao công tác giám định tư pháp; ngăn chặn, đẩy lùi hành vi vi phạm trong
lĩnh vực y tế.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên
và Nhân dân tích cực tham gia các phong trào rèn luyện, nâng cao sức khỏe, phòng
chống dịch bệnh, chủ động chăm sóc sức khỏe của bản thân và cộng đồng; giám
sát việc thực hiện Kế hoạch này.
13. Bảo hiểm xã hội thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành liên quan xây dựng kế
hoạch, tổ chức triển khai thực hiện các chính sách về bảo hiểm y tế; phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểm y tế.
14. Thống kê thành phố
Phối hợp Sở Y tế rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
15. Sở, ban ngành và đơn vị liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể
đối với các nhiệm vụ thuộc đơn vị mình phụ trách; phối hợp với Sở Y tế tổ chức
triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch này; tuyên truyền, phổ biến, lồng
ghép mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này với kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của thành phố.
16. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với đặc
điểm tình hình tại địa phương, đưa mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện vào chương trình,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Bố trí đủ nguồn lực, cơ sở vật chất, thực hiện lồng ghép Kế hoạch này
với các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án khác để triển khai thực hiện hiệu quả
tại địa phương theo phân cấp ngân sách và các quy định;
17
c) Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ, đột xuất (nếu
có), sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế tổng hợp;
d) Phối hợp với Sở Y tế và Sở, ban ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, giám
sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này. Chủ trì, phối hợp với Sở, ban
ngành liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch theo quy định;
đ) Triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bàn giao mặt bằng cho
các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe theo phân cấp thẩm
quyền quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đề nghị cơ quan, đơn vị và địa phương xây dựng
kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của
từng cơ quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng
mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế
để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ
đạo kịp thời./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT. TU, TT. HĐND TP;
- TT. ĐU UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Các sở, ban ngành TP;
- Bộ CHQS TP;
- Công an TP;
- BHXH TP;
- Thống kê TP;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, MX.
Phụ lục 01
CÁC CHỈ TIÊU Y TẾ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
thực
hiện
năm
2024
Ước thực
hiện năm
2025
Năm
2030
Đơn vị báo
cáo
Kỳ công bố
Chỉ số đầu vào
1
Số bác sĩ trên 10.000 dân
Người
12,9
14,8
19
Sở Y tế
Năm
2
Số dược sĩ đại học trên
10.000 dân
Người
3,5
3,5
4
Sở Y tế
Năm
3
Số điều dưỡng trên 10.000
dân
Người
20,2
21,2
33
Sở Y tế
Năm
4
Số giường bệnh trên 10.000
dân
Giường
bệnh
41,5
43,9
> 44
Sở Y tế
Năm
5
Chi ngân sách cho y tế dự
phòng trên tổng chi ngân
sách nhà nước cho y tế
%
22,9
25
>30
Sở Y tế
Năm
Chỉ số hoạt động
6
Tỷ lệ dân số được quản lý
sức khỏe
%
22,5
>95
Sở Y tế
Năm
7
Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các
loại vắc xin trong chương
trình tiêm chủng mở rộng
%
90,9
95
95 (với
14 loại
vắc xin)
Sở Y tế
Năm
8
Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm
soát
%
76,8
75
90
Sở Y tế
Năm
9
Tỷ lệ phụ nữ mang thai
được tầm soát ít nhất 04
loại bệnh tật bẩm sinh phổ
biến nhất
%
64,1
60
70
Sở Y tế
Năm
10
Tỷ lệ chất thải y tế của bệnh
viện được xử lý đạt quy
chuẩn
%
100
100
100
Sở Y tế
Năm
Chỉ số kết quả
11
Mức độ bao phủ các dịch
vụ y tế thiết yếu (thang
điểm 100)
Điểm
-
70
75
Bộ Y tế
5 năm
51
02
02
2
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
thực
hiện
năm
2024
Ước thực
hiện năm
2025
Năm
2030
Đơn vị báo
cáo
Kỳ công bố
12
Tỷ lệ người dân tham gia
bảo hiểm y tế
%
94,3
95,0
100
Bảo hiểm xã
hội thành phố
Năm
13
Tỷ lệ người cao tuổi có thẻ
bảo hiểm y tế, được quản lý
sức khỏe, được khám, chữa
bệnh, được chăm sóc tại gia
đình, cộng đồng, cơ sở
chăm sóc tập trung
%
71,4
78,4
100
Bảo hiểm xã
hội thành phố
Năm
14
Tỷ lệ người dân hài lòng
với dịch vụ y tế
%
>90
>90
>90
Sở Y tế
Năm
15
Cơ bản chấm dứt các dịch
bệnh AIDS, lao và loại trừ
sốt rét vào năm 2030.
