• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2074/KH-UBND Bình Thuận 2024 thực hiện Chiến lược nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn năm 2045

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/06/2024 14:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2074/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Minh
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2074/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2074/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2074/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 2074 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Thuận, ngày 05 tháng 6 m 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Căn cứ Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân
tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt, triển khai cụ thể hóa những nội dung bản của Chiến lược
quốc gia bảo vệ, chăm c nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 vào chương trình phát triển kinh tế - hội của
tỉnh, để đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trong
tình hình mới.
- Xác định mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm giải pháp chủ yếu cho giai
đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với tình hình kinh tế -
hội của tỉnh, cũng như nhu cầu thực tế trong công tác bảo vệ, chăm sóc nâng
cao sức khỏe Nn dân.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện Chiến lược phải đúng quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương, đơn vị.
- Xác định trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các cấp, các ngành trong
từng hoạt động, từng lĩnh vực cụ thể để hiện thực hóa các mục tiêu của Chiến
lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; tổ
chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống y tế tỉnh nh Thuận theo định hướng đổi
mới, hiện đại phát triển hiệu quả, chất lượng, bền vững đảm bảo công
bằng. Mọi người dân được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng,
được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thchất tinh thần, góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt dịch bệnh
truyền nhiễm mới xuất hiện; bảo đảm an ninh y tế, ứng phó kịp thời với biến đổi
khí hậu, các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng. Từng bước kiểm soát các
yếu tố nguy gây bệnh, nâng cao năng lực quản lý môi trường y tế, các bệnh
không lây nhiễm, bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích nâng cao sức khỏe
người dân.
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả của mạng ới cungng dịch vụ y tế ttuyến
tnh đến cơ sở đ đáp ứng với s thay đổi mô hình bnh tật, hội nhập quốc tế và cuộc
cách mạng ng nghip 4.0; y dựng hệ thống chăm sóc sức khe ban đầu vững
mạnh; thu hẹp khoảng cách về bệnh tật, t vong gia các vùng, miền, các nmn
tộc. Pt triển y tế ngoài ng lập, tăng ờng phối hợp công - trong cung ứng
dch vy tế.
c) Đảm bảo quy mô dân số ở mức ổn định, duy trì tỷ lệ sinhng năm ở mức
hợp , khống chế tốc độ tăng tỷ số giới nh khi sinh, nâng cao chất lượng dân số,
đáp ng đủ nhu cầu dịch vụ kế hoạch a gia đình của ngưi dân, ng khả năng
tiếp cận dịch vụ sức khỏe sinh sản có cht ợng, tăng cường lồng ghép các yếu tố
n số o hoạch định chính sách, kế hoạch pt triển kinh tế - hội c cấp,
c ngành. Chú trọng chăm sóc sức khỏe mẹ, trẻ em, người cao tuổi c đối
ợng ưu tiên.
d) Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu; tăng
cường nhân lực y tế cho y tế sở, khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số miền núi; tiến tới đạt cấu hợp giữa bác điều
dưỡng; bảo đảm cân đối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực y tế.
đ) Công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong dự phòng,
phát hiện, chẩn đoán điều trị bệnh tật, nghiên cứu và phát triển dược, thiết bị
y tế được chú trọng; đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, phát huy vai trò công
nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và hoạt động chuyên môn y tế.
e) Bảo đảm việc tiếp cận tính sẵn của thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật
tư, thiết bị y tế chất lượng với giá hợp lý, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa
bệnh của Nhân dân; ưu tiên phát triển công nghiệp dược, dược liệu thiết bị y
tế trong nước. Thực hiện kiểm soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy
cơ, sản xuất kinh doanh theo chuỗi, truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
g) Nâng cao hiệu quả trong phân bổ và sử dụng ngân sách và các nguồn lực
cho y tế, đạt mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân. Ưu tiên ngân ch nhà nước cho y
tế dự phòng, dân số, y tế cơ sở, y tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
biển đảo, bãi ngang ven biển, các khu vực khó khăn.
h) Nâng cấp cơ sở hạ tầng cho các cơ sở y tế đáp ứng nhu cầu sử dụng; bảo
đảm trang thiết bị thiết yếu và từng bước đầu trang thiết bị hiện đại cho hệ
thống y tế dự phòng, hệ thống khám chữa bệnh và phục hồi chức năng.
