• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 158/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU đổi mới phát triển hệ thống y tế 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/05/2026 15:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 158/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 158/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 158/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 158/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống y tế
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển nâng cao chất lượng hệ thống y tế tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Uỷ ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số
10-NQ/TU thành các nhiệm vụ, đề án, chương trình, dự án, lộ trình triển khai
trách nhiệm cụ thể của từng quan, đơn vị, địa phương.
- Tạo chuyển biến nét trong đổi mới tổ chức hệ thống y tế nâng cao
năng lực y tế sở, y tế dự phòng, khám chữa bệnh, cấp cứu ngoại viện, dân số,
an toàn vệ sinh thực phẩm, giám định pháp y y khoa, chuyển đổi số y tế; đảm
bảo mọi người dân được tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng, công bằng, thuận
tiện, an toàn.
- Khai thác tốt lợi thế xử đúng thách thức của tỉnh Hưng Yên trong
giai đoạn hiện nay, nhất quy dân số lớn, địa bàn rộng, số lượng khu công
nghiệp lao động đông, nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tăng, nguy
dịch bệnh, bệnh không lây nhiễm, ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, tai
nạn lao động và yêu cầu đẩy mạnh chuyển đổi số.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải đồng bộ, quyết liệt, trọng tâm, trọng điểm; lấy
người dân làm trung tâm, lấy hiệu quả chăm sóc bảo vệ sức khỏe Nhân dân
làm thước đo.
- Bảo đảm việc, quan chủ trì, thời hạn, sản phẩm, trách
nhiệm, chế kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
- Kết hợp chặt chẽ giữa đầu công với hội hóa; giữa củng cố y tế công
lập với phát triển y tế ngoài công lập; giữa phát triển hạ tầng với đào tạo nhân
lực, chuyển giao kỹ thuật, quản trị bệnh việnchuyển đổi số.
158
09
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên phát triển theo hướng hiện đại,
đồng bộ, công bằng, chất lượng, hiệu quả bền vững; bảo đảm cân đối giữa y
tế dự phòng với khám chữa bệnh, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền, giữa
chăm sóc sức khỏe ban đầu với kỹ thuật chuyên sâu; củng cố vững chắc y tế
sở, nâng cao năng lực y tế chuyên sâu, thúc đẩy y tế số, bệnh viện thông minh,
hồ sức khỏe điện tử, góp phần nâng cao chất lượng sống, tuổi thọ thể lực
của Nhân dân.
- Khuyến khích, thu hút các nguồn vốn đầu trong ngoài nước để phát
triển nhanh các sở y tế hiện đại, dịch vụ y tế chất lượng cao. Củng cố hoạt
động các sở bảo trợ hội đảm bảo hiệu quả nhiệm vụ trong hoạt động an
sinh xã hội, chăm sóc người cao tuổi.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu theo
Nghị quyết số 10-NQ/TU; trong đó tập trung vào các nhóm chỉ tiêu sau:
+ ít nhất 3 bệnh viện đạt phân tuyến chuyên môn kỹ thuật cấp chuyên
sâu; phát triển một số trung tâm, đơn vị chuyên sâu tại các bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa.
+ Tỷ lệ bác đạt trên 15 bác sĩ/1 vạn dân; dược đạt 5 dược sĩ/1 vạn dân;
điều dưỡng đạt 33 điều dưỡng/1 vạn dân; số giường bệnh đạt trên 43 giường/1
vạn dân; tỷ lệ giường bệnh nhân đạt tối thiểu 15%.
+ 100% dân số được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm theo lộ trình
phù hợp; tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 100%; tỷ lệ tiêm chủng trong Chương trình
tiêm chủng thiết yếu đạt 98%; 100% trạm y tế xã, phường được đầu sở vật
chất, trang thiết bị và nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ.
+ 100% các đơn vị sự nghiệp y tế công lập được bố trí kinh phí cải tạo, sửa
chữa sở vật chất đầu mua sắm trang thiết bị phục vụ phát triển chuyên
môn, kỹ thuật theo đúng phạm vi, quy mô hoạt động.
+ Tăng chiều cao trung bình của trẻ em thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi
thêm tối thiểu 1,5cm;
+ Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hàng năm: Đến năm 2030,
100% dân số được khám sức khoẻ định kỳ 1 lần/1 năm.
- Đến năm 2045:
+ Hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên trở thành một Trung tâm chăm sóc sức
khỏe cho tỉnh cho vùng Đồng bằng sông Hồng; sở hạ tầng hiện đại
công nghệ tiên tiến với nguồn nhân lực chất lượng cao; trình độ y tế thuộc
3
nhóm dẫn đầu Việt Nam; nơi thu hút các chuyên gia đầu ngành, các nhà khoa
học, nguồn nhân lực chất lượng cao đến sinh sống làm việc. Phát triển các
trường đại học, viện nghiên cứu trình độ cao về lĩnh vực y tế.
+ Tuổi thọ trung bình đạt trên 80 tuổi, trong đó số năm sống khoẻ đạt tối
thiểu 71 năm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên phấn đấu từ 1% trở lên; đạt trên 19 bác
sĩ/10.000 dân, 7 dược sĩ/10.000 dân, 40 điều dưỡng/10.000 dân; tỷ lệ giường
bệnh đạt trên 45 giường bệnh viện/10.000 dân, trong đó tỉ lệ giường bệnh
nhân đạt 20% tổng số giường bệnh; 100% dân số được khám sức khoẻ định kỳ ít
nhất 1 lần/1 năm; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 100%.
+ Phấn đấu môi trường sống chất lượng tốt; các chỉ số sức khỏe của
người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu cao hơn bình
quân các tỉnh trong khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Tầm vóc, thể lực, chiều cao
trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh cùng mức phát triển. Hệ
thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên
hàng đầu, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao đa dạng của
Nhân dân
3. Mốc triển khai theo giai đoạn
Năm 2026: hoàn thành quán triệt, xây dựng chương trình hành động,
soát toàn bộ mạng lưới y tế công lập ngoài công lập; hoàn thiện danh mục dự
án ưu tiên; kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện; xây dựng bộ chỉ số giám sát; ban
hành hoặc trình cấpthẩm quyền ban hành các chế, chính sách trọng tâm về
nhân lực, đầu tư, chuyển đổi số, BHYT, y tế sở.
Giai đoạn 2027 - 2028: tập trung triển khai các dự án đầu trọng điểm;
hình thành đưa vào vận hành hình Trung tâm cấp cứu ngoại viện 115;
nâng chất lượng khám chữa bệnh BHYT tại tuyến sở; mở rộng quản bệnh
không lây nhiễm tại trạm y tế; hoàn thiện bệnh án điện tử, sổ sức khỏe điện tử,
điều phối chuyển tuyếnhội chẩn từ xa.