15.1
Số ca nhiễm HIV mới được
phát hiện hằng năm trên
100.000 dân
Ca
20,2
14,7
7,0
Sở Y tế
Năm
15.2
Số ca mắc mới lao trên
100.000 dân
Ca
200
180
120
Sở Y tế
Năm
15.3
Số ca mắc mới sốt rét trên
100.000 dân
Ca
0
0
Phòng
ngừa sốt
rét quay
trở lại sau
loại trừ
Sở Y tế
Năm
Chỉ số tác động
16
Tuổi thọ trung bình tính từ
lúc sinh
Năm
75,84
76,00
77,12
Thống kê
thành phố
Năm
17
Số năm sống khỏe mạnh
tính từ lúc sinh
Năm
>68
Thống kê
thành phố
18
Tổng Tỷ suất sinh
Con/phụ
nữ
1,56
1,65
2,1
Thống kê
thành phố
Năm
19
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới
1 tuổi
Trên
1.000 trẻ
đẻ sống
8,8
<10
<10
Thống kê
thành phố
Năm
20
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới
5 tuổi
Trên
1.000 trẻ
đẻ sống
13,2
<15
<15
Thống kê
thành phố
Năm
21
Tỷ số tử vong mẹ
Trên
100.000
trẻ đẻ
sống
<38
Thống kê
thành phố
10 năm
3
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
Kết quả
thực
hiện
năm
2024
Ước thực
hiện năm
2025
Năm
2030
Đơn vị báo
cáo
Kỳ công bố
22
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng thể thấp còi
%
15,9
15,4
<15,0
Sở Y tế
Điều tra giám
sát 30 cụm
hàng năm -
Viện Dinh
dưỡng Quốc
gia
23
Chiều cao trung bình của
thanh niên từ 18 tuổi trở lên
Cục thống kê
Tổng Điều tra
Dinh dưỡng 10
năm/lần – Viện
Dinh dưỡng
Quốc gia phối
hợp Cục Thống
kê
Nam
Cm
168,5
Nữ
Cm
157,5
Phụ lục 02
MỘT SỐ NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TT
Tên Nhiệm vụ/Đề án
Cơ quan/đơn
vị chủ trì
Cơ quan/đơn vị
phối hợp chính
Thời gian
thực hiện
I
Nâng cao sức khỏe nhân dân
1
Lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu về bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân trong các chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã
hội
Sở, ban
ngành, địa
phương
Các cơ quan liên quan
Hằng năm và
từng giai đoạn
2
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026 - 2030, các dự án thuộc lĩnh vực y tế
Sở Tài chính
Sở Y tế; Sở, ban ngành liên
quan và địa phương
2026 - 2030
3
Thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư các
dự án đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030
thuộc lĩnh vực y tế
Ban Quản lý
Dự án đầu tư
xây dựng
công trình
Dân dụng và
Công nghiệp
Cần Thơ
Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở
Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường
2026 - 2030
4
Quy hoạch sử dụng đất y tế giai đoạn đến
2030
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Y tế; Sở Xây dựng; Sở,
ban ngành và địa phương
2026 - 2030
5
Quy hoạch cấp nước sạch trên địa bàn
thành phố đến năm 2030
Sở Xây dựng,
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở Y tế; Sở Tài chính;
UBND các xã, phường
2026 - 2030
6
Quy hoạch phát triển đô thị nhằm bảo đảm
không gian sống và các cơ sở vật chất cho
các hoạt động thể lực, nâng cao chất lượng
sống cho cư dân đô thị
Sở Xây dựng
Các sở, ngành liên quan, các
địa phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
7
Truyền thông, giáo dục, tư vấn, phổ biến
kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe, tạo ý thức tự giác, chủ động
trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn
xã hội
Sở, ban ngành
và địa phương
Báo và Phát thanh, Truyền
hình Cần Thơ; Sở Khoa học
và Công nghệ
Hằng năm
8
Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết
chế văn hóa, thể thao, không gian công
cộng phục vụ rèn luyện sức khỏe cho Nhân
dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ
động chăm sóc sức khỏe, xây dựng văn
hóa sức khỏe trong Nhân dân
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch; Sở,
ban ngành và
địa phương
Sở, ban ngành và địa
phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
9
Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia về
dinh dưỡng đến năm 2030
Sở Y tế
Sở, ban ngành, địa phương
và đơn vị liên quan
2026 - 3030
10
Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường công
tác phòng, chống HIV/AIDS tiến tới cơ
bản chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm
Sở Y tế
Sở, ban ngành, địa phương
và đơn vị liên quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
51
02
02
2
TT
Tên Nhiệm vụ/Đề án
Cơ quan/đơn
vị chủ trì
Cơ quan/đơn vị
phối hợp chính
Thời gian
thực hiện
2030 và bảo đảm kiểm soát dịch bệnh
AIDS không tái bùng phát sau năm 2030
(sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định phê duyệt Đề án)
11
Kế hoạch tăng cường bảo đảm an ninh, an
toàn thực phẩm trong tình hình mới
