• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 459/KH-UBND Huế 2026 Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/08/2026 08:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 459/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 459/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 459/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 459/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
459 /KH-UBND
Huế
, ngày 12 tháng 8
năm
2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030
Thực hiện Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi đến m 2030;
Quyết định số 1116/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 m 2026
của Thủ tướng Chính phủ sa đổi, bổ sung Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày
13 tháng 10 m 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Cm
sóc sức khỏe người cao tuổi đến m 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban
nh Kế hoạch thc hin Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên
địan thành phố Huế đến m 2030 (sau đây gọi tắt Chương trình) như sau:
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG
- Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 m 2009;
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 m 2023;
- Luật Dân số ngày 10 tháng 12 m 2025;
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính ph Quy định
chi tiết một số điều biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình
mới;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, ng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân;
- Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về phê
duyệt chủ trương đầu Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khe,
n số phát triển giai đoạn 2026 – 2035;
- Quyết đnh số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 m 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
đến m 2030;
- Quyết định số 1116/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 m 2026 của Thủ ng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm
2020 của Th tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi đến m 2030;
- Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 20 tháng 01 m 2021 của UBND tnh
Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về thực hiện Chương trình Chăm c
sức khỏe người cao tuổi của tỉnh Thừa Thiên Huế đến m 2030.
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chăm sóc ng cao sức khỏe người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở
n) bảo đảm thích ứng với già hóa dân số, góp phần thực hiện thành công Chiến
lược Dân số Vit Nam đến m 2030.
2. Muc tiêu cụ th
a) 100% cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế
hoạch, đầu ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người cao tuổi duy trì đến năm
2030.
b) Nời cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi biết
thông tin về già hóa dân số, quyền được chăm sóc của người cao tuổi đạt 85%
m 2030.
c) Từ năm 2026, người cao tuổi đưc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám
ng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần, được lập hồ theo dõi quản sức
khỏe. Đến năm 2030, ít nhất 90% người cao tuổi được phát hiện, điều trị,
quản các bệnh không lây nhiễm (ung thư, tim mạch, ng huyết áp, đái tháo
đường, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, sa sút trí tuệ...).
d) Nời cao tuổi kh ng tự chăm sóc, được cung cấp kiến thức, k
ng tự chăm sóc sức khỏe đạt 90% năm 2030.
đ) 100% người cao tuổi không khả năng tự chăm sóc, được chăm sóc
sức khỏe bởi gia đình cộng đồng.
e) Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của
người cao tuổi có nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đạt 100% m
2030.
g) S xã, phường ít nhất 01 câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi, ít
nhất 01 đội tình nguyện viên tham gia chăm sóc người cao tuổi đạt 90% năm
2030.
h) Số xã, phường thí đim, phát triển hình sở chăm sóc người cao
tuổi ban ngày đạt ít nhất 20% vào m 2030.
i) ít nht 01 cơ s chămc người cao tui theo hình thc hia trên
đa n thành ph.
k) 100% người cao tuổi khi bị bệnh đưc khám điều trị.
l) Nời cao tuổi đơn, bị bệnh nặng không thể đến khám bệnh, chữa
bệnh tại sở khám bệnh, chữa bệnh được khám điều tr tại nơi đạt 100%
m 2030.
3
m) Bnh viện Lão khoa hoặc Bệnh viện có chuyên khoa lão khoa đạt
100% vào m 2030.
III. PHM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Triển khai trên toàn thành phố Huế.
2. Đối tượng
a) Đối tượng thụ hưởng: Người cao tuổi, gia đình ngưi cao tuổi,
người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi; người quản lý, cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; ưu tiên người công với cách mạng, ngưi
cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng yếu thế tronghội.
b) Đối tượng tác động: Người dân trong toàn hội; cấp ủy Đảng, chính
quyền sở, ban ngành, đoàn thể; cán bộ y tế, dân số; tổ chức, nhân tham gia
thực hiện Chương trình.