Giai đoạn 2029 - 2030: hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của Nghị quyết;
đánh giá giữa kỳ cuối kỳ; chuẩn hóa hình quản trị hệ thống y tế tỉnh;
chuẩn bị điều kiện cho giai đoạn sau 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, tạo đồng thuậnhội
- Tổ chức quán triệt sâu rộng Nghị quyết Kế hoạch này đến các cấp, các
ngành, đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức ngành y tếNhân dân;
đổi mới hình thức tuyên truyền theo hướng dễ hiểu, thiết thực, gắn với quyền lợi
của người dân.
4
- Đẩy mạnh truyền thông về vai trò của y tế sở, chăm sóc sức khỏe ban
đầu, phòng bệnh hơn chữa bệnh, khám sức khỏe định kỳ, tham gia BHYT, sử
dụng sổ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh từ xa, tầm soát trước sinh - sinh,
phòng chống bệnh không lây nhiễm, dinh dưỡng học đường, an toàn thực phẩm,
sức khỏe nghề nghiệpsức khỏe người cao tuổi.
2. Hoàn thiện thể chế, định hướng đổi mới, phát triển hạ tầng y tế
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới theo thẩm quyền các
chế, chính sách của tỉnh về phát triển hệ thống y tế, trong đó ưu tiên các
chính sách: thu hút giữ chân bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên chất
lượng cao; hỗ trợ đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên khoa sâu; hỗ trợ cán bộ y
tế công tác lâu dài tại tuyến sở, vùng khó khăn, địa bàn đông công nhân, khu
vực ven biển.
- Trình phê duyệt Đề án đổi mới, phát triển nâng cao chất lượng hệ
thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng hoàn thiện Đề án phát triển mạng lưới y tế tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến 2050; soát đồng bộ giữa quy hoạch y tế
với quy hoạch đô thị, nhà công nhân, giao thông, khu công nghiệp, khu kinh tế
ven biển, giáo dục, an sinh hội chuyển đổi số. Trong đó, tập trung phương
án phát triển kết cấu hạ tầng y tế cho các đơn vị y tế tuyến tỉnh theo quy hoạch
tổng thể chung; chủ động căn cứ tiêu chí, tiêu chuẩn của các bệnh viện đa khoa,
chuyên khoa vùng để đề xuất bổ sung vào Quy hoạch mạng lưới y tế toàn quốc
khi điều chỉnh.
Đầu cải tạo, nâng cấp sở vật chất, thiết bị y tế cho các bệnh viện thực
hiện nhiệm vụ phát triển y tế biển, đảo các sở thực hiện nhiệm vụ kết hợp
quân dân y trong khám, chữa bệnh phòng chống dịch bệnh tại vùng biển
thuộc địa phận tỉnh Hưng Yên. Bảo đảm cho người dân sinh sống làm việc
vùng biển, đảo xa bờ được tiếp cận sử dụng dịch vụ y tế nâng cao sức
khỏe. Đầu hiện đại hóa về sở vật chất, trang thiết bị con người đối với
hệ thống các sở y tế vùng ven biển các bệnh viện tiếp nhận cấp cứu, khám
chữa bệnh đặc thù và hỗ trợ cấp cứu từ xa cho khu vực biển.
- Đầu tư, phát triển sở vật chất, trang thiết bị theo hướng hiện đại, đồng
bộ, phát triển kỹ thuật chuyên sâu đối với các bệnh viện công lập để thể nâng
hạng bệnh viện theo lộ trình cũng như khuyến khích phát triển tách các chuyên
khoa, chuyên ngành chuyên sâu khi đủ điều kiện.
- Nghiên cứu, phát triển các sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo
hình kết hợp giữa y tế an sinh hội; hình thành các sở chăm sóc dài
5
hạn, sở lão khoa, hình dưỡng lão cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh, phục hồi chức năngchăm sóc toàn diện cho người cao tuổi.
- Ban hành chế phối hợp liên ngành trong công tác dự phòng, an toàn
thực phẩm, môi trường, cấp cứu ngoại viện, y tế trường học, y tế lao động,
phòng chống tai nạn thương tích và ứng phó với dịch bệnh, thiên tai, thảm họa.
3. Củng cố, sắp xếp và nâng cao năng lực mạng lưới y tế sở
- Tiếp tục sắp xếp, tổ chức hệ thống trạm y tế xã, phường theo hướng tinh
gọn, hiệu quả, phù hợp mật độ dân cư, đặc điểm địa bàn, khu công nghiệp, khu
đô thị mới, khu vực nông thôn ven biển; bảo đảm người dân tiếp cận dịch vụ
y tế thuận tiện.
- Tập trung đầu sở vật chất, trang thiết bị thiết yếu, nhân lực thuốc
cho trạm y tế; chuẩn hóa danh mục kỹ thuật, danh mục thuốc, gói dịch vụ y tế
bản; nâng dần năng lực thực hiện khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, quản bệnh
mạn tính, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, phục hồi chức năng ban đầu, chăm
sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng, y học gia đình.
- Mỗi trạm y tế phải thực sựnơi quảnsức khỏe người dân trên địa bàn;
phấn đấu 100% trạm y tế triển khai quản tăng huyết áp, đái tháo đường, rối
loạn lipid máu, hen phế quản, COPD một số bệnh mạn tính phổ biến khác;
tăng số lượt khám chữa bệnh BHYT tại trạm y tế, giảm tình trạng vượt tuyến
không cần thiết.
- Đối với địa bàn đông công nhân, lao động nhập cư, cần tổ chức
hình trạm y tế hoặc điểm y tế vệ tinh phù hợp; tăng cường truyền thông, khám
sàng lọc bệnh nghề nghiệp, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần, vấn dinh
dưỡng, phòng chống dịch bệnh trong khu công nghiệp.
4. Phát triển hệ thống khám bệnh, chữa bệnh theo hướng hiện đại,
chuyên sâu
- Đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư, đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa các
bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện khu vực, bệnh viện chuyên khoa theo danh mục
ưu tiên trong Nghị quyết; ưu tiên các lĩnh vực chuyên sâu nhu cầu lớn phù
hợp năng lực phát triển của tỉnh như tim mạch, ung bướu, hồi sức tích cực, sản
nhi, hỗ trợ sinh sản, thận nhân tạo, chấn thương, lão khoa, phục hồi chức năng, y
học cổ truyền kết hợp y học hiện đại.
+ Đầu củng cố sở hạ tầng, cấu tổ chức của các Bệnh viện đa
khoa khu vực sau sắp xếp; soát, sắp xếp các bệnh viện đa khoa, bệnh viện
chuyên khoa thành 3 cấp chuyên môn kỹ thuật theo quy định của Luật khám
bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
6
+ Tập trung đầu xây dựng hoàn thiện Bệnh viện Đa khoa Thái Bình; đầu
xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên trở thành bệnh viện vùng,
khả năng tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật chuyên sâu tại vùng Đồng bằng sông
Hồng; đầu phát triển trung tâm y tế chuyên sâu trong Bệnh viện Đa khoa tỉnh
- Nâng cao năng lực chuyên môn, quản trị bệnh viện, cải tiến chất lượng,
an toàn người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, giảm thời gian chờ, giảm thủ tục
hành chính, tăng sự hài lòng của người dân; đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật, hội
chẩn từ xa, phối hợp chuyên môn với bệnh viện tuyến trung ương các sở
đào tạo y dược.
