• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 208/KH-UBND Gia Lai thực hiện Chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/06/2026 15:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 208/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 208/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 208/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 208/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 1248/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích
trẻ em giai đoạn 2021 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch thực
hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2026 - 2030, với nội dung cụ thể như sau:
I. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TAI NẠN, THƯƠNG
TÍCH TRẺ EM
Tổng số trẻ em dưới 16 tuổi trên địa bàn tỉnh là 933.838 trẻ em, trong đó: số trẻ
em dưới 5 tuổi 345.743 trẻ, số trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi 588.095 trẻ (độ tuổi từ 6 -
10 tuổi là 300.707 trẻ, từ 11 đến dưới 14 tuổi là 175.587 trẻ, từ 14 đến dưới 16 tuổi là
111.801 trẻ).
Theo số liệu tổng hợp báo cáo, đến cuối năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 5.861
trẻ em bị tai nạn, thương tích, với tỷ suất 627,6/100.000 trẻ em. Số trẻ em tử vong do
tai nạn, thương tích là 114 trẻ (trong đó tử vong do đuối nước 67 trẻ), với tỷ suất
12,2/100.000 trẻ em. Tai nạn đuối nước là nguyên nhân tử vong cao nhất, chiếm
58,7% tổng số trường hợp trẻ em tử vong do tai nạn, thương tích.
Trong thời gian qua, công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa
bàn tỉnh đã được các cấp, các ngành và địa phương quan tâm chỉ đạo, triển khai thực
hiện bằng nhiều hoạt động thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế. Bên cạnh đó,
tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sở kinh
doanh hoạt động thể dục thể thao, bể bơi, khu vui chơi giải trí và các cơ sở tổ chức
hoạt động cho trẻ em. Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng,
chống tai nạn, thương tích trẻ em tiếp tục được chú trọng và triển khai bằng nhiều
hình thức đa dạng. Nội dung tuyên truyền tập trung vào phòng, chống đuối nước;
phòng ngừa tai nạn giao thông; phòng tránh tai nạn trong gia đình, nhà trường, cộng
đồng; kỹ năng nhận diện, phòng tránh các nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em. Qua
đó, nhận thức và trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng trong công tác bảo
vệ, chăm sóc trẻ em từng bước được nâng lên, nhất là trong việc chủ động phòng
ngừa các nguy cơ gây tai nạn, thương tích đối với trẻ em.
208
28
5
2
Công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền địa
phương các cấp từng bước được tăng cường. Nhiều địa phương đã quan tâm rà soát,
kiểm tra các khu vực có nguy cơ xảy ra tai nạn, thương tích đối với trẻ em như ao, hồ,
sông, suối, đập, công trình xây dựng, tuyến đường giao thông và các khu vực nguy
hiểm khác. Đồng thời, đã vận động gia đình, cộng đồng thực hiện các biện pháp
phòng ngừa; lắp đặt biển cảnh báo nguy hiểm, rào chắn tại các khu vực có nguy cơ
cao; tăng cường quản lý, giám sát trẻ em, nhất là trong dịp hè, mùa mưa lũ và thời
gian trẻ em nghỉ học.
Việc triển khai thực hiện các quy định về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ
em được các sở, ngành, đơn vị và địa phương quan tâm thực hiện. Đến nay, có 16 xã,
phường đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em;
61.000 ngôi nhà thuộc hộ gia đình có trẻ em được rà soát, đánh giá đạt tiêu chuẩn
ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; 100% trường học đạt tiêu
chuẩn trường học an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
Các cơ sở giáo dục quan tâm tổ chức hoạt động phổ cập kỹ năng bơi an toàn,
kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh, nhất là học sinh tiểu học và trung học
cơ sở; chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, trung tâm thể thao, cơ sở có bể
bơi và các tổ chức liên quan để tổ chức lớp dạy bơi phù hợp với điều kiện thực tế. Bên
cạnh đó, thường xuyên tổ chức hướng dẫn học sinh kỹ năng an toàn khi tham gia giao
thông, kỹ năng tự bảo vệ bản thân trước các loại tai nạn, thương tích. Đến nay, 100%
học sinh từ 6 đến dưới 16 tuổi được trang bị kiến thức, kỹ năng an toàn trong môi
trường nước; 100% học sinh từ 6 đến dưới 16 tuổi được tuyên truyền, phổ biến các
quy định về an toàn giao thông đường bộ. Hoạt động dạy bơi trong trường học tiếp
tục được tăng cường, toàn tỉnh có 137 trường tiểu học và trung học cơ sở được trang
bị bể bơi và tổ chức hoạt động dạy bơi cho học sinh; tỷ lệ học sinh từ 6 đến dưới 16
tuổi biết bơi an toàn đạt 40%.
