• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1530/KH-UBND Lai Châu phòng chống loại trừ sốt rét giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/03/2026 15:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1530/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Phòng, chống và loại trừ sốt rét tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1530/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1530/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1530/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng, chống và loại trừ sốt rét tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030
Thực hin Quyết định s 1920/-TTg ngày 27/10/2011 ca Th tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ bệnh sốt
t Vit Nam giai đoạn 2011- 2020 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số
08/QĐ-BYT ngày 04/01/2017 của Bộ Y tế về việc phê duyt lộ trình loại trừ Sốt rét
tại Việt Nam đến m 2025 định hướng đến năm 2030; ng văn s 35/VSR-
DT ngày 14/01/2026 ca ca Vin st t - sinh tng - Côn trùng Trung ương
v vic xây dng l trình loi tr st t ti các địa phương sau sáp nhập nh
chính. t đề ngh ca S Y tế, UBND tnh phê duyt Kế hoch phòng, chng
loi tr st rét tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, c th như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường các hoạt động phòng, chống loại trừ bệnh sốt rét tại các
điểm nóng nhằm kịp thời khống chế, giảm dần số mắc, đến hết năm 2026 không
còn ghi nhận ca bệnh sốt rét nội địa trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2029
tỉnh Lai Châu được công nhận đạt tiêu chí loại trừ sốt rét và tiếp tục triển khai
các hoạt động nhằm phòng ngừa sốt rét quay trở lại, duy tbền vững kết quả
loại trừ sốt rét ở những năm tiếp theo.
2. Mục tiêu cụ thể
- m 2026: Toàn tỉnh không còn ghi nhận ca mắc sốt t nội địa; thực hiện
loại tr sốt t cho 02 Mù Cả, Thu Lũm.
- Năm 2027: Tiếp tục duy trì kết quả không còn ghi nhận ca mắc sốt rét nội
địa trên địa bàn toàn tỉnh, thực hiện loại trừ sốt rét cho 03 Mường Tè,
Tổng, Hua Bum.
- Năm 2028: Tiếp tục duy trì kết qukhông n ghi nhận ca mắc sốt rét nội
địa trên địa bàn tn tỉnh, thực hiện loại trsốt t cho 02 Buma, Bum Tở.
- Năm 2029: Tiếp tục duy trì kết quả không còn ghi nhận ca mắc sốt rét nội
địa trên địa bàn toàn tỉnh, thực hiện loại trừ sốt rét cho 01 Pa , đồng thời
thực hiện loại trừ sốt rét cho tỉnh Lai Châu.
- Từ năm 2030 các năm tiếp theo: Tiếp tục triển khai các hoạt động
nhằm phòng ngừa sốt rét quay trở lại, duy trì bền vững kết quả loại trừ sốt rét.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1530
06
2
1. Can thiệp điểm nóng, loại trừ sốt rét tại 08 (Cả, Thu m,
Mường Tè, Tà Tổng, Hua Bum, Bum Nưa, Bum Tở và Pa Ủ)
1.1. Công tác tổ chức, chỉ đạo
- Chỉ đạo UBND kiện toàn, thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống loại
trừ sốt rét cấp do đồng chí lãnh đạo UBND làm Trưởng ban, Thủ trưởng đơn
vị y tế làm Phó trưởng ban thường trực, các thành viên lãnh đạo các phòng,
ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị liên quan tại địa phương; phân công trách nhiệm
cụ thể, giao rõ địa n phụ trách đến từng thôn bản cho từng thành viên; Ban ch
đạo tổ chức họp giao ban 01 quý/lần họp đột xuất (khi cần thiết) để cập nhật
thông tin, đánh giá tình hình bệnh sốt rét tham u kịp thời với UBND tỉnh
chỉ đạo triển khai các hoạt động phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét trên địa bàn
quản lý.
- Chỉ đạo, xây dựng, ban hành kế hoạch phòng, chống loại trừ bệnh sốt
rét; ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành và bố trí kinh phí, huy động nguồn
lực tham gia đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác phòng, chống loại trừ bệnh
sốt rét tại địa phương.
- Chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống loại trừ bệnh sốt
rét tại địa phương, đảm bảo thực hiện hiệu quả, hoàn thành mục tiêu đề ra.
- T chức các đoàn kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống loại trừ
bệnh sốt rét tại các địa phương, đơn vị.
1.2. Công tác truyền thông
- Thực hiện truyền thông cho chính quyền các ban, ngành, đoàn thể v
nguy cơ của bệnh sốt rét và lộ trình loại trừ bệnh sốt rét trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các tài liệu truyền thông phù hợp, sử dụng ngôn ngữ của người
dân tộc địa phương để nâng cao chất lượng truyền thông.
- Tăng cường đào tạo, tp huấn chuyên môn, knăng nghiệp vụ cho đội
ngũ tuyên truyền viên các tuyến để nâng cao hiệu quả truyền thông.
- Phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông, tổ chức truyền thông
rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng tại xã, thôn bản về các
thông điệp, hướng dẫn người dân áp dụng các biện pháp phòng, chống sốt rét.
- Thường xuyên thực hiện các buổi truyền thông giáo dục sức khỏe phòng,
chống sốt rét tại cơ sở y tế, cộng đồng, trường học, vận động người dân tham gia
các hoạt động phòng, chống và loại trừ sốt rét.
- Đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khoẻ, vận động nhân dân thực hiện
tốt các biện pháp phòng, chống bệnh sốt rét bằng các phương tiện thông tin thích
hợp, đc biệt truyền thông trực tiếp cho các đối tượng đích.
- Nâng cao nhận thức của người dân về phòng, chống bệnh sốt rét để người
dân chủ động phòng, chống bệnh sốt rét hiệu quả cao nhất, bảo đảm tn 98%
dân số vùng sốt rét u hành biết ít nhất 4 thông điệp chủ yếu về truyền thông
3
phòng, chống loại trừ sốt rét
1
.
1.3. Công tác chuyên môn, kỹ thuật
1.3.1. Công tác giám sát, thúc đẩy loại trừ tại các điểm nóng sốt rét
* Giám sát trường hợp bệnh sốt rét:
- T chức giám sát phát hiện sớm trường hợp nghi ngờ, trường hợp bệnh,
trường hợp sốt rét ác tính, trường hợp tử vong do sốt rét (nếu có), tập trung vào
các đối tượng nguy cơ cao, yếu tố nguy cơ lây lan dịch.
- Phân tích các số liệu dịch tễ ghi nhận được theo thời gian, theo địa điểm,
con người (chú ý trẻ em dưới 5 tui, phụ nữ thai…), phương pháp và kết quả
xét nghiệm. So sánh với tuần, tháng và cùng kỳ năm trước.
- Giám sát tiền sử dịch tễ, xác định trường hợp mắc tại chỗ hoc mắc từ nơi
khác về đc biệt là đối tượng đi rừng, ngủ rẫy và giao lưu qua biên giới.
* Giám sát ổ bệnh sốt rét:
- Giám sát bệnh được thực hiện thường xuyên.
- Thông tin về bệnh sốt rét hoạt động phải được theo dõi cập nhật báo
cáo lên tuyến trên.
- Sau khi tiến hành can thiệp bệnh sốt rét, nếu diễn biến bệnh vẫn còn
phức tạp việc theo dõi vẫn phải thực hiện hàng tuần và báo cáo lên tuyến trên.
- Giám sát cách thực hành phòng chống muỗi: Tỷ lệ ngủ màn của người
dân, tỷ lệ người đi rừng, ngủ rẫy sử dụng màn/màn tẩm.
- Giám sát dân di biến động: Lập danh sách quản lý số dân thường xuyên đi
rừng, ngủ rẫy, giao lưu qua biên giới.
- Điều tra đáp ứng sau 30 ngày xử lý ổ bệnh sốt rét.
- y dựng bn đ bệnh sốt rét u trữ số liệu bệnh tại các tuyến
tương ứng.
