• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 351/KH-UBND Nghệ An 2024 hành động tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 11/05/2024 15:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 351/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Hành động tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ sang con trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 351/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 351/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 351/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/KH-UBND
Nghệ
An, ngày tháng
năm
2024
KẾ HOẠCH
Hành động tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B và giang mai lây truyền từ mẹ
sang con trên địa bàn tỉnh Ngh An đến năm 2030
Căn cứ Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt bệnh AIDS vào m 2030;
Căn cứ các Quyết định của Bộ Y tế: số 7130/QĐ-BYT ngày 29/11/2018 về
việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B và
giang mai lây truyền từ mẹ sang con giai đon 2018 2030; số 2834/QĐ-
BYT ngày 04/7/2019 về việc phê duyệt hướng dẫn kỹ thuật của can thiệp dự
phòng HIV, viêm gan B giang mai từ mẹ sang con; số 3310/QĐ-BYT ny
29/7/2019 về vic ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút
B; số 4531/QĐ-BYT ngày 24/9/2021 về việc ban hành Kế hoạch phòng chống
bệnh viêm gan vi rút giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Kế hoạch s 767/KH-UBND ngày 28/12/2020 của UBND tỉnh
Nghệ An về việc ban hành Kế hoạch đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược Quốc
gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào m 2030 trên địa n tỉnh Nghệ An Kế
hoạch số 562/KH/UBND ngày 06/10/2021 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thực
hiện Chỉ th 07-CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban thư về tăng ờng công tác
phòng, chống HIV/AIDS tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Vit Nam trước
m 2030 trên địan tỉnh Nghệ An.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ngh An ban hành Kế hoạch hành động tiến tới loại
tr HIV, viêm gan B giang mai (sau đây gọi tắt ba bệnh) lây truyền từ mẹ
sang con trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến m 2030 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiến tới loi trừ lây truyền HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con
o năm 2030.
2. Mục tiêu cụ th
a) Mục tiêu 1: Đảm bảo người dân, đc biệt phụ nữ mang thai, bà mẹ, tr
sinh và trẻ em được tiếp cận với các dịch vụ, can thiệp loại tr lây truyền HIV,
viêm gan B giang mai từ mẹ sang con một cách liên tục và có chất lượng (Chỉ
tiêu cụ thể theo hai giai đoạn có Ph lục kèm theo).
b) Mục tiêu 2: Tăng ờng nhn thức của các đối tượng can thiệp về dự
2
phòng lây truyền 03 bệnh t mẹ sang con.
- 100% các đối tượng nguy được cung cấp tài liệu truyền thông các
nguyên tắc dự phòng lây truyền ba bệnh từ m sang con, lợi ích của dự phòng và
tuân thủ điều tr đưc xây dựng sử dụng rộng rãi.
- 100% các cuộc truyền thông về nguyên tắc dự phòng lây truyền ba bệnh
từ mẹ sang con, lợi ích của dự phòng tuân thủ điều trị được triển khai có sự
tham gia của các đối tượng can thiệp bao gồm cả các nhóm bị ảnh hưởng.
c) Mục tiêu 3: Xây dựng mạng lưới triển khai và chế theo dõi, đánh giá
hiệu quả can thiệp.
- Giai đoạn năm 2024 - 2025: Trên 80% mạng ới tế công lập cung cấp
dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sn trin khai thực hiện, theo dõi, đánh gcan
thiệp loại trừ ba bệnh từ mẹ sang con.
- Giai đoạn năm 2026 - 2030: Trên 90% y tế ngoài công lập cung cấp dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản trin khai thực hiện, theo dõi, đánh giá can thiệp
loại trừ ba bệnh từ mẹ sang con.
- Thông tin về lây truyền ba bệnh từ mẹ sang con tr thành nội dung o
cáo thường quy và được lồng ghép vào trong hệ thống thông tin y tế sẵn có.
II. ĐỐI ỢNG ĐƯỢC CAN THIỆP
1. Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ,mẹ trong thời gian mang thai, chuyển dạ, sau
đẻ, mẹ cho con bú, tr sơ sinh, tr em.
2. Trẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm HIV, viêm gan B giang mai.
3. Chồng, bạn tình, các thành viên trong gia đình của phụ nữ các nhóm
bị ảnh hưởng trong cộng đồng.
4. Cán bộ y tế đang làm việc trong lĩnh vực sức khỏe sinh sản mẹ tr em/
da liễu/ truyền nhiễm/ phòng chống HIV/AIDS/ y tế dự phòng tất cả các tuyến,
ưu tiên cán bộ tuyến sở.
