• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 207/KH-UBND Gia Lai 2026 Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, trẻ em mồ côi

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/06/2026 15:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 207/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 207/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 207/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 207/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc
trẻ em mồ côi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 1591/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em,
chăm sóc trẻ em mồ côi giai đoạn 2023 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe tâm thần trem, chăm sóc trẻ em
mồ côi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, với nội dung cụ thể như sau:
I. KHÁI QUÁT CHUNG
Thời gian qua, công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em và chăm sóc trẻ em
mồ côi trên địa n tỉnh được các cấp, các ngành quan tâm triển khai thực hiện, góp
phần bảo đảm quyền được chăm sóc, bảo vệ và phát triển toàn diện của trẻ em.
Trên địa bàn tnh hin 3.058 trẻ em bị khuyết tật về thần kinh, tâm thần, trí
tuệ tự kỷ, đa số trẻ có vấn đề về sức khỏe tâm thần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại
gia đình. Mạng lưới chăm sóc sức khỏe tâm thần từ tỉnh đến cấp xã tiếp tục được duy
trì, trên địa bàn tỉnh 02 bệnh viện chuyên khoa thực hiện chức ng khám, điều trị
bệnh nhân tâm thần, thần kinh, gồm: Bệnh viện Tâm thần Quy Nhơn, Bệnh viện Tâm
thần kinh Pleiku. Các trung tâm y tế trm y tế đều thc hin chức năng cấp thuc
và quản lý theo dõi đối tượng. Công tác sàng lc, phát hin sm tr em có nguy cơ ri
lon sc khe tâm thần được ng cường trin khai ti h thng y tế cơ s.
Toàn tỉnh tổng số 1.056 trẻ em mồ côi, trẻ em bbỏ rơi, trẻ em không nơi
nương tựa. Có 833 trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng, trong đó: 757 trẻ
được chăm sóc thay thế bởi cá nhân, gia đình là người thân thích và 76 trẻ được chăm
sóc, nuôi dưỡng bởi nhân, gia đình không phải người thân thích. Ngoài ra
4.045 trẻ em mồ côi cha hoặc mồ côi mẹ. Các chế độ, chính sách đối với trẻ em được
các địa phương quan tâm thực hiện đúng quy định, góp phần hỗ trợ đời sống, học tập
và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.
Hiện nay, có 02 cơ sở trợ giúp xã hội công lập, 02 Làng trẻ em SOS và 05 cơ sở
trợ giúp xã hội ngoài công lập chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em được cấp phép hoạt động.
Các cơ sở đang chăm sóc, nuôi dưỡng 223 trẻ em mi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em
không nơi nương tựa, ngoài ra còn chăm sóc, nuôi dưỡng 220 trẻ em hoàn cảnh
khó khăn. Cơ sở vật chất tại các cơ sở từng bước được quan tâm đầu tư, nâng cấp, góp
207
28
5
2
phần nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em các đối tượng bảo trợ
hội.
Bên cạnh đó, công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em và chăm sóc trẻ em
mồ côi vẫn còn một số khó khăn, hạn chế. Nhận thức của một bộ phận gia đình, cộng
đồng về sức khỏe tâm thần trẻ em chưa đầy đủ, việc phát hiện sớm các biểu hiện rối
loạn tâm lý, rối loạn hành vi, tkỷ, trầm cảm, lo âu trẻ em còn hạn chế. Một số trẻ
em có vấn đề hoặc có nguy rối loạn sức khỏe tâm thần chưa được theo dõi, vấn,
can thiệp và điều trị kịp thời. Dịch vụ chuyên sâu về tâm thần trẻ em, tâm lý lâm sàng,
phục hồi chức năng tâm hội chưa phát triển đồng bộ. Đối với trẻ em mồ côi, trẻ
em bị bỏ rơi, trẻ em không nơi nương tựa, mặc đã được quan tâm hỗ trợ, song các
em vẫn cần tiếp tục được chăm sóc toàn diện hơn về vật chất, tinh thần, giáo dục và y
tế. Đồng thời, nhân, gia đình nhận chăm sóc trẻ em cần tiếp tục được trang bị kiến
thức pháp luật kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nhằm nâng cao trách nhiệm
trong bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em.