Năng lực về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho đội ngũ cán bộ, nhân
viên, cộng tác viên ở cơ sở từng bước được nâng cao thông qua các chương trình tập
huấn, hướng dẫn kỹ năng phòng tránh, sơ cứu, cấp cứu. Tỷ lệ nhân viên y tế trường
học được tập huấn kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích đạt
trên 60%; tỷ lệ nhân viên y tế thôn, bản được tập huấn kỹ thuật sơ cứu ban đầu cho trẻ
em bị tai nạn, thương tích đạt trên 40%.
Về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy bơi và phòng, chống đuối nước: Hiện
nay, toàn tỉnh có 38 bể bơi đang hoạt động tại cộng đồng, gồm 08 bể bơi công lập, 24
bể bơi ngoài công lập và 06 bể bơi lắp ghép, di động. Từ năm 2021 đến nay các sở,
ngành, đơn vị đã tổ chức 155 lớp dạy bơi miễn phí cho 6.540 trẻ em. Một số địa
phương đã chủ động huy động nguồn lực xã hội hóa để đầu tư, khai thác bể bơi, phục
vụ nhu cầu học bơi, rèn luyện thể chất và phòng, chống đuối nước cho trẻ em.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác phòng, chống tai nạn, thương tích
trẻ em trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số khó khăn, tồn tại. Địa bàn tỉnh có nhiều sông,
suối, ao, hồ, đập, biển, đảo tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn đuối nước đối với trẻ em.
3
Việc tổ chức dạy bơi cho trẻ em còn gặp khó khăn do thiếu nguồn lực, cơ sở vật chất
và đội ngũ hướng dẫn viên, công tác xã hội hóa đầu tư bể bơi tại khu vực nông thôn
còn gặp khó khăn nên tỷ lệ trẻ em biết bơi an toàn còn thấp. Môi trường sống, sinh
hoạt hằng ngày tại gia đình và cộng đồng còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn.
Nhận thức, kỹ năng phòng ngừa tai nạn, thương tích trẻ em của một bộ phận cha mẹ,
người chăm sóc trẻ còn hạn chế, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu
số. Nguồn lực đầu tư cho công tác phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em ở nhiều
địa phương còn khiêm tốn, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Kiểm soát, giảm thiểu tình hình tai nạn, thương tích trẻ em trên tất cả các loại
hình tai nạn, thương tích, nhất là tai nạn đuối nước, tai nạn giao thông nhằm bảo đảm
tính mạng và sức khỏe của trẻ em, hạnh phúc của gia đình và xã hội.
2. Các mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Giảm tỷ lệ tai nạn, thương tích và tử vong do tai nạn, thương tích
của trẻ em
- Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống còn 500/100.000 trẻ em.
- Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn, thương tích xuống còn 12/100.000
trẻ em.
- Hằng năm giảm 5 - 10% số trẻ em bị tử vong và bị thương do tai nạn giao
thông đường bộ.
- Giảm 20% số trẻ em bị tử vong do đuối nước.
- 100.000 ngôi nhà thuộc các hộ gia đình có trẻ em đạt tiêu chí Ngôi nhà an
toàn; 100% trường học đạt tiêu chuẩn Trường học an toàn; ít nhất có 30 xã, phường
đạt tiêu chuẩn Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
b) Mục tiêu 2: Truyền thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho
các cấp chính quyền, cộng đồng, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em.
- 95% trẻ em, cha, mẹ và người chăm sóc trẻ em được cung cấp kiến thức, kỹ
năng phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em.
- 95% trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi biết các quy định về an toàn giao thông
đường bộ.
- 70% trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước;
60% trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi biết bơi an toàn.
- 95% trẻ em sử dụng áo phao cứu sinh khi tham gia giao thông trên các
phương tiện đường thủy nội địa có bắt buộc sử dụng phao cứu sinh.
4
c) Mục tiêu 3: Đào tạo, tập huấn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
cho cán bộ các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan.
- 100% công chức, viên chức, cán bộ cấp tỉnh làm công tác bảo vệ, chăm sóc,
giáo dục trẻ em của các ngành, đoàn thể liên quan được tập huấn kiến thức, kỹ năng
phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- 90% cán bộ cấp xã, công chức, viên chức, giáo viên, cộng tác viên làm
công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của các ngành, đoàn thể liên quan, cơ sở
giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em được tập
huấn các kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- 100% nhân viên y tế thôn, bản, nhân viên y tế trường học biết các kỹ thuật sơ
cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương tích.