- Đẩy mạnh phát triển y dược cổ truyền kết hợp y học cổ truyền với y
học hiện đại trong phòng bệnh, khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng. Đào tạo,
bổ sung nguồn nhân lực điều dưỡng bác các chuyên ngành nội khoa, nội
tiết, thần kinh để đáp ứng nhu cầu chăm sóc, điều trị chuyên ngành lão khoa
đối với người cao tuổi.
- Phát triển hệ thống khám chữa bệnh ngoài công lập theo hướng bổ trợ cho
y tế công lập, tập trung vào dịch vụ chất lượng cao, khám chuyên khoa, phục hồi
chức năng, chăm sóc người cao tuổi, tầm soát một số lĩnh vực hội nhu
cầu; bảo đảm quản chặt chẽ về chất lượng chuyên môn, giá dịch vụ, cấp phép
hoạt động và an toàn người bệnh.
5. Tăng cường y tế dự phòng, y tế công cộng, dân số an toàn thực
phẩm, giám định pháp y và y khoa
- Củng cố Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh theo hướng hiện đại, đủ năng
lực giám sát, dự báo, phát hiện sớm, đáp ứng nhanh với dịch bệnh truyền nhiễm;
đồng thời đẩy mạnh phòng chống bệnh không lây nhiễm, chăm sóc sức khỏe
tâm thần, sức khỏe học đường, sức khỏe lao động, sức khỏe môi trường dinh
dưỡng cộng đồng.
- Thực hiện tốt công tác tiêm chủng, vệ sinh dịch tễ, kiểm soát yếu tố nguy
tại cộng đồng; tăng cường giám sát dịch bệnh tại trường học, khu công
nghiệp, khu dân đông đúc, vùng ven biển, khu vực nguy ô nhiễm môi
trườngmất an toàn thực phẩm.
- Đẩy mạnh công tác dân số phát triển theo hướng nâng cao chất lượng
dân số; tăng tỷ lệ tầm soát trước sinh, sinh; vấn khám sức khỏe trước
hôn nhân; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên; thích ứng với
già hóa dân số; phát triển dịch vụ chăm sóc dài hạn, dưỡng lão, lão khoa, chăm
sóc tại nhà cho người cao tuổi.
7
- Quản an toàn thực phẩm theo chuỗi, tăng kiểm tra, hậu kiểm, truy xuất
nguồn gốc; chú trọng thực phẩm tại bếp ăn tập thể, trường học, khu công nghiệp,
khu du lịch, chợ đầu mối, sở chế biến, sở sản xuất nông sản, thủy sản.
- Tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm tại các khu vực chợ tự phát, bếp
ăn tập thể khu nhà trọ công nhân - đây thực tế phổ biến tại các xã, phường đô
thị, đặt ra nguy cao về mất an toàn thực phẩm.
- Củng cố, kiện toàn mạng lưới giám định y khoa, giám định pháp y
pháp y tâm thần như hiện nay. Tăng cường đầu sở vật chất, nâng cấp trang
thiết bị, phương tiện kỹ thuật hiện đại, đồng bộ,trọng tâm, trọng điểm ứng
dụng công nghệ, khoa học, chuyển đổi số đối cho lĩnh vực giám định pháp y, y
khoa và tạo điều kiện cung cấp dịch vụ giám định ngoài tố tụng đối với lĩnh vực,
chuyên ngành được giao. Quy hoạch vị trí Trung tâm pháp y giám định y
khoa mới bảo đảm gắn kết với Bệnh viện đa khoa tỉnh; xây dựng trụ sở mới
đầu mua sắm thiết bị đồng bộ, hiện đại tạo điều kiện cung cấp dịch vụ
giám định ngoài tố tụng đối với lĩnh vực chuyên ngành được giao
6. Xây dựngvận hành hiệu quả hệ thống cấp cứu ngoại viện
- Thành lập đưa vào vận hành Trung tâm cấp cứu 115 của tỉnh; xây
dựng chế điều phối thống nhất giữa 115 với bệnh viện, công an, phòng cháy
chữa cháy, giao thông, chính quyền sở và các đơn vị liên quan.
- Xây dựng mạng lưới trạm cấp cứu vệ tinh, điểm dừng cấp cứu hoặc
chế phối hợp cấp cứu tại các khu công nghiệp, trục giao thông lớn, khu đông dân
cư, khu vực ven biển địa bàn có nguy cao về tai nạn giao thông, tai nạn lao
động, thiên tai.
- Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận cuộc gọi, phân luồng, điều phối phương
tiện, cứu ban đầu, vận chuyển người bệnh, kết nối bệnh viện tiếp nhận; ứng
dụng bản đồ số, định vị, dữ liệu bệnh việncảnh báo sớm để rút ngắn thời gian
tiếp cận hiện trường.
7. Phát triển nguồn nhân lực y tế
- Xây dựng đề án tổng thể về phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2026 - 2030; xác định nhu cầu bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ, kỹ thuật
viên, cán bộ y tế công cộng, nhân lực công nghệ thông tin y tế, quản trị bệnh
viện, pháp y, giám địnhcấp cứu ngoại viện.
- Ưu tiên chính sách đặc thù về thu hút, tuyển dụng, sử dụng, bố trí, luân
phiên và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao; có chế đặt hàng đào tạo, cử
tuyển, hỗ trợ học phí, hỗ trợ đào tạo chuyên khoa sâu gắn với cam kết phục vụ
tại tỉnh.
8
- Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng mềm, đạo đức nghề nghiệp, giao tiếp ứng
xử, chuyển đổi số, quản trị chất lượng, an toàn người bệnh; xây dựng đội ngũ
cán bộ quản y tế duy đổi mới, năng lực điều hành, sử dụng dữ liệu tổ
chức thực thi tốt.
8. Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng y tế thông minh
- Triển khai đồng bộ bệnh án điện tử, sổ sức khỏe điện tử, thanh toán không
dùng tiền mặt, đăng khám trực tuyến, phiếu chuyển tuyến điện tử, phiếu hẹn
khám lại điện tử, kết nối dữ liệu giữa các sở khám chữa bệnh liên thông
với các nền tảng quốc gia theo quy định.
- Xây dựng kho dữ liệu y tế dùng chung của tỉnh; chuẩn hóa dữ liệu dân cư,
dữ liệu bảo hiểm, dữ liệu khám chữa bệnh, dữ liệu tiêm chủng, dữ liệu bệnh
không lây nhiễm, dữ liệu sức khỏe học sinh, người lao động, người cao tuổi;
từng bước triển khai quản trị điều hành ngành y tế dựa trên dữ liệu thời gian
thực.
