• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 226/KH-UBND Hưng Yên 2026 triển khai Thông báo 432-TB/VPTW chăm sóc bảo vệ trẻ em

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 22:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 226/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Triển khai thực hiện Thông báo 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế và các bộ, ban, ngành Trung ương về công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 226/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 226/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 226/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Thông báo số 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025
của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổngthư
tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế và các bộ, ban, ngành Trung ương về
công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Thực hiện Thông báo số 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025 của Văn phòng
Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổngthư tại buổi làm việc
với Đảng ủy Bộ Y tế và các bộ, ban, ngành Trung ương về công tác chăm sóc và
bảo vệ trẻ em hoàn cảnh đặc biệt; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao nhn thc, trách nhim ca các cp y, chính quyn trong công
tác chăm sóc bo v tr em hoàn cnh đặc bit; tổ chức quán triệt, triển khai
thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nội dung Thông báo số 432-TB/VPTW ngày
26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng.
b) Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu tình trạng trẻ em bị bỏ rơi, bị xâm
hại, bạo lực, bóc lột; bảo đảm mọi trẻ em hoàn cảnh đặc biệt được phát hiện,
hỗ trợ, chăm sóc, can thiệp kịp thời.
c) Nâng cao hiu lc, hiu qu qun nhà nước; tăng cường trách nhim
ca các cp, các ngành, địa phương trong công tác chăm sóc, bo v tr em
hoàn cnh đặc bit, tr em b b rơi, tr em có nguy cơ rơi vào hoàn cnh đặc bit.
d) Đẩy mạnh hội hóa các hoạt động chăm sóc, bảo vệ trẻ em hoàn
cảnh đặc biệt; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị - hội, tổ chức hội, tổ chức hội nghề nghiệp, doanh nghiệp
cộng đồng trong công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
2. Yêu cầu
a) Việc xây dựng Kế hoạch thực hiện các hoạt động chăm sóc, bảo vệ trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt phải có tính khả thi, sát với tình hình thực tế nguồn
lực của địa phương. Bảo đảm nguồn lực để thực hiện chăm sóc và bảo vệ trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt tại địa phương.
b) Các cấp, các ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch của Ủy
ban nhân dân tỉnh phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện hằng năm. Xác định trách nhiệm của từng quan, đơn vị, địa phương
về kết quả thực hiện.
226
12
6
2
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
đối với công tác chăm sóc, bảo vệ và phòng ngừa trẻ em bị bỏ rơi
a) Quán triệt, triển khai đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác trẻ em; nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính
quyền các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em hoàn
cảnh đặc biệt, phòng ngừa trẻ em bị bỏ rơi, bị xâm hại, bạo lực rơi vào hoàn
cảnh đặc biệt.
b) Xác định công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em nhiệm vụ chính trị
thường xuyên, gắn với thực hiện chính sách an sinh hội, phát triển con người
xây dựng môi trường sống an toàn cho trẻ em tại gia đình cộng đồng; đưa
mục tiêu, nhiệm vụ về trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội hằng năm
của địa phương, đơn vị.
c) Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương
trong quản nhà nước về trẻ em; phân công trách nhiệm của các ngành, các
cấp trong công tác phòng ngừa, phát hiện, tiếp nhận, hỗ trợ can thiệp đối với
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị bỏ rơi hoặc có nguy bị bỏ rơi.
d) Chỉ đạo soát, nắm chắc tình hình trẻ em trên địa bàn, nhất trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em sống trong gia đình khó khăn, trẻ em có nguy bị
bỏ rơi, bị xâm hại hoặc sống trong môi trường không an toàn để chủ động
biện pháp hỗ trợ, can thiệp sớm ngay từ sở.
