• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 416/KH-UBND Cà Mau 2026 triển khai Chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu dữ liệu y tế

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 20/07/2026 07:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 416/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh Luân
Trích yếu: Triển khai Chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của 12 cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 416/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 416/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 416/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cà Mau, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của
12 sở dữ liệu chuyên ngành y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Thực hiện Kế hoạch số 1248/KH-BYT ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Bộ Y
tế về việc triển khai chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của
12 sở dữ liệu chuyên ngành y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức chiến dịch tập trung trong 90 ngày nhằm soát, làm sạch, làm
giàu, chuẩn hóa dữ liệu của 12 sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành y tế phát sinh
trên địa bàn tỉnh, bảo đảm dữ liệu đạt tiêu chí: Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất,
Dùng chung, Đồng bộ, xuyên suốt.
Kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống chính trị trong 12 CSDL chuyên
ngành y tế; đảm bảo an toàn thông tin, an ninh dữ liệu cho các CSDL
Chun hóa, đồng b d liu phc v công tác qun nhà nước, ch đạo điu
hành, chuyn đổi s ngành y tế, Đề án 06, Trung tâm điu hành thông minh (IOC)
ca tnh, đồng thi phc v kết ni, chia s vi Cơ s d liu quc gia v dân cư, Cơ
s d liu tng hp quc gia và Trung tâm D liu quc gia theo quy định.
Thiết lập chế phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở
pháp, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp các sở y tế,
đơn vị phát sinh dữ liệu trong quá trình soát, xác minh, cập nhật duy trì dữ
liệu. Hình thành quy trình vận hành thường xuyên sau chiến dịch để dữ liệu tiếp
tục được cập nhật, kiểm tra, phúc tra, cảnh báo lỗi và duy trì trạng thái sống.
2. Yêu cầu
Triển khai thống nhất, quyết liệt từ cấp tỉnh đến cấp sở; phân công đơn
vị chủ trì, đơn vị phối hợp, đầu mối chịu trách nhiệm, thời hạn hoàn thành sản
phẩm đầu ra.
Kết hợp chặt chẽ giữa xử kỹ thuật tập trung soát, xác minh thực địa
trực tiếp tại địa phương đối với các lỗi liên quan đến nhân thân, trú, hộ tịch; bảo
đảm dữ liệu sau khi cập nhậtcăn cứ pháp lý và căn cứ nghiệp vụ.
Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu nhân, dữ liệu
sức khỏe, dữ liệu trẻ em, dữ liệu người yếu thế các dữ liệu nhạy cảm khác.
416
16
7
2
Không tự ý xóa, gộp hoặc thay đổi trạng thái hồ khi chưa đủ căn cứ nghiệp vụ
hoặc chưa có xác nhận của đơn vịthẩm quyền
II. PHẠM VI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Kế hoạch thực hiện làm sạch đồng bộ đối với toàn bộ dữ liệu phát sinh trên
địa bàn tỉnh thuộc 12 CSDL chuyên ngành Y tế:
1. CSDL sở trợ giúp xã hội.
2. CSDL đối tượng trợ giúp xã hội.
3. CSDL lĩnh vực dự phòng, HIV, AIDS.
4. CSDL môi trường sở y tế.
5. CSDL người khuyết tật.
6. CSDL người làm công tác xã hội.
7. CSDL quảntrẻ em.
8. CSDL về an toàn thực phẩm.
9. CSDL về khám, chữa bệnh.
10. CSDL về nhân lực y tế.
11. Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.
12. Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khỏemẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNGTIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Chiến dịch được triển khai xuyên suốt từ tháng 7/2026 đến hết tháng 9/2026,
chia làm 6 giai đoạn (bám sát theo tiến độ thời gian Kế hoạch số 1248/KH-BYT)
1. Giai đoạn 1: Khởi động và phân công đầu mối
- Thời gian thực hiện: Tháng 7/2026.
- Nội dung:
+ Thành lập Tổ công tác cấp tỉnh và các Tổ dữ liệu cấp xã;
+ Xác định đầu mối phụ trách cho từng CSDL;
+ Thiết lập chế báo cáo, điều phối.
- Phương pháp: Ban hành Quyết định/Thông báo phân công; tổ chức họp
trực tuyến toàn tỉnh để quán triệt nội dung chỉ đạo từ Bộ Y tế.
- Sản phẩm đầu ra: Quyết định thành lập Tổ công tác cấp tỉnh/cấp xã; Danh
sách đầu mối các cấp; Ma trận CSDL - đơn vị chủ quản.
2. Giai đoạn 2: Kiểmdữ liệu, chuẩn hóa bộ quy tắc
- Thời gian thực hiện: Tháng 7/2026.