- Ưu tiên đầu hạ tầng số, an toàn thông tin, an ninh mạng; bồi dưỡng
nhân lực công nghệ thông tin trong ngành y tế; khuyến khích ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, hỗ trợ chẩn đoán hình ảnh, cảnh báo sớm nguy bệnh tật, điều phối
cấp cứuđiều hành bệnh viện.
9. Đổi mới tài chính và đầu công trong y tế
- Tăng cường kinh phí ngân sách nhà nước cho phát triển y tế, trong đó ưu
tiên cho y tế sở theo quan điểm “Đầu cho bảo vệ, chăm sóc nâng cao
sức khỏe Nhân dân đầu cho phát triển”. Ưu tiên bố trí vốn ngân sách cho
các nhiệm vụ, dự án trọng điểm của Nghị quyết; lồng ghép các chương trình
mục tiêu, chương trình an sinh, chuyển đổi số, dân số, phòng bệnh, giáo dục sức
khỏe, môi trường an toàn thực phẩm. Bố trí vốn đầu tập trung, trọng
tâm, trọng điểm, khắc phục tình trạng phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư.
- Đổi mới phương thức phân bổ nguồn lực theo kết quả đầu ra, hiệu quả
phục vụ người dân mức độ hoàn thành chỉ tiêu; khuyến khích chế tự chủ
phù hợp, nhưng phải đặt yêu cầu chất lượng chuyên môn, an sinh hội khả
năng chi trả của người dân lên hàng đầu.
- Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các sở y tế công lập.
Đẩy mạnh phương thức nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng thực hiện chế
giá gắn với chất lượng dịch vụ, khuyến khích sử dụng dịch vụ y tế tuyến dưới.
Áp dụng hình quản trị đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập trong bảo
đảm chi thường xuyên và chi đầu như quản trị doanh nghiệp.
9
- Khẩn trương tháo gỡ khó khăn trong mua sắm thuốc, vật tư, hóa chất,
trang thiết bị; nâng cao năng lực dự báo nhu cầu, đấu thầu tập trung, bảo trì, bảo
dưỡng thiết bị; tăng cường công khai, minh bạch, kiểm tra, giám sát, phòng
chống lãng phí, tiêu cực.
- Đẩy mạnh hợp tác công - tư, liên doanh, liên kết đúng quy định; thu hút
đầu vào bệnh viện, phòng khám, trung tâm dưỡng lão, phục hồi chức năng,
xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, logistics dược, sản xuất dược liệu, thiết bị y tế,
nhất tại các khu vực điều kiện thuận lợi về công nghiệp, giao thông
logistics.
10. Tăng cường quản nhà nước, kiểm tra, giám sát cải cách hành
chính
- Nâng cao hiệu lực quản nhà nước của ngành y tế; đẩy mạnh cải cách
thủ tục hành chính, giảm phiền cho người dân doanh nghiệp; phát huy vai
trò giám sát của HĐND, MTTQ, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳđột xuất việc triển khai Kế hoạch;
lấy kết quả thực hiện chỉ tiêu về y tế làm một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ của quan, đơn vị, người đứng đầu.
- Kịp thời biểu dương tập thể, nhân thành tích; xử nghiêm các
trường hợp thiếu trách nhiệm, chậm triển khai, gây phiền hà, sai phạm trong
chuyên môn, tài chính, đấu thầu, mua sắmthực thi công vụ.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Trong quý II - quý IV năm 2026
Hoàn thành việc quán triệt Nghị quyết Kế hoạch; kiện toàn Ban Chỉ đạo
hoặc Tổ công tác; soát hiện trạng hệ thống y tế; xây dựng kế hoạch vốn, danh
mục dự án ưu tiên; ban hành bộ chỉ số theo dõi, đánh giá; xây dựng các đề án về
nhân lực, chuyển đổi số, cấp cứu 115, củng cố y tế sở.
2. Giai đoạn 2027 - 2028
Triển khai đồng bộ các dự án đầu tư, nâng cấp cải tạo sở y tế; đưa
Trung tâm cấp cứu ngoại viện 15 vào vận hành; mở rộng quản bệnh không lây
nhiễm tại trạm y tế; triển khai sâu rộng các nền tảng y tế số; tăng tỷ lệ khám
chữa bệnh BHYT tại tuyến sở; củng cố năng lực dự phòng, an toàn thực
phẩm và dân số.
3. Giai đoạn 2029 - 2030
Tập trung hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu còn lại; đánh giá tác động, hiệu
quả đầu tư; tổ chức kết, tổng kết; đề xuất mục tiêu, giải pháp cho giai đoạn
sau năm 2030.
10
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, gồm:
- Kinh phí nghiên cứu, đánh giá; xây dựng chính sách liên quan hoạt động
của Đề án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế trình độ cao.
- Kinh phí chính sách thu hút các chế độ hỗ trợ đối với viên chức
ngành Y tế; kinh phí hỗ trợ sinh viên y, dược đào tạo theo đặt hàng; kinh phí
đào tạo liên tụcđào tạo chính quy cho các y bác có trình độ cao.
- Kinh phí đầu xây dựng sở hạ tầng mua sắm thiết bị y tế cho các
đơn vị y tế trong toàn tỉnh.
- Kinh phí để triển khai các hoạt động khác nhằm bảo đảm thực hiện mục
tiêu của Nghị quyết.
2. Nguồn kinh phí:
- Nguồn ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối ngân sách phân cấp
ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công các
quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập
nguồn kinh phí hợp pháp của các quan, đơn vị.
- Nguồn kinh phí hội hóa của các tổ chức, doanh nghiệp, nhân trong
và ngoài nướcnguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Dự kiến kinh phí đến năm 2030 và đến năm 2035
Tổng kinh phí dự kiến 22.702.490.289 nghìn đồng (dự kiến Ngân sách
Nhà nước: 21.979.754.654 nghìn đồng; dự kiến Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp: 722.735.635 nghìn đồng). Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,
Ủy ban nhân dân xã, phường các đơn vị liên quan soát, tham mưu cấp
thẩm quyền phân kỳ đầu theo lộ trình đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối
vốn của cấp tỉnh, cấpnguồn vốn huy động hợp pháp khác; đảm bảo đầu
trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các nhiệm vụ cấp thiết tác động trực tiếp
đến việc thực hiện hiệu quả các mục tiêu đổi mới, phát triển nâng cao chất
lượng hệ thống y tế trước mắt và lâu dài.
VI. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai
Kế hoạch; chủ trì tham mưu Đề án tổng thể triển khai thực hiện hiệu quả; hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện; tham mưu kết, tổng kết;
chủ trì xây dựng các đề án, dự án, chính sách chuyên ngành.
11
- Chủ trì soát mạng lưới y tế; đề xuất danh mục dự án ưu tiên; xây dựng
lộ trình nâng hạng bệnh viện, phát triển kỹ thuật chuyên sâu, củng cố y tế sở,
cấp cứu ngoại viện115, chuyển đổi số, đào tạo nhân lựchợp tác chuyên môn.