3. Thời gian thc hiện: Từ m 2026 đến m 2030.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo củac cấp ủy Đảng, chính quyền
về công tác chăm sóc sức khe người cao tuổi; đẩy mạnh tuyên truyền vận
động thay đổi hành vi tạo môi trường xã hội ủng hộ tham gia chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi
a) Tiếp tục quán trit sâu sắc hơn nữa những thách thức của già hóa dân
số với phát trin kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi.
b) Cấp ủy, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch, đầu
kinh phí; huy động mọi nguồn lực phù hợp với điều kiện của địa phương để tổ
chức thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình.
c) Đẩy mạnh truyền thông giáo dục thay đổi hành vi ca người dân về
quyền, nghĩa vụ, lợi ích của chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tham gia thực
hiện các mục tiêu của Chương trình.
d) Tổ chức truyền thông giáo dục trên các kênh truyền thông trực tiếp
đại chúng, sử dụng đa dạng các phương tiện truyền thông; xây dựng các chuyên
mục, phóng sự phát trên sóng truyền hình, truyền thanh xã, phường; biên tập,
nhân bản các sản phẩm truyền thông.
2. Củng cố, phát triển hệ thống cung cp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
ban đầu, phòng chng bệnh kng lây nhiễm, khám chữa bệnh cho người
cao tuổi; từng bước xây dựng hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho
người cao tuổi
a) Nâng cao ng lực cho các bệnh viện thực hin khám chữa bệnh, phục
hồi chức năng hỗ trợ kỹ thuật chăm sóc sức khe người cao tuổi cho tuyến
dưới.
b) Nâng cao ng lực cho Trạm y tế cấp xã trong thực hiện dịch vụ chăm
sóc sức khỏe ban đầu; phòng chống, điều tr và quản các bệnh không lây
nhiễm cho người cao tuổi tại gia đìnhcộng đồng.
c) Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dch vụ khám sức
khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp người cao tuổi, lập hồ theo
dõi sức khỏe cho người cao tuổi các vùng u, vùng xa, ng khó khăn,
vùng dân tộc thiểu số miền núi, đầm phá, ven biển.
d) Xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi; lồng ghép nội dung
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các
loạinh câu lạc bộ khác của ngưi cao tuổi.
đ) Xây dựng, phát trin mạng ới tình nguyện viên tham gia các hoạt
động: theo dõi, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, quản các bệnh mạn tính, bệnh
không lây nhiễm tại gia đình cho người cao tuổi.
e) Xây dựng, triển khai các hình: sở chăm sóc người cao tuổi ban
ngày; xã, phường thân thiện với người cao tuổi; sở chăm sóc người cao tuổi
theo hình thức phù hợp, tiến tới hội hóa thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người
cao tui; ng dụng ng nghệ thông tin vào dịch vụ chăm sóc người cao tuổi
(mạng hội, Internet...). Đẩy mạnh ng dụng chuyển đổi số trong quản
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
3. Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người làm công tác chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi
a) Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người m công tác chăm sóc người
cao tuổi Bệnh viện lão khoa thành phố hoặc bệnh viện chuyên khoa lão
khoa, Trung tâm y tế thuộc S, trạm y tế cấp xã; sở chăm sóc sức khỏe; các
sở bảo trợ hội; cán bộ dân số, nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên n
số, nhân viên công tác xã hội tình nguyện viên sở.
- Tổ chức đào tạo, bồi ỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng về
o khoa, quản bệnh không lây nhim, phục hồi chức ng, chăm sóc giảm
nhẹ, chăm sóc dài hạn, dinh ỡng, sức khỏe tâm thn chăm sóc tại gia đình
cho đội ngũ cán b y tế, dân số các tuyến; sở chăm sóc người cao tuổi, nhân
viên công tác xã hộilực ợng tình nguyện viên tham gia chăm sóc người cao
tuổi.
- Đào tạo, tập huấn kỹ năng sử dụng các nền tảng số trong quản lý, theo
dõi và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; triển khai sử dụng S sức khỏe điện tử
trên VNeID, khám bệnh, vấn sức khỏe từ xa và các ng dụng số phục vụ quản
sức khỏe người cao tuổi.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên
ngành lão khoa, phục hồi chức năng, điều dưỡng lão khoa, công tác hội, tâm
các lĩnh vực liên quan nhằm đáp ng nhu cầu nguồn nhân lực chăm sóc
người cao tuổi trong giai đoạn già hóa dân số.
