• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 296/KH-UBND Hà Nội 2026 triển khai Chiến dịch làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu y tế

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 12:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 296/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Triển khai Chiến dịch làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu chuyên ngành y tế và tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 296/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 296/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 296/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Chiến dịch làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu
chuyên ngành y tế và tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử
trên ứng dụng VNeID trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Kế hoạch số 1248/KH-BYT ngày 06/7/2026 của Bộ Y tế về Triển
khai chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu của 12 cơ sở dữ liệu
chuyên ngành y tế; Kế hoạch số 1261/KH-BYT ngày 08/7/2026 của Bộ Y tế về
triển khai chiến dịch 100 ngày tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng
VNeID thông qua liên thông dữ liệu khám sức khỏe và khám bệnh, chữa bệnh. Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chiến dịch làm sạch, làm
giàu, chuẩn hóa dữ liệu chuyên ngành y tế và tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử
trên ứng dụng VNeID trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Chiến dịch),
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai thống nhất, hiệu quả Kế hoạch số 1248/KH-BYT ngày
06/7/2026 của Bộ Y tế về Chiến dịch 90 ngày làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu
của 12 cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế và Kế hoạch số 1261/KH-BYT ngày
08/7/2026 của Bộ Y tế về triển khai Chiến dịch 100 ngày tạo lập, cập nhật Sổ sức
khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID thông qua liên thông dữ liệu khám sức khỏe và
khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b) Nâng cao chất lượng dữ liệu chuyên ngành y tế; hoàn thành việc rà soát,
làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa, đối soát và đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên
quan, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, cung cấp dịch
vụ công trực tuyến và chuyển đổi số ngành Y tế.
c) Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu sức khỏe; tạo lập, cập nhật và khai thác
hiệu quả Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID, góp phần hình thành cơ sở dữ liệu
sức khỏe cá nhân thống nhất, phục vụ quản lý sức khỏe người dân theo vòng đời.
2. Yêu cầu
a) Các nhiệm vụ của Kế hoạch phải được triển khai ngay sau khi Kế hoạch
được ban hành, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của UBND Thành phố;
phát huy vai trò chủ trì của Sở Y tế và trách nhiệm phối hợp của các Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan; bảo đảm thực hiện đồng bộ,
thống nhất, kịp thời từ cấp Thành phố đến cấp xã, phường thực hiện theo phương
châm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả”; phân công rõ đầu
mối phụ trách đối với từng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, từng nhiệm vụ và từng đơn
vị; gắn kết quả thực hiện với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
296
30
7
2
b) Bảo đảm tiến độ, chất lượng, tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu; việc rà
soát, làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu phải tuân thủ nguyên tắc “Đúng, Đủ,
Sạch, Sống”, “Thống nhất, Dùng chung, Đồng bộ, Thông suốt”; bảo đảm dữ liệu
được chuẩn hóa, đồng bộ, liên thông và chia sẻ giữa các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành y tế với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu bảo
hiểm xã hội và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan
theo quy định của pháp luật.
c) Các cơ quan, đơn vị chủ động triển khai đồng thời các nhiệm vụ: chuẩn bị
hạ tầng kỹ thuật; kết nối hệ thống; cấp tài khoản; tập huấn; thu thập, rà soát, cập
nhật, chuẩn hóa dữ liệu; kiểm tra chất lượng và đồng bộ dữ liệu lên ứng dụng
VNeID. Trong quá trình triển khai Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc
miễn phí cho người dân trên địa bàn Thành phố năm 2026, các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thực hiện đồng thời việc cập nhật, liên thông kết quả khám sức khỏe lên
Hồ sơ sức khỏe điện tử và Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế và tạo lập, cập nhật
Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID theo đúng quy định, bảo đảm dữ liệu
được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác, không trùng lặp, có khả năng đối soát với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, được ký số theo quy định và phục vụ hiệu quả
công tác quản lý sức khỏe người dân trên môi trường số.
d) Việc quản lý, xử lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phải tuân thủ quy
định của pháp luật; tăng cường phối hợp giữa ngành Y tế với Công an Thành phố,
Bảo hiểm xã hội Thành phố, các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác xác minh, đối soát, cập nhật và
chia sẻ dữ liệu; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, bảo
đảm không làm ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị.