- Chủ trì soát tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, chế độ chính
sách, tuyển dụng, thu hút, sử dụng nhân lực y tế, chính sách đặc thù đối với cán
bộ y tế tuyến sở và nhân lực chất lượng cao.
- Chỉ đạo các sở y tế công lập, ngoài công lập: Xây dựng kế hoạch thực
hiện của đơn vị; chủ động đổi mới quản trị, cải tiến chất lượng, phát triển
chuyên môn, chuyển đổi số, đào tạo nhân lực; bảo đảm thực hiện đúng quy định
pháp luật, nâng cao y đứcsự hài lòng của người bệnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các quan, đơn vị liên quan tổng hợp
tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới, phát triển nâng
cao chất lượng hệ thống y tế trong Kế hoạch phát triển kinh tế hội của tỉnh
giai đoạn 05 năm và hàng năm.
- Trên sở đề xuất của các quan đơn vị, căn cứ khả năng cân đối ngân
sách địa phương, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí
cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ phát triển y tế theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công và pháp luật hiện hành.
3. Sở Nội vụ: Phối hợp soát tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế,
chế độ chính sách, tuyển dụng, thu hút, sử dụng nhân lực y tế, chính sách đặc
thù đối với cán bộ y tế tuyến sở và nhân lực chất lượng cao.
4. Sở Khoa học Công nghệ, Công an tỉnh các quan liên quan:
Phối hợp triển khai chuyển đổi số y tế, kết nối dữ liệu, định danh điện tử, an
toàn thông tin, an ninh mạng, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, khám
chữa bệnh, cấp cứudự báo dịch bệnh.
5. Sở Giáo dục Đào tạo, các sở giáo dục, sở đào tạo nghề: Phối
hợp triển khai y tế học đường, dinh dưỡng học đường, vấn sức khỏe sinh sản
vị thành niên, khám sức khỏe định kỳ cho học sinh; phối hợp tuyên truyền tham
gia BHYT học sinh, sinh viên.
6. Bảo hiểm hội tỉnh các quan liên quan: Phối hợp mở rộng độ
bao phủ bảo hiểm y tế; cải cách thủ tục thanh toán, giám định, kết nối dữ liệu;
nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh BHYT tại tuyến sở; phối hợp tuyên
truyền, vận động các nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.
7. Các sở, ban, ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao,
chủ động phối hợp với Sở Y tế triển khai các nội dung về môi trường, an toàn
12
thực phẩm, lao động, giao thông, an sinh hội, nhà công nhân, người cao
tuổi, đầu tư, đất đai, xây dựng và xã hội hóa lĩnh vực y tế.
8. Ủy ban nhân dân xã, phường: Xây dựng kế hoạch cụ thể tại địa
phương; bố trí nguồn lực phù hợp; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện các chỉ
tiêu y tế trên địa bàn; chỉ đạo trạm y tế, các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ
trong quản sức khỏe người dân, phòng chống dịch bệnh, BHYT, an toàn thực
phẩmtruyền thông giáo dục sức khỏe.
VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng
Kế hoạch chi tiết tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ hằng quý, 6 tháng,
hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Sở Y tế chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh tổ chức kiểm tra
định kỳ hoặc đột xuất; tham mưu kết vào năm 2028 tổng kết vào năm
2030; đề xuất khen thưởng, xử trách nhiệm điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp
khi cần thiết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, KGVX
Th
.
13
13
Phụ lục số 01. DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng
hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
STT
Chỉ tiêu phát triển
Đơn vị
Giai
đoạn
2026-
2030
KH
năm
2026
KH
năm
2027
KH
năm
2028
KH
năm
2029
KH
năm
2030
quan
chủ trì, phi hp thc
hin
1
Chỉ số phát triển con người HDI
0,79
0,769
0,775
0,780
0,785
0,79
Chủ trì: Sở Y tế; Phối
hợp: Các quan, đơn
vị liên quan
2
Tuổi thọ trung bình
Năm
76,8
75,8
76
76,2
76,5
76,8
Chủ trì: Sở Y tế; Phối
hợp: Các quan, đơn
vị liên quan
Trong đó: Thời gian sống khoẻ
mạnh tối thiểu
Năm
70
65
66
67
68
70
Chủ trì: Sở Y tế; Phối
hợp: Các quan, đơn
vị liên quan
3
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
%
< 1
< 1
< 1
< 1
< 1
< 1
Chủ trì: Sở Y tế; Phối
hợp: Các sở, ngành, đơn
vị địa phương liên quan
4
Số bác sỹ/10.000 dân
Bác sỹ
>15
13
13,5
14
14,5
>15
Chủ trì: Sở Y tế; Phối
hợp: Sở Nội Vụ, Sở Tài
chính
5
Số Giường bệnh/10.000 dân
Giường
> 43
40
41
42
43
> 43
Chủ trì: Sở Y tế; Phối
hợp: Sở Nội Vụ, Sở Tài
chính, các quan đơn
vị y tế
6
Tỷ lệ người dân được khám sức
%
100
96
97
98
99
100
Chủ trì: Sở Y tế; Phối
14
14
khoẻ định kỳ hoặc sàng lọc
miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần
hợp: Các quan, đơn
vị liên quan
7
Tỷ lệ bao phủ BHYT
%
100
96
97
98
99
100
Chủ trì: Sở Y tế, BHXH
tỉnh; Phối hợp: Các
quan, đơn vị liên quan
8
Tăng chiều cao trung bình của
trẻ em và thanh thiếu niên từ 1-
18 tuổi thêm tối thiểu 1,5 cm
cm
1,5
1,2
1,3
1,4
1,5
1,5
Chủ trì: Sở Y tế; Phối
hợp: Các quan, đơn
vị liên quan
9
Tỷ lệ người dân được khám sức
khoẻ định kỳ hoặc sàng lọc
miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần
%
100
96
97
98
99
100
Chủ trì: Sở Y tế; Phối
hợp: Các quan, đơn
vị liên quan
10
Trạm y tế cấpđược đầu
sở vật chất, thiết bị y tế, nhân
lực; đến năm 2027 có ít nhất 4
bác sỹ
%
100
90
92
95
98
100
Chủ trì: UBND xã,
phường; Phối hợp: Sở Y
tế, Sở Nội vụ, Sở Tài
chính, các quan, đơn
vị liên quan
11
Tăng tỷ lệ khám bệnh, chữa
bệnh BHYT tại trạm y tế cấp
%
20
10
12
15
18
20
Chủ trì: UBND xã,
