• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 192/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/12/2025 14:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 192/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 192/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 192/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 192/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi đến năm 2030;
Thực hiện Quyết định số 403/QĐ-BYT ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình
Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành ph
(gọi tắt là Chương trình), cụ thể nsau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Chăm sóc, nâng cao sức khỏe, thể chất, tinh thần và tuổi thọ cho người cao
tuổi, nhằm thích ứng với quá trình già hóa dân số, đảm bảo người cao tuổi sống
khỏe mạnh và ng cao chất lượng cuộc sống.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải được thực hiện đồng bộ, thống nhất trên
địa bàn thành phố; sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở, ban ngành, đoàn thể, quan,
đơn vị liên quan nhằm đảm bảo thực hiện đạt duy trì bền vững các mục tiêu,
chỉ tiêu đến năm 2030;
b) Củng cố và phát triển hthống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban
đầu, phòng chống bệnh không lây nhiễm, khám chữa bệnh cho người cao tuổi;
nâng cao năng lực cho các bệnh viện, trung tâm y tế trong việc khám chữa bệnh,
phục hồi chức năng và hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới;
c) Tăng cường khnăng tiếp cận dịch vụ y tế, nâng cao chất lượng chăm
sóc sức khỏe phát triển hệ thống hỗ trợ tại cộng đồng; đẩy mạnh hội hóa
chăm sóc người cao tuổi; thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện
Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chăm sóc, nâng cao sức khỏe người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên)
bảo đảm thích ứng với già hóa dân số, góp phần thực hiện thành công Chiến lược
Dân số Việt Nam đến năm 2030.
192
12
2
2. Mục tiêu cụ thể
(1) 100% cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch,
đầu tư ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
(2) 90% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi
biết thông tin về già a n số, quyền được chăm c sức khỏe ca ngưi cao tuổi;
(3) Phấn đấu 100% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01
lần/năm, được lập hồ sơ theo dõi quản lý sức khỏe;
(4) 90% người cao tuổi được phát hiện, điều trị, quản các bệnh không lây
nhiễm (ung thư, tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính, sa sút trí tuệ, ...);
(5) 90% người cao tuổi khả năng tự chăm sóc được cung cấp kiến thức,
kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe;
(6) 100% người cao tuổi không khả năng tự chăm c, được chăm sóc
sức khỏe bởi gia đình và cộng đồng;
(7) 100% Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau c loại hình câu lc bộ khác
của người cao tuổi nội dung chăm sóc sức khỏe;
(8) Số xã, phường ít nhất 01 câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi, ít nhất 01 đội tình nguyện viên tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
đạt 90%;
(9) Phối hợp hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương về các loại
hình chăm sóc sức khỏe ban ngày cho người cao tuổi;
(10) Thành lập ít nhất 01 Trung tâm dưỡng lão theo hình thức hội hóa
thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
(11) 100% người cao tuổi khi bị bệnh được khám và điều trị;
(13) 100% người cao tuổi đơn, bị bệnh nặng không thể đến khám bệnh,
chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được khám và điu trị ti nơi ở;
(14) 100% Bệnh viện (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi) khoa lão khoa và
các sở y tế chức năng khám bệnh, chữa bệnh dành một số giường để điều
trị người bệnh là người cao tuổi;
(15) 50% s, phưng đạt tiêu chí môi trường tn thiện với người cao tuổi.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. ng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền
về công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; đẩy mạnh tuyên truyền, vận
động thay đổi hành vi tạo môi trường hội ủng hộ tham gia chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi
a) Tiếp tục quán triệt những thách thức của già hóa dân s, dân số già vi
phát triển kinh tế - hội, đặc biệt đối với chăm sóc sức khỏe người cao tuổi:
- Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp ban hành nghị quyết, kế hoạch, đầu
kinh phí; huy động mọi nguồn lực phù hợp với điều kiện của địa phương để tổ
chức thực hiện Chương trình;
3
- Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo, báo cáo chuyên đề tổ chức
diễn đàn, đối thoại trên các phương tiện thông tin đại chúng với sự tham gia của
lãnh đạo Đảng, chính quyền, đại biểu Quốc hội, các nhà quản lý, các nhà hoạch
định chính sách, đại biểu Hội đồng nhân dân.