đ) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong toàn bộ quá trình thu thập,
cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu; thực hiện nghiêm các quy
định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu sức khỏe, dữ liệu trẻ em, dữ
liệu người khuyết tật, dữ liệu người yếu thế và các dữ liệu nhạy cảm khác; thực hiện
phân quyền truy cập, khai thác dữ liệu đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
e) Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên; đánh giá kết quả theo các chỉ
tiêu, tiến độ được giao; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế; kết quả
thực hiện Chiến dịch là cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ
quan, đơn vị, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành y tế, phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành, cải cách hành
chính, chuyển đổi số ngành Y tế và phát triển chính quyền số, đô thị thông minh
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả Chiến dịch làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ
liệu các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội; nâng cao
chất lượng dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung,
đồng bộ, xuyên suốt”, bảo đảm dữ liệu được cập nhật thường xuyên, thống nhất,
liên thông, chia sẻ và khai thác hiệu quả phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo
điều hành, cải cách hành chính, chuyển đổi số ngành Y tế và thực hiện Đề án phát
3
triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi
số quốc gia.
b) Triển khai đồng bộ trên địa bàn Thành phố việc kết nối, liên thông dữ liệu
khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc và các dữ liệu sức khỏe liên quan từ các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn và dữ liệu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chia
sẻ lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế, góp phần hình thành Cơ sở dữ liệu sức
khỏe cá nhân thống nhất, phục vụ quản lý sức khỏe người dân theo vòng đời và
nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành ngành y tế trên nền tảng dữ liệu số; đồng thời
kết nối, đồng bộ dữ liệu để tạo lập, kích hoạt và sử dụng thực chất Sổ sức khỏe điện
tử, bảo đảm mỗi người dân trên địa bàn Thành phố có một Sổ sức khỏe điện tử trên
ứng dụng VNeID.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thành rà soát, làm sạch, làm giàu và chuẩn hóa 100% cơ sở dữ liệu
chuyên ngành y tế tại Kế hoạch số 1248/KH-BYT ngày 06/7/2026 và Kế hoạch số
1261/KH-BYT ngày 08/7/2026 của Bộ Y tế; bảo đảm tối thiểu 98% dữ liệu được
xác thực, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu liên
quan. 100% cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường được giao nhiệm vụ triển khai
thực hiện theo Kế hoạch.
b) Bảo đảm 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối, chia sẻ, đồng bộ
theo quy định; đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng phục vụ quản lý nhà nước và duy
trì dữ liệu sống sau khi kết thúc Chiến dịch.
c) Phấn đấu mỗi người dân trên địa bàn Thành phố có một Sổ sức khỏe điện
tử trên ứng dụng VNeID được khởi tạo, cập nhật dữ liệu theo mục tiêu tại Kế hoạch
số 1261/KH-BYT của Bộ Y tế.
d) 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập trên địa bàn
Thành phố thực hiện kết nối, liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh, khám sức
khỏe, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc và các dữ liệu sức khỏe theo quy định
của Bộ Y tế lên Hồ sơ sức khỏe điện tử và Cổng dữ liệu sức khỏe; bảo đảm dữ liệu
được cập nhật đầy đủ, kịp thời, phục vụ tạo lập và duy trì Sổ sức khỏe điện tử trên
ứng dụng VNeID.
đ) 100% cơ quan, đơn vị được giao quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành xây
dựng cơ chế duy trì, cập nhật dữ liệu thường xuyên sau khi kết thúc Chiến dịch;
phân công đầu mối chịu trách nhiệm quản trị, khai thác và bảo đảm chất lượng dữ
liệu theo quy định.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN TRIỂN KHAI
1. Đối tượng triển khai: Các Sở, ban, ngành Thành phố; Bảo hiểm xã hội
Thành phố; UBND các xã, phường; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và
ngoài công lập; các đơn vị trực thuộc Sở Y tế; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc quản lý, khai thác, cập nhật và sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi Kế hoạch.
2. Phạm vi, thời gian triển khai
2.1. Đến hết tháng 09/2026: Triển khai đối với 12 cơ sở dữ liệu: (1) CSDL cơ
sở trợ giúp xã hội; (2) CSDL đối tượng trợ giúp xã hội; (3) CSDL lĩnh vực dự
phòng, HIV/AIDS; (4) CSDL môi trường cơ sở y tế; (5) CSDL người khuyết tật; (6)
4
CSDL người làm công tác xã hội; (7) CSDL quản lý trẻ em; (8) CSDL về an toàn
thực phẩm; (9) CSDL về khám, chữa bệnh; (10) CSDL về nhân lực y tế; (11) Hệ
thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia; (12) Hệ thống thông tin lĩnh vực sức
khỏe BMTE/sức khỏe sinh sản.
2.2. Tiến độ thực hiện:
Đến ngày 15/10/2026: Triển khai tạo lập, cập nhật đảm bảo mỗi người dân có
một Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức quán triệt, tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ
- Tổ chức hội nghị triển khai Kế hoạch của Thành phố và tập huấn quy trình
rà soát, đối soát, làm sạch, làm giàu và chuẩn hóa dữ liệu; hướng dẫn sử dụng các
phần mềm, biểu mẫu và chế độ báo cáo. Hướng dẫn thống nhất các tiêu chuẩn dữ
liệu, danh mục dùng chung, quy tắc cập nhật và chia sẻ dữ liệu.
- Phổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ
liệu sức khỏe, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.
2. Tổ chức thông tin, tuyên truyền
Tổ chức tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của người dân về
lợi ích của việc thiết lập Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID;
huy động sự tham gia của các cấp chính quyền, ban, ngành, đoàn thể tại các xã,
phường. Vận động người dân chủ động, tích cực thực hiện việc cung cấp và cập
nhật thông tin vào Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử.
3. Rà soát, thống kê và đánh giá hiện trạng dữ liệu
- Rà soát toàn bộ cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế thuộc Kế hoạch số
1248/KH-BYT ngày 06/7/2026 và Kế hoạch số 1261/KH-BYT ngày 08/7/2026 của
Bộ Y tế; trên cơ sở kết quả rà soát, giao chỉ tiêu xử lý dữ liệu theo từng cơ sở dữ
liệu, từng cơ quan, đơn vị, các xã, phường; xác định rõ số lượng hồ sơ phải xử lý,
thời hạn hoàn thành và đầu mối chịu trách nhiệm; theo dõi tiến độ thực hiện trên hệ
thống báo cáo.
- Thống kê số lượng hồ sơ, dữ liệu thiếu, sai, trùng lặp, chưa xác thực, chưa
đồng bộ. Phân loại dữ liệu theo mức độ cần xử lý; xây dựng kế hoạch khắc phục
của từng cơ quan, đơn vị.
4. Đối soát, làm sạch, làm giàu và chuẩn hóa dữ liệu
- Thực hiện đối soát với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu bảo
hiểm xã hội và các cơ sở dữ liệu có liên quan. Chuẩn hóa mã định danh cá nhân,
thông tin căn cước công dân, địa chỉ hành chính, mã cơ sở y tế, mã đơn vị và các
trường dữ liệu bắt buộc.
- Xử lý dữ liệu trùng lặp, sai lệch, thiếu thông tin; cập nhật, bổ sung dữ liệu
còn thiếu. Bảo đảm dữ liệu đáp ứng nguyên tắc “Đúng - Đủ - Sạch - Sống - Thống
nhất - Dùng chung - Đồng bộ - Thông suốt”.
5. Tạo lập, cập nhật và đồng bộ dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử trên ứng
dụng VneID
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện cập nhật đầy đủ dữ liệu
5
khám bệnh, chữa bệnh, khám sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc và
các dữ liệu sức khỏe theo quy định lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế.
- Thực hiện đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tạo lập,
kích hoạt và duy trì Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID cho người dân.
- Rà soát, xử lý các trường hợp chưa tạo lập được Sổ sức khỏe điện tử hoặc dữ
liệu chưa đồng bộ; bảo đảm mỗi người dân chỉ có một Sổ sức khỏe điện tử thống nhất.
6. Kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu
- Thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội và các hệ thống
thông tin có liên quan.
- Kiểm tra tính thống nhất của dữ liệu sau khi đồng bộ; kịp thời xử lý các
trường hợp không đồng bộ hoặc phát sinh lỗi.
- Duy trì cập nhật dữ liệu thường xuyên sau khi hoàn thành Chiến dịch.
7. Kiểm tra, giám sát và phúc tra
- Tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc triển khai tại các cơ quan, đơn vị,
các xã, phường.
- Thực hiện phúc tra kết quả đối với các đơn vị có dữ liệu chưa đạt yêu cầu
hoặc có tỷ lệ sai sót cao. Kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh và yêu cầu khắc phục các
tồn tại, hạn chế.
8. Đánh giá, nghiệm thu và báo cáo kết quả
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện theo từng cơ sở dữ liệu, từng cơ quan,
đơn vị và các xã, phường.
- Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu của từng đơn vị; xác định trách
nhiệm đối với các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ.
- Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Y tế theo quy định.
9. Bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu, duy trì, cập nhật và khai
thác dữ liệu sau Chiến dịch
- Thực hiện quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu theo đúng quy định của pháp
luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và quy định
chuyên ngành. Kiểm soát quyền truy cập, phân quyền khai thác dữ liệu; ghi nhận
nhật ký truy cập; bảo đảm dữ liệu được sao lưu, phục hồi khi có sự cố.
- Tiếp tục duy trì việc cập nhật dữ liệu thường xuyên, bảo đảm dữ liệu luôn
"đúng, đủ, sạch, sống"; gắn việc cập nhật dữ liệu với hoạt động chuyên môn của các
cơ sở y tế và công tác quản lý nhà nước. Định kỳ đánh giá chất lượng dữ liệu, phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính, chuyển đổi số và phát triển đô
thị thông minh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn chi thường xuyên của các cơ quan, đơn
vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ
được giao; trường hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, đề xuất Sở Tài chính tham mưu
6
UBND Thành phố xem xét, quyết định theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ
đạo triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện;
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị rà soát, làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế tại Kế hoạch số 1248/KH-BYT ngày 06/7/2026 và
Kế hoạch số 1261/KH-BYT ngày 08/7/2026 của Bộ Y tế; tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố chỉ đạo, xử lý các khó khăn, vướng mắc; định kỳ, đột xuất báo cáo
UBND Thành phố và Bộ Y tế theo quy định.
- Chỉ đạo, phân công cụ thể các phòng chức năng, cơ quan, đơn vị trực thuộc
triển khai thực hiện hoàn thành cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi, chuyên ngành quản lý;
cử đầu mối chịu trách nhiệm đối với từng cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo Kế hoạch.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn sử dụng Cổng dữ liệu sức khỏe cho các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn Thành phố; chỉ đạo tổ chức khởi tạo Sổ sức
khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID cho người dân theo hướng dẫn của Bộ Y tế; cập
nhật dữ liệu khám sức khỏe lên Hồ sơ sức khỏe điện tử và Cổng dữ liệu sức khỏe
của Bộ Y tế; chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và tư nhân trên địa
bàn quản lý thực hiện liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh qua API (bao gồm
cả của đối tượng không có bảo hiểm y tế) lên Hồ sơ sức khỏe điện tử, Cổng dữ liệu
sức khỏe của Bộ Y tế.
- Chủ động cung cấp thông tin về hoạt động triển khai và kết quả thực hiện
Kế hoạch cho các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, các cơ quan báo chí; đồng
thời gửi Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp tuyên truyền.
2. Công an Thành phố: Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp chặt chẽ với các
đơn vị y tế và UBND xã, phường xác minh thông tin định danh cá nhân, căn cước
công dân, tình trạng cư trú, thay đổi nơi ở, các trường hợp trùng, nghi trùng, chuyển
đi, đã chết hoặc chưa xác định được nhân thân hoặc chưa đồng bộ với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư; hỗ trợ đối soát dữ liệu theo quy định.
3. Sở Tư pháp: Chỉ đạo cơ quan tư pháp - hộ tịch cấp xã phối hợp xác minh
thông tin khai sinh, khai tử, thay đổi hộ tịch, trẻ em mới sinh, thông tin cha, mẹ
hoặc người giám hộ; kịp thời cập nhật các trường hợp đã chết nhưng hồ sơ chuyên
ngành vẫn còn hoạt động; kịp thời xử lý các trường hợp dữ liệu thiếu, sai, trùng,
không xác định được nhân thân hoặc chưa đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
4. Bảo hiểm xã hội Thành phố: Phối hợp với Sở Y tế và các cơ sở y tế đối
soát, xác minh thông tin thẻ BHYT, mã số BHXH và dữ liệu người bệnh; kịp thời
xử lý sai lệch giữa thông tin BHYT, số định danh cá nhân/CCCD và Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư. Cung cấp, chia sẻ dữ liệu tham gia BHYT của các nhóm đối
tượng do ngành y tế quản lý (đối tượng trợ giúp xã hội, người khuyết tật, trẻ em
dưới 06 tuổi, người nhiễm HIV đang điều trị) qua Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống
thông tin giám định BHYT hoặc kênh kết nối được phê duyệt, để bổ sung dữ liệu
thiếu theo Bước 5 quy trình làm sạch tại Phụ lục I của Kế hoạch số 1248/KH-BYT.
7
5. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, an toàn
thông tin và kết nối, chia sẻ dữ liệu qua nền tảng tích hợp của Thành phố (LGSP)
khi có yêu cầu.
6. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của
Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường, tham mưu UBND Thành
phố cân đối, bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách và khả năng
cân đối ngân sách nhà nước.
7. Sở Văn hóa - Thể thao
Phối hợp Sở Y tế và các Sở, ngành, đơn vị liên quan cung cấp thông tin, đề
nghị Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội, báo chí Trung ương phối hợp
công tác với Thành phố, chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về nội dung,
các hoạt động triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch triển khai Chiến dịch trên
địa bàn Thành phố.
8. UBND các xã, phường
- Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn thuộc quản lý phối hợp với Sở Y tế và các
đơn vị chuyên môn của ngành y tế trong tổ chức triển khai Chiến dịch trên địa bàn:
Tiếp nhận danh sách lỗi, chỉ tiêu xử lý dữ liệu do Sở Y tế phân phối, giao; tổ chức
xác minh, cập nhật và phản hồi kết quả xử lý về Sở Y tế đúng thời hạn; cử đầu mối
tham gia Tổ công tác, các hội nghị, lớp tập huấn do Sở Y tế tổ chức; kịp thời phản
ánh khó khăn, vướng mắc về Sở Y tế để được hướng dẫn, giải quyết.
- Thành lập Tổ dữ liệu cấp xã; huy động cán bộ, công chức, viên chức văn
hóa - xã hội, tư pháp - hộ tịch, trạm y tế, Công an cấp xã, cộng tác viên dân số, y tế,
trẻ em, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố tham gia rà soát thực địa.
- Bảo đảm đầy đủ các điều kiện cần thiết để triển khai và hoàn thành Chiến
dịch trên địa bàn; chủ động bố trí nhân lực, thời gian, địa điểm, trang thiết bị, hạ
tầng công nghệ thông tin, đường truyền, kinh phí từ nguồn được giao và các điều
kiện phục vụ công tác rà soát, đối soát, xác minh, cập nhật, làm sạch, làm giàu và
chuẩn hóa dữ liệu theo quy định; huy động sự tham gia của các lực lượng có liên
quan, bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu, tiến độ được giao.
- Phối hợp Công an cấp xã xác minh số định danh cá nhân/CCCD, tình trạng
cư trú, thay đổi địa chỉ, trường hợp trùng/nghi trùng, trường hợp đã chuyển đi
không còn ở địa bàn hoặc chưa xác minh nhân thân.
- Chỉ đạo Trạm Y tế rà soát dữ liệu trẻ em, tiêm chủng, sức khỏe bà mẹ trẻ
em, hồ sơ quản lý sức khỏe và các dữ liệu phát sinh tại tuyến y tế cơ sở.
- Chỉ đạo phòng Văn hóa - Xã hội rà soát dữ liệu cơ sở trợ giúp xã hội, đối
tượng trợ giúp xã hội, người khuyết tật, người làm công tác xã hội, dữ liệu trẻ em,
đối tượng chính sách, nhóm yếu thế.
- Chỉ đạo bộ phận Tư pháp - Hộ tịch cấp xã phối hợp xác minh khai sinh,
khai tử, thay đổi hộ tịch, dữ liệu trẻ em mới sinh, thông tin cha/mẹ/người giám hộ,
trường hợp đã mất nhưng hồ sơ còn trạng thái hoạt động.
- Chỉ đạo yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn
cung cấp, đối chiếu thông tin pháp lý, người đại diện, ngành nghề kinh doanh, giấy
chứng nhận và tình trạng hoạt động khi phục vụ công tác chuẩn hóa dữ liệu.
8
8. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập: Tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch, theo sự chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát của Sở
Y tế. Thực hiện rà soát, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh, khám
sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ và các dữ liệu sức khỏe thuộc phạm vi quản lý.
Bảo đảm kết nối, liên thông dữ liệu với Hồ sơ sức khỏe điện tử, Cổng dữ liệu sức
khỏe của Bộ Y tế theo đúng chuẩn dữ liệu và quy định chuyên môn. Chịu trách
nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu trước khi gửi lên hệ thống. Bố
trí cán bộ đầu mối thực hiện, phối hợp xử lý lỗi dữ liệu.
9. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông và Công nghệ trên địa
bàn thành phố Hà Nội: Phối hợp, hỗ trợ Sở Y tế, UBND các xã, phường và các
đơn vị liên quan trong quá trình triển khai nhiệm vụ tạo lập, hoàn thiện, làm sạch,
chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu; hỗ trợ nguồn lực, công nghệ, giải
pháp kỹ thuật, công cụ đánh giá chất lượng, phát hiện lỗi, phân loại dữ liệu cần xử
lý; hỗ trợ tích hợp, đồng bộ dữ liệu sau xử lý. Trong quá trình thực hiện, doanh
nghiệp đồng hành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các đơn vị liên
quan bảo đảm hiệu quả triển khai, an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
cá nhân; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất sáng kiến, giải pháp
nhằm đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng dữ liệu nếu có.
Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Công an Thành phố, Bảo hiểm xã
hội Thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế triển khai các nội dung
của Kế hoạch; Định kỳ hàng tuần (trước 16h00 thứ Sáu), kể từ ngày triển khai
Chiến dịch báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về Sở Y tế (cơ quan thường trực) và
thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân Thành phố.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp
thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Bảo hiểm xã hội Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUBTP: CVP, các PCVP;
Các Phòng: NC, KGVX, TH;
- Lưu: VT, NC Ngân.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 296/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai Chiến dịch làm sạch, làm giàu, chuẩn hóa dữ liệu chuyên ngành y tế và tạo lập, cập nhật Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 296/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 296/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×