phường; Phối hợp:
BHXH tỉnh, Sở Y tế, các
quan, đơn vị liên
quan
12
Tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin
trong chương trình tiêm chủng
thiết yếu
%
98
95
95,5
96
97
98
Chủ trì: Sở Y tế; Phối
hợp: UBND xã, phường,
các quan, đơn vị liên
quan
15
15
Phụ lục số 02. DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
STT
Tên nhiệm vụ cụ th
quan
chủ trì
quan phối
hp
Kết qu
Thi gian
hoàn thành
I. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, tạo đồng thuậnhội
1
Truyền thông, giáo dục, vấn, phổ biến kiến thức về
bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ, tạo ý thức tự
giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi nhân
toàn xã hội
Các sở, ngành,
địa phương
Báo và Truyền
hình tỉnh Hưng
Yên
Các kế hoch,
hoạt động truyn
thông giáo dục
sức khoẻ được
triển khai
Thường xuyên
2
Lồng ghép ưu tiên các chỉ tiêu v bảo vệ, chăm sóc
nâng cao sức khỏe nhân dân trong các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế -
hội
Các sở, ngành,
địa phương
Các quan liên
quan
Các chỉ tiêu
được đưa vào
các chiến lược,
quy hoạch, kế
hoch, chính
sách phát triển
kinh tế
Hng năm
từng giai
đon
3
Tăng cường các hoạt động truyền thông về vai trò của
y tế sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh
hơn chữa bệnh, khám sức khỏe định kỳ, tham gia
BHYT, sử dụng sổ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh
từ xa, tầm soát trước sinh - sinh, phòng chống bệnh
không lây nhiễm, dinh dưỡng học đường, an toàn thực
phẩm, sức khỏe nghề nghiệp sức khỏe người cao
tuổi
Các sở, ngành,
địa phương
Báo và Truyền
hình tỉnh Hưng
Yên
Các kế hoch,
hoạt động
truyn thông
giáo dục sức
khoẻ được triển
khai
Thường
xuyên
16
16
II. Hoàn thiện thể chế, định hướng đổi mới, phát triển hạ tầng y tế; Củng cố, sắp xếp nâng cao năng lực mạng
lưới y tế sở; Phát triển hệ thống khám bệnh, chữa bệnh theo hướng hiện đại, chuyên sâu
1
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thể chế
hóa một số chính sách thuộc thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân
Sở Y tế
Sở pháp, các
sở, ngành, địa
phương
Ngh quyết
của Hội đồng
nhân dân
2
Xây dựng đề án đổi mi, phát triển nâng cao chất
lượng hệ thống y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045
Sở Y tế
Sở Tài chính, các
sở, ngành, địa
phương
Quyết định
của UBND
tnh
Quý II- 2026
3
Xây dựng kế hoạch lộ trình hoàn thiện chuyên môn đạt
tối thiểu 03 bệnh viện phân cấp chuyên môn chuyên
sâu
Sở Y tế
Các sở, ngành,
BVĐK tỉnh Hưng
Yên; BVĐK Thái
Bình, Bệnh viện
Nhi Thái Bình
Quyết định
của UBND
tnh
Quý II- 2026
4
Xây dựng Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại
viện giai đoạn 2026 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên
Sở Y tế
Công an tỉnh, Bộ
Chỉ huy quân sự
tỉnh,
các sở, ngành,
địa phương
Quyết định
của UBND
tnh
Quý II/2026
5
Xây dựng đề án phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền
Thái Bình thánh Bệnh viện Lão khoa - Y học cổ truyền
tỉnh Hưng Yên; hình thành phát triển chuyên khoa
lão khoa trong Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa
khoa Phố Nối và các bệnh viện đa khoa khu vực
Sở Y tế
Các sở, ngành, địa
phương
Quyết định
của UBND
tnh
Quý II/2026
6
Thực hiện luân phiên, luân chuyn nhân lực y tế về
công tác tại các bệnh viện khu vực, trạm y tế xã,
phường.
Sở Y tế, Các địa
phương
Sở Nội vụ, các sở,
ngành liên quan
Hoạt động
hằng năm
thường xuyên
17
17
7
Triển khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác,
sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế
dữ liệu dân
Công an tỉnh, Sở
Y tế, Sở Tài
chính, BHXH
tỉnh
Các địa
phương
Các hoạt động
hằng năm
Thường xuyên
8
Xây dựng Đề án Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh đạt
tiêu chuẩn Trung tâm Kiểm soát bệnh tật khu vực, bảo
đảm đủ năng lực dự báo, giám sát, phát hiện sớm
khống chế kịp thời, hiệu quả các dịch bệnh; kiểm soát
các yếu tố nguy ảnh hưởng đến sức khỏe cộng
đồng.
Sở Y tế
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính, các địa
phương
Quyết định
của Ủy ban
nhân dân tnh
Quý III/ 2026
9
Xây dựng Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm
nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế
Sở Y tế
Các sở, ngành,
địa phương
Quyết định
của Ủy ban
nhân dân tnh
Quý III/2026
10
Triển khai chăm sóc sức khoẻ theo nguyên y học gia
đình tại các Trạm y tếphường.
Sở Y tế
Các địa
phương
Các hoạt động
hằng năm
Thường xuyên
11
Triển khai phát triển các sở y tế thực hiện nhiệm vụ
chăm sóc, bảo trợ hội; phát triển các loại hình chăm
sóc dài hạn, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (bao
gồm hình dưỡng lão, lão khoa); bảo đảm hiệu quả
trong thực hiện chính sách an sinh xã hội
Sở Y tế
Các địa
phương
Các hoạt động
hằng năm
Thường xuyên
III. Phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượnghội nhập quốc tế
1
Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái
độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng
cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, nâng
cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc
ứng xử, kỹ năng giao tiếp, vấn người bnh
Sở Y tế và các
địa phương
Các s, ngành,
quan liên quan
Các hoạt động
hằng năm
Thường xuyên
2
Triển khai thực hiện chính sách ưu đãi quy định về đào
Sở Y tế
Sở Giáo dục
Văn bản
Quý IV/2026
18
18
tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khoẻ
Đào tạo
triển khai