* Giám sát ký sinh trùng sốt rét:
- Lấy lam máu hoc xét nghiệm chẩn đoán nhanh đ phát hiện sinh
trùng sốt rét cho tất cả các đối tượng có sốt, các trường hợp nghi ngờ mắc sốt rét
và đối tượng nguy cơ cao như người đi rừng, ngủ rẫy, giao lưu qua biên giới.
- T chức xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét cho toàn dân trong thôn
bản ghi nhận ca bệnh, đảm bảo từ 80% trở lên dân số của thôn bản sẽ được
điều tra ít nhất một tháng một lần.
- Giám sát đáp ứng của ký sinh trùng sốt rét với thuốc điều trị hàng ngày tại
sở điều trị cho đến khi kết quả xét nghiệm âm tính theo dõi các ngày
1
04 thông điệp truyền thông: (1) Bệnh sốt rét do muỗi truyền; (2) Phòng bệnh sốt rét bằng cách thường xuyên
ngủ màn, ngủ màn tẩm hóa chất diệt côn trùng (ngủ màn thường xuyên cả khi đi nương, rẫy), sử dụng kem xoa,
hương xua muỗi phun tồn lưu hóa chất lên tường trong nhà; (3) Khi bị sốt phải đến ngay sy tế để được
khám chữa bệnh; (4) Uống thuốc sốt rét đủ liều và đủ ngày theo hướng dẫn của thầy thuốc.
4
D28 và D42 bằng soi lam máu.
- Giám sát tính nhạy cảm của sinh trùng sốt rét đối với thuốc điều trị
(TES).
- Giám sát chất lượng xét nghiệm kính hiển vi: Hàng tháng các điểm kính
hiển vi gửi 100% lam dương tính lam nghi ngờ, chọn ngẫu nhiên 10% lam
âm tính gửi lên tuyến trên để kiểm tra.
* Giám sát muỗi truyền bệnh sốt rét:
Phối hợp vi Viện Sốt rét - sinh trùng - Côn trùng Trung ương tổ chức
giám sát muỗi truyền bệnh sốt rét đxác định thành phần, mật độ loài chỉ số
muỗi nhiễmsinh trùng sốt rét thực hiện định kỳ và đột xuất ở nhng vùng sốt
rét lưu hành, nơi xuất hiện trường hợp bệnh sốt rét, bnh, dịch sốt rét; Giám
sát độ nhạy cảm của muỗi truyền sốt rét với hóa chất diệt muỗi; Giám sát tỷ lệ
muỗi nhiễm ký sinh trùng, thoa trùng; Giám sát bọ gậy của muỗi sốt rét…
* Giám sát biện pháp phòng, chống muỗi truyền bệnh sốt rét:
- Giám sát tính phù hợp của các biện pháp phòng, chống véc địa
phương theo phân vùng dịch tễ sốt rét được Bộ Y tế ban hành.
- Giám sát kỹ thuật phòng, chống véc tơ: Hoạt động phun hóa chất, hoạt
động tẩm màn, công tác tổ chức.
- Giám sát độ bao phủ của biện pháp trong cộng đồng: Tỷ lhộ, người
được bảo vệ.
- Giám sát hiệu lực của biện pháp sử dụng đối với muỗi tại địa phương.
* Giám sát các yếu tố liên quan đến lan truyền sốt rét:
- Thống những đối tượng nguy cao mắc bệnh sốt rét: Dân di biến
động, chú ý n di cư tự do, dân giao lưu qua biên giới, dân thường xuyên đi
rừng, ngủ rẫy.
- Thói quen ngủ màn của người dân địa phương.
- Hoạt động của mạng lưới y tế.
- Thu thập các yếu tố sinh thái: Khí hậu, thời tiết...
- Thu thập các yếu tố kinh tế - hội ảnh hưởng đến triển khai các hoạt
động phòng, chống sốt rét.
- Hoạt động thu thập các số liệu trên được thông qua các đợt điều tra, giám
sát theo hướng dẫn của B Y tế.