Chăm sóc sức khỏe m thần trẻ em chăm c trẻ em mồ côi nhiệm vụ
quan trọng, góp phần bảo đảm quyền trẻ em thực hiện hiệu quả các mục tiêu của
Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia trẻ em trên địa bàn tỉnh đến
năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
Tr em được chăm sóc sức khe tâm thn, tr em vấn đề v sc khe tâm
thn, tr em m côi được tiếp cn các dch v h tr phù hp nhm thc hin các
quyn ca tr em, chăm sóc phát triển toàn din tr em.
2. Các mc tiêu c th
a) Phấn đấu 80% tr em có vấn đề sc khe tâm thn, tr em có nguy cơ cao rối
lon sc khe tâm thần được tiếp cn các dch v tư vấn, h tr tâm lý, các dch v
hi phù hp tại trường học, cơ sở khám bnh, cha bệnh, cơ s tr giúp xã hội, sở
cung cp dch v bo v tr em và ti cộng đồng.
b) Phấn đấu 100% tr em m côi được chăm sóc thay thế bởi người thân thích,
nhân, gia đình không phải người thân thích, được nhn làm con nuôi hoặc được
chăm sóc nuôi dưỡng tm thi, tại các cơ sở tr giúp xã hội, được tiếp cn các dch v
chăm sóc, hỗ tr phù hp.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng
- Trẻ em có vấn đề về sức khỏe tâm thần; trẻ em mồ côi.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
3
3. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Trin khai thc hin pháp lut, chính sách v chăm sóc sc khe tâm thn
cho tr em, chăm sóc trẻ em m côi vi các hình thức, hình đa dạng, linh hot
trong đó chú trọng chăm c thay thế tại gia đình; các chính sách, dịch v chăm sóc,
nuôi dưỡng tr em m côi tại các cơ s nuôi dưỡng tp trung, làng tr em SOS.
2. Truyn thông nâng cao nhn thc ca các cấp, các ngành, gia đình cng
đồng v chăm sóc sc khe tâm thn tr em; bo v chăm sóc trẻ em m côi; chú
trng cung cp thông tin v quyn tr em, kiến thc k năng cho cha mẹ, người
chăm sóc, ngưi nhận chăm sóc thay thế tr em, cán b và giáo viên các s giáo
dc mm non, ph thông trong việc chăm sóc sức khe tâm thần, chăm sóc, nuôi
ỡng và chăm sóc thay thế tr em m côi.
3. Tăng cường đào tạo, tp hun và các hoạt động nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ các cấp, các ngành đặc bit là cán b làm công tác chăm sóc, giáo dục, bo
v tr em; đội ngũ nhân viên y tế; nhân viên công tác xã hi tại sở giáo dục, sở
tr giúp xã hội, cơ sở cung cp dch v bo v tr em, cơ sở khám bnh, cha bnh ti
cộng đồng v h tr, cung cp dch v chăm sóc sức khe tâm thần, chăm c, nuôi
ỡng và chăm sóc thay thế tr em m côi.
4. Phát trin các dch v chăm sóc sc khe tâm thn cho tr em toàn din
liên tc
a) Tăng cường các dch v y tế chăm sóc sc khe tâm thn cho tr em; tăng
ờng chăm sóc sức khỏe ban đầu trong phòng nga phát hin sm các ri lon
sc khe tâm thn tr em; cng c công tác chăm sóc sức khe tâm thn tr em ti
các cơ sở khám bnh, cha bnh.
b) Phát trin dch v h tr phòng nga, phát hin sớm, vấn, tham vn cho
tr em có vấn đ sc khe tâm thn, tr em có nguy rối lon tâm thn tại các cơ sở
tr giúp xã hội, sở cung cp dch v bo v tr em ti cộng đồng; xây dng
mạng lưới dch v, kết ni, chuyn tuyến dch v chăm sóc sc khe tâm thn cho tr
em; phát triển chương trình tư vấn, hướng dn cha mẹ, người chăm sóc tr em tr
em các kiến thc, k năng chăm sóc sc khe tâm thn.
c) Phát trin các dch v chăm sóc sc khe tâm thần trong trường hc; trin
khai giáo dc sc khe tâm thn cho hc sinh; phát trin mạng lưới giáo viên, nhân
viên, cng tác viên có kiến thc, k năng chăm sóc sc khe tâm thn cho hc sinh ti
các cơ sở giáo dc ph thông.