3
Xây dựng Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao
Sở Y tế
Sở Giáo dục
Đào tạo, Sở Tài
chính, Sở Nội vụ,
các địa phương
Quyết định
của UBND
tnh
Quý I/2027
4
Ưu tiên các chương trình học bổng cho sinh viên khối
ngành sức khỏe để đào tạo nước ngoài
Sở Giáo dục
Đào tạo
Sở Y tế, Sở Tài
chính, Sở Nội vụ,
các quan liên
quan
Các hoạt động
hằng năm
Thường xuyên
5
Khuyến khích đưa cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu
các nước thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các
chương trình học bổng, quỹ hỗ trợ của tỉnh
Sở Y tế
Sở Giáo dục
Đào tạo, Sở Nội
vụ,
Sở Tài chính, các
địa phương,
quan liên quan
Báo cáo kết
qu thực
hin
Thường xuyên
6
Xây dựng Đề án Phát triển nhân lực y tế cho trạm y tế
cấp xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Sở Y tế
Sở Giáo dục
Đào tạo, Sở Tài
chính, Sở Nội vụ,
các địa phương
Quyết định
của UBND
tnh
Năm 2026
IV. Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bo hiểm y tế
1
Ưu tiên bố trí ngân sách địa phương hằng năm để thực
hiện kế hoạch phù hợp với khả năng cân đối ngân sách
địa phương
Sở Tài chính
Sở Y tế và các sở,
ngành, cơ quan, đơn
v địa phương,
Dự toán ngân
sách nhà nước
dành cho lĩnh
vực y tế; sửa
đổi các văn
bản quy phm
pháp luật
liên quan
Hng năm
19
19
2
Triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế, cải
cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản
lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh, phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểm y tế
Bảo hiểmhội
tỉnh
Các quan, đơn
vị, địa phương liên
quan
Văn bản
triển khai
Hng năm
3
Tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe
định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe
của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám
sức khỏe cho người lao động theo quy định khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí
và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn
bộ người dân
Sở Y tế
Các địa
phương
Các hoạt động
hằng năm
Năm 2026
V. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số toàn diện trong chăm sóc sức khỏe
1
Xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược chuyển đổi
số y tế đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Sở Y tế
Sở Khoa học
Công nghệ, Sở Tài
chính, các địa
phương
Quyết định
của Sở Y tế
Quý I/2026
2
Ưu tiên bố trí kinh phí từ quỹ phát triển khoa học công
nghệ cho lĩnh vực y tế
Sở Khoa học
Công ngh
Sở Tài chính, Sở Y
tế
Kế hoạch bố
trí ngân sách
hằng năm
Thường xuyên
3
Triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển công nghiệp
dược
Sở Công thương
Sở Khoa học
Công nghệ, Sở Y
tế và các sở, ngành
liên quan
Các hoạt động
hằng năm
Thường xuyên
20
20
4
Xây dựng kế hoạch tăng cường nghiên cứu, phát triển,
ứng dụng khoa học công nghệ, nhất trí tuệ nhân tạo
(AI), blockchain dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn
vt (IoT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch
bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản y tế; bệnh
viện thông minh
Sở Y tế
Sở Khoa học
Công ngh
Quyết định
ban hành
Năm 2026
VI. Đẩy mạnh phát triển y tế nhân, huy động sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế
1
Triển khai hoạt động hợp tác công trong lĩnh vực y
tế theo quy định của pháp luật
Các sở, ngành
địa phương, các
đơn vị
Sở Y tế, các sở,
ngành liên quan
Báo cáo kết
qu
Thường xuyên
2
Ưu tiên dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án,
cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất
sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng,
giao đất sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các
sở chăm sóc sức khe
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
Ủy ban nhân dân
các xã, phường,
đặc khu
Các sở, ngành,
địa phương
Báo cáo kết
qu
Thường xuyên.
3
Triển khai thực hiện không áp dụng thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với các sở y tế công lập, nhân
hot động không mục tiêu lợi nhuận sau khi Nghị
quyết của Quốc hi
Thuế tỉnh Hưng
Yên
Sở Nông nghiệp
và Môi trường,
các địa phương
Văn bản
triển khai
Thường xuyên
4
Ưu tiên dành trụ sở quan nhà nước dôi sau sắp
xếp cho các sở y tế
Sở Tài chính,
các sở, ngành,
UBND cấp
Các sở, ngành,
quan liên
quan
Văn bản
hướng dẫn
Thường xuyên
5
Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính
sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các
nguồn lực, xử nghiêm các sai phm
Các sở, ngành,
địa phương
Các quan liên
quan
Hoạt động
hằng năm
Thường xuyên
21
21
Phụ lục số 03. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
Triển khai giai đoạn 2026 – 2030 thuộc ngành, lĩnh vực y tế
-----
TT
Tên dự án
Địa điểm
thực hiện
Quy mô, mục
tiêu
quan
chủ trì
quan
phối hp
Kết qu
Thi gian
hoàn
thành
I
DỰ ÁN NHÓM A
1
D án đầu tư xây
dng Trường Đại hc
Y Dược Thái Bình
theo mô hình Đại hc
thông minh
Phường Trần
Lãm
Đầu xây dựng
Trường Đại học Y
Dược Thái Bình
theo mô hình Đại
học thông minh
Trường Đại
học Y Dược
Thái Bình
Các Sở, ngành
liên quan,
UBND Phường
Trần Lãm
Dự án được triển
khai, nghiệm thu
sử dụng hiệu
quả
Năm 2030
2
D án xây mi Bnh
vin Đa khoa tnh
Hưng Yên quy mô
1.500 giường (khu
Đại hc Ph Hiến) đạt
phân cp chuyên sâu
Tại vị trí quy
hoạch mới
Đầu xây mới
Bệnh viện Đa
khoa tỉnh Hưng
Yên quy mô 1500
giường (khu Đại
học Phố Hiến) đạt
phân cấp chuyên
sâu
Sở Xây dựng;
BQLDA xây
dựng số 1.