5
- Tăng ờng tập huấn, hướng dẫn kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi cho người thân, người chăm sóc tại nhà, hội viên Hội Người cao tuổi, các tổ
chức đoàn thể lực lượng tình nguyện viên nhm nâng cao ng lực chăm sóc
người cao tuổi tại cộng đồng.
- Khuyến khích ứng dụng đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo (AI) và
chuyển đổi số trong đào tạo, quản lý cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi; ng ờng hợp tác chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm với các
sở y tế trong và ngoài nước.
b) Lồng ghép đưa nội dung lão khoa và phục hồi chức ng cho người cao
tuổi o chương trình đào tạo cho sinh viên đại học sau đại học trong hệ
thống các trường y. Đào tạo ngành công tác hội để p phần nâng cao chất
lượng chăm sóc người cao tui.
4. Hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan đến chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi
a) Xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, kỹ
thuật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
b) Xây dựng hệ thống: chỉ báo thống kê, giám sát; thông tin, sở dữ liệu
điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
5. Nghn cứu, hợp tác quốc tế
a) Triển khai nghiên cứu khoa học cung cấp bằng chứng phục vụ hoạch
định chính sách, biện pháp thực hin các mục tiêu chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi; ng ờng ứng dụng thành tựu khoa học, chuyển giao công nghệ y - sinh
học tiên tiến về phục hồi chức năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
b) Hợp tác quốc tế: Thực hin theo hướng dẫn của Trung ương hợp tác
quốc tế tại địa phương.
6. Bảo đảm nguồn lực thực hiện Chương trình
a) Đa dạng hóa nguồn lực tài chính đầu cho công tác chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi từng bước ng mức đầu .
- Bảo đảm đủ nguồn lực đáp ng yêu cầu triển khai toàn diện Cơng
trình. Kinh phí thực hin Chương trình được lồng ghép trong các nhiệm vụ
thường xuyên; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - hội của các quan,
đơn vị, địa phương; lồng ghép trong thực hiện của địa phương lồng ghép
trong các chương trình, dự án khác. Huy động sự đóng góp của nhân, doanh
nghiệp, cộng đồng người sử dụng dịch vụ.
- lộ trình giảm phạm vi, đối tượng, mc độ bao cấp, tăng phn đóng
góp, tự chi trả của khách hàng sử dụng dịch vụ. Từng bước tăng thị phn của
khu vực tư nhân theo hướng mở rộng dần từ các khu vực đô thị, kinh tế - hội
phát triển đến các khu vực khác; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp,
tập thể nhân đầu vào lĩnh vực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Đồng
thời thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chất lượng của c cơ s cung
cấp dịch vụ, kể cả khu vực ngoài công lập.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư, cá nhân, tổ chc tham gia
thực hiện Chương trình; đầu tư, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi phù hợp. Quy định quyền lợi, nghĩa vụ của các cơ sở cung cấp dịch vụ;
các sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi hot động không lợi nhuận
được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
- Bố trí các chương trình, d án về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào
chương trình, dự án đầu công. Nghiên cứu, thí điểm tiến tới hình thành quỹ
dưỡng o trên sở đóng góp ca ngưi n, bảo đảm mọi người đều được
chăm sóc khi về già.
b) Huy động nguồn lực tham gia thực hiện chương trình
Toàn bộ mạng lưới y tế, dân số; cán bộ, thành viên các ban ngành, đoàn
thể trên toàn thành ph Huế, bao gồm cả người cao tuổi hội viên Hội Người
cao tuổi tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình theo chức năng,
nhiệm vụ được giao.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình do ngân sách nhà nước bảo đảm theo
phân cấp ngân sách hiện hành khả ng cân đối ngân sách của địa phương,
được bố trí trong dự toán chi của c cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực
hiện Chương trình theo quy định của Luật ngân sách nhà nước từ các nguồn
kinh phí hợp pháp khác. Lồng ghép trong các chương trình mc tiêu quốc gia,
các chương trình và dự án khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phi hợp với các sở, ban, ngành liên quan địa phương y
dựng Kế hoạch để triển khai Chương trình trên phạm vi toàn thành phố; lồng
ghép các nội dung của Kế hoạch vàoc chương trình, dự án khác về chăm sóc
phát huy vai trò người cao tuổi.