5. Cán bộ quản liên quan đến lĩnh vực sức khỏe sinh sản mẹ tr em/
da liễu/ truyền nhiễm /phòng chống HIV/AIDS/ y tế dự phòng tất cả các tuyến.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền phối
hợp liên ngành đối với công tác dự phòng ba bệnh
a) Tăng cường vai trò, hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng
chính quyền các cấp, sự phối hợp các sở, ban, ngành các tổ chức đoàn thể
chính tr - hội trong việc triển khai kế hoạch.
b) Tổ chức hội thảo, hội nghị triển khai về tầm quan trọng của công tác dự
phòng kiểm soát ba bệnh cho lãnh đạo các cấp các ban ngành đoàn thể để
3
ng ờng việc cam kếtủng hộ cho mục tiêu loại tr 3 bệnh.
c) Xây dựng chế phối hợp giữa các đơn vị, các chương trình liên quan
trong việc trin khai các can thiệp loại trừ ba bệnh. Gắn kết chặt chẽ giữa các
chương trình y tế liên quan đến dự phòng ba bệnh như chương trình mục tiêu y tế
n số, phòng chống HIV/AIDS, cải thiện tình trạng dinh dưỡng mẹ tr em,
tiêm chủng mở rộng, da liễutruyền nhiễm.
d) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác dự
phòng ba bệnh theo từng giai đoạn nhằm đề ra các gii pháp để nâng cao chất
lượng trong việc hoàn thành các chỉ tiêu mà kế hoạch đã đề ra
2. Tăng ờng truyền thông giáo dục thay đổi hành vi nâng cao nhận
thc trong cộng đồng.
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông, huy động sự tham gia của cả hệ thống
chính trị đối với công tác vận động chính sách, tạo nguồn lực môi trường
hội thuận lợi về phòng, chống HIV, viêm gan B, giang mai lây truyền từ mẹ sang
con. Nâng cao nhận thức của người dân, cộng đồng cán bộ y tế về nguy của
việc mắc HIV, viêm gan B, giang mai, các biện pháp dự phòng, lợi ích của việc
ng lọc trước, trong sau sinh để phát hin sớm/điều trị kịp thời tuân thủ
điều tr. Lồng ghép việc tuyên truyền vấn dự phòng HIV, viêm gan B
giang mai với vấn và tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe mẹ trẻ em
vấn trước sinh.
b) Phát trin các hình thức truyền thông, tài liệu truyền thông thích hợp,
Tăng cường phối hợp với c quan thông tin đại chúng đ cải tiến nội dung, đa
dạnga các hình thứchoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin
đại chúng như báo viết, báo nh, báo nói, báo điện tử. Ứng dụng c loại hình
truyền thông mới như internet, SMS, mạng hội, truyền nh tương tác, phát
thanh tương tác, sân khấu tương tác. Xây dựng chương trình, kế hoch thông tin,
truyền thông về dự phòng ba bệnh phù hợp với từng giai đoạn; thường xuyên tổ
chức các hoạt động truyền thông về dự phòng ba bệnh với các hình thức đa dạng,
phù hợp đặc điểm từng vùng, miền, từng nhóm đối tượng, c thể:
- Tuyến tỉnh:
+ Tuyên truyền về tầm quan trọng của công tác dự phòng kiểm soát ba
bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
+ Truyền hình: 01 phóng sự/năm.
+ Tuyên truyền phối hợp các ban ngành: Hội Liên hiệp phụ nữ, Liên đoàn
lao động tỉnh.
+ Sản xuất và nhân bản và cung cấp các sản phẩm truyền thông: Áp phích,
tờ rơi, ng đĩa...
- Tuyến huyện:
4
+ Truyền thông trên Đài Truyền thanh huyện.
+ vấn trực tiếp cho phụ nữ có thai tại cộng đồng tại sở y tế.
- Tuyến:
+ Phát loa tuyên truyền trên Đài Phát thanh /phường: 1 tuần/lần.
+ vấn trực tiếp cho phụ nữ có thai tại cộng đồng tại trạm y tế.
c) Nâng cao ng lực về kỹ ng truyền thông thay đổi hành vi cho đội ngũ
m công tác truyền thông quản truyền thông tại cộng đồng. Phát huy vai trò
của mạng lưới cộng tác viên, đặc biệt đội ngũ người cung cấp dịch vụ các
tuyến. Kết hợp giữa truyền thông tại cộng đồng truyền thông tại c sở cung
cấp dịch vụ.
d) Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - hội như:
Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Chữ thập
đỏ, các hội nghề nghiệp... nhằm đa dạng hóa các loại hình truyền thông đến các
nhóm đối tượng ưu tiên.
3. Giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
Tuân thủ các quy định hiện hành trong thực hin chuyên môn theo đúng
quy định của Bộ Y tế các bộ, ngành liên quan và theo quy định của pháp luật.
a) Đảm bảo sự sẵn có và ng ờng chất ợng các dịch vụng lọc, chẩn
đoán, chăm sóc, điều trị, quản lý/theo dõi.
- Nâng cấp, đảm bảo sở vật chất, trang thiết bị của c sở y tế đáp
ứng nhu cầu công tác dự phòng và kiểm soát ba bệnh.
- Đảm bảo các sở sản khoa công lập và ngoài công lập, trạm y tế có
đỡ đẻsẵn vắc xin viêm gan B để thực hin tốt việc vấntiêm phòng viêm
gan B cho tr sinh trong vòng 24 gi đầu sau sinh, tiến tới thực hiện tiêm viêm
gan B trong 24 giờ đầu sau sinh đối với các trường hợp đẻ tại nhà. Đảm bảo thực
hiện đúng quy trình bảo quản vắc xin viêm gan B cho trẻ tại các sở y tế. Đảm
bảo tính sẵn có của thuốc ARV điều trị cho bà mẹ/tr nhiễm HIV ngay khi sinh.
- Mở rộng trin khai dịch vụ vấn xét nghim sàng lọc ba bệnh tại trạm y
tế các sở khám thai công lp và ngoài công lập có cung cấp dịch vụ quản
thai nhm tăng ờng khả năng tiếp cận sàng lọc sớm ba bệnh trong 3 tháng
đầu phụ nữ mang thai.
- Thc hin đúng quy trình khám thai bao gm tư vn, xét nghim ng
lc HIV, viêm gan B giang mai cho ph n mang thai để phát hin d
phòng kp thi.
- Đẩy mạnh thực hiện liên kết các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản với
dự phòng điu trị HIV, viêm gan B, giang mai các bệnh lây nhiễm, bệnh
nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.
5
b) Đảm bảo sự sẵn có và tăng cường chất ợng các dịch vụ sàng lọc, chẩn
đoán, chăm sóc, điều trị, quản lý/ theo dõi
- ng cường năng lực cho mạng lưới chăm sóc sức khỏe sinh sản về lập
kế hoạch, triển khai thực hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá can thiệp dự phòng
ba bệnh lồng ghép trong công tác chăm sóc sức khỏe m, tr nhỏ tại các tuyến.
- Tăng cường giámt hỗ tr, kiểm tra việc tuân thủ các quy trình, ớng
dẫn chuyên môn, kỹ thuật về dự phòng ba bệnh tại các sở y tế, bao gồm cả các
sở y tế nhân, y tế ngành.
- Tăng cường ng lực chẩn đoàn điều trị HIV, viêm gan B giang mai
cho các sở y tế tuyến huyện để cung cấp dịch vụ toàn diện cho phụ nữ mang
thai, bà mẹ trẻ em tại tuyến huyện.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ chun sâu tại các đơn vị tuyến tỉnh để ng ờng
hỗ tr kỹ thuật cho tuyến dưới về dự phòng, xét nghiệm, giám sát, chẩn đoán và
điều tr HIV, viêm gan vi rút B và giang mai.
- Tổ chức đào tạo tập huấn cho cán bộ cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
sinh sn trin khai các hoạt động vấn, xét nghiệm sàng lọc, chuyển gửi, điều tr
dự phòng, tiêm chủng quản lý các can thiệp dự phòng ba bệnh.
- Tăng ờng công tác vấn nuôi dưỡng quảntrẻ sau sinh.
4. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa hc, hoàn thiện hệ thống giám sát dự
phòng ba bệnh
a) Tiếp tục đẩy mạnh thc hiện các nghiên cứu vềc biện pháp nâng cao
công tác điều trị, dự phòng lây nhiễm HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang
con. Đẩy mạnh các hoạt động điều tra dịch tễ họctỷ lệ lây truyền ba bệnh trên
địa bàn tỉnh, điều tra nhận thức, thái độ,nh vi của ph nữ mang thai về phòng
y truyền ba bệnh.
b) Kiện toàn, nâng cao ng lực hệ thống giám sát, đánh gchương trình
phòng lây nhiễm HIV, viêm gan B giang mai mẹ sang con từ tuyến trung ương
đến địa phương; cập nhật, xây dựng và ban hành các tài liệu hướng dẫn trong việc
nghiên cứu, đánh giá, dự phòng lây nhiễm HIV, viêm gan B giang mai từ mẹ
sang con.