Sở Y tế
Sở, ban ngành, địa phương
và đơn vị liên quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
12
Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn
thực phẩm đối với các sản phẩm thực
phẩm đặc thù của địa phương
Sở Y tế; Sở
Nông nghiệp
và Môi
trường; Sở
Công Thương
Sở Tư pháp; Sở ban ngành
và đơn vị liên quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
13
Kế hoạch thực hiện Chương trình sức khỏe
học đường (sau khi Chính phủ ban hành
Chương trình)
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Y tế; Sở, ban ngành liên
quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
14
Kế hoạch/Chương trình đưa nội dung giáo
dục sức khỏe vào chương trình giáo dục
phù hợp với các cấp học, bậc học; triển
khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe,
giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường
tại cơ sở giáo dục (sau khi Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Đề án/Chương trình)
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Y tế; Sở, ban ngành, địa
phương và đơn vị liên quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
15
Các mô hình cộng đồng, trường học và nơi
làm việc an toàn, khỏe mạnh
Sở Giáo dục
và Đào tạo
(trường học);
Sở Văn hóa
Thể thao và
Du lịch (cộng
đồng)
Sở, ban ngành và địa
phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
16
Đề án vận động luyện tập thể dục thể thao
bảo vệ, nâng cao sức khỏe, phát triển tầm
vóc, thể lực
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở
Giáo dục và đào tạo; S, ban
ngành liên quan và địa
phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
17
Triển khai kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ
môi trường (đất, nước, không khí,...) ảnh
hưởng tới sức khỏe
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở, ban ngành, địa phương
và đơn vị liên quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
18
Đề án kiểm soát dư lượng hóa chất tăng
trường, kháng sinh và thuốc bảo vệ thực
vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Sở, ban ngành, địa phương
và đơn vị liên quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
II
Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở
1
Đề án nâng cao năng lực hệ thống y tế dự
phòng trên địa bàn thành phố giai đoạn
2026 - 2030 và định hướng đến năm 2045
Sở Y tế
Sở, ban ngành, địa phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
2
Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu
Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và
phát triển giai đoạn 2026 - 2035
Sở Y tế
Sở, ban ngành, địa phương
Giai đoạn
2026 - 2030,
2031 - 2035
3
TT
Tên Nhiệm vụ/Đề án
Cơ quan/đơn
vị chủ trì
Cơ quan/đơn vị
phối hợp chính
Thời gian
thực hiện
3
Triển khai mô hình chăm sóc sức khỏe
theo nguyên lý y học gia đình trên địa bàn
thành phố
Sở Y tế
Sở, ban ngành, địa phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
III
Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và sự hài lòng của người bệnh
1
Đề án Tăng cường công tác chăm sóc sức
khỏe người dân trên địa bàn thành phố
Sở Y tế
Sở, ban ngành và địa
phương
2026 - 2030
2
Đề án nâng cao chất lượng hoạt động các
cơ sở y tế trực thuộc
Sở Y tế
Sở, ban ngành và địa
phương
2026 - 2030
3
Đề án nâng cao chất lượng y tế ngoài công
lập trên địa bàn thành phố
Sở Y tế
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở, ban ngành và địa
phương
2026 - 2030
4
Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại
viện giai đoạn 2026 - 2030
Sở Y tế
Bộ Chỉ huy Quân sự thành
phố; Công an thành phố; Sở,
ban ngành và địa phương
2026 - 2030
5
Đề án chăm sóc, bảo vệ sức khỏe công
nhân trong các nhà máy, công trình xí
nghiệp, khu công nghiệp
Sở Y tế
Sở Công Thương; Bảo hiểm
xã hội thành phố; Sở, ban
ngành; địa phương liên quan
2026 - 2030
6
Đề án phát triển y tế chuyên sâu tại Bệnh
viện Đa khoa thành phố Cần Thơ, Bệnh
viện Đa khoa Hậu Giang, Bệnh viện Đa
khoa Sóc Trăng và các bệnh viện chuyên
khoa đảm nhiệm chức năng vùng theo
Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng
02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ
Sở Y tế
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở,
ban ngành liên quan và địa
phương
2026 - 2030
IV
Công tác dân số và phát triển
1
Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược
Dân số Việt Nam đến năm 2030, giai đoạn
2026 - 2030
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
