Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 7879/SYT-QLBHYTCNTT Hà Nội 2025 đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/01/2026 17:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Y tế Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7879/SYT-QLBHYTCNTT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Nguyễn Trọng Diện
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Bảo hiểm, Bảo hiểm y tế, Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 7879/SYT-QLBHYTCNTT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 7879/SYT-QLBHYTCNTT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 7879/SYT-QLBHYTCNTT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Hướng dẫn 7879/SYT-QLBHYTCNTT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ Y TẾ

__________

Số: 7879/SYT-QLBHYTCNTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

NG DẪN TẠM THỜI
Về việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026

___________________

 

Thực hiện Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15 ngày 27/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Thực hiện Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Thực hiện Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế;

Căn cứ Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt đề án “Đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an Thủ đô thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”;

Căn cứ Quyết định số 5066/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế Hà Nội;

Trong khi đợi Bộ Y tế có ý kiến chỉ đạo thêm về các cơ sở cấp chuyên sâu, Sở Y tế Hà Nội hướng dẫn tạm thời đăng ký khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) ban đầu, quy định số lượng, cơ cấu thẻ thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở KCB BHYT năm 2026 như sau:

1. Phân cấp khám bệnh, chữa bệnh BHYT và số liệu tổng quát

1.1. Được chia làm 3 cấp như sau:

- Cấp Chuyên sâu: Các bệnh viện được xếp cấp chuyên sâu

- Cấp cơ bản: Các bệnh viện được xếp cấp cơ bản

- Cấp ban đầu: Trạm Y tế, Điếm trạm Y tế, Phòng khám đa khoa, Y tế cơ quan, đơn vị, trường học...

1.2. Số liệu tổng quát KCB BHYT năm 2025

- Tổng dân số của Hà Nội tính đến quý 4 năm 2025: 8.857.526 người dân (theo số liệu hệ thống của Tổng cục Thống kê và Chi cục Dân số, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội Hà Nội cung cấp). Trong đó số lượng trẻ em dưới 6 tuổi là 683.668 trẻ và người già trên 75 tuổi là 607.644 người.

- Số lượng thẻ khám chữa bệnh BHYT ban đầu của người dân Hà Nội tính đến quý IV năm 2025 là 8.433.416 thẻ (Số thẻ đăng ký ngoại tỉnh tương đương 428.000 thẻ, còn lại là đăng ký nội tỉnh tại Hà Nội).

- Số lượng thẻ KCB BHYT ban đầu đăng ký thực tế tại các cấp KCB tính đến quý IV/2025 như sau:

+ Cấp chuyên sâu: 494.284 thẻ

+ Cấp cơ bản (cơ sở KCB công lập): 4.097.960 thẻ

+ Cấp cơ bản (cơ sở KCB tư nhân): 396.958 thẻ

+ Cấp ban đầu: 3.444.214 thẻ

- Số lượng thẻ KCB BHYT ban đầu dự kiến năm 2026 là: 8.716.500 thẻ (gia tăng 3% theo phát triển đối tượng tham gia và gia tăng dân số)

2. Một số căn cứ để xác định số lượng thẻ tối đa, cơ cấu thẻ đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại các Cơ sở KCB.

- Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 của Quốc Hội ngày 09 tháng 01 năm 2023

- Căn cứ Luật bảo hiểm y tế;

- Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ

- Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ Y tế

- Căn cứ Biên bản cuộc họp tại Bộ Y tế về cấp KCB chuyên sâu ngày 29/12/2025.

- Căn cứ dân số trên từng địa bàn, cơ cấu nhóm tuổi từng địa bàn (Số liệu do Chi cục dân số, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội Hà Nội cung cấp).

- Căn cứ đặc điểm về tổ chức hệ thống y tế trên địa bàn, khả năng cung cấp dịch vụ y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Căn cứ số lượng thẻ thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được các đối tượng lựa chọn đăng ký KCB BHYT ban đầu Quý 4 năm 2025 (Số liệu do Bảo hiểm xã hội Hà Nội cung cấp).

- Căn cứ kết quả giám sát việc tuân thủ Luật khám bệnh, chữa bệnh; Luật BHYT của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các phản ánh vướng mắc, đề xuất của cơ sở KCB trong việc đăng ký thẻ BHYT ban đầu.

2.1. Số lượng thẻ tối đa: Thực hiện điểm a, Khoản 2 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, Sở Y tế Hà Nội phân bổ ổn định số lượng thẻ bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn.

- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp chuyên sâu, Bộ Ngành, Thành phố: căn cứ số thẻ đăng ký KCB BHYT tính đến Quý 4 năm 2025, nếu số thẻ thấp hơn số thẻ xác định năm 2025 thì số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu năm 2026 sẽ lấy tương đương số thẻ xác định năm 2025 hoặc lấy cao hơn số thẻ 2025 nểu có giải trình thêm hợp lý; trường hợp số thẻ tính đến quý 4/2025 cao hơn số thẻ xác định năm 2025 thì số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu năm 2026 sẽ cân đối lại cho phù hợp. Số lượng tối đa thẻ, cơ cấu đối tượng của từng cơ sở KCB chuyên sâu được Sở Y tế xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Y tế.

- Đối với Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp cơ bản: căn cứ số thẻ đăng ký KCB BHYT tính đến Quý 4 năm 2025, nếu số thẻ tính đến quý 4/2025 thấp hơn số thẻ xác định năm 2025 thì số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu năm 2026 sẽ lấy tương đương số thẻ xác định năm 2025 hoặc có điều chỉnh nếu số lượng thẻ thực tế đăng ký đến quý 4/2025 thấp hơn 50% số lượng thẻ xác định phân bổ năm 2025; Trường hợp số thẻ tính đến quý 4/2025 cao hơn số thẻ xác định năm 2025 thì số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu năm 2026 sẽ điều chỉnh tương đương số thẻ tính đến quý 4/2025 hoặc điều chỉnh tăng giảm phù hợp với thực tế đơn vị, địa bàn, năng lực cơ sở KCB, hoặc tăng theo tỉ lệ gia tăng phát triển đối tượng tham gia BHYT năm 2026/2025(=3%) so với số thẻ hiện tại tính đến quý 4/2025. Cân đối dân số trên địa bàn, sự tập trung các cơ sở khám chữa bệnh cấp cơ bản và cấp ban đầu, khả năng đáp ứng của cơ sở tránh quá tải để phân bổ số lượng phù hợp cho từng đơn vị.

- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp ban đầu: Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu theo khả năng đáp ứng của cơ sở khám chữa bệnh, cân đối giữa các cơ sở KCB trong cùng khu vực, địa bàn và cân đối giữa các cơ sở công lập và tư nhân.

+ Trạm Y tế, các điểm trạm y tế: Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu và theo khả năng đáp ứng của các cơ sở y tế.

+ Phòng khám đa khoa thuộc Trạm y tế: Có số lượng dự kiến phân bổ hàng năm cân đối giữa các cơ sở cùng khu vực, khả năng đáp ứng của cơ sở.

+ Phòng khám đa khoa tư nhân: Có số lượng dự kiến phân bổ hàng năm cân đối giữa các cơ sở cùng khu vực, khả năng đáp ứng của cơ sở.

- Đối với các cơ sở đủ điều kiện KCB BHYT ban đầu mới phát sinh trong năm: số thẻ KCB BHYT đăng ký ban đầu năm 2026 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2025/TT-BYT và phù hợp với thực tế, khả năng đáp ứng của cơ sở.

- Đối với người tham gia BHYT theo hộ gia đình thực hiện đăng ký KCB ban đầu: BHXH Thành phố, Bảo hiểm xã hội cơ sở hướng dẫn người tham gia BHYT theo hộ gia đình đăng ký KCB ban đầu tại các cơ sở KCB cấp chuyên sâu, cấp cơ bản và cấp ban đầu trên địa bàn.

+ Đối với cơ sở KCB cấp ban đầu: Người tham gia BHYT theo hộ gia đình được lựa chọn đăng ký KCB ban đầu tại một trong các cơ sở KCB cấp ban đầu của Hà Nội gần nơi học tập, cư trú, làm việc và khả năng đáp ứng của cơ sở KCB ban đầu.

+ Đối với cơ sở KCB cấp cơ bản và cấp chuyên sâu: Người tham gia BHYT theo hộ gia đình được lựa chọn đăng ký KCB ban đầu tại một trong các cơ sở KCB cấp cơ bản của Hà Nội gần nơi học tập, cư trú, làm việc và khả năng đáp ứng của cơ sở KCB nhưng phải theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. (BHXH hướng dẫn người tham gia BHYT theo hộ gia đình đăng ký KCB ban đầu tại cấp KCB cơ bản, chuyên sâu nếu các đối tượng theo thứ tự ưu tiên đã đăng ký hết mà chưa lấp đầy số lượng thẻ phân bổ tối đa cho các cơ sở KCB cấp cơ bản, chuyên sâu thì người tham gia BHYT theo hộ gia đình được đăng ký vào cơ sở đó).