Các Sở, ngành
liên quan;
UBND phường
Phố Hiến;
BVĐK tỉnh
Hưng Yên
BV mới được
nghiệm thu và
vận hành hiệu quả
Năm 2030
3
Dự án đầu thiết bị
y tế cho các sở y
tế công lập trên địa
bàn tỉnh đảm bảo
đồng bộhiện đại
Trong khuôn
viên sở y
tế
Đầu thiết bị y tế
cho các sở y tế
công lập trên địa
bàn tỉnh đảm bảo
đồng bộhiện
đại
Các sở y tế
công lập trên
địa bàn tỉnh
Các Sở, ngành
liên quan
Thiết bị được
mua sắmsử
dụng hiệu quả
Năm 2026 -
2028
22
22
TT
Tên dự án
Địa điểm
thực hiện
Quy mô, mục
tiêu
quan
chủ trì
quan
phối hp
Kết qu
Thi gian
hoàn
thành
4
Dự án cải tạo, sửa
chữa, nâng cấp, mở
rộng, xây mới sở
hạ tầng các bệnh viện
công lập phục vụ
công tác chuyên môn
trên địa bàn tỉnh
Tại các bệnh
viện công lập
trên địa bàn
tỉnh
Cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp, mở
rộng, xây mới
sở hạ tầng các
bệnh viện công
lập phục vụ công
tác chuyên môn
trên địa bàn tỉnh
Các sở y tế
công lập trên
địa bàn tỉnh
Các Sở, ngành
liên quan,
UBND các xã,
phường
Các công trình,
sở hạ tầng của
các bệnh viện
công lập được cải
tạo, sửa chữa,
nâng cấp, mở
rộng, xây mới
sử dụng hiệu quả
Năm 2026 -
2028
5
Dự án xây dựng Bệnh
viện đa khoa Thái
Bình 1.500 giường tại
khu trung tâm y tế
phường Trần Lãm
(giai đoạn 2)
Trung tâm y
tế phía Nam
tỉnh
Đầu xây mới
đồng bộ giai đoạn
I
Ban quảndự
án xây dựng số
2
Các Sở, ngành
liên quan,
BVĐK Thái
Bình
BV mới được
nghiệm thu, vận
hành sử dụng
hiện quả
Năm 2030
II
DỰ ÁN NHÓM B
1
Dự án chuyển đổi số
ứng dụng công
nghệ AI ngành Y tế
tỉnh Hưng Yên
Tại các sở
y tế trên địa
bàn tỉnh
Đẩy mạnh chuyển
đổi sốứng
dụng công nghệ
AI ngành Y tế tỉnh
Hưng Yên
các bệnh viện
công lập trên
địa bàn tỉnh
Các Sở, ngành
liên quan
các bệnh viện
công lập thực
hiện áp dụng
công tác chuyển
đổi sốứng
dụng công nghệ
AI tại đơn vị hiệu
quả
Năm 2030
23
23
TT
Tên dự án
Địa điểm
thực hiện
Quy mô, mục
tiêu
quan
chủ trì
quan
phối hp
Kết qu
Thi gian
hoàn
thành
2
Dự án đầu sở hạ
tầngthiết bị y tế;
triển khai Trung tâm
tâm bệnhtự kỷ của
Bệnh viện Nhi Thái
Bình
Trong khuôn
viên sở y
tế
Đầu sở hạ
tầngthiết bị y
tế; triển khai
Trung tâm điều trị
tâm bệnhtự kỷ
của Bệnh viện Nhi
Thái Bình
Bệnh viện Nhi
Thái Bình
Các Sở, ngành
liên quan
sở hạ tầng
thiết bị y tế của
Bệnh viện Nhi
Thái Bình được
đầu sử dụng
hiệu quả
Năm 2028
3
Dự án đầu xây
dựng Trung tâm hỗ
trợ sinh sản - Sàng
lọc trước sinh và
sinh Bệnh viện Sản
Nhi Hưng Yên
Trong khuôn
viên sở y
tế
Đầu xây dựng
Trung tâm hỗ trợ
sinh sản - Sàng
lọc trước sinh và
sinh Bệnh viện
Sản Nhi Hưng
Yên
Bệnh viện Sản
Nhi Hưng Yên
Các Sở, ngành
liên quan
sở hạ tầng
thiết bị y tế của
Trung tâm hỗ trợ
sinh sản - Sàng
lọc trước sinh và
sinh được đầu
sử dụng
hiệu quả
Năm 2028
4
Dự án đầu phát
triển Bệnh viện Lão
khoa - Y học cổ
truyền tỉnh Hưng Yên
(phát triển từ Bệnh
viện Y học cổ truyền
Thái Bình); Dự án
đầu phát triển,
nâng cao chất lượng
khám bệnh, chữa
Tại Bệnh viện
Y học cổ
truyền Thái
Bình, các
sở khám bệnh
chữa bệnh
bằng y học cổ
truyền trên
địa bàn tỉnh
Đầu phát triển
Bệnh viện Lão
khoa - Y học cổ
truyền tỉnh Hưng
Yên (phát triển từ
Bệnh viện Y học
cổ truyền Thái
Bình, bổ sung
thêm một số
chuyên khoa
Bệnh viện Y
học cổ truyền
Thái Bình, các
sở khám
bệnh chữa
bệnh bằng y
học cổ truyền
trên địa bàn
tỉnh
Các Sở, ngành
liên quan
sở hạ tầng
thiết bị y tế được
đầu sử dụng
hiệu quả
Năm 2026 -
2028
24
24
TT
Tên dự án
Địa điểm
thực hiện
Quy mô, mục
tiêu
quan
chủ trì
quan
phối hp
Kết qu
Thi gian
hoàn
thành
bệnh bằng y học cổ
truyền kết hợp y học
hiện đại và Lão khoa
trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên
khác); Dự án đầu
phát triển, nâng
cao chất lượng
khám bệnh, chữa
bệnh bằng y học
cổ truyền kết hợp
y học hiện đại
Lão khoa trên địa
bàn tỉnh Hưng
Yên
5
Dự án phát triển hệ
thống y tế biển đảo
tỉnh Hưng Yên
Tại BVĐK
Tiền Hải,
BVĐK Nam
Tiền Hải,
BVĐK Thái
Thuỵ, BVĐK
Thái Ninh và
04 trạm y tế
ven biển (xã
Đồng Châu,
xã Nam
Cường,
Đông Thụy
Anh, xã Thái
Thụy)
Phát triển hệ
thống y tế biển
đảo tỉnh Hưng
Yên
BVĐK Tiền
Hải, BVĐK
Nam Tiền Hải,
BVĐK Thái
Thuỵ, BVĐK
Thái Ninh và
04 UBND xã
(xã Đồng
Châu, xã Nam
Cường,
Đông Thụy
Anh, xã Thái
Thụy)
Các Sở, ngành
liên quan
sở hạ tầng
thiết bị y tế được
đầu sử dụng
hiệu quả
Năm 2026 -
2028
25
25
TT
Tên dự án
Địa điểm
thực hiện
Quy mô, mục
tiêu
quan
chủ trì
quan
phối hp
Kết qu
Thi gian
hoàn
thành
6
Dự án nâng cao năng
lực hệ thống y tế dự
phòng tỉnh Hưng Yên
Tại các sở
y tế dự phòng
tỉnh Hưng
Yên
Nâng cao năng lực
hệ thống y tế dự
phòng tỉnh Hưng
Yên
Trung tâm
Kiểm soát
bệnh tật tỉnh
Hưng Yên
Các Sở, ngành
liên quan
sở hạ tầng
thiết bị y tế được
đầu sử dụng
hiệu quả
Năm 2026 -
2028
7
Dự án đầu phát
triển sở hạ tầng,
thiết bị cho lĩnh vực
sức khỏe tâm thần
trên địa bàn tỉnh
Tại các sở
lĩnh vực sức
khoẻ tâm thần
trên địa bàn
tỉnh
Đầu phát triển
sở hạ tầng,
thiết bị cho lĩnh
vực sức khỏe tâm
thần trên địa bàn
tỉnh
Bệnh viện sức
khỏe tâm thần
Thái Bình;
Bệnh viện sức
khỏe tâm thần
Hưng Yên
Các Sở, ngành
liên quan
sở hạ tầng
thiết bị y tế được
đầu sử dụng
hiệu quả
Năm 2026 -
2028
III
DỰ ÁN NHÓM C
1
D án H thng thu
gom x lý nước thi y
tế cho các cơ s y tế
Trong khuôn
viên sở y
tế
Bảo vệ môi
trường, xửnước
thải y tế cho các
sở y tế công lập
trên địa bàn tỉnh
S Y tế; các cơ
s y tế công lp
Các Sở, ngành
liên quan
H thng thu gom
x lý nước thi y
tế ti các cơ s y
tế được đầu tư
vn hành hiu qu
Năm 2028

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 158/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU đổi mới phát triển hệ thống y tế 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×