- 100% xã, phường triển khai thu thập thông tin, dữ liệu về tai nạn, thương tích
trẻ em.
- Các xã, phường triển khai thí điểm và nhân rộng chương trình hướng dẫn, tư
vấn, giáo dục kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, an toàn trong môi
trường nước và dạy bơi an toàn cho trẻ em.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nâng cao nhận
thức, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho các cấp, các
ngành và toàn xã hội:
a) Phát triển các sản phẩm truyền thông, đa dạng hóa các phương thức truyền
thông về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối
nước, tai nạn giao thông phù hợp với từng địa phương, vùng miền, dân tộc như truyền
thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã
hội, biển báo, tờ rơi, sách mỏng,…
b) Tổ chức, triển khai các hoạt động truyền thông thường xuyên và chiến dịch
truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học, cơ sở giáo dục trẻ em, cơ sở nuôi
dưỡng trẻ em.
2. Hướng dẫn, tư vấn, giáo dục cho trẻ em các kiến thức, kỹ năng an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Thí điểm và nhân rộng các mô hình về tư
vấn, giáo dục kiến thức, thực hành kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em
tại cộng đồng, trường học, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em.
3. Nâng cao năng lực về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho đội ngũ
làm công tác trẻ em của các cấp, các ngành, đoàn thể.
4. Rà soát, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung pháp luật,
chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em phù hợp với tình hình thực tế.
5. Xây dựng môi trường an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
5
a) Triển khai thực hiện tiêu chí Ngôi nhà an toàn, tiêu chuẩn Trường học an
toàn về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em phù hợp với từng địa phương. Theo
dõi, kiểm tra, đánh giá, công nhận đạt Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn phòng,
chống tai nạn, thương tích trẻ em theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
b) Triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá các tiêu chí, tiêu chuẩn và
nhân rộng mô hình xã, phường đạt tiêu chuẩn cộng đồng an toàn phòng, chống tai
nạn, thương tích trẻ em theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
c) Huy động sự tham gia của các cấp, các ngành, đoàn thể và cộng đồng xã hội
trong việc phát hiện, giám sát, cảnh giới, gia cố, cải tạo các khu vực có nguy cơ gây
tai nạn, thương tích cho trẻ em.
6. Các can thiệp phòng ngừa, giảm thiểu tỷ lệ mắc và tử vong do tai nạn,
thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nước trẻ em, phòng ngừa tai nạn
giao thông trẻ em, phòng ngừa rơi, ngã, cháy, bỏng, động vật cắn, phòng ngừa trẻ em
tự tử.
a) Phòng, chống đuối nước trẻ em: Tư vấn, giáo dục kiến thức, kỹ năng về an
toàn trong môi trường nước cho trẻ em tại trường học, cộng đồng, cơ sở nuôi dưỡng
trẻ em; giám sát, trông giữ trẻ an toàn. Can thiệp loại bỏ nguy cơ gây tai nạn đuối
nước cho trẻ em, phòng, chống đuối nước trong thiên tai, bão lũ. Nhân rộng các mô
hình phòng, chống đuối nước trẻ em, đặc biệt mô hình dạy bơi an toàn. Hướng dẫn
các cơ sở dịch vụ thể dục thể thao liên quan đến hoạt động bơi, lặn bảo đảm an toàn
phòng, chống đuối nước trẻ em. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn
phòng, chống đuối nước trẻ em. Huy động nguồn lực xã hội hóa xây dựng bể bơi di
động.
b) Phòng, chống tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em: Vận động toàn xã hội,
cộng đồng, người dân sử dụng các trang thiết bị an toàn cho trẻ em khi tham gia giao
thông đường bộ như: mũ bảo hiểm, dây đai an toàn, ghế ngồi an toàn. Cung cấp kiến
thức, kỹ năng, các quy định an toàn giao thông đường bộ cho cha mẹ, trẻ em tại
trường học, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em và cộng đồng. Nhân rộng các mô hình an toàn
giao thông đường bộ cho trẻ em, mô hình cổng trường an toàn, các mô hình can thiệp
giảm thiểu nguy cơ tai nạn giao thông đường bộ cho trẻ em tại khu vực có tập trung
đông trẻ em. Kiểm tra việc thực hiện các quy định an toàn giao thông cho trẻ em.