- Việc xác định số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu đối với một số trường hợp cụ thể, cơ cấu đặc thù sẽ được Sở Y tế xin ý kiến chỉ đạo từ Bộ Y tế và lấy ý kiến của Bảo hiểm xã hội Thành phố trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế triển khai công tác KCB BHYT của từng đơn vị.

2.2. Cơ cấu đối tượng đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh:

- Sau khi dự kiến phân bổ ổn định số lượng thẻ tối đa tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu năm 2026, BHXH Thành phố chỉ đạo BHXH cơ sở hướng dẫn các đối tượng đăng ký KCB BHYT ban đầu vào các cơ sở KCB nhưng không chênh lệch quá 2% so với số lượng thẻ tối đa cơ sở đã được dự kiến phân bổ ổn định để đảm bảo chất lượng KCB BHYT tại các cơ sở, cân đối giữa các cơ sở KCB trong cùng địa bàn dân cư.

- Cơ cấu đối tượng tại các cơ sở KCB BHYT có thể thay đổi theo cơ cấu người dân đăng ký khám chữa bệnh BHYT trên địa bàn, khu vực tập trung các trường đại học, khu công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy ... Tuy nhiên không để một nhóm đối tượng quá chênh lệch tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu trên cùng một địa bàn.

- Các đối tượng đặc thù có văn bản trích dẫn khi phân bổ.

- Cơ quan bảo hiểm xã hội khi hướng dẫn người dân, các đối tượng đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu vào các cơ sở khám chữa bệnh BHYT tư nhân cần giải thích rõ có sự chênh lệch giá khám chữa bệnh giữa các cơ sở tư nhân và công lập, ngoài kinh phí trong phạm vi bảo hiểm xã hội thanh toán có chi phí người dân tự thanh toán, để người dân chọn lựa tự nguyện.

3. Đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp Ban đầu và cấp Cơ bản.

- Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 01/2025/TT-BYT, người tham gia BHYT được quyền đăng ký KCB ban đầu tại một trong các cơ sở KCB cấp ban đầu không phân biệt địa giới hành chính, phù hợp với nơi làm việc, nơi cư trú và khả năng đáp ứng của cơ sở KCB.

- Người tham gia BHYT được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám chữa bệnh cơ bản gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp khả năng đáp ứng của cơ sở KCB theo thứ tự ưu tiên đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư số 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế.

- Thân nhân cán bộ, chiến sỹ công an nhân dân (bố, mẹ đẻ, bố, mẹ vợ, vợ, chồng, con) được ưu tiên đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại cấp KCB cơ bản, ưu tiên đăng ký tại bệnh viện thuộc ngành công an gồm Bệnh viện 198 và Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an (Theo Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của UBND thành phố Hà Nội)

(Danh sách các cơ sở KCB theo Phụ lục đính kèm)

4. Đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở KCB cấp chuyên sâu

4.1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT; Người tham gia BHYT được đăng ký KCB BHYT ban đầu tại một trong các cơ sở KCB cấp chuyên sâu phù hợp với nơi làm việc, cư trú, học tập và khả năng đáp ứng của cơ sở KCB theo thứ tự ưu tiên và không vượt quá số lượng thẻ KCB BHYT ban đầu tối đa dự kiến phân bổ tại các bệnh viện.

(Chi tiết đối tượng, số lượng, cơ cấu theo Danh sách cơ sở KCB theo Phụ lục đính kèm)

4.2. Người tham gia BHYT được đăng ký KCB ban đầu tại một trong các cơ sở KCB tại Mục 3, Mục 4.1 nêu trên và được đăng ký KCB ban đầu tại các cơ sở KCB khác trong các trường hợp sau:

- Đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn số 52/HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương (đã được Bệnh viện Hữu Nghị cấp số khám bệnh) được đăng ký KCB ban đầu tại Bệnh viện Hữu Nghị.