5. Phát trin dch v h trợ, chăm sóc thay thế tr em m côi
a) Tr em m côi được chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc thay thế phù hp
tiếp cn các dch v h tr theo nhu cu để phát trin toàn diện. Ưu tiên chăm c
thay thế tr em m côi tại gia đình bởi người thân thích, ngưi không thân thích, nhn
con nuôi.
b) Phát trin mạng lưới dch v tìm gia đình chăm sóc thay thế, tư vấn, h tr
các gia đình về chăm sóc thay thế. Tăng ng dch v công tác hi trin khai
4
chăm sóc thay thế tr em. ng dn tiêu chun chăm sóc, nuôi dưỡng, cung cp các
dch v cho tr em tại các sở tr giúp hi làng tr em SOS theo quy đnh
pháp lut.
c) Tăng cường chuyn tr em m côi, tr em có hoàn cảnh đặc bit tại cơ sở tr
giúp xã hội, cơ sở nuôi dưỡng tr em tp trung v các cá nhân, gia đình chăm sóc thay
thế, nhn con nuôi.
d) Phát động, duy trì phong trào hội tham gia chăm c, hỗ tr tr em m
côi, gia đình, cá nhân nhận chăm sóc thay thế, nhận đ đầu tr em m côi.
6. Tăng cường phi hp liên ngành, xây dựng cơ chế phi hp gia các cơ quan,
t chc trong vic cmc sức khe tâm thn tr em, chămc tr em mi phù hp
vi tng đối ng.
7. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá thc hin Kế hoch. Kho
sát, đánh giá về tình hình chăm sóc sức khe tâm thn tr em, tr em m côi.
8. Đy mnh hi a, ng ng vn động mi ngun lc t c t chc,
nhân trong và ngi c đ chăm sóc sức khe m thn cho tr em chăm sóc tr em
m i.
V. KINH PHÍ THC HIN
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các sở,
ngành các địa phương theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành; các chương
trình, dự án, đề án liên quan khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế huy động từ hội, cộng đồng, các nguồn
hợp pháp khác.
3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định, các
sở, ngành, địa phương lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. S Y tế
a) Ch trì, phi hp vi các s, ngành liên quan, địa phương trin khai Kế
hoch thc hiện Chương trình chăm sóc sc khe tâm thn tr em, chăm c tr em
m côi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
b) Trin khai pháp lut, chính sách v chăm sóc sức khe tâm thn tr em,
chăm c tr em m côi. Tng hp ý kiến ca các s, ngành liên quan kiến ngh cp
thm quyn sửa đổi, b sung pháp lut, chính sách v chăm sóc sức khe tâm thn
tr em, chăm sóc tr em m côi.
c) Truyn thông v chăm sóc sức khe tâm thn tr em, chăm sóc tr em m
côi. Hướng dn thc hin các dch v chăm sóc sc khe tâm thn tr em, chăm sóc
thay thế cho tr em m côi, tr em không nơi nương ta theo chức năng, nhiệm v
đưc giao. Cng c phát trin h thống chăm sóc sc khe tâm thn tr em ti các
5
cơ sở khám, cha bệnh; hướng dn chuyên môn v phát hin sm, chẩn đoán, điều tr,
can thip sm và phc hi chức năng cho trẻ có nguy cơ hoc có ri lon tâm thn, t
k, ri nhiu tâm trí.
d) Trin khai các gii pháp phòng nga tr b b rơi; tăng cường trin khai t
chức tư vấn tâm lý, pháp lý, chăm sóc sc khe sinh sn và kết ni dch v xã hi cho
nhóm ph nữ, gia đình có nguy cao, đc bit là ph n mang thai ngoài ý mun
m đơn thân.
đ) Phát triển dch v vn, tham vn cho tr em vấn đề sc khe tâm thn,
tr em có nguy cơ ri lon tâm thn tại các sở tr giúp hội, s cung cp dch
v bo v tr em ti cộng đồng; phát trin mạng i dch v kết ni chuyn
tuyến dch v chăm sóc sc khe tâm thn cho tr em; triển khai chương trình vấn,
ng dn cho cha mẹ, người chăm sóc tr em tr em v chăm sóc sức khe tâm
thần. Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế, cán b làm công tác tr em, nhân
viên và cng tác viên công tác xã hội trong vấn, h tr, cung cp dch v chăm sóc
sc khe tâm thần, chăm sóc nuôi dưỡng và chămc thay thế tr m côi.
e) Kim tra, theo dõi, giám sát tình hình trin khai v chăm c sức khe tâm
thn tr em chăm c tr em mi; t chức kết, tng kết, báo cáo y ban nhân
dân tnh và B Y tế theo quy định.
2. S Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, triển khai công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, học sinh
trong trường học; triển khai giáo dục sức khỏe tâm thần cho trẻ em, học sinh, dịch vụ
công tác xã hội trong trường học; lồng ghép chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em trong
các chương trình giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em, học sinh của các sở giáo dục;
hướng dẫn công tác chăm sóc, phục hồi khả năng học tập và học nghề cho học sinh có
vấn đề sức khỏe tâm thần; hỗ trợ về giáo dục đối với trẻ em mcôi.
b) Nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên, nhân viên cộng tác viên làm
công tác tâm học đường, công tác xã hội trong trường học.
c) Chỉ đạo các sở giáo dục nắm bắt đầy đủ tình hình học sinh, đặc biệt
nhóm trẻ em hoàn cảnh đặc biệt hoặc dấu hiệu rối loạn hành vi, sang chấn tâm
lý; tổ chức hỗ trợ, can thiệp kịp thời; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân
thiện, tôn trọng quyền trẻ em.
3. S Tư pháp
ng dn, trin khai thc hiện chăm sóc thay thế bng hình thc nhn con
nuôi cho tr em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định ca pháp lut.
4. S Tài chính
Hằng năm, vào thời điểm xây dng d toán cho năm sau, trên cơ sở d toán ca
các S, ban, ngành liên quan xây dng gi S Tài chính theo đúng quy đnh, S Tài
chính căn cứ kh năng cân đi ngân sách, kim tra, tng hợp, tham mưu y ban nhân
6
dân tnh trình Hội đồng nhân dân tnh xem xét, b trí kinh phí theo quy định ca Lut
Ngân sách và các văn bản hướng dn.
5. Các s, ban, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm v đưc giao
trách nhim trin khai Kế hoch.
6. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh, Hi Bo tr Ni
khuyết tt Bo v quyn tr em tnh các t chc chính tr - hi ca tnh:
Trong phm vi chức năng, nhiệm v ca mình tham gia vận đng hi tham gia
thc hin các mc tiêu, ch tiêu, nhim v, gii pháp ca Kế hoch.
7. y ban nhân dân các xã, png
a) Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại
Kế hoạch này phù hợp với điều kiện của địa phương.
b) Hàng năm, ưu tiên btrí nguồn lực, nhân lực của địa phương, đẩy mạnh
hội hóa để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
c) Kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết qu thc hin Kế hoch tại địa phương theo
quy định.
8. Chế độ thông tin, báo cáo: Các quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã,
phường định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế (trước ngày 25/11) để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Chăm c sức khỏe tâm thần trẻ
em, chăm sóc trẻ em mồ côi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu vướng mắc đề nghị các quan, đơn vị, địa
phương kịp thời đề xuất, gửi Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục Bà mẹ và Trẻ em - Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ngành của tỉnh;
- Hội Bảo trợ Người KT và BVQTE tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V4, V6.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 207/KH-UBND Gia Lai 2026 Chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, trẻ em mồ côi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×