b) Thưng xuyên t chc kim tra, giám sát; sơ kết, tng kết vic thc hin
Chương tnh; định k tng hp, đánh giá kết qu thc hin o o y ban nhân
dân thành ph, B Y tế, Cc n s theo quy đnh.
c) Hướng dẫn UBND các xã, phường tổ chức triển khai Chương trình.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan, căn cứ khả năng
cân đối ngân sách, tham u UBND thành phố bố trí nguồn kinh phí để triển
khai thc hiện Kế hoạch bảo đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Chỉ đạo, định hướng các quan thông tấn, báo chí, hệ thống truyền
thanh sở tuyên truyền các chính sách, pháp luật liên quan đến chăm sóc sức
khỏe của người cao tuổi.
7
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế ban, ngành liên quan hướng dẫn, tổ
chức các hoạt động n hóa, nghệ thuật, thể dục - thể thao cho người cao tuổi;
hướng dẫn t chc các hội thao dành cho người cao tuổi; xây dựng môi
trường thân thiện với người cao tuổi.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với S Y tế và các ban, ngành liên quan lồng ghép c
hoạt động của Cơng trình vào các chương trình, dự án về xây dựng nông thôn
mới và các chương trình, dự án khác có liên quan.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Y tế và các quan, đơn vị liên quan xây dựng các nội dung
truyền thông, phổ biến chính sách về chăm sóc sc khỏe phát huy vai trò của
người cao tuổi trên các nền tảng số do đơn vị quản lý và vậnnh
.
6. Đề nghị Đại học Huế
Phối hợp với Sở Y tế c ban, ngành ln quan nghiên cứu xây dựng
bổ sung một số ngành, chương trình đào tạo về chăm sóc người cao tuổi
phục vụ đào tạo phát trin nguồn lực thực hiện kế hoạch.
7. Các sở, ban, ngành
Theo chức ng, thẩm quyền nhiệm vụ được giao thực hin hiệu
quả các nhiệm vụ của kế hoạcho chương trình, dự án của các sở, ban, ngành.
8. Ban Đại diện Hội Người cao tuổi thành phố
a) Phối hợp với Sở Y tế các ban, ngành liên quan trong việc xây dựng
kế hoạch, triển khai và giám sát việc thực hiện chương trình.
b) Lồng ghép các hoạt động của Cơng trình chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi vào các nội dung của Chương trình, nhân rộng câu lạc chăm sóc ngưi
cao tuổi, câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau c chương trình, dự án khác về
chăm sóc người cao tuổi.
c) Phối hợp với chính quyền, Hội người cao tuổi các đoàn thể địa
phương xây dựng Chương trình đảm bảo với điều kiện thực tế của địa phương,
tổ chức huy động nguồn lực hổ tr thực hiện Chương trình.
9. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức
thành viên
Đề ngh Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên,
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức trin khai, thực
hiện Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trong tổ chức
mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật và giám sát vic thực hiện chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn c tình hình thc tế ca địa phương và ni dung ca Kế hoch thc
hin Chương trình Chăm sóc sc khe người cao tui trên địa bàn thành ph Huế
8
đến năm 2030 để xây dng Kế hoch c th và t chc trin khai thc hin ti địa
phương.
b) n cứ tình hình thực tế của địa phương, thành lập ít nhất một sở
chăm sóc người cao tuổi ban ngày.
c) Bố trí nhân lực, phương tiện, kinh phí thực hiện Chương trình các
hoạt động theo điều kiện đặc thù của địa phương trong dự toán hàng năm theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước các quy định pháp luật khác có liên
quan.
d) Lồng ghép có hiệu quả kế hoạch với các đề án, dự án khác trên địa bàn;
thường xuyên kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, các quan, đơn vị, địa phương t chức trin
khai thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Y tế) trước
ngày 05 tháng 12 để tổng hợp,o cáo cấp có thẩm quyền./.
Nơi
nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- Cục Dân số (để b/c);
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các quan, đơn vị tại Mục VI;
- VP: CVP và các PCVP;
- u: VT, DL.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Trần
Hữu
Thuỳ
Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 459/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn thành phố Huế đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 459/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×