c) Nâng cao chất lượng số liệu giám sát, đánh giá công tác dự phòng lây
nhiễm HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con trong đó tăng cường công
c tp hun, đào tạo liên tục cho đội ngũ làm công tác thống kê, báo cáo nhằm
ng cao chất ợng o cáo của chương trình.
d) Xây dựng hệ thống theo dõi đánh giá điện tử nhằm thu thập các chỉ
số v xét nghiệm, chẩn đoán, điều tr để theo dõi các chỉ số tiến độ của chương
trình. Định kỳ hàng m tổ chức đánh giá năng lực giám sát xét nghiệm ba
6
bệnh HIV, viêm gan B và giang mai tại các tuyến. Đánh giá kết quả, xây dựng
hình giám sát và áp dụng mô hình phòng chống ba bệnh hiệu quả.
đ) Thực hiện các cuộc điều tra, đánh giá đầu kỳ, gia kỳ, cuối kỳ để đánh
giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của chương trình lồng ghép với các đợt điều
tra, đánh giá của các dự án, hoạt động đang trin khai. Tổ chức kết, tổng kết
đánh giá hoạt động của chương trình theo từng giai đoạn, rút kinh nghiệm hot
động duy trì các hoạt động hiệu quả của chương trình.
5. Đảm bảoi chính cho việc loại trừ ba bệnh
a) Giao Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính trong việc xây dựng kế hoạch
phân bổ kinh phí của địa phương để thc hin dự phòng lây truyền ba bệnh
một cách chủ động, kịp thời.
b) Huy động nguồn lực nhằm ng cường đầu cho công tác dự phòng lây
truyền ba bệnh từ ngân sách trung ương thông qua các chương trình mục tiêu y tế
n số, đồng thời huy động từ ngân sách địa phương, hỗ tr từ các tổ chức quốc
tế
c) Đưa việc vấn, xét nghiệm sàng lọc HIV, viêm gan B giang mai
được bảo hiểm y tế chi tr trong đó nhà ớc đảm bảo chi trả cho các đối tượng
hộ nghèo, người dân tộc thiểu số các vùng miền điều kiện kinh tế khó
khăn.
d) Tăng ờng vận động nguồn lực tại địa phương đảm bảo nguồn tài chính
cho vic xét nghiệm sàng lọc ba bệnh ph nữ mang thai. Triển khai hội hoá
trong việc cung cấp dịch vụ xét nghim sàng lọc ba bệnh cho ph nữ mang thai
nhằm tăng kh ng tiếp cận dịch vụ dự phòng lây truyền ba bệnh cho các đối
tượng.
IV. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Ngân sách thực hiện kế hoạch sẽ được huy động từ các nguồn:
1. Ngân sách nhà nước, được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước
ng m theo phân cấp ngân sách hiệnnh.
2. Nguồn huy động cộng đồng các tổ chức/cá nhân trong nước.
3. Nguồni trợ từc tổ chức quốc tế.
4. Nguồn ngân sách hợp pháp khác.
V. TỔ CHC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Đầu mối phối hợp với các ngành liên quan huy động mọi nguồn lực triển
khai thực hiện Kế hoạch hành động tiến tới loại tr ba bệnh giai đoạn đến m
2030.
7
- Chỉ đạo trin khai thực hiện, đồng thời điều phối hoạt động giữa các đơn
vị, tổ chức hoạt động trong nh vực dự phòng kiểm soát ba bệnh trên địa n
tỉnh. Định kỳo cáo tiến độ thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh Bộ Y tế.
- Phối hợp với các sở, ban ngành, tổ chức chính trị, chính trị - hội liên
quan trên địa bàn tỉnh trin khai các hoạt động phòng chống ba bệnh tới các đơn
vị thành viên và vận động ngườin tham gia.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh
sản thực hin tốt việc vấn, xét nghiệm sàng lọc để phát hiện sớm, qun lý
điều tr kịp thời định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế (thông qua Trung
tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh).
- Chỉ đạo triển khai vắc xin viêm gan B cho trẻ em tại các điểm tiêm chủng
trẻ sinh tại các sở y tế có phòng sinh đạt tỷ lệ đề ra, đảm bảo an toàn
hiệu quả.
- Chỉ đạo các đơn vị y tế trên địan tỉnh thực hin các ớng dẫn chuyên
môn của Bộ Y tế.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng ngân sách, tham u kinh pthực hiện Kế hoạch từ ngân
ch nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng m của các sở, ngành, địa
phương theo phân cấp ngân sách hiệnnh.