* Giám sát các hoạt động phòng, chống bệnh sốt rét:
- Giám sát chất lượng xét nghiệm kính hiển vi: Giám sát hoạt động của các
phòng xét nghiệm, điểm kính hiển vi các tuyến và cơ sở y tế có nhiệm vụ phòng
chống sốt rét bao gồm hoạt động lấy lam xét nghiệm, gửi lam kiểm tra, kỹ thuật
nhuộm tiêu bản, kỹ thuật soi phát hiện sinh trùng sốt rét, đếm ký sinh trùng
sốt rét, trang thiết bị vật tư xét nghiệm
5
- Giám sát việc sử dụng test chẩn đoán nhanh sốt rét tại tuyến y tế thôn,
bản, cơ sở y tế không có điểmnh hiển vi.
- Công tác chẩn đoán và điều trị sốt rét.
- Công tác phòng, chống muỗi truyền bệnh sốt rét.
- Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống bệnh sốt rét.
- Công tác quản lý, phân phối, sử dụng kinh phí vật phòng chống sốt
rét: Kinh phí trung ương, kinh phí địa phương, kính hiển vi, test chẩn đoán
nhanh, bình bơm, hóa chất diệt muỗi, thuốc sốt rét.
- Công tác đào tạo và xây dựng mạng lưới.
- Công tác hệ thống thông tin báo cáo: Tất cả các trường hợp bệnh, báo cáo
tháng, quý, năm phải được báo cáo vào hệ thống quản giám sát bệnh truyền
nhiễm theo quy định
1.3.2. Công tác chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh nhân
- Tăng cường phát hiện chủ động: Thực hiện hàng tuần tại các bệnh sốt
rét mới, hàng tháng tại bệnh sốt rét trong mùa truyền bệnh, giảm tần suất phát
hiện ngoài mùa truyền bệnh.
- Điều trị tất cả các trường hợp bệnh sinh trùng được phát hiện trong
quá trình điều tra bệnh sốt rét theo hướng dẫn chẩn đoán điều trị của Bộ Y
tế ban hành.
- Chẩn đoán phân loại trường hợp sốt rét thường, sốt rét ác tính (nếu có).
- Các trường hợp bệnh nhân sốt rét đều phải được điều trị tại sở y tế để
đảm bảo tuân thủ đúng theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Điều trị mở rộng, điều trị toàn dân được thực hiện khi có dịch sốt rét xảy ra
nhằm mục đích giảm nguồn bệnh, hạn chế sốt rét thể nng, hạn chế lây lan. Phạm
vi điều trị mở rộng, điều trị toàn n sthực hiện theoớng dẫn của Bộ Y tế.
- Đảm bảo người bị bệnh sốt rét người nguy mắc bệnh sốt rét
được tiếp cận các dịch vchẩn đoán sớm sốt rét, điều trị kịp thời hiệu quả, an
toàn:
+ 100% người có sốtvùng sốt rét lưu hành đến các cơ sở y tế khám bệnh
được xét nghiệm tìm ký sinh trùng sốt rét.
+ 100% người nhiễm ký sinh trùng sốt rét được điều tr bằng phối hợp
thuốc sốt rét, theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế.
1.3.3. Đảm bảo chất lượng chẩn đoán xét nghiệm
- soát, củng cố duy trì các điểm kính hiển vi, phòng xét nghiệm
sinh trùng sốt rét; tập huấn, tập huấn lại cho cán bộ xét nghiệm, bo đảm mỗi xã
có ít nhất 1 điểm kính hiển vi.
- Đảm bảo chất lượng chẩn đoán xét nghiệm bằng kính hiển vi tất cả các
tuyến; tập huấn lại cho cán bộ xét nghiệm ít nhất 2 năm 1 lần, mỗi lần ít nhất 3
6
ngày; gửi lam kiểm tra, giám sát và đánh giá ngoại kiểm; đánh giá chất lượng và
đảm bảo trang bị, vật tư, hóa chất cho hoạt động xét nghiệm.
1.3.4. Phòng, chống muỗi truyền bệnh sốt rét
- Đảm bảo 100% dân được bảo vệ.