c) Phòng, chống rơi, ngã cho trẻ em: Thực hiện các quy định, tiêu chuẩn, tiêu
chí về an toàn phòng, chống rơi, ngã cho trẻ em tại gia đình, cộng đồng, trường học,
đặc biệt tại các công trình xây dựng, khu chung cư, nhà cao tầng. Kiểm tra việc chấp
hành các quy định, tiêu chuẩn, tiêu chí an toàn phòng, chống rơi, ngã cho trẻ em nhất
là tại các công trình xây dựng, chung cư, nhà cao tầng.
d) Phòng, chống cháy, bỏng cho trẻ em: Triển khai thực hiện các quy định, tiêu
chuẩn, tiêu chí về phòng, chống cháy, bỏng cho trẻ em. Cung cấp, hướng dẫn cha, mẹ,
người chăm sóc trẻ em và trẻ em kiến thức, kỹ năng về phòng, chống cháy, bỏng, xử
lý tình huống nguy hiểm và sơ cấp cứu khi bị cháy, bỏng. Kiểm tra việc thực hiện các
6
quy định, tiêu chuẩn an toàn về phòng, chống cháy, bỏng tại gia đình, trường học và
các công trình công cộng có trẻ em tham gia hoạt động.
đ) Phòng, chống động vật cắn cho trẻ em: Triển khai thực hiện các quy định về
phòng, chống tai nạn động vật cắn đối với trẻ em, nhất là động vật nuôi trong gia
đình; cung cấp, hướng dẫn cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em các kiến thức, kỹ
năng về phòng, chống động vật cắn và sơ cấp cứu khi bị động vật cắn. Kiểm tra việc
thực hiện các quy định về phòng, chống động vật cắn đối với trẻ em tại gia đình và
cộng đồng.
e) Phòng ngừa trẻ em tự tử: Triển khai thực hiện các quy định pháp luật, chính
sách về cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
em. Cung cấp, hướng dẫn cha mẹ, người chăm sóc trẻ em, giáo viên và trẻ em các
kiến thức, kỹ năng để phòng ngừa tự tử ở trẻ em; phát hiện sớm và theo dõi, hỗ trợ
các trường hợp trẻ em có nguy cơ tự tử.
7. Kiện toàn hệ thống sơ cấp cứu, điều trị, phục hồi chức năng, cứu hộ, cứu nạn
bảo đảm an toàn tính mạng, giảm tử vong, khuyết tật và tổn thất về sức khỏe cho trẻ
em do tai nạn, thương tích.
8. Tăng cường hợp tác, vận động hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, sự tham gia
của các cấp, các ngành, đoàn thể, cộng đồng, người dân trong thực hiện Chương trình.
9. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê, thu thập số liệu, chỉ tiêu về tai nạn,
thương tích trẻ em. Khảo sát, đánh giá về tình hình tai nạn, thương tích trẻ em. Xây
dựng và duy trì hệ thống giám sát tai nạn, thương tích trẻ em tại các cơ sở y tế và
cộng đồng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của
các sở, ban, ngành và các địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động từ xã hội, cộng đồng, các nguồn
hợp pháp khác.
3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định, các
sở, ngành, địa phương lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế:
a) Chủ trì, đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể liên quan và
các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường phối hợp liên ngành về
phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nước trẻ em.
Điều phối công tác phòng, chống đuối nước trẻ em trên địa bàn tỉnh.
7
b) Truyền thông nâng cao nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ
em; triển khai tư vấn, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích
trẻ em. Nâng cao năng lực về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành y tế, cán bộ làm công tác trẻ em,
cộng tác viên, chú trọng nâng cao năng lực về kỹ năng sơ cấp cứu tai nạn, thương tích
cho cán bộ y tế cơ sở. Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và địa phương
tăng cường hoạt động dạy bơi và hướng dẫn kỹ năng an toàn trong môi trường nước
cho trẻ em.
c) Rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp
luật, chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương triển khai xây dựng xã, phường đạt tiêu chí cộng đồng an toàn và
xây dựng Ngôi nhà an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em theo hướng dẫn
của các Bộ, ngành Trung ương.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc thực hiện sơ
cứu, cấp cứu, vận chuyển cấp cứu, điều trị, phục hồi chức năng cho trẻ em bị tai nạn,
thương tích. Lồng ghép phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong xây dựng
Cộng đồng an toàn của ngành y tế. Thu thập số liệu về tai nạn, thương tích trẻ em
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
e) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch; tổ
chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh và Bộ Y tế.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thực hiện công tác phòng, chống tai
nạn, thương tích cho học sinh, trẻ em trong trường học. Xây dựng trường học an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích. Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục các cấp về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em. Tuyên truyền,
giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong nhà
trường, chú trọng kiến thức, kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông và đuối nước;
giáo dục kỹ năng bơi an toàn cho học sinh.