3. Bảo hiểmhội tỉnh
Nghiên cứu, đề xuất Bo hiểm hội chi trả cho xét nghiệm tầm soát ba
bệnh cho phụ nữ có thai đi khám trong thời kỳ đầu mang thai.
4. Sở Thông tin Truyền thông, Báo Ngh An, Đài Phát thanh -
Truyền hình Ngh An
a) Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các quan báo chí, đài phát
thanh truyền hình cấp huyện, hệ thống thông tin sở tuyên truyền, cung cấp
thông tin, nâng cao nhận thức cho người dân loại tr HIV, viêm gan B giang
mai lây truyền t mẹ sang con trên địan tỉnh Nghệ An.
b) Báo Nghệ An, Đài Phát thanh Truyền hình Nghệ An: Tuyên truyền
các nội dung của kế hoạch để góp phần tiến tới loại tr ba bệnh HIV, viêm gan B
giang mai lây truyền từ mẹ sang con.
5. Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội
Ch thập đỏ, các hội ngh nghiệp
Phối hợp với Sở Y tế trong công tác truyền thông đến nhân dân về việc dự
phòng ba bệnh lây truyền từ m sang con, đồng thời tích cực tham gia công c
giáo dục vận động người dân trong việc nâng cao nhận thức, chủ động phòng ngừa
ba bệnhy truyền từ mẹ sang con.
8
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, th
- Căn c tình hình thực tế Kế hoạch của tỉnh, xây dựng kế hoạch hành
động tại địa phương; đồng thời chỉ đạo các sở y tế công lập và ngoài công lập
trin khai thực hiện kế hoạch, ng cường thực hin công tác tuyên truyền về dự
phòng ba bệnh lây truyền từ mẹ sang con trên địan.
- Chỉ đạo Trung tâm Y tế, Phòng Y tế huyện, thị xã, thành phố và các ban
ngành, đoàn thể tổ chức triển khai thực hiệnhiệu quả kế hoạch tại địa phương;
đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tại các sở y tế trên địa
n, định kỳ báo cáo kết qu thực hiện về S Y tế (thông qua Trung tâm Kim
soát bệnh tật tỉnh).
Trên đây Kế hoạch hành động tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B và giang
mai lây truyền từ mẹ sang con trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến m 2030. UBND
tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể hội, UBND các huyện, thành phố,
thị tổ chức thực hiện hiệu quả; định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/7) 01 năm
(trước ngày 20/12) o cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./.
Nơi
nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT VX UBND tnh;
- CVP, PVPVX UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành, thị;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An;
- u: VT, KGVX (TP, P).
TM.
UỶ
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Bùi
Đình
Long
2
Ph lục
Ch tiêu cụ thể theo hai giai đoạn đối với phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ
sinh và trẻ em được tiếp cận với các dịch vụ, can thiệp loại trừ lây truyền
HIV, viêm gan B và giang mai từ mẹ sang con đến năm 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND
ngày /5/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
TT Ch tiêu
Giai
đoạn
2024-2025
(%)
Đến
năm
2030
(%)
1
Tỷ
lệ
phụ
nữ
có thai
được
khám thai
(ít
nhất
1
lần)
98 98
2
Tỷ
lệ
phụ
nữ
đẻ
được
xét
nghiệm
sàng
lọc
HIV trong
thời
kỳ
mang thai
80 ≥95
3
Tỷ
lệ
phụ
nữ
mang thai
nhiễm
HIV
được
điều
tr
ARV
≥85 ≥95
4
Tỷ
lệ
phụ
nữ
đẻ
được
xét
nghiệm
sàng
lọc
viêm gan B trong
thời
kỳ
mang thai
≥70 ≥95
5
Tỷ
lệ
phụ
nữ
mang thai
mắc
viêm gan
B
được
điều
tr
≥70 ≥95
6
Tỷ
lệ
trẻ
sinh
được
tiêm
vắc
xin viêm
gan B trong vòng 24
giờ
đầu
≥90 ≥95
7
Tỷ
lệ
trẻ
dưới
1
tuổi
được
tiêm
đủ
3
mũi
vắc
xin viêm gan B
≥97 ≥98
8
Tỷ
lệ
phụ
nữ
đẻ
được
xét
nghiệm
sàng
lọc giang mai trong nửa đầu thời kỳ
mang thai
≥70 ≥95
9
Tỷ
lệ
phụ
nữ
mang thai
mắc
giang mai
được
điều
tr
≥70 ≥95

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 351/KH-UBND Nghệ An 2024 hành động tiến tới loại trừ HIV, viêm gan B

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×