- Đối tượng người công tác trong quân đội khi nghỉ hưu và đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe theo Hướng dẫn số 52/HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương được đăng ký KCB ban đầu tại các cơ sở KCB: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Quân y 354, Bệnh viện Quân y 105, Viện Y học cổ truyền Quân đội, Viện Y học Phòng không - không quân.

- Đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe cán bộ của Thành phố (đã được Ban Bảo vệ sức khỏe Thành phố hoặc Sở Y tế cấp số khám bệnh) được đăng ký KCB ban đầu tại các phòng khám A thuộc các bệnh viện trong thành phố (Theo Quyết định số 7045/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND Thành phố Hà Nội).

(Danh sách cơ sở KCB phòng khám A theo Phụ lục đính kèm).

- Đối tượng người có công với cách mạng, cựu chiến binh,

- Người từ đủ 75 tuổi trở lên.

- Trẻ em dưới 6 tui.

4.3. Trường hợp vượt số lượng thẻ đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB cấp cơ bản và cấp KCB chuyên sâu thì thực hiện như sau:

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ hưu: Nếu có nhu cầu đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện trước khi nghỉ hưu thì tiếp tục được đăng ký khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh đó.

Ưu tiên các đối tượng người có công với cách mạng tháng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (mã quyền lợi 1) được đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám chữa bệnh trên cùng địa bàn nơi cư trú có số lượng thẻ vượt quy định.

- Đối với đối tượng hưu trí thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam:

Đăng ký KCB BHYT ban đầu tại các bệnh viện quân đội khác: các đối tượng quân đội nghỉ hưu nếu có nguyện vọng, phù hợp với địa bàn.

Đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, bệnh viện Quân y 103, bao gồm: cán bộ sỹ quan trước khi nghỉ hưu đã đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Bệnh viện; Cán bộ sỹ quan từ Thượng tá trở lên khi nghỉ hưu nếu có nguyện vọng.

- Đối với đối tượng hưu trí thuộc Công an nhân dân: cán bộ sỹ quan từ Thượng tá trở lên, khi nghỉ hưu đăng ký KCB ban đầu tại Bệnh viện 19-8 hoặc Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an nếu có nguyện vọng, phù hợp với địa bàn.

5. Đăng ký KCB ban đầu tại các y tế cơ quan, đơn vị, trường học:

Chỉ nhận đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị, trường học quản lý (Danh sách cơ sở KCB theo Phụ lục đính kèm).

6. Tổ chức thực hiện:

6.1. Trách nhiệm của Sở Y tế:

- Thực hiện phân bổ ổn định số lượng thẻ BHYT cho cơ sở KCB BHYT ban đầu trên địa bàn quản lý. Chủ trì, phối hợp với BHXH thành phố quy định, hướng dẫn đối tượng, cơ cấu nhóm đối tượng, số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo quy định, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Báo cáo xin ý kiến Bộ Y tế, UBND Thành phố các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền (nếu có).

- Chủ trì hướng dẫn các cơ sở KCB BHYT tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người tham gia BHYT theo quy định.

- Rà soát, điều chỉnh số lượng thẻ BHYT của cơ sở KCB BHYT và giữa các cơ sở KCB trong trường hợp cần thiết để đảm bảo quy định tại Thông tư 01/2025/TT-BYT khi người tham gia BHYT đăng ký mới hoặc yêu cầu thay đổi đăng ký cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.

- Thông báo công khai số lượng thẻ BHYT đã phân bổ cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên Trang thông tin điện tử cửa Sở Y tế.

- Phối hợp với BHXH kiểm soát việc phân bổ thẻ của các BHXH cơ sở, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nếu có.

6.2. Trách nhiệm BHXH thành phố Hà Nội:

- Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về số lượng, cơ cấu đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thực tế đã đăng ký cho Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thông tin về số lượt khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn cho Sở Y tế làm căn cứ xem xét, tổ chức việc phân bổ số lượng thẻ bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn quản lý;

- Tổ chức cho người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định;

- Định kỳ cuối tháng đầu tiên của mỗi quý, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo thông tin về số lượng thẻ mà các đối tượng đã đăng ký tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về Sở Y tế để tổng hợp, kịp thời rà soát, điều chỉnh số lượng thẻ bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cần thiết;

- Đăng tải công khai thông tin về số lượng, cơ cấu đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thực tế đã đăng ký của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tỉnh trên Trang thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội (Số lượng, cơ cấu theo phụ lục Hướng dẫn này)

- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, chi đạo BHXH cơ sở trong việc hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố theo quy định.