3
3. Mục tiêu định hướng đến năm 2045
- Mạng lưới y tế sở được củng cố vững chắc; y tế chuyên sâu phát triển
đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao đa dạng của Nhân dân,
đạt bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân.
- Mọi người dân được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể
chất tinh thần; nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ góp phần nâng cao chất ợng
cuộc sống, chất lượng dân số, đáp ứng yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Một số chỉ tiêu y tế cơ bản đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHU
̉
YÊ
́
U
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp y, chính quyền, huy động
sự tham gia của toàn hội thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc nâng
cao sức khỏe Nhân dân
- Đưa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân thành một
nội dung quan trọng trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương, cụ thể hóa thành những mục tiêu, chỉ tiêu bản; hàng năm, tổng
kết, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ công tác bảo vệ, chăm sóc
nâng cao sức khỏe Nhân dân, coi đó mt tiêu chuẩn quan trọng đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền các cấp.
- Nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp của các cấp, các ngành,
đoàn thể Nhân dân; đồng thời huy động các tổ chức kinh tế, xã hội tham gia tích
cực thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Nâng cao sức khỏe nhân dân
a) Đẩy mạnh thực hiện Chương trình sức khỏe Việt Nam; phong trào vệ sinh
yêu nước nâng cao sức khỏe Nhân n; đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc
người Việt Nam giai đoạn 2021-2030; chiến lược quốc gia về phòng, chống tác
hại của thuốc lá đến năm 2030. Đa dạng hóa nội dung đổi mới hình thức truyền
thông, giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức, trách nhiệm ca người dân trong
việc tự chăm sóc, nâng cao sức khỏe, phòng chống tác hại của thuốc lá, ợu,
bia,
b) Thực hiện hiu qu chiếnợc quc gia về dinh dưỡng giai đon 2021-2030
và tầm nhìn đến năm 2045; cơng trình chăm c dinh ng 1.000 ngày đầu đời.
Bảo đảm dinh ng hợp lý để cải thiện nh trạng dinh dưng, nâng cao thể trạng,
tm vóc, phù hợp với từng đối ng, đa phương trên cơ sở lồng ghép các hot động
thuộc chương trình mc tiêu quốc gia đã đưc Cnh phphê duyt.
c) Tập trung cải thiện sức khỏe m, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, giảm tỷ lệ tr em
khuyết tật, ưu tiên c ng đng o dân tộc thiu số min i, biển đảo, khu vực
khó khăn nhằm gim sự khác bit v các chỉ tiêu sức khỏe, dinh dưỡng, tử vong mẹ,
t vong trẻ em. Phn đấu hoàn tnh c mc tu của chương trình can thiệp giảm
tử vong trem dưới 5 tui đến m 2030.
4
d) Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, xây dựng
hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm. Thực hiện việc kiểm
soát an toàn thực phẩm dựa trên đánh giá nguy cơ, sản xuất kinh doanh theo
chuỗi, truy xuất nguồn gốc. Nâng cao năng lực phòng chống ngộ độc thực phẩm
và các bệnh truyền qua thực phẩm.
đ) Thực hiện chăm sóc dài hạn, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người lao
động, người cao tuổi, người khuyết tật, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn
thương ch tại cộng đồng; tăng cường công tác y tế học đường. Thực hiện hiệu
quả Chương trình chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống
bệnh nghề nghiệp giai đoạn 2020 - 2030, chương trình cức khỏe học đường giai
đoạn 2021- 2025, chương trình y tế trường học trong các sở giáo dục mầm
non và phổ thông gắn với y tế cơ sở giai đoạn 2021 - 2025 và các năm tiếp theo.
e) Phòng chống tác động bất lợi của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường,
hóa chất và chất thải độc hại đến sức khỏe con người. Tăng cường tuyên truyền,
nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi nhằm tăng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước
sạch đạt quy chuẩn quốc gia nhà tiêu hợp vệ sinh, tỷ lệ chất thải y tế được xử
lý đạt quy chuẩn.
3. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở
a) Tăng ờng đầu mạng lưới y tế dự phòng, năng lực xét nghiệm, công
tác dự báo, giám sát, phát hiện, khống chế, ngăn chặn kịp thời các bệnh dịch
không để dịch lớn xảy ra; ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp, các sự c
môi trường có nguygây ra dịch bệnh hoặc ảnhởng đến sức khỏe Nhân dân.
b) Tăng nguồn lực trong nước cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, bệnh
lao để thực hiện mục tiêu bản chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao vào năm
2030 và phấn đấu duy trì loại trừ sốt rét.
c) Tăng cường sàng lọc, phát hiện quản điều trị các bệnh không lây
nhiễm, bệnh mạn tính, chăm sóc dài hạn tại y tế sở; thực hiện quản sức
khỏe người dân tại gia đình cộng đồng. Phát triển nh bác gia đình,
thiết lập hthống chuyển tuyến chuyên môn linh hoạt; Phấn đu đến năm 2030,
người nguy cao mắc bệnh được kiểm tra sức khỏe ít nhất mỗi năm một
lần, hướng tới kiểm tra sức khỏe định kỳ cho toàn dân. Thực hiện hiệu quả
Kế hoạch số 1830/KH-UBND ngày 10/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
phòng chống bệnh không lây nhiễm rối loạn sức khỏe tâm thần giai đoạn
2022-2025 tại tỉnh Bình Thuận.
d) Triển khai thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu về
củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình
mới với quan điểm y tế sở nền tảng, phát triển vững chắc hệ thống y tế
sở, xây dựng mạng lưới y tế rộng khắp, gần dân theo Chỉ thị số 25-CT/TW, ngày
25/10/2023 của Ban Bí thư.
đ) Thống nhất mô hình tổ chức, quản lý với Trung tâm Y tế cấp huyện theo
hướng chịu sự quản toàn diện của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổ chức
hoạt động của Trạm y tế phải phù hợp với quy mô, cơ cấu dân số, điều kiện kinh
tế - xã hội, khả năng tiếp cận của người dân.
5
4. Nâng cao chất ợng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng
sự hài lòng của người bệnh
a) Nâng cao công bằng trong tiếp cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,
phục hồi chức năng chất lượng, rút ngắn khoảng cách giữa các tuyến, các
vùng miền, từng bước thực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện, đặc biệt với
những nhóm đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương, khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế, đối tượng chính sách.
b) Phát triển danh mục kỹ thuật tất cả các tuyến, bảo đảm thực hiện được
hầu hết danh mục kỹ thuật theo phân tuyến của Bộ Y tế; các Bệnh viện tuyến
tỉnh thể thực hiện được một số kỹ thuật vượt tuyến, từng bước giảm dần tỷ lệ
chuyển tuyến trung ương; không ngừng nâng cao chất lượng khám điều trị
bệnh, chăm sóc sức khỏe Nhân dân; phát triển hệ thống khám bệnh, chữa bnh,
phục hồi chức năng hoàn chỉnh ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến tỉnh.
c) Thực hiện lộ trình thông tuyến khám bệnh, chữa bệnh; lộ trình liên
thông, công nhận kết quxét nghiệm giữa các sở khám bệnh, chữa bệnh gắn
với nâng cao chất lượng dịch vtheo quy định chính ch khuyến khích
người dân sử dụng dịch vụ ngay tại tuyến dưới.
d) Nâng cao năng lực của mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh trong chuẩn bị
ứng phó hiệu quả với dịch bệnh, đặc biệt hồi sức tích cực, đồng thời đảm
bảo thực hiện tốt nhiệm vụ cung ứng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hàng
ngày cho người bệnh. Tăng cường đào tạo, luân phiên cán bộ y tế, chuyển giao
kỹ thuật cho tuyến dưới.
đ) Thực hiện công khai dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh liên thông, công
nhận kết quả xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh giữa các bệnh viện, hạn chế tình
trạng cung ứng các dịch vụ y tế qmức cần thiết. Đảm bảo các tuyến thực hiện
được dịch vụ kỹ thuật theo phân tuyến, tiến tới bảo đảm chất lượng chuyên môn
từng dịch vụ kỹ thuật đồng đều giữa các tuyến.
e) Phát huy lợi thế kết hợp chặt chẽ y học cổ truyền với y học hiện đại,
kết hợp quân dân y. Thực hiện hiệu quả chương trình phát triển y dược cổ
truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến năm 2030, gắn phát
triển dược liệu với phát triển kinh tế - xã hội.
g) Cung cấp dịch vụ y tế đáp ứng nhu cầu của người lao động tại các khu
công nghiệp. Chú trọng liên kết với ngành du lịch để hình thành sản phẩm du
lịch kết hợp với chăm sóc y tế góp phần phát triển kinh tế.