- Nội dung:
+ Kiểm toàn bộ số lượng bản ghi hiện hành tại địa phương, soát hạ
tầng và tình trạng kết nối;
3
+ Áp dụng bộ trường bắt buộc, danh mục dùng chung logic nghiệp vụ do
Trung ương ban hành;
+ Chuẩn hóa danh mục địa giới, sở,đơn vị,trạng thái;
+ Áp dụng dashboard chiến dịch do Trung ương ban hành.
- Phương pháp: Sử dụng công cụ quét tự động kết hợp báo cáo thủ công để
thống thực trạng dữ liệu nền; kết nối dashboard theo hướng dẫn chuyên môn
của Trung ương.
- Sản phẩm đầu ra: Báo cáo kiểm dữ liệu tỉnh; bộ quy tắc mapping danh
mục chuẩn; dashboard ban đầu.
3. Giai đoạn 3: Đánh giá hiện trạngtạo danh sách lỗi
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 23/7/2026 đến ngày 02/8/2026.
- Nội dung:
+ Chạy profiling dữ liệu của tỉnh trên hệ thống;
+ Thống kê, bóc tách dữ liệu theo các nhóm lỗi (thiếu, sai định dạng, sai
logic, trùng lặp, dữ liệu rác/test);
+ Cấp tài khoản xửdữ liệu theo vai trò
+ Tổ chức tập huấn cho đầu mối cấp tỉnh, cấp xã và đơn vị phát sinh dữ liệu.
- Phương pháp: Tiếp nhận danh sách phân tách lỗi từ Trung tâm Thông tin
y tế quốc gia, phân phối và phân quyền chi tiết cho từng sở y tế, địa bàn cấp xã.
- Sản phẩm đầu ra: Báo cáo lỗi ban đầu; danh sách lỗi chi tiết giao về từng
đơn vị/xã; tài khoản phân quyền hợp lệ; tài liệu hướng dẫn.
4. Giai đoạn 4: Xửkỹ thuật tập trung
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 03/8/2026 đến ngày 22/8/2026.
- Nội dung:
+ Đóng băng mốc dữ liệu gốc ban đầu để sao lưu;
+ Thực hiện chuẩn hóa định dạng tự động (họ tên, ngày tháng, giới tính,
đơn vị,...);
+ Khử trùng lặp tuyệt đối theo quy tắc của Trung ương phê duyệt;
+ Tạo danh sách nghi trùng cần xác minh; loại bỏ/đánh dấu hồ test, hồ
rác, hồ không có căn cứ nghiệp vụ;
+ Đối soát bước 1 với CSDL dân cư, hộ tịch, địa giới, sở y tế, danh mục
dùng chung.
- Phương pháp: Thực hiện bằng các công cụ phần mềm tập trung tại tuyến
tỉnh dưới sự đồng hành của các doanh nghiệp công nghệ, hạn chế can thiệp thủ
công sai quy định.
4
- Sản phẩm đầu ra: Snapshot dữ liệu chuẩn định dạng; danh sách bản ghi đã
xử tự động; danh sách nghi trùng tương đối chuyển xác minh thủ công; báo cáo
đối soát bước 1.
5. Giai đoạn 5: Rà soát thực địacập nhật bổ sung
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 23/8/2026 đến ngày 15/9/2026.
- Nội dung: Đây là giai đoạn cốt lõi tại địa phương.
+ Sở Y tế điều phối danh sách lỗi về xã;
+ Công an cấp xác minh định danh, trú, chuyển đi, không còn địa
bàn, trùng/nghi trùng;
+ pháp – hộ tịch xác minh khai sinh, khai tử, thay đổi hộ tịch;
+ Trạm y tế, CDC, sở khám bệnh, chữa bệnh, sở tiêm chủng cập nhật
dữ liệu y tế chuyên ngành;
+ Đơn vị an toàn thực phẩm, nhân lực y tế, môi trường y tế bảo trợhội
cập nhật dữ liệu theo phạm vi được giao.
- Phương pháp: Đi từng ngõ, từng nhà, từng đối tượng đối với các hồ
lỗi; lập biên bản xác nhận kết quả rà soát thực tế.
- Sản phẩm đầu ra: Toàn bộ hồ lỗi được cập nhật đúng trên hệ thống; kết
quả xác minh của Công an cấp xã, pháp – hộ tịch; Biên bản xác nhận của Tổ dữ
liệu cấp xã.
6. Giai đoạn 6: Kiểm tra, phúc tra, nghiệm thu và bàn giao duy trì
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 16/9/2026 đến ngày 30/9/2026.
- Nội dung:
+ Chạy lại bộ quy tắc kiểm tra sau khi địa phương cập nhật;
+ Phúc tra mẫu tại các địa bàn có tỷ lệ lỗi cao hoặc xửbất thường;
+ Đối soát bước 2 với CSDL dân cư, CSDL tổng hợp quốc gia hệ thống
liên quan;
+ Nghiệm thu từng CSDL theo tiêu chí Đúng, Đủ, Sạch, Sống;
+ Lập danh sách tồn đọng có lý do và kế hoạch xửtiếp;
+ Tiếp nhậntriển khai thực hiện quy trình duy trì dữ liệu sống theo hướng
dẫn Trung ương.