- Phối hợp với Sở Y tế Hà Nội kiểm soát việc phân bổ thẻ của các BHXH cơ sở, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nếu có.

6.3. Trách nhiệm của BHXH cơ sở:

- Thực hiện Hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký hoặc thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn theo quy định tại hướng dẫn này, đảm bảo hướng dẫn các đối tượng đến các cơ sở khám chữa bệnh BHYT ban đầu có tỷ lệ cơ cấu không quá chênh lệch giữa các cơ sở trên cùng địa bàn.

- Trường hợp số lượng thẻ đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở y tế vượt quá số thẻ tối đa quy định thì hướng dẫn người dân đăng ký lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh BHYT khác trong khu vực đó, nếu trường hợp không điều chuyển được hoặc các cơ sở KCB BHYT trên cùng địa bàn dân cư đều lấp đầy số lượng thẻ tối đa thì BHXH cơ sở báo cáo BHXH Thành phố thông báo Sở Y tế xem xét điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo chất lượng KCB BHYT.

- Đối với các vướng mắc phát sinh, BHXH cơ sở báo cáo BHXH Thành phố phối hợp Sở Y tế Hà Nội giải quyết, trường hợp vượt quá thẩm quyền sẽ phối hợp báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định, đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT.

6.4. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế:

- Tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh và đảm bảo quyền lợi đối với người tham gia BHYT theo quy định, thực hiện Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đã ký với cơ quan Bảo hiểm xã hội.

- Báo cáo bằng văn bản với BHXH thành phố khi cơ sở được Sở Y tế phê duyệt cho phép mở rộng về quy mô và phạm vi hoạt động.

- Các cơ sở KCB cấp ban đầu thường xuyên đánh giá khả năng cung ứng nhu cầu KCB của đối tượng tham gia BHYT đăng ký KCB ban đầu để bố trí thêm bàn khám, nhân lực, trang thiết bị để đảm bảo đáp ứng việc KCB cho người tham gia BHYT.

- Báo cáo kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện KCB BHYT về Sở Y tế để cùng tháo gỡ.

Trên đây là hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trong quá trình triển khai thực hiện, căn cứ nhu cầu đăng ký khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia BHYT và sự đáp ứng về cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và số liệu Bảo hiểm xã hội Thành phố cung cấp định kỳ 3 tháng/lần theo Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, Sở Y Tế sẽ thống nhất với Bảo hiểm xã hội Thành phố xem xét, điều chỉnh định kỳ đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu phù hợp với điều kiện thực tế./.

(Trong quá trình triển khai có phát sinh, đề nghị các đơn vị liên hệ đầu mối tổng hợp: Ths Nguyễn Thùy Dương - phòng QLBHYTCNTT, Sở Y tế Hà Nội - Điện thoại: 0979841214, số 4 phố Sơn Tây, phường Ba Đình, TP Hà Nội)

 

Nơi nhận:
- Bộ Y tế; (để b/cáo)
- BHXH Việt Nam; (để b/cáo)
- UBND TP;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Công an;
- Cục Quân Y – Bộ Quốc phòng;
- Cục Y tế – Bộ Công an;
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Công an TP Hà Nội;
- BHXH TP Hà Nội; (để p/hợp chỉ đạo)
- UBND các xã/phường; (để p/h chỉ đạo)
- Các PGĐ SYT; (để p/h chỉ đạo)
- Các CSKCB BHYT (để t/hiện);
- Cổng thông tin điện tử BHXH TP Hà Nội;
- Văn phòng SYT (để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Sở Y tế Hà Nội);
- Phòng NVY – SYT; (để p/hợp)
- Lưu: VT, QLBHYTCNTT(Dương).

GIÁM ĐỐC

 

 

 

Nguyễn Trọng Diện

 

 

Phụ lục 1: Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp cơ bản (Bệnh viện công lập)
(Kèm theo Hướng dẫn số      /SYT-QLBHYTCNTT ngày       tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)

STT

Mã cơ sở KCB

Tên cơ sở KCB

Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026

Đối tượng tiếp nhận đặc thù

Đối tượng tiếp nhận chung

1

01-001

Bệnh viện Hữu Nghị

43.980

50.000

50.000

Nhận đối tượng đủ tiêu chuẩn theo hướng dẫn số 52-HD/BTCTW của Ban tổ chức Trung ương