- Phun hoá chất diệt côn trùng:
+ Phun tồn lưu hoá chất diệt côn trùng cho toàn bộ các hộ gia đình tại thôn,
bản bệnh sốt rét, phun trong nhà, chuồng gia súc, các khu vực xung quanh
liên quan.
+ Tập huấn cho đội phun trước khi phun.
+ Giám sát kiểm tra chất lượng và kỹ thuật phun.
- Tẩm màn bằng hoá chất diệt côn trùng:
+ Tm màn cho dân vùng dch và tuyên truyn ng màn phòng chng mui đt.
+ Cấp b sung màn, màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu cho người dân sống
trong thôn, bản, ấp đạt 1,8 người/1 màn đôi hoc theo hướng dẫn của Viện Sốt
rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương.
- Vệ sinh môi trường và xử lý các ổ bọ gậy.
- Các biện pháp dự phòng cho người tham gia công tác chống dịch sốt rét:
+ Sử dụng các biện pháp phòng chống muỗi sốt t: Nằm màn, kem xua muỗi.
+ Sử dụng các loại thuốc phòng bệnh sốt rét theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Nâng cao diện bao phủ của các biện pháp png chống sốt rét phù hợp
cho toàn bộ người dân có nguy cơ mắc sốt rét, bảo đảm:
+ Trên 98% số hộ gia đình ở vùng sốt rét lưu hành có đủ màn phòng chống
muỗi (trung bình 2 người/1 màn đôi).
+ Trên 98% số hộ gia đình trong vùng chỉ định phun tồn lưu được phun hóa
chất diệt muỗi.
+ Trên 95% số người có nguy cơ mắc sốt rét cao (đi rừng, ngrẫy) sử dụng
biện pháp phòng chống sốt rét (nằm màn tẩm hóa chất các biện pháp bảo vệ
cá nhân khác).
+ Trên 98% sngười sống trong vùng sốt t có ngmàn.
1.4. ng cường ng lực mạng lưới tham gia phòng, chống sốt rét
c tuyến
- Nâng cao năng lực hệ thống giám sát bnh sốt rét tại các tuyến đảm bảo
đủ khả năng phòng, chống dịch bệnh sốt rét hiệu quả:
+ Duy trì và cng c h thng qun lý và giám sát dch t st rét ti tt c các
tuyến.
+ Phát hiện được dịch sốt rét trong vòng 2 tuần từ khi khởi phát triển
khai biện pháp can thiệp, khống chế trong vòng 1 tuần kể từ khi nhận báo cáo.
7
+ Không để dịch sốt rét xảy ra.
- soát, kiện toàn mạng lưới tham gia phòng, chống sốt rét tuyến y tế
sở, nhất đội ngũ nhân viên y tế thôn bản, đảm bảo 100% thôn bản nhân
viên y tế hoạt động.
- Huy động sự tham gia của lực lượng quân y, bộ đội biên phòng, các
ngành, t chức đoàn thể tích cực phối hợp với ngành Y tế triển khai các hoạt
động phòng, chống sốt rét tại địa phương.
- Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống sốt rét cho đội ngũ
cán bộ y tế, nhân viên y tế thôn bản c lực lượng tham gia phòng, chống sốt
rét tại các tuyến. Đào tạo mới và đào tạo lại nhân lực xét nghiệm để b sung cho
các điểm kính tuyến xã.
- Tăng cường hỗ trợ đối với các xã, bản tình hình sốt rét phức tạp để
triển khai các hoạt động phòng, chống và loại trừ sốt rét.
1.5. Công tác hậu cần
- Đảm bảo kinh phí, thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị, nhân lực phục vụ
công tác phòng, chống dịch bệnh sốt rét.
- Đảm bảo dự trữ của địa phương cho công tác phòng, chống dịch bệnh sốt
rét theo quy định. soát số thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị phục vụ
công tác giám sát, xử lý ổ dịch, thu dung, điều trị.