2
Kế hoạch hành động thực hiện Chương
trình truyền thông dân số giai đoạn 2026-
2030
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
3
Kế hoạch nâng cao năng lực nghiên cứu về
dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2030
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
4
Kế hoạch hành động thực hiện Chương
trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp với các
vùng, đối tượng giai đoạn 2026-2030
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
5
Kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố
và phát triển hệ thống thông tin chuyên
ngành Dân số giai đoạn 2026 - 2030
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
6
Kế hoạch thực hiện Chương trình mở rộng
tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh,
tật trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026 -
2030
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
7
Kế hoạch hành động thực hiện Chương
trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
giai đoạn 2026 - 2030
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
4
TT
Tên Nhiệm vụ/Đề án
Cơ quan/đơn
vị chủ trì
Cơ quan/đơn vị
phối hợp chính
Thời gian
thực hiện
8
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân
số giai đoạn 2026 - 2030
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
9
Kế hoạch thực hiện Đề án nghiên cứu, xây
dựng mô hình tổ chức bộ máy, mạng lưới
và cơ chế phối hợp liên ngành về dân số và
phát triển giai đoạn 2026 - 2030
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
V
Phát triển nhân lực y tế
1
Cơ chế chính sách thu hút nguồn nhân lực
ngành Y tế thành phố
Sở Nội vụ
Sở Y tế; Sở, ban ngành và
địa phương
2026 - 2030
2
Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng
cao
Sở Y tế
Sở Tài chính; Sở Nội vụ;
địa phương
2026 - 2030
3
Đề án Phát triển nhân lực y tế cho trạm y
tế cấp xã
Sở Y tế
Sở Tài chính; Sở Nội vụ;
địa phương
2026 - 2030
4
Thực hiện luân phiên, luân chuyển nhân
lực y tế về công tác tại trạm y tế xã
Sở Y tế, địa
phương
Sở Nội vụ; Sở, ban ngành
liên quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
VI
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
1
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học,
ứng dụng công nghệ cao trong phòng
bệnh, phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh
Sở Y tế
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở, ban ngành liên quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
2
Tăng cường nghiên cứu, phát triển, ứng
dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ
nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn
(Big Data), internet vạn vật (IoT) trong
khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh,
nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản lý y tế;
bệnh viện thông minh
Sở Y tế
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở, ban ngành liên quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
VII
Phát triển sản xuất, cung ứng thuốc, thiết bị y tế
1
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia
phát triển ngành dược đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045
Sở Y tế
Sở, ban ngành, địa phương
và đơn vị liên quan
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
2
Triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển
công nghiệp dược, dược liệu phù hợp với
lợi thế và điều kiện thực tiễn của thành phố
Sở Y tế
Sở Khoa học Công nghệ; Sở
Công Thương; Sở, ban
ngành liên quan và địa
phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
3
Kế hoạch triển khai Đề án nâng cao năng
lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định
thuộc lĩnh vực y tế
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
4
Đầu tư nâng cấp, mở rộng Trung tâm Kiểm
nghiệm thành phố Cần Thơ thành Trung
tâm kiểm nghiệm cấp vùng
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
5
Triển khai các mô hình hợp tác công tư
trong lĩnh vực y tế, sản xuất thuốc, vắc xin,
sinh phẩm, thiết bị y tế
Sở Y tế
Sở Công Thương; Sở, ban
ngành liên quan và địa
phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
5
TT
Tên Nhiệm vụ/Đề án
Cơ quan/đơn
vị chủ trì
Cơ quan/đơn vị
phối hợp chính
Thời gian
thực hiện
VIII
Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
1
Kế hoạch triển khai Chiến lược chuyển đổi
số y tế đến năm 2030
Sở Y tế
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Tài chính; Sở, ban ngành