5. Công tác dân số và phát triển
a) Thực hiện hiệu quả Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 để đạt
mức sinh thay thế và duy trì vững chắc mức sinh thay thế; đưa tỉ số giới tính khi
sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân số vàng; thích ứng
với già hóa dân số; quy mô, cấu, phân bố dân số hợp nâng cao chất
lượng dân số.
b) Có chính ch biện pháp phù hợp để người dân được tiếp cận sử dụng
c dịch vụ y tế cơ bản, nhất là trẻ em, người khuyết tật, người bdi chng chiến
6
tranh, ngưi cao tuổi, đồng o dân tộc thiểu số, người di tiếp tục phát triển
mạnh mng lưới các sở chăm sóc người cao tuổi.
6. Phát triển nhân lực y tế
a) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế cơ sở với số lượng, cơ cấu phù
hợp, đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ, gắn với chính sách tiền lương, chế
độ đãi ngộ tương xứng.
b) Hoàn thiện đề án vị trí việc làm, phê duyệt vị trí việc làm và cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp theo phân cấp của Chính phủ tuyển dụng
với số lượng, cấu phù hợp, bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn
vị tại y tế cơ sở.
c) Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao y đức, chuyên môn, nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ, nhân viên ngành y tế, trọng tâm là cán bộ, nhân viên y tế
sở với số lượng, cấu phù hợp, bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ.
chính sách đào tạo đặc thù cho địa bàn khó khăn; phối hợp linh hoạt các hình
thức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức y khoa liên tục.
d) Phát huy chính sách thu hút nguồn nhân lực y tế chất lượng cao, trình
độ chuyên môn giỏi làm việc, gắn lâu dài tại y tế sở, nhất vùng khó
khăn, hải đảo. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc luân phiên, luân chuyển,
điều động nhân lực y tế để hỗ trợ thường xuyên cho y tế cơ sở; tăng cường công
tác đào tạo cán bộ y tế cơ sở.
đ) Thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với yêu cầu nhiệm
vụ và đặc thù công việc của nhân viên y tế. Có các chính sách đột phá để thu hút
nhân lực có trình độ chuyên môn giỏi làm việc, gắn bó lâu dài tại y tế cơ sở, nhất
vùng khó khăn, biên giới, biển đảo trong các lĩnh vực y tế dự phòng, pháp
y, tâm thần, lao, phong, y học cổ truyền...
7. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
a) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao trong
phòng bệnh, phát hiện, chẩn đoán điều trị bệnh, nhất là các bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm, bệnh đặc biệt nguy hiểm; dịch bệnh mới phát sinh.
b) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ y tế, dược,
y sinh học. Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao các kỹ thuật tiên tiến trong phòng
chống dịch bệnh, khám bệnh, chữa bệnh.
c) Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong điều hành, quản
ngành, quản bệnh viện, quản lý nhân sự, quản tài chính, quản trang thiết
bị y tế...
d) Ứng dụng khoa học công nghệ trong xử chất thải y tế, đảm bảo các
bệnh viện đều phải hệ thống xử nước thải rác thải y tế; các trạm y tế
tối thiểu phải có hệ thống xử chất thải rắn y tế.
8. Phát triển sản xuất, cung ứng thuốc, thiết bị y tế
a) Tăng cường quản chất lượng thuốc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý,
khuyến khích sdụng thuốc sản xuất trong nước. Nâng cao năng lực, hiệu quả
7
công tác quản nhà nước trong lĩnh vực dược, thực phẩm, thiết bị y tế. Công
khai, minh bạch, cải cách thủ tục hành chính trong quản lý, cấp phép, mua sắm
thuốc, thiết bị y tế.
b) Tổ chức tốt việc đấu thầu tập trung thuốc, bảo đảm công khai, minh
bạch, kiểm soát chặt chẽ chất lượng, chống thất thoát, lãng phí. Tiếp tục thực
hiện đấu thầu tập trung thuốc, vật y tế tiêu hao, sinh phẩm y tế nhằm thống
nhất giá thuốc trên địa bàn, bảo đảm cung ứng kịp thời, đáp ứng nhu cầu s
dụng của các cơ sở y tế công lập. Quản lý chặt chẽ quy chế kê đơn, bán thuốc tại
các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc, bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
c) Đảm bảo cung ứng đủ thuốc, đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh,
phục hồi chức năng trên địa bàn tỉnh. Bảo đảm thuốc đủ về số lượng, tốt về chất
lượng, giá hợp lý, khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước.
d) Phát triển dược liệu, nhất các dược liệu quý hiếm; ưu tiên đầu tư
tập trung phát triển các vùng chuyên canh, hình thành các chuỗi liên kết trong
sản xuất, bảo quản, chế biến dược liệu. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn
Nhân dân trồng và sử dụng cây thuốc nam.