b) Đẩy mạnh truyền thông giáo dục thay đổi hành vi của người dân về quyền,
nghĩa vụ, lợi ích của chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tham gia thực hiện các
mục tiêu của Chương trình:
- Phối hợp với các quan truyền thông như truyền hình, truyền thanh, báo
chí,… tăng cường phát sóng, đăng tải các tin, bài, phóng sự,... vchăm sóc sức
khỏe người cao tuổi;
- Mở rộng các hình thức truyền thông hiện đại để cung cấp thông tin, vấn
về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi qua internet, trang tin điện tử, mạng xã hội,
các phương tiện truyền tin khác; tăng cường truyền thông về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi trên các trang tin nhiều người truy cập, các trang tin người
cao tuổi ưa thích và quan tâm;
- Chuyển tải các nội dung, tài liệu truyền thông về chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi từ bản in sang bản điện tử đưa lên mạng internet;
- Thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu, tọa đàm trên truyền hình, đài
phát thanh các quan khác với sự tham gia của các nhà quản các chuyên
gia về các vấn đề chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
- Tổ chức các cuộc thi về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
- Tổ chc các lớp tập huấn, hội thảo, các chuyến đi thực tế cho đội ngũ phóng
viên, biên tập viên quan báo chí cán bộ làm ng tác truyền thông, thông tin
sở để cung cấp thông tin, định hướng nội dung truyền thông ưu tiên, nắm bắt tình
hình thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại các địa phương;
- Tổ chức tập huấn, nói chuyện chuyên đề về các chính sách người cao tuổi,
nâng cao kiến thức về bệnh mạn tính ở người cao tuổi, k năng tự chăm sóc sức
khỏe cho người cao tuổi và người trực tiếp chăm sóc người cao tuổi;
- Sản xuất cung cấp các bản tin, tài liệu tuyên truyền, vận động về chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi (bản tin, sách, các báo cáo tổng hợp,...);
- Biên soạn tài liệu cung cấp các nội dung đ truyền thông trên phát thanh,
truyền hình nhất đối với các vùng sâu, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
2. Củng cố, phát triển hệ thống cung cấp dịch vchăm sóc sức khỏe
ban đầu, phòng chống bệnh không lây nhiễm, khám chữa bệnh cho người
cao tuổi; từng bước xây dựng hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người
cao tuổi
a) Nâng cao năng lực cho các bệnh viện (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi)
thực hiện khám chữa bệnh, phục hồi chức năng hỗ trợ kỹ thuật chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi cho tuyến dưới:
4
- Hướng dẫn thực hiện các quy định về tiêu chí của phòng khám lão khoa,
khoa lão, khu giường điều trị người bệnh người cao tuổi tại các bệnh viện
đa khoa, chuyên khoa;
- Cung cấp trang thiết bị cho các phòng khám lão khoa, khoa lão hoặc
giường điều trị người bệnh người cao tuổi của bệnh viện đa khoa, chuyên khoa;
- Đào tạo, tập huấn, hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật cho các khoa lão của bệnh
viện đa khoa và chuyên khoa.
b) Nâng cao năng lực cho trạm y tế trong thực hiện dịch vụ chăm sóc sức
khỏe ban đầu, phòng chống các bệnh không lây nhiễm cho người cao tuổi tại gia
đình và cộng đồng:
- Bổ sung, hoàn thiện nhiệm vụ của trạm y tế về chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho người cao tuổi;
- Phổ biến kiến thức về rèn luyện thân thể, tăng cường sức khỏephòng
bệnh, đặc biệt là các bệnh mạn tính và các bệnh thường gặp ở người cao tuổi;
- Hướng dẫn kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh, tự chăm sóc sức khỏe phục
hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
- Phối hợp và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi;
- Khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại trạm y tế tại nơi trú;
- Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe bao gồm cả quản lý, cấp phát thuốc điều trị
bệnh không lây nhiễm cho người cao tuổi;
- Xây dựng kế hoạch lập dự toán công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho người cao tuổi tại nơi cư trú hàng năm.
c) Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn; giám sát, hỗ trợ thực hiện chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng;
d) y dựng kế hoạch bổ sung trang thiết bị thiết yếu cho trạm y tế , phường,
các trung tâm, hình, câu lạc bộ thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
đ) Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức
khỏe định k, sàng lọc một số bệnh thường gặp người cao tuổi, lập hồ theo
dõi sức khỏe cho người cao tuổi;
e) Phối hợp hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương thí điểm, phát
triển mô hình Trung tâm chăm sóc sức khỏe ban ngày cho người cao tuổi trên địa
bàn thành phố;
g) Xây dựng các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; lồng ghép nội
dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau
và các loại hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi:
- Thành lp và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi;
5
- Lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe vào Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp
nhau và các loại hình câu lạc bộ của người cao tuổi khác;
- Xây dựng, hướng dẫn quy định vtổ chức, nhiệm vụ, cách thức thành lập,
trang thiết bị cho câu lạc bộ hoặc lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe trong sinh
hoạt của câu lạc bộ;
- y dựng chương trình, tài liệu tập huấn hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi cho người nhà người cao tuổi, chủ nhiệm câu lạc bộ;
- Tổ chức các hoạt động sinh hoạt câu lạc bộ tập trung ti nhà văn hóa ấp, khu
vực hoặc các cơ sở khác như chùa, đình,....
h) Xây dựng, phát triển mạng lưới tình nguyện viên tham gia các hoạt động
theo dõi, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, quản các bệnh mạn tính, bệnh không lây
nhiễm tại gia đình cho người cao tuổi: Duy trì tổ tình nguyện viên ở cấp ; xây
dựng, hướng dẫn quy định về chức năng, nhiệm vụ, cách thức thành lập tổ tình
nguyện viên, các chính sách khuyến khích cho c nh nguyện vn; c trang thiết
b thiết yếu cho tình nguyện vn theo quy đnh;
i) Phối hợp xây dựng, triển khai mô hình xã, phường thân thiện với người
cao tuổi: Góp ý xây dựng bộ tiêu chí xã, phường thân thiện với người cao tuổi;
triển khai xây dựng xã, phường thân thiện vi người cao tuổi; đánh giá kết quả,
nhân rộng mô hình xã, phường thân thiện với người cao tuổi;
k) Xây dựng, thử nghiệm mô nh Trung tâm chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi ban ngày, Trung tâm dưỡng lão theo hình thức xã hội hóa thực hiện nhiệm
vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo các hướng dẫn của Trung ương;
l) Ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi (mạng xã hội, internet,...).
3. Đào tạo, tp huấn chuyên môn cho người làm công tác chăm sóc sức
khỏe người cao tui
a) Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người làm công tác chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi ở các tuyến;
b) Đào tạo bác chuyên ngành Lão khoa, các chuyên ngành về chăm sóc
người cao tuổi;
c) Phối hợp xây dựng chương trình tài liệu đào tạo về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi;
d) Tổ chức tập huấn về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho người cao
tuổi người nhà chăm sóc người cao tuổi, thành viên các câu lạc bộ để hướng
dẫn người cao tuổi tự chămc sức khỏe.
4. Hoàn thiện chính sách liên quan đến chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Phối hợp xây dựng, hoàn thiện chính sách liên quan đến người cao tuổi,
hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Khảo sát đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, văn bản quy phạm
6
pháp luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; các văn bản liên quan đến việc
xây dựng, phát trin mô nh, phong trào chăm sóc sc khe ngưi cao tui ti đa
phương;
- Quy định về cm sóc ngưi cao tuổi tại cng đồng, sở chăm sóc tập trung;
- Bộ tiêu chí xã, phường thân thiện với người cao tuổi;
- Sổ theo dõi, quản sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ.
b) Phối hợp xây dựng hệ thống chỉ báo thống kê, giám sát, thông tin, cơ sở
dữ liệu điện tử quản lý công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
5. Bảo đảm nguồn lực thực hiện Chương trình
a) Đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho công tác chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi, bảo đảm nguồn lực đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện Chương trình.