- Phương pháp: Hi đồng nghim thu cp tnh tiến hành đánh giá; lp danh
sách tn đọng có lý do (nếu có) và ký kết biên bn bàn giao quy trình vn hành.
- Sản phẩm đầu ra: Báo cáo chất lượng dữ liệu sau làm sạch của tỉnh; Biên
bản nghiệm thu phúc tra; Quy trình vận hành duy trì dữ liệu sống sau chiến
dịch; Báo cáo tổng kết gửi Bộ Y tế.
5
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Sở Y tế
cơ quan đầu mi ch trì, phi hp các đơn v liên quan trin khai thc hin Kế
hoch này đảm bo hiu qu, đúng quy định. Trong đó, lưu ý tp trung các nhim v:
- Tham mưu thành lp T công tác cp tnh; ch đạo trc tiếp các đơn v trc
thuc: soát, làm sch CSDL lĩnh vc d phòng, HIV/AIDS, h thng tiêm chng
quc gia, sc khe bà m tr em, các d liu chuyên ngành thuc phm vi được giao; rà
soát d liu môi trường cơ s y tế, h thng x cht thi, nước thi, hp đồng x
cht thi, báo cáo quan trc, h sơ pháp lý môi trường; soát h sơ bnh nhân,
CCCD/CMND, BHYT, tình trng điu tr, chuyn tuyến, b tr, t vong, trùng h sơ
trng thái điu tr hin ti; soát thông tin cơ s sn xut kinh doanh thc phm; giy
chng nhn đủ điu kin an toàn thc phm; kết qu kim tra, thanh tra, x pht; thông
tin sn phm, mu kim nghim, địa ch người đại din cơ s; soát d liu người
bnh, h sơ khám bnh, cha bnh, d liu hành chính, định danh, th bo him y
tế, cơ s khám bnh, cha bnh, dch v, d liu liên thông t HIS các d
liu chuyên ngành khác; soát d liu người đưc tiêm, lch s tiêm, mũi tiêm, loi
vc xin, ngày tiêm, cơ s tiêm, thông tin người giám h đối vi tr em; soát d liu
cơ s, d liu đối tượng tr giúp hi, người khuyết tt, người làm công tác hi,
thông tin định danh, địa ch, tình trng hưởng chính sách trng thái hin ti; soát
d liu nhân lc y tế, giy phép hành ngh, v trí vic làm, trình độ chuyên môn, đơn v
công tác, biến động tăng/gim nhân s.
- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế
hoạch, tham mưu báo cáo theo quy định.
2. Công an tỉnh
- Chỉ đạo Công an cấp phối hợp với các đơn vị liên quan tại cấp
thực hiện xác minh số định danh cá nhân/CCCD, tình trạng trú, thay đổi địa chỉ,
trường hợp trùng/nghi trùng, trường hợp đã chuyển đi, không còn địa bàn hoặc
chưa xác định được nhân thân theo hướng dẫn của Bộ Công an.
- Phối hợp kiểm tra, đánh giá, hướng dẫn các giải pháp bảo đảm an ninh
mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong suốt chiến dịch.
3. Sở pháp
Phi hp vi Công an tnh, S Y tế y ban nhân dân cp soát, xác
minh, đối chiếu d liu h tch phc v làm sch, chun hóa d liu ca 12 cơ s d
liu chuyên ngành y tế. Phi hp gii quyết các trường hp d liu chưa thng nht
gia cơ s d liu h tch và các cơ s d liu chuyên ngành y tế.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp hỗ trợ, hướng dẫn bảo đảm hạ tầng số, kết nối, chia sẻ dữ liệu
an toàn thông tin theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6
5. Sở Giáo dụcĐào tạo
- Ch đạo các cơ s giáo dc phi hp vi Trm Y tế, UBND cp xã và các
đơn v liên quan trong vic soát, đối chiếu, c minh thông tin tr em, hc
sinh phc v làm sch, chun hóa d liu thuc các cơ s d liu chuyên ngành y
tế theo quy định.
- Phối hợp tuyên truyền đến học sinh, phụ huynh học sinh về mục đích, ý
nghĩa của Chiến dịch; vận động phụ huynh phối hợp cung cấp, cập nhật đầy đủ,
chính xác thông tin khi quan có thẩm quyền yêu cầu.
- Ch đạo các cơ s giáo dc to điu kin để cán b đầu mi phi hp thc
hin vic soát, đối chiếu thông tin tr em trong độ tui đi hc, góp phn nâng
cao cht lượng d liu phc v công c qun nhà nước chăm sóc sc khe
hc đường.
6. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau
Triển khai thực hiện công tác truyền thông về mục đích, ý nghĩa của chiến
dịch tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
7. Tỉnh đoàn
- Phối hợp với chính quyền địa phương, ngành Y tế, Công an các đơn vị
liên quan tuyên truyền, vận động đoàn viên, thanh niên Nhân dân tham gia,
hưởng ứng Chiến dịch.
- Phát huy vai trò của lực lượng đoàn viên, thanh niên trong việc hỗ trợ
chuyển đổi số tại sở; tham gia hướng dẫn người dân cập nhật, bổ sung thông tin,
hỗ trợ rà soát, xác minh dữ liệu theo phân công của địa phương.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, tình nguyện hỗ trợ thực hiện
Chiến dịch tại địa bàn dân cư, góp phần nâng cao nhận thức của người dân về quản
lý, khai thác và sử dụng dữ liệu số trong lĩnh vực y tế.
8. Ủy ban nhân dân cấp
- Huy động toàn bộ hệ thống chính trị sở tham gia chiến dịch đảm bảo
kinh phí, bố trí nguồn lực sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công
tác nhập liệu, rà soát dữ liệu tại địa phương.
- Thành lp T d liu cp do Lãnh đạo UBND cp làm T trưởng;
thành phn gm: Công an cp xã, B phn Tư pháp - H tch, Trm y tế, Công chc
Văn hóa - hi, cùng s tham gia h tr ca Trưởng thôn/T dân ph, cng tác
viên dân s/y tế/tr em. T d liu cp chu trách nhim xác minh các danh sách
li được giao và phn hi kết qu x lý và phân công nhim v c th như sau:
+ Công an cấp xã: Phối hợp xác minh số định danh nhân/CCCD, tình
trạng trú, thay đổi địa chỉ, trường hợp trùng/nghi trùng, trường hợp đã chuyển
đi, không còn địa bàn hoặc chưa xác định được nhân thân.
+ Bộ phận pháp - hộ tịch cấp xã: Phối hợp xác minh khai sinh, khai tử,
thay đổi hộ tịch, dữ liệu trẻ em mới sinh, thông tin cha/mẹ/người giám hộ, trường
hợp đã mất nhưng hồ còn trạng thái đang hoạt động.
7
+ Trm Y tế cp xã: Rà soát d liu tr em, tiêm chng, sc khe bà m tr em,
đối tượng qun lý sc khe ti địa bàn và d liu phát sinh t tuyến y tế cơ s.
+ Công chức văn hóa - hội cấp xã: soát dữ liệu sở trợ giúp hội,
đối tượng trợ giúp hội, người khuyết tật, người làm công tác hội, trẻ em tại
sở, đối tượng chính sách và nhóm yếu thế.
+ Cán bộ địa bàn, cộng tác viên dân số/y tế/trẻ em, trưởng thôn/tổ dân phố:
Hỗ trợ xác minh thực tế các trường hợp thiếu thông tin, sai địa chỉ, di biến động,
trẻ mới sinh, người đã mất, người không có khả năng tự cung cấp thông tin.
+ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm trên địa bàn: Phối hợp cung cấp, đối
chiếu thông tin pháp lý khi có yêu cầu.
- Tuyên truyền, vận động các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa
bàn phối hợp cung cấp, đối chiếu thông tin pháp lý, địa chỉ, người đại diện, giấy
chứng nhận, ngành nghề kinh doanh và tình trạng hoạt động khi được yêu cầu.
- Thường xuyên kiểm tra, kiểm điểm tiến độ làm sạch dữ liệu của các đơn vị
trên địa bàn; phê bình các đơn vị để xảy ra tình trạng chậm tiến độ hoặc làm việc
hình thức.
9. Các sở, ban, ngành có liên quan
Theo chc năng, nhim v được giao, ch động phi hp vi S Y tếcác đơn
v liên quan trong vic soát, xác minh, đối chiếu, chun hóa d liu thuc lĩnh vc
qun lý. Ch đạo các đơn v trc thuc phi hp cung cp thông tin, cp nht d liu
theo yêu cu; tham gia kim tra, đôn đốc và báo cáo kết qu thc hin theo quy định.
VI. T CHC THC HIN
Các cơ quan, đơn v, địa phương được giao nhim v ch động y dng
Kế hoch trin khai, b trí nhân lc, kinh phí các điu kin cn thiết để t
chc thc hin; phi hp cht ch vi S Y tế trong quá trình trin khai Chiến
dch; thc hin chế độ báo cáo định k hoc đột xut theo yêu cu.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các quan, đơn vị,
kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 416/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau triển khai Chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của 12 cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2162/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Quyết định 34/2026/QĐ-TTg ngày 08/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×