3. Sở Xây dựng:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai công tác phòng, chống tai
nạn giao thông đường bộ, đường thủy cho trẻ em. Nâng cao năng lực cho đội ngũ
công chức, viên chức, người lao động của ngành về phòng, chống tai nạn, thương tích
trẻ em. Rà soát, hướng dẫn tiêu chuẩn bảo đảm an toàn phương tiện đưa đón trẻ em,
học sinh đến trường. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai công tác phòng,
chống tai nạn giao thông cho trẻ em trong trường học. Rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí an
toàn cho trẻ em và thường xuyên kiểm tra việc chấp hành tiêu chuẩn, tiêu chí an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em tại các công trình xây dựng, chung cư,
nhà cao tầng.
8
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai công tác phòng, chống tai
nạn, thương tích trẻ em trong các hoạt động và thiết chế của ngành văn hóa, thể thao
và du lịch. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn, báo chí và hệ thống thông tin
cơ sở tổ chức phổ biến, tuyên truyền thực hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương
tích trẻ em. Tuyên truyền, hướng dẫn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trong
các hoạt động du lịch tại các đơn vị, cơ sở kinh doanh du lịch có hồ bơi, bãi tắm du
lịch, các hoạt động thể thao, du lịch trên biển đảm bảo an toàn, phòng tránh đuối nước
cho trẻ em. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ văn hóa, thể thao và du lịch về
phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, các tiêu
chuẩn bảo đảm an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em tại các cơ sở dịch vụ
và hoạt động luyện tập thể dục, thể thao, vui chơi giải trí, du lịch.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Triển khai lồng ghép công tác phòng, chống đuối nước trẻ em trong phòng,
chống thiên tai, bão lũ; quản lý các công trình thủy lợi, hồ chứa; hướng dẫn và quản lý
đảm bảo an toàn trong chăn nuôi, vật nuôi tại gia đình và cộng đồng để phòng, chống
tai nạn, thương tích trẻ em.
6. Công an tỉnh:
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về trật tự, an toàn xã hội, nhất là các
lĩnh vực thường xuyên xảy ra tai nạn, thương tích trẻ em. Chỉ đạo kiểm tra, tuần tra,
kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ,
đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa, phòng cháy, chữa cháy, quản lý vũ
khí, vật liệu nổ, pháo, đồ chơi nguy hiểm và các vi phạm khác về trật tự, an toàn xã
hội. Thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ nhanh chóng, kịp thời. Kiểm tra việc thực
hiện công tác phòng, chống tai nạn, thương tích do ngành công an quản lý tại các địa
phương.
7. Sở Tài chính:
Trên cơ sở dự toán của các đơn vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo
đúng quy định, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí theo phân cấp quản
lý ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
8. Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có
trách nhiệm xây dựng và lồng ghép thực hiện Kế hoạch theo kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội hằng năm.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với điều kiện của địa
phương, đặc biệt chú trọng triển khai xây dựng môi trường an toàn, thực hiện các giải
9
pháp kiểm soát, giảm tai nạn, thương tích trẻ em phù hợp với tình hình cụ thể của
từng địa phương.
b) Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân, hướng dẫn giáo
dục kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, nhất là kỹ năng an toàn trong
môi trường nước và bơi an toàn cho trẻ em. Thí điểm và nhân rộng các mô hình
phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
c) Bố trí ngân sách, nhân lực của địa phương và vận động tài trợ của các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
d) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành pháp luật, chính sách về phòng,
chống tai nạn, thương tích trẻ em; xử lý nghiêm, kịp thời các tổ chức, cá nhân có liên
quan để xảy ra các vụ việc tai nạn nghiêm trọng đối với trẻ em.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Bảo trợ Người
khuyết tật và Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh:
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động tham gia thực hiện các
nội dung của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao
nhận thức về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; tham gia giám sát việc thực
hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
11. Chế độ thông tin, báo cáo: Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã,
phường định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày 20/11 hằng năm để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích
trẻ em trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời đề xuất, gửi
Sở Y tế để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục Bà mẹ và Trẻ em - Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Hội Bảo trợ NKT và BVQTE tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V4, V6.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 208/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 208/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 208/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×