Kinh phí thực hiện Chương trình được lồng ghép trong các nhiệm vụ tờng
xuyên; kế hoạch của Sở, ban ngành, địa phương, quan, đơn vị lồng ghép
trong các chương trình, dự án khác. Huy động sự đóng góp của nhân, doanh
nghiệp, cộng đồng và người sử dụng dịch vụ theo quy định ca pháp luật;
b) Huy động toàn bộ mạng lưới y tế, dân số, thành viên các ngành, đoàn thể
từ thành phố tới cơ sở bao gồm cả người cao tuổi và hội viên Hội Người cao tuổi
tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ
được giao.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Thành phố
Kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân
sách hiện hành khả năng cân đối ngân sách; nguồn sự nghiệp y tế; các nguồn
vốn huy động hợp pháp khác là nguồn lực chủ yếu để các tổ chức kinh tế, xã hội
nhân tham gia thực hiện Chương trình; lồng ghép trong các chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình dự án khác.
2. Cấp xã
Giao y ban nhân dân xã, phường dự toán kinh phí để triển khai, thực hiện
kế hoạch theo tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo triển khai thực hiện hiệu
quả các nội dung kế hoạch này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành địa phương triển khai thực hiện Kế
hoạch này; hàng năm xây dựng kế hoạch dự toán chi tiết để triển khai thực hiện
Kế hoạch theo quy định;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các
chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp…tại Kế hoạch này; chủ động giải quyết các đề xuất,
kiến nghị của quan, đơn vị, địa phương liên quan đến nội dung Kế hoạch;
trưng hợp vưt thẩm quyn, có ý kiến đxuất, tham mưu Ủy ban nhân dân thành ph;
7
c) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các kế hoạch, chương trình, đ án, chính
sách người cao tuổi đã được ban hành. Đồng thời, tham mưu ban hành các văn
bản chỉ tiêu thực hiện công tác người cao tuổi trong tình hình mới đảm bảo
đúng quy định và phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn thành phố;
d) Hướng dẫn cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện, định
kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), năm (trước ngày 15 tháng 12) , đột xuất (nếu
có) kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân
thành phố theo quy định.
2. Sởi chính
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các quan, đơn
vị thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
3. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế, Sở, ban ngành liên quan soát, thẩm định cơ sở pháp
lý đối với các chính ch, quy định về cmc sức khỏe người cao tuổi.
4. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai các nhiệm vụ, hoạt động
của Chương tnh; lồng ghép các nội dung của Chương trình chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi vào các chương trình, d án khác liên quan của đơn vị;
b) Phối hợp các tổ chức, quan liên quan hướng dẫn tổ chức các hoạt động
văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao cho người cao tuổi; hướng dẫn tổ chức
các cuộc hội thi, hội thao dành cho người cao tuổi; xây dựng môi trường thân
thiện với người cao tuổi.
5. Sở Nông nghiệp Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở, ban ngành liên quan lồng ghép các hoạt
động của Chương trình vào các chương trình, dự án về xây dựng nông thôn mới
và các chương trình, dự án khác có liên quan.
6. Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tnh phố
a) Phối hợp cùng Sở Y tế thực hiện Kế hoạch này; huy động người cao tuổi
tham gia sinh hoạt trong Hội Người cao tuổi tại địa phương;
b) Tham gia khám sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, vận động người
cao tuổi tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
a) Phối hợp Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch này, chỉ đạo các đơn vị
trực thuộc tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về ng tác người cao tuổi đến hội viên, đoàn viên người dân
trên địa bàn thành phố;
b) Thực hiện chức năng giám sát trong việc thực hiện chính sách dân số
trên địa bàn thành phố.
8
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại địa phương, tiến
hành xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý; bố trí kinh phí
đảm bảo thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung của kế hoạch;
b) Lồng ghép hiệu quả các hoạt động của Chương trình với các hoạt
động của các chương trình, dự án của các ngành khác có liên quan thực hiện trên
cùng địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ, đột xuất
(nếu có), sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế tổng hợp.
Trên đây Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố. Đề nghị
quan, đơn vị địa phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với
điều kiện thực tế của từng quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện
khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về SY tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Cục Dân số (để báo cáo);
- TT.TU, TT. HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- Sở, ban ngành TP;
- UBMTTQVN TP;
- BĐD Hội NCT TP;
- UBND, phường;
- VP UBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, MX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 192/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×