liên quan
2026 - 2030
2
Triển khai hiệu quả việc liên thông, chia
sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung
về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư
Công an thành
phố; Sở Y tế;
Sở Tài chính;
Bảo hiểm xã
hội thành phố
Địa phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
IX
Đổi mới tài chính y tế và bảo hiểm y tế
1
Ưu tiên bố trí ngân sách, bảo đảm tốc độ
tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi
ngân sách nhà nước; dành ít nhất 30%
ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng
Sở Tài chính
Sở Y tế; Sở, ban ngành liên
quan và địa phương
Hằng năm
2
Cơ chế, chính sách hỗ trợ người dân tham
gia bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi trả chi phí
khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo,
người mắc các bệnh ung thư
Sở Y tế
Bảo hiểm xã hội thành phố;
Sở Tài chính; Sở, ban ngành
liên quan và địa phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
3
Đề án triển khai khám sức khỏe định kỳ/
khám sàng lọc miễn phí cho người dân
thành phố
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
4
Ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các kế
hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
lĩnh vực y tế theo Quy hoạch thành phố
Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
2050; Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại
Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 27 tháng
02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
Sở Tài chính
Sở Y tế; Sở, ban ngành liên
quan và địa phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
X
Phát triển y tế gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh
1
Kế hoạch thực hiện chương trình kết hợp
quân dân y chăm sóc sức khỏe nhân dân
đến năm 2030
Bộ Chỉ huy
quân sự thành
phố; Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
2
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân
lực nhằm nâng cao năng lực công tác giám
định pháp y, pháp y tâm thần, giám định tư
pháp
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
XI
Tăng cường phối hợp liên ngành, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập và truyền thông
cung cấp thông tin y tế
1
Thực hiện có hiệu quả các kí kết hợp tác
song phương và đa phương về y tế
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
2
Kế hoạch liên ngành trong chăm sóc sức
khỏe nhân dân/ứng phó có hiệu quả với
các tình huống thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh và các tình huống khẩn cấp
Sở Y tế
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
6
TT
Tên Nhiệm vụ/Đề án
Cơ quan/đơn
vị chủ trì
Cơ quan/đơn vị
phối hợp chính
Thời gian
thực hiện
XII
Hoàn thiện hệ thống thể chế, tăng cường quản lý nhà nước về y tế
1
Rà soát, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính
sách về y tế trên cơ sở bám sát thực tiễn,
phát hiện nhanh các vấn đề phát sinh và
kịp thời điều chỉnh quy định của pháp luật
có liên quan theo phân cấp
Sở Y tế
Sở Tư pháp; Sở Tài chính;
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
2
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thành phố về một số cơ chế, chính sách
cho lĩnh vực y tế giai đoạn 2026 - 2030
Sở Y tế
Sở Tư pháp; Sở Tài chính;
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2026 - 2030
3
Kế hoạch thực hiện quy hoạch mạng lưới
cơ sở y tế thành phố Cần Thơ (sau điều
chỉnh quy hoạch thành phố Cần Thơ đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
Sở Y tế
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Tài chính; Sở,
ban ngành liên quan và địa
phương
2026 - 2030 và
những năm tiếp
theo
4
Đề án tổ chức lại và chuyển giao 103 Trạm
Y tế cấp xã thuộc Trung tâm Y tế khu vực
trực thuộc Sở Y tế về trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã
Sở Y tế
Sở Nội vụ; Sở Tài chính;
Bảo hiểm xã hội thành phố;
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2025 - 2030
5
Tổ chức, sắp xếp các bệnh viện, trung tâm
y tế khu vực theo nhu cầu chăm sóc sức
khỏe của Nhân dân trên địa bàn
Sở Y tế
Sở Tài chính; Sở Nội vụ;
Bảo hiểm xã hội thành phố;
Sở, ban ngành liên quan và
địa phương
2025 - 2030 và
những năm tiếp
theo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 51/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 51/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 51/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×