đ) Đổi mới chế phân phối, bảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, vật tư,
thiết bị y tế chất lượng, an toàn, hiệu quả, giá hợp cho phòng bệnh, khám
bệnh, chữa bệnh, phòng chống thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng các
nhu cầu cấp bách khác.
9. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Mở rộng ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực hoạt động của ngành
y tế, hình thành nền y tế thông minh với ba nội dung chính là phòng bệnh thông
minh; khám bệnh, chữa bệnh thông minh; quản trị y tế thông minh.
b) Triển khai đồng bộ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh
vực của ngành y tế; lập, quản theo dõi hồ sức khỏe nhân, bệnh án
điện tử và kết nối các thông tin, dữ liệu quản lý khác như khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế, tiêm chủng, quản lý bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm.
c) Duy trì củng cố việc kết nối mạng giữa sở khám bệnh các nhà
thuốc, bảo đảm kiểm soát xuất xứ, giá thuốc được mua vào, bán ra việc bán
thuốc theo đơn trên toàn quốc.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin phổ biến tri thức trong phòng bệnh, chữa
bệnh nâng cao sức khỏe; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong y tế để tăng cường
sự tiếp cận của người dân đến các thông tin y tế.
10. Đổi mới tài chính y tế và bảo hiểm y tế
a) Huy động nguồn tài chính
- Đẩy mạnh hội hóa; đa dạng hóa các hình thức hợp tác công - tư, bảo
đảm minh bạch, công khai, cạnh tranh lành mạnh để khuyến khích y tế nhân
phát triển.
- Ưu tiên bố trí ngân sách, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ
tăng chi ngân sách nhà nước;nh ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự
8
phòng. Huy động các nguồn viện trợ, tài trợ, vay ưu đãi… để đầu tư phát triển hệ
thống y tế. Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
b) Phân bổ nguồn tài chính
- Ưu tiên phân bổ ngân ch nhà c đchi đầu cho y tế sở, y tế dự
phòng, y tế vùng khó khăn đặc bit khó khăn, công tác n số, nghiên cứu y học.
- Đổi mi mnh m cơ chế i chính cho hot động cm c sức khe ban đầu,
ưu tiên ngân ch cho chăm c sức khỏe người có công, ni ngo, nông n,
đng o dân tộc thiểu số, người di cư, nhân dân vùng kinh tế - hội khó khăn.
- Đổi mới phương thức phân bổ ngân sách dựa trên kết quả hoạt động
điều kiện thực tiễn. Tăng cường kiểm soát, giám định chi phí khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế bảo đảm công khai, minh bạch, bảo đảm quyền lợi hợp pháp
của người tham gia bảo hiểm y tế.
c) Chi trả dịch vụ y tế
- Thực hiện lộ trình giá dịch vụ theo hướng tính đúng, tính đủ chi phí (cả
khám bệnh, chữa bệnh y tế dự phòng, y tế sở). Xây dựng chính sách, m
rộng quyền lợi bảo hiểm y tế phù hợp với sự thay đổi mô hình bệnh tật, già hóa
dân số và nguồn lực bảo hiểm y tế.
- Gắn việc áp dụng quy định mức giá thu dịch vụ y tế mới với lộ trình bảo
hiểm y tế toàn n, lộ trình cải cách tiền ơng; thực hiện nh đúng, tính đủ chi
phí dịch vụ, bảo đảm phù hợp với trình độ chuyên môn, chất ợng dịch vụ ở từng
tuyến và khả ng chi trả của Nhân dân; minh bạch giá dịch vụ y tế.
11. Phát triển y tế gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh
a) Phát huy thế mạnh y tế của lực lượng trang; tổ chức linh hoạt các
hình kết hợp quân dân y khám bệnh, chữa bệnh; phòng chống thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh, phù hợp với điều kiện từng nơi; bảo đảm cung cấp dịch vụ y tế
có chất lượng cho người dân vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
b) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 179/KH-UBND ngày
15/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai chương trình phát triển y tế
biển, đảo tỉnh Bình Thuận đến năm 2030. Triển khai thực hiện chương trình kết
hợp quân dân y chăm sóc sức khỏe Nhân dân đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận.
c) Thực hiện kết hợp quân dân y xây dựng lực lượng y tế dự bị động viên,
lực lượng huy động ngành y tế và bảo đảm y tế khu vực phòng thủ và phòng thủ
dân sự; sẵn sàng đáp ứng y tế trong các tình huống quốc phòng và an ninh.