1.6. Tăng cường công tác phối hợp
- Tăng cường phối hợp với Bộ Y tế, Viện Sốt rét - sinh trùng - Côn
trùng Trung ương các quan, đơn vị liên quan đtriển khai hiệu quả các
biện pháp phòng, chống dịch sốt rét; thực hiện đồng bộ các giải pháp về bảo
đảm an sinh xã hội, an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường shợp tác, hỗ trcủa các dự án, các t chức phi chính phủ
trong hoạt động phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét.
- Chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các đơn vị liên quan tăng cường
phối hợp triển khai các hoạt động trong phòng chống loại trừ sốt rét trên địa
bàn.
- T chức khoanh vùng dịch, triển khai các biện pháp quản người ra vào
vùng dịch, áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Sốt rét theo quy định.
1.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
Tăng cường kiểm tra liên ngành việc thực hiện các quy định của pháp luật
về phòng, chống loại trừ bệnh sốt rét tại các đơn vị, địa phương; làm trách
nhiệm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm (nếu có).
1.8. Công tác báo cáo
Thực hiện chế độ khai báo, thông tin, báo cáo dịch sốt rét theo quy định của
Bộ Y tế.
8
1.9. Công nhận các xã đạt tiêu chí loại trừ bệnh sốt rét
Thực hiện đúng quy trình, thủ tục, hồ sơ công nhận đạt tiêu chí loại trừ bệnh
sốt t tại 08 ( Cả, Thu Lũm, Mường Tè, Tổng, Hua Bum, Bum a,
Bum Tở và Pa ) theo lộ trình mục tiêu đề ra bảo đảm các quy định của Bộ Y tế
(có Phụ lục chi tiết kèm theo).
2. Phòng ngừa sốt rét quay trở lại sau loại trừ tại các , phường đã
được công nhận đạt tiêu chí loại trừ
2.1. Công tác chỉ đạo điều hành
- Chỉ đạo duy trì thực hiện tốt các hoạt động giám sát và phòng ngừa sốt rét
quay trở lại sau loại trừ.
- Nâng cao trách nhiệm của Ủy ban nn dân xã, phường bố t kinh phí, đảm
bảo nguồn lực huy động s tham gia của c ban, ngành, đoàn thể, c t chc
chính tr hội trong công c phòng ngừa bệnh sốt t quay trở lại tại địa phương.
2.2. Truyền thông giáo dục sức khoẻ
Truyền thông giáo dục sức khỏe phòng, chống sốt rét cho cộng đồng lồng
ghép với truyền thông phòng, chống các bệnh truyền nhiễm khác.
2.3. Công tác chuyên môn, kỹ thuật
2.3.1. Giám sát thường xuyên bệnh sốt rét
* Giám sát trường hợp bệnh sốt rét:
- Duy trì thường xuyên hoạt động giám sát phát hiện sớm các trường hợp
nghi ngờ mắc sốt rét, đc biệt đối với trường hợp trở về từ vùng sốt rét lưu
hành trong và ngoài nước.
- Lấy lam máu các trường hợp nghi ngờ mắc sốt rét để phát hiện sớm
sinh trùng sốt rét, điều trị kịp thời và cắt đứt đường lây truyền.
- Báo cáo trường hợp bệnh trong vòng 48 giờ kể từ khi chẩn đoán xác
định sử dụng phần mềm quản lý giám sát bệnh truyền nhiễm.
- Dựa trên kết quả điều tra trường hợp bệnh, khi phát hiện hoc nghi ngờ
lây truyền tại chỗ, triển khai điều tra ổ bệnh ngay.
* Giám sát ký sinh trùng sốt rét:
- Trường hợp phát hiện sinh trùng sốt rét nội địa: Thực hiện theo các
hoạt động giám sát như ở điểm 1.3.1 mục 1, phần II Kế hoạch này.
- Trường hợp phát hiện sinh trùng sốt rét ngoại lai: Điều trị triệt để
theo dõi quản lý.
* Giám sát muỗi truyền bệnh sốt rét: Điều tra thành phần, mật độ muỗi
truyền bệnh sốt rét để đề xuất biện pháp xử lý.
2.3.2. Phát hiện quản lý trường hợp bệnh
- Giám sát phát hiện sớm các trường hợp bệnh.