2

01-003

Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn

241.073

225.900

250.000

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

3

01-004

Bệnh viện đa khoa Đống Đa

141.952

170.000

170.000

4

01-005

Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cu Ba

90.613

100.000

100.000

5

01-006

Bệnh viện Thanh Nhàn

141.997

160.000

160.000

6

01-013

Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp

86.277

85.000

86.000

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

7

01-061

Cơ sở 2 Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp

270

 

Dừng hoạt động

8

01-025

Bệnh viện đa khoa Đức Giang

155.890

157.000

157.000

9

01-028

Bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội

147.697

155.000

155.000

10

01-029

Bệnh viện đa khoa Thanh Trì

45.462

65.000

65.000

11

01-031

Bệnh viện đa khoa Đông Anh

113.736

117.000

117.000

12

01-032

Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn

48.563

80.000

80.000

13

01-056

Bệnh viện đa khoa Hoè Nhai (CS1)

26.355

30.000

30.000

14

01-075

Bệnh viện Tim Hà Nội (Cơ sở 2)

23.615

35.000

35.000

 

15

01-077

Bệnh viện Bắc Thăng

Long

43.496

85.000

85.000

16

01-071

Bệnh viện Nam Thăng Long

60.837

80.000

80.000

17

01-060

Bệnh viện Tuệ Tình

59.702

45.900

60.000

18

01-099

Bệnh viện đa khoa huyện Mê Linh

108.002

103.500

110.000

19

01-160

Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm

92.363

87.700

93.000

20

01-009

Bệnh viện Bưu điện (Bộ Bưu Chính v.thông)

58.488

60.000

60.000

Không điều trị nội trú Nhi

đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/202 5/TT- BYT của Bộ

Y tế

21

01-015

Bệnh viện 354/Tổng cục hậu cần - kỹ thuật

46.504

65.000

65.000

Nhận đối tượng trên 15 tuổi

22

01-018

Viện Y học Phòng không Không quân

40.920

50.000

50.000

Nhận đối tượng trên 15 tuổi

23

01-043

Bệnh viện 198 (Bộ Công An)

110.461

91.200

110.000

Cán bộ chiến scông an.

- Công nhân công an

- Thân nhân cán bộ, chiến sỹ công an theo công văn số 8609/CAHN-PX01 ngày 26/11/2025 của Công an TP Hà Nội (đối tượng trên 15 tuổi)

- Ngoài ra nhận các đối tượng đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế khi còn số lượng thẻ

24

01-055

Bệnh viện Đại học Y Dược trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

58.741

71.500

71.500

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế

25

01-062

Bệnh viện YHCT Bộ Công an

48.740

75.000

75.000

Nhận đối tượng trên 15 tuổi

Các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản

2, Điều 7, Thông tư 01/202 5/TT- BYT của Bộ

Y tế

26

01-065

Bệnh viện Dệt May

49.342

43.300

50.000

Nhận đối tượng trên 6 tuổi

27

01-072

Bệnh viện đa khoa Hoè Nhai (Cơ sở 2)

1.177

17.000

17.000

Nhận đối tượng trên 15 tuổi

28

01-087

Bệnh viện Than - Khoáng sản

9.656

10.000

10.000

Nhận đối tượng trên 15 tuổi

 

29

01-097

Bệnh viện Thể Thao Việt Nam

36.016

35.000

37.000

Nhận đối tượng trên 6 tuổi

30

01-819

Bệnh viện Quân Y 105

49.427

50.000

50.000

Nhận đối tượng trên 6 tuổi

31

01-188

Bệnh viện tâm thần Mỹ Đức

5.343

17.800

17.800

Nhận đối tượng trên 6 tuổi

32

01-259

Bệnh viện Nhi Hà Nội

17.394

10.000

30.000

Tiếp nhận đối tượng dưới 16 tuổi

33

01-361

Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

79.219

79.000

80.000

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

34

01-816

Bệnh viện đa khoa Hà Đông

148.178

170.000

170.000

35

01-817

Bệnh viện đa khoa Vân Đình

34.247

80.000

80.000

36

01-251

Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch thuộc Trường Đại học Y Tế công cộng

39.552

39.000

40.000

37

01-820

Bệnh viện đa khoa Đan Phượng

151.103

149.800

152.000

38

01-821

Bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên

99.477

92.800

100.000

39

01-822

Bệnh viện đa khoa Ba Vì

126.296

130.000