12. Tăng cường phối hợp liên ngành, nâng cao hiệu quả công tác đối
ngoại, hội nhập và truyền thông cung cấp thông tin y tế
a) Nâng cao vai trò, trách nhim của các bên ln quan và hiệu quả công tác phối
hp liên ngành, đẩy mạnh c hành động đa nnh trong chăm c sc khe. Xây
dng các kế hoạch hành đng liên ngành trong cm sóc sc khe nói chung và đặc
biệt trong chuẩn b và ng phó có hiu qu vi các tình hung khẩn cp, dịch bnh.
9
b) Tăng cường hợp tác và chủ động hội nhập, tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, đào
tạo tài chính của các tổ chức. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đấu tranh
phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực y dược.
c) Triển khai công tác cung cấp thông tin y tế đồng bộ, minh bạch, chính
xác, kịp thời, phối hợp chặt chẽ với các quan báo chí truyền thông sâu rộng
về các nhiệm vụ trọng tâm, các thành tựu, kết quả hoạt động của công tác y tế,
các tấm gương điển hình cán bộ nhân viên y tế, y đức, y nghiệp truyền thống
lịch sử ngành y tế.
d) Chú trọng truyền thông để nhận thức, thay đổi hành vi về lối sống và các
yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe như: Hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, dinh
dưỡng không hợp lý, sức khỏe sinh sản, tình dục không an toàn, sức khỏe học
đường, dân số - kế hoạch hóa gia đình, rèn luyện thể dục - thể thao và các chính
sách về y tế như: Lợi ích, quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế, gdịch
vụ y tế...
13. Hoàn thiện hệ thng thể chế, tăng cường quản lý nhà nước về y tế
a) Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chính sách y tế, kiểm
tra trợ giúp pháp cho các đơn vị ngành y tế nhằm thực thi tốt hệ thống
chính sách, pháp luật đối với ngành y tế. Đổi mới toàn diện chế quản lý, điều
hành tại các đơn vị y tế trong ngành để phát huy tính năng động, sáng tạo của
mỗi đơn vị. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực quản hoạt
động chuyên môn, quản lý tài chính, đầu tư, trang thiết bị và nhân sự.
b) Tiếp tục thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính đối với các cơ sở
y tế, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Nhân dân trong việc tham gia các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe, đặc biệt chú ý cải tiến thủ tục khám, chữa bệnh cho đối
tượng bảo hiểm y tế, người nghèo, đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ,
công khai, minh bạch trong quản lý tại các cơ sở y tế.
c) Tăng cường hoạt động thanh tra y tế trong tất cả các lĩnh vực liên quan
đến công tác chăm c bảo vệ sức khỏe Nhân dân, chú trọng các hoạt động
thanh tra về kinh doanh, phân phối thuốc, về khám chữa bệnh tại các sở y tế
công lập và ngoài công lập.
d) Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý và tổ chức hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp y tế công lập. Đẩy mạnh thực hiện quyền tự chủ về nhiệm vụ chuyên
môn, tổ chức bộ máy, nhân sự tài chính gắn với trách nhiệm giải trình, công
khai, minh bạch. Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp y tế công
lập bảo đảm tinh gọn, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả; phát triển tăng cường sự
tham gia của y tế ngoài công lập trong cung ứng dịch vụ y tế công.
đ) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao năng lực quản lý,
quản trị của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập. Tăng cường trách nhiệm giải
trình ng khai minh bạch, kcương hành chính, kluật công vụ, chú trọng
công tác thanh tra, kiểm tra, xử vi phạm; thực hiện tốt công tác thi đua, khen
thưởng để kịp thời động viên công chức, viên chức, người lao động vượt khó,
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
10
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chiến lược được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước,
bảo hiểm y tế, đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, người dân, viện trợ, tài
trợ của các tổ chức, nhân trong ngoài nước các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Mặt trận, các tchức
cnh tr - xã hội tỉnh Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, kết, tổng kết việc
thực hiện kế hoạch; tổng hợp báo cáo kịp thời đề xuất kiến nghị điều chỉnh
Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo U
̉
y ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình
Bình Thuận, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh tích cực tổ chức các hoạt động
tuyên truyền rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, các nội dung của Kế hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành địa phương tham mưu y
ban nhân dân tỉnh lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển lĩnh vực y tế vào
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 05 năm và hàng năm của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan tham mưu cấp thẩm
quyền cân đối, bố trí nguồn vốn đầu công cho các chương trình, dự án phát
triển mạng lưới y tế thuộc cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công.