9
- Quản lý trường hợp bệnh sốt rét:
+ Theo dõi, ghi chép đầy đủ theo quy định.
+ Nhập xác nhận báo cáo từng trường hợp bệnh n hthống quản
giám sát bệnh truyền nhiễm.
2.3.3. Chẩn đoán và điều trị
Thực hiện theo hướng dẫn chẩn đoán điều trị bệnh sốt rét được Bộ Y tế
ban hành.
2.3.4. Đảm bảo chất lượng chẩn đoán xét nghiệm
Đảm bảo chất lượng chẩn đoán xét nghiệm bằng kính hiển vi tất cả các
tuyến bao gồm củng cố duy trì các điểm nh hiển vi, phòng xét nghiệm ký
sinh trùng sốt rét, tập huấn lại cho cán bộ xét nghiệm ít nhất 2 năm 1 lần, mỗi
lần ít nhất 3 ngày; gửi lam kiểm tra, giám sát đánh giá ngoại kiểm; đánh giá
chất lượng và đảm bảo trang bị, vật tư, hóa chất cho hoạt động xét nghiệm.
2.3.5. Phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét
- Cấp bổ sung màn, màn tẩm hóa chất tồn lưu lâu cho người dân (nếu có).
- Vệ sinh môi trường và xử lý các ổ bọ gậy.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân ngủ màn, mua màn, sử dụng các biện
pháp diệt muỗi như phun hóa chất diệt côn trùng, dùng kem xua muỗi…
2.3.6. Xử lý ổ bệnh sốt rét
Trường hợp xuất hiện bệnh hoạt động sẽ được can thiệp như giai đoạn
loại trừ sốt rét theo mục 6, Phần IV trong Hướng dẫn tại Quyết định số
4922/QĐ-BYT ngày 25/10/2021 của Bộ Y tế.
2.3.7. Dự trữ các số thuốc điều trị sốt rét, hóa chất diệt muỗi, vật
phòng chống sốt rét
Dựa trên tình hình thực tế để dự trù d trữ số thuốc điều trị sốt rét,
hóa chất diệt muỗi, vật tư phòng chống sốt rét cho phù hợp.
2.4. Các hoạt động khác
Thực hiện theo nội dung ttiểu mục 1.4 đến tiểu mục 1.8, mục 1, phần II
của Kế hoạch này.
3. Thực hiện quy trình, thủ tục, hồ đề nghị Bộ Y tế công nhận tỉnh
Lai Châu đạt tiêu chí loại trừ sốt rét vào m 2029 tiếp tục duy trì kết
quả trong những năm tiếp theo
- Sau khi 100% xã, phường được công nhận loại trừ sốt rét, Sở Y tế thực
hiện quy trình, thủ tục, hồ đề nghị Bộ Y tế công nhận tỉnh Lai Châu đạt tiêu
chí loại trừ sốt rét theo quy định.
- Tiếp tục triển khai các hoạt động nhằm phòng ngừa sốt rét quay trở lại,
duy trì bền vững kết quả loại trừ bệnh sốt rét ở những năm tiếp theo.
10
III. KINH PHÍ
Kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân
sách hàng năm và nguồn kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị theo
quy định Luật Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành. Nguồn lồng
ghép với các đán, nghị quyết, chương trình, kế hoạch của tỉnh liên quan
nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Kiểm tra, đánh giá, phân tích sâu tình hình mắc sốt rét, nhất tại các
có sốt rét lưu hành, xác định rõ nguyên nhân, đánh giá nguy cơ mắc sốt rét và có
biện pháp triển khai hiệu quả, xử lý kịp thời, dứt điểm nguồn bệnh.
- Tăng cường bố trí nguồn nhân lực đđáp ứng yêu cầu cho hoạt động
phòng chống sốt rét tại các xã trọng điểm; theo dõi sát diễn biến tình hình sốt rét
trên địa bàn tỉnh và đánh giá kết quả triển khai các biện pháp phòng chống để
các biện pháp chỉ đạo kịp thời.
- Chỉ đạo Trung m Kiểm soát bệnh tt tỉnh các đơn vy tế dphòng
trên địa bàn tăng cường triển khai giám sát thường xuyên, giám sát trọng điểm
đáp ứng bệnh, chủ động theo dõi, giám sát tại cửa khẩu, tại cộng đồng
trong các cơ sở y tế, phát hiện sớm, đáp ứng nhanh, kịp thời và xử lý triệt để các
dịch bệnh sốt rét, không để lây lan rộng, bùng phát kéo dài tại cộng đồng đảm
bảo an toàn, hiệu quả.
- Chỉ đạo các sở khám bệnh, chữa bệnh t chức tốt việc thu dung, cấp
cứu, điều trị bệnh nhân sốt rét theo đúng phác đồ của Bộ Y tế, hạn chế tối đa các
trường hợp tử vong.
- T chức tập huấn, tập huấn lại về chuyên môn cho cán bộ y tế, nhân viên
y tế tham gia phòng, chống bệnh sốt rét và các lực lượng khác khi cần thiết.
- Triển khai thực hiện quy trình, thủ tục, hồ công nhận đạt tiêu chí loại
trừ bnh sốt rét tại 8 còn sốt rét lưu hành tỉnh Lai Châu theo hướng dẫn
của Bộ Y tế khi đủ điều kiện.
- Thực hiện công tác thống kê báo cáo theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh
Phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động phòng chống lọai
trừ sốt rét theo chức năng nhiệm vụ được giao.
3. UBND các xã
* Đối với UBND 08 : Thu Lũm, Mù Cả, Tà Tổng, Pa Ủ, Mường Tè, Bum
Tở, Bum Nưa, Hua Bum
- Chỉ đạo thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống và loại trừ bệnh sốt
rét cấp do đồng chí lãnh đạo UBND làm Trưởng ban, Thủ trưởng đơn vị y tế
làm Phó trưởng ban thường trực, các thành viên đại diện nh đạo các ban,
11
ngành, đoàn thể, các đơn vị liên quan tại địa phương; phân ng trách nhiệm cụ
thể, giao rõ địa bàn phụ trách đến từng thôn bản cho từng thành viên; Ban chỉ đạo
t chức họp giao ban 01 quý/lần và họp đột xuất (khi cần thiết) để cập nhật thông
tin, đánh giá tình hình bệnh sốt rét tham u kịp thời với UBND tỉnh để chỉ
đạo triển khai các hoạt động phòng, chống loại trừ bệnh sốt rét trên địa n
quản lý.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã tham mưu, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch phòng, chống loại trừ bệnh sốt rét, phấn đấu hoàn thành
các mục tiêu kế hoạch của tỉnh đã đề ra; ban hành các văn bản chỉ đạo, điều
hành và bố trí kinh phí, huy động nguồn lực tham gia đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
công tác phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét tại địa phương.
- Chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống loại trừ bệnh sốt
rét tại địa phương, đảm bảo thực hiện hiệu quả, hoàn thành mc tiêu đề ra.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống và loại trừ bệnh sốt
rét tại các địa phương, đơn vị trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với SY tế thực hiện quy trình, thtục, hồ ng nhận đạt tiêu
chí loi trừ bệnh sốt rét tại các khi đủ điều kiện theo ng dẫn của Bộ Y tế.
* Đối với UBNDc xã, phường khác:
- Chỉ đạo duy trì thực hiện tốt các hoạt động giám sát và phòng ngừa sốt rét
quay trở lại sau loại trừ trên địa bàn quản lý.
- Đảm bảo nguồn lực huy động stham gia của các ban, ngành, đoàn
thể, các tổ chức chính trị xã hội trong công tác phòng ngừa bệnh sốt rét quay trở
lại tại địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống và loại trừ bệnh sốt
rét tại các địa phương, đơn vị trên địa bàn quản lý.
Căn cứ nội dung Kế hoạch, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban
ngành, đoàn thể liên quan, Chtịch UBND các xã, phường nghiêm túc triển
khai, thực hiện./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1530/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phòng, chống và loại trừ sốt rét tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×