đ) Chỉ đạo tăng cường chế phối hợp liên ngành giữa các quan, đơn
vị, địa phương trong công tác phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ can thiệp đối với
trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt; bảo đảm xử kịp thời các vụ
việc phát sinh ngay từ sở, không để xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chăm
sóc, bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
a) Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước về công tác trẻ em; quyền trẻ em; trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ trẻ
em của gia đình, cộng đồng và xã hội.
b) Tăng cường truyền thông về phòng ngừa trẻ em bị bỏ rơi, phòng chống
bạo lực, xâm hại trẻ em; vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên; hỗ
trợ tâm lý, kỹ năng làm cha mẹ.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trẻ em, hôn
nhân gia đình, bình đẳng giới, chăm sóc sức khỏe sinh sản, trách nhiệm của
gia đình cộng đồng trong chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em; nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của cha mẹ, người chăm sóc trẻ em.
3. Chủ động phòng ngừa, giảm tối đa tình trạng trẻ em bị bỏ rơi
a) Tổ chức soát, quản lý, theo dõi trẻ em nguy rơi vào hoàn cảnh
đặc biệt; kịp thời hỗ trợ các trường hợp khó khăn, khủng hoảng, mất an toàn cho
trẻ em ngay từ sở.
3
b) Phát huy vai trò của hệ thống y tế sở, công an cấp xã, trường học,
cộng tác viên công tác hội, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, trưởng thôn, tổ
trưởng tổ dân phố mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em trong việc phát hiện
sớm, nắm tình hình và hỗ trợ các gia đình có nguy bỏ rơi trẻ em.
c) Tăng cường các hoạt động vấn, hỗ trợ tâm lý, hội đối với các
nhóm nguy cao như: Phụ nữ mang thai ngoài ý muốn; mẹ đơn thân; gia
đình hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; gia đình tan vỡ, bạo lực gia đình; người
lao động di cư, công nhân tại các khu công nghiệp,… Đồng thời đẩy mạnh các
hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần, giáo dục kỹ năng
sống, kỹ năng làm cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; hỗ trợ phụ nữ, trẻ em tiếp
cận các dịch vụhội thiết yếu.
d) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh hội, trợ giúp
hội, hỗ trợ y tế, giáo dục, dinh dưỡng đối với trẻ em gia đình hoàn cảnh
khó khăn; quan tâm hỗ trợ khẩn cấp đối với các trường hợp đặc biệt.
đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác trẻ em
tại sở; kịp thời phát hiện, xử các trường hợp thiếu trách nhiệm, bỏ mặc,
không thực hiện đầy đủ trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
4. Bảo đảm mọi trẻ em bị bỏ rơi được tiếp nhận, chăm sóc an toàn,
kịp thời
a) Xây dng, hoàn thin quy trình phi hp liên ngành trong tiếp nhn, chăm
sóc ban đầu, xác minh, lp h sơ, qun h tr tr em b b rơi. Bo đảm các cơ
s y tế, chính quyn địa phương, cơ quan công an, cơ s tr giúp hi thc hin
đầy đủ trách nhim trong tiếp nhn, chăm sóc, bo v tr em b b rơi.
b) Tăng cường công tác khám sàng lọc sức khỏe, hỗ trợ tâm lý, chăm sóc
dinh dưỡng, cấp giấy khai sinh, đăng trú, bảo hiểm y tế thực hiện các
quyền, lợi ích hợp pháp khác của trẻ em theo quy định.
c) Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về tiếp nhận,
chăm sóc, bảo vệ trẻ em bị bỏ rơi; bảo đảm mọi trẻ em bị bỏ rơi đều được phát
hiện, hỗ trợ, chăm sóc an toàn, kịp thời, không để xảy ra tình trạng chậm trễ, bỏ
sót hoặc đùn đẩy trách nhiệm giữa các quan, đơn vị.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối chia sẻ dữ liệu
giữa các quan liên quan; cập nhật thông tin trẻ em bị bỏ rơi vào sở dữ liệu
chuyên ngành và sở dữ liệu quốc gia về dân theo quy định.
đ) Rà soát, củng cố năng lực các sở trợ giúp xã hội, sở chăm sóc trẻ
em trên địa bàn tỉnh; bảo đảm điều kiện tiếp nhận, nuôi dưỡng, chăm sóc an toàn
đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
e) Đẩy mạnh huy động nguồn lực hội hóa, vận động các tổ chức,
nhân, doanh nghiệp tham gia hỗ trợ trẻ em hoàn cảnh khó khăn, trẻ em
nguy bị bỏ rơi.
4
5. Đổi mới hình chăm sóc trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, nâng cao
năng lực hệ thống sở trợ giúp xã hội hiện
a) Nhân rộng các hình chăm sóc, bảo vệ trẻ em hiệu quả tại cộng
đồng; phát triển các hình chăm sóc thay thế dựa vào gia đình cộng đồng
theo hướng "nhà nhỏ - nhóm nhỏ".
b) Rà soát, đánh giá thực trạng hệ thống sở trợ giúp xã hội, sở chăm
sóc trẻ em; nâng cấp sở vật chất, trang thiết bị nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực.
c) Đổi mới phương thức chăm sóc trẻ em hoàn cảnh đặc biệt theo
hướng lấy gia đình cộng đồng làm trung tâm; ưu tiên hình chăm sóc thay
thế dựa vào gia đìnhcộng đồng, giảm dần mô hình chăm sóc tập trung
d) Tăng cường huy động nguồn lực hội hóa; xây dựng chế tiếp
nhận, quản lý và sử dụng nguồn lực công khai, minh bạch, đúng quy định.
6. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về
trẻ em tại các địa phương, sở trợ giúp hội, sở giáo dục, sở y tế; trách
nhiệm của các quan, đơn vị, địa phương trong tiếp nhận, chăm sóc bảo vệ
trẻ em bị bỏ rơi; kịp thời phát hiện, xử nghiêm các hành vi vi phạm, thiếu
trách nhiệm, gây ảnh hưởng đến quyềnlợi ích hợp pháp của trẻ em.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thc hin Kế hoch được b trí t ngân sách nhà nước theo phân
cp hin hành; lng ghép vi các chương trình, đề án, d án khác huy động s
đóng góp ca các t chc, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định ca pháp lut.
2. Hằng năm, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường chủ
động bố trí trong phạm vi dự toán được giao các ngun kinh phí hp pháp
khác để thc hin; đồng thi lng ghép các hot động ca Kế hoch này vi các
chương trình, đề án liên quan ca ngành, địa phương qun các nguồn huy
động hợp pháp khác để thc hin cho phù hp và có hiu qu.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch
trên địa bàn toàn tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng quy chế phối hợp
liên ngành trong công tác tiếp nhận, hỗ trợ, chăm sóc bảo vệ trẻ em bị bỏ rơi,
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Xây dựngtriển khai quy trình liên thông từ phát
hiện - tiếp nhận - chăm sóc sức khỏe ban đầu đối với trẻ em bị bỏ rơi, bảo đảm
mọi trẻ em được hỗ trợ kịp thời, an toàn.
5
c) Chỉ đạo các sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện tiếp nhận, cấp cứu,
chăm sóc y tế ban đầu cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị xâm hại, bạo lực, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt.
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo hệ thống y tế sở
tăng cường quản lý, theo dõi trẻ em nguy rơi vào hoàn cảnh đặc biệt tại
cộng đồng; soát phụ nữ mang thai ngoài ý muốn, trẻ em sống trong gia đình
có nguy mất an toàn, trẻ em bị bạo lực, xâm hại để hỗ trợ, can thiệp sớm; đẩy
mạnh hoạt động vấn sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần, vấn tâm lý, kỹ
năng làm cha mẹ.
đ) Rà soát, đánh giá thc trng hot động ca các cơ s tr giúp xã hi, cơ s
chăm sóc tr em trên địa bàn tnh; tham mưu phương án cng c, nâng cao cht
lượng chăm sóc theo hướng chăm sóc thay thế da vào gia đình cng đồng,
hình “nhà nh - nhóm nh”; bo đảm các điu kin v cơ s vt cht, trang thiết b,
nhân lc công tác hi, tiêu chun nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng nga bo lc,
xâm hi tr em; đề xut phương án huy động ngun lc, phát trin h thng cơ s
chăm sóc tr em phù hp vi nhu cu thc tin ca địa phương.
e) Chủ trì tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ làm
công tác trẻ em, nhân viên y tế, cộng tác viên công tác hội, người chăm sóc
trẻ em tại cộng đồng sở trợ giúp xã hội.
g) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp
luật về trẻ em tại các sở y tế, sở trợ giúp hội các địa phương; kịp
thời phát hiện, xửhoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
h) Chủ trì xây dựng sở dữ liệu, thực hiện quản lý, thống kê, cập nhật
thông tin trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị bỏ rơi; kết nối, chia sẻ dữ liệu
với sở dữ liệu dân và các sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định.
i) Chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc
đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Giáo dụcĐào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân xã,
phường các quan liên quan triển khai các giải pháp bảo đảm quyền được
học tập của trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em khuyết tật, trẻ
em bị ảnh hưởng bởi bạo lực, xâm hại.
b) Chỉ đạo các sở giáo dục tiếp nhận, tạo điều kiện để mọi trẻ em trong
độ tuổi được đến trường, không để trẻ em hoàn cảnh khó khăn bỏ học
hoặc không được đến trường; không kỳ thị, phân biệt đối xử đối với trẻ em
hoàn cảnh đặc biệt. Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động vấn tâm học
đường; bố trí giáo viên, nhân viên phụ trách công tác vấn, hỗ trợ học sinh
theo quy định. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,
phòng chống bạo lực học đường và xâm hại trẻ em.
6
c) Tăng cường công tác soát, phát hiện học sinh hoàn cảnh đặc biệt,
học sinh nguy bỏ học, học sinh bị bạo lực, xâm hại hoặc biểu hiện bất
ổn tâm lý để phối hợp hỗ trợ, can thiệp kịp thời.
d) Quan tâm thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách hỗ trợ học sinh
hoàn cảnh khó khăn, học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, trẻ em khuyết tật, trẻ
em tại sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
đ) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện công tác bảo vệ trẻ em tại các
sở giáo dục; kịp thời xử hoặc kiến nghị xử các hành vi vi phạm quyền trẻ
em, bạo lực học đường, xâm hại trẻ em trong môi trường giáo dục.
3. Sở pháp
a) Chủ trì, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về hộ tịch, nuôi
con nuôi, trợ giúp pháp các thủ tục pháp liên quan đối với trẻ em
hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị bỏ rơi, bảo đảm mọi trẻ em đều giấy tờ pháp
bản để tiếp cận các chính sách an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe và giáo dục.
b) Phối hợp Sở Y tế các quan liên quan soát các văn bản quy
phạm pháp luật, quy chế phối hợp liên ngành liên quan đến công tác chăm sóc,
bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc kiến
nghị cấpthẩm quyền sửa đổi những nội dung không còn phù hợp.
c) Tăng cường phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
về trẻ em, quyền trẻ em, phòng chống xâm hại trẻ em, phòng chống bạo lực gia
đình, phòng chống mua bán người; chú trọng các địa bàn nguy cao, khu
công nghiệp, khu vực đông lao động di cư.
4. Sở Tài chính
a) Trên sở đề nghị của các sở, ban, đơn vị liên quan, căn cứ khả
năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tếcác sở, ngành, quan liên quan tham
mưu bố trí nguồn lực thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí
theo quy định.
5. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo Công an cấp phối hợp thực hiện đầy đủ thủ tục pháp đối
với trẻ em bị bỏ rơi; tăng cường công tác phối hợp, nắm tình hình tại địa bàn
sở; kịp thời phát hiện các trường hợp trẻ em nguy bị bỏ rơi, bị xâm hại,
bạo lực, mua bán, bóc lột hoặc sống trong môi trường không an toàn để phối
hợp can thiệp, hỗ trợ. Điều tra, xử nghiêm các hành vi bạo lực, hành hạ, bỏ
mặc, mua bán, bắt cóc, bóc lột trẻ em, lợi dụng trẻ em để vi phạm pháp luật hoặc
trục lợi.
b) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dụcĐào tạo, chính quyền địa phương
triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em, kỹ năng
phòng chống xâm hại, bạo lực, mua bán trẻ em cho trẻ em, gia đình cộng
7
đồng. Thực hiện chế chia sẻ thông tin, sở dữ liệu dân với sở dữ liệu
quảntrẻ em theo quy định của pháp luật.
6. Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động tham gia, tổ chức triển
khai Kế hoạch này.
7. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh ch đạo các t chc
thành viên tăng cường công tác tuyên truyn, vn động đoàn viên, hi viên
các tng lp nhân dân nâng cao nhn thc, trách nhim trong chăm sóc, giáo dc
bo v tr em; y dng môi trường sng an toàn, lành mnh, thân thin cho
tr em. Ch động phi hp vi các cơ quan chc năng tham gia phát hin, h tr,
can thip đối vi tr em b b rơi, tr em b xâm hi, bo lc, tr em có hoàn cnh
đặc bit hoc nguy cơ rơi vào hoàn cnh đặc bit. Nhân rng nâng cao hiu
qu các mô hình chăm sóc, bo v tr em ti cng đồng như: “M đỡ đầu”, “Ngôi
nhà bình yên”, Địa ch tin cy”, “Vì đàn em thân yêu” các hình h tr tr
em phù hp vi điu kin thc tế ca địa phương.
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dng t chc thc hin kế hoch trin khai công tác chăm sóc,
bo v tr em hoàn cnh đặc bit phù hp vi điu kin thc tế ca địa
phương; xác định đây là nhim v chính tr thường xuyên ca chính quyn cơ s.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác
quản lý nhà nước đối với trẻ em trên địa bàn; kịp thời phát hiện, hỗ trợ, can thiệp
đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị xâm hại, bạo lực, trẻ em nguy rơi vào
hoàn cảnh đặc biệt.
c) Ch đạo công chc văn hóa - hi, y tế cơ s, công an cp xã, cng tác
viên công tác hi, trưởng thôn, t trưởng t dân ph tăng cường nm tình hình
tr em ti địa bàn; ch động phát hin sm các nguy cơ mt an toàn đối vi tr em
để h tr, can thip kp thi. T chc tiếp nhn, x lý kp thi các thông tin, thông
báo, t giác liên quan đến tr em. Tiếp nhn, chăm sóc, h tr ban đầu đối vi tr
em b b rơi; thc hin xác minh, lp h sơ, đăng khai sinh, đăng cư trú
các th tc liên quan cho tr em, bo đảm tr em được tiếp cn đầy đủ các chính
sách an sinh xã hi, chăm sóc sc khe, giáo dc và tr giúp pháp lý.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trẻ em; xây
dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh cho trẻ em. Tăng cường vấn, hỗ trợ
tâm lý, kết nối các nguồn trợ giúp hội tại cộng đồng; chủ động phòng ngừa
trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.
đ) Chủ động bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương huy động các
nguồn lực hội hóa để hỗ trợ trẻ em hoàn cảnh đặc biệt; quan tâm hỗ trợ
khẩn cấp đối với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đột xuất.
8
e) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác trẻ em tại địa
phương; kịp thời xử hoặc kiến nghị xử các tổ chức, nhân thiếu trách
nhiệm, vi phạm quyền trẻ em.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các s, ngành liên quan; y ban nhân dân xã, phường có trách nhim báo cáo
kết qu thc hin Kế hoch định k hng năm (trước ngày 20/11) đột xut khi
yêu cu v S Y tế để tng hp, báo cáo y ban nhân dân tnh B Y tế theo quy
định. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh, vướng mắc, cần kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) xem xét, chỉ đạo thực hiện.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX
KH
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 226/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Thông báo 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng Bí thư tại buổi làm việc với Đảng ủy Bộ Y tế và các bộ, ban, ngành Trung ương về công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×