3. Sở Tài chính: Trên sở dự toán của các quan, đơn vị khả năng
cân đối của ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh bố trí kinh phí cho các quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch theo phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh tiếp
tục sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp y tế trên địa bàn tỉnh tinh gọn,
đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, đảm bảo
theo quy định của Trung ương.
- Tham mưu chính sách thu hút, đào tạo nguồn nhân lực cán bộ trình độ
cao, đặc biệt là đối tượng bác sĩ về công tác tại tuyến y tế cơ sở.
5. Sở Giáo dục Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thực hiện các
nội dung giáo dục về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trong nhà trường kiện toàn
hệ thống y tế trường học, bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác
y tế trường học; tchức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Chương
trình sức khỏe học đường và chương trình y tế trường học trong các trường mầm
non và phổ thông gắn với y tế cơ sở.
11
6. Sở Lao động - Thương binh và hội: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
các sở, ban, ngành liên quan triển khai hiệu quả các chính sách an toàn vệ
sinh lao động, chính sách an sinh xã hội, các đối tượng chính sách, đối tượng trợ
giúp hội thụ hưởng các chính sách y tế liên quan (người nghèo, người cận
nghèo, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ hội,…);
đảm bảo an toàn cho trẻ em, phòng chống tai nạn thương tích.
7. Sở Khoa học Công nghệ: Trên sở đề xuất của các tổ chức,
nhân, Sở Khoa học ng nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
tham mưu triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ vlĩnh vực
bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe Nhân dân; ưu tiên những nghiên cứu về
nâng cao chất lượng chăm sóc, phục vụ người bệnh, phát triển dược liệu…để
ngành y tế ứng dụng hiệu quả cho công tác chămc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân
8. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
liên quan trong việc xây dựng chính sách, quy hoạch, kế hoạch phân bổ dân cư,
sử dụng đất, đặc biệt quan tâm bố tquỹ đất cho các sở y tế cả công lập
ngoài công lập. Lồng ghép tuyên truyền về các nội dung ứng phó với biến đổi
khí hậu, quản tài nguyên, bảo vệ môi trường. Gắn việc khai thác tài nguyên
với bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế tác hại của ô nhiễm môi trường đối với
sức khỏe cộng đồng.
9. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban
ngành liên quan xây dựng, chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình vận động toàn
dân luyện tập thể dục thể thao bảo vệ, nâng cao sức khỏe; phối hợp với Sở Giáo
dục Đào tạo xây dựng các chương trình, đề án thể dục thể thao trong trường
học nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực của người dân tại tỉnh. Phối hợp với Công
an tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án đảm bảo an ninh, an toàn du lịch,
phòng chống tai nạn thương tích trong phạm vi được phân công quản lý; phối
hợp với Sở Y tế nghiên cứu cung cấp sản phẩm du lịch kết hợp với chữa bệnh,
chăm sóc y tế, tạo điểm đến hấp dẫn thu hút khách du lịch, phối hợp thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
10. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan triển khai thông tin
tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý
nghĩa, các nội dung của Kế hoạch các nội dung truyền thông giáo dục sức
khỏe, kiến thức pháp luật lĩnh vực y tế đến người dân trên địa bàn tỉnh.
11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ban, ngành liên quan xây dựng,
ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước thẩm quyền ban hành tổ chức thực
hiện các chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân
công quản lý.
- Bảo đảm cung cấp nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tăng tỷ lệ
hộ gia đình được sdụng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt tại khu vực
nông thôn, hướng dẫn xử lý và cấp nước quy mô hộ gia đình khu vực nông thôn.
12
12. Sở Công Thương: Chủ t, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành
liên quan xây dựng tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật về an toàn
thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
13. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng hthống văn kiện bảo đảm y tế
cho các trạng thái quốc phòng; hướng dẫn xây dựng lực lượng y tế dự bđộng
viên và lực lượng huy động ngành y tế trong tình trạng khẩn cấp.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế và các địa phương xây dựng kế hoạch tổng
thể kết hợp quân dân y bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân và bộ
đội, góp phần củng cố an ninh quốc phòng tại các khu vực vùng hải đảo.
14. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên
quan triển khai các hoạt động đảm bảo an ninh, an toàn trong sy tế; tăng
cường đấu tranh, kiểm tra phát hiện xử các sở vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực khám chữa bệnh.
15. Ban Dân tộc tỉnh: Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng
kế hoạch thực hiện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe đối với đồng bào các dân tộc
thiểu số trên địa bàn tỉnh.
16. Bảo hiểm hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các địa phương
đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế.
soát, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; sửa đổi, bsung theo thẩm quyền
hoặc trình cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm mở rộng diện
bao phủ bảo hiểm y tế bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người tham gia bảo
hiểm y tế.
17. Các sở, ban, ngành, các quan, tổ chức liên quan: n cứ chức
ng, nhiệm vụ của đơn vị để y dựng kế hoạch hot động lồng ghép nội dung
bảo vệ, chăm c và nâng cao sức khỏe Nhân n o hoạt động của đơn vị. Định
kỳ tng tin, báo cáo về Sở Y tế để tổng hp o o Ủy ban nhân n tỉnh, phối
hợp kiểm tra, đánh giá nh hình thực hiện Kế hoạch.
18. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Căn cứ nội dung Kế hoạch, chđộng y dựng tổ chức triển khai thực
hiện phù hợp với đặc điểm, nh hình tại địa phương. Tuyên truyền, phổ biến, lồng
ghép mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này với kế hoạch phát triển kinh
tế - hội của địa phương; tổ chức thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.
- Bố trí đủ nguồn lực, cơ sở vật chất, thực hiện lồng ghép Kế hoạch này với
các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dán khác để triển khai thực hiện hiệu qu
tại địa phương theo phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành.
- Tăng cường đầu tư phát triển hệ thống y tế cơ sở về sở vt chất, thiết bị y
tế bảo đảm thc hiện chức năng nhiệm vụ, thực hin đt c mục tiêu, chtu
nh vực y tế ng m, các kế hoạch i hạn của các huyện, thị xã, thành phố.
13
- Phân bổ ngân sách chi thường xuyên cho các hoạt động của y tế sở,
bảo đảm triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao về bảo vệ, chăm sóc nâng
cao sức khỏe Nn dân.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Kế hoạch bảo
vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân của tỉnh, huyện điều kiện thực
tế của địa phương, có trách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân ca địa phương.
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, kết, tổng kết việc thực
hiện; tổng hợp báo cáo kịp thời đề xuất, kiến nghị điều chỉnh nội dung Kế
hoạch phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo y ban nhân dân tỉnh (thông qua
Sở Y tế).
- Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành liên quan trong việc kiểm tra,
đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch cấp tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch cấp huyện
theo quy định.
19. Đnghy ban Mặt trn Tổ quốc tỉnh các tchức chính tr - xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và
huy động các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, chủ
động chăm sóc sức khỏe của bản thân cộng đồng. Tham gia giám sát việc
thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
Trên đây la
̀
Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc
nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên
địa bàn tỉnh Bình Thuận. Đề nghị các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố định kỳ ng m 5 năm, báo o tình hình, kết
quả thực hiện về SY tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế Ủy ban nhânn tỉnh./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh - Nguyễn Minh;
- Mặt trận và các tổ chức chính trị - hội;
- Các sở, ban, ngành;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;
- Công an tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bình Thuận;
- Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Thuận;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVXNV. Việt.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh
14
Phụ lục
CÁC CHỈ TIÊU Y TẾ CƠ BẢN
(Kèm theo Kế hoạch số 2074 /KH-UBND ngày 05 tháng 6 m 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)
TT
Đơn vị
Năm 2025
Năm 2030
1
Người
12
15
2
Người
2,2
3,0
3
Người
20
25
4
Giường
31
32
5
%
30
>30
6
%
> 90
> 95
7
%
95%
≥ 95%
8
%
95
100
9
%
95
>95
10
%
90
100
11
%
>80
>90
12
-
Đạt
12.1
Ca
-
0,95
12.2
Ca
<122
<20
15
12.3
Ca
-
Loại trừ SR
13
Năm
75,5
76,5
14
Năm
67
68
15
Con/phụ
nữ
2,0
2,1
16
trên
1.000 trẻ
đẻ sống
< 3
< 3
17
trên
1.000 trẻ
đẻ sống
< 5
<5
18
%
<20
<15
19
cm
167
168,5
cm
156
157,5

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2074/KH-UBND Bình Thuận 2024 thực hiện Chiến lược nâng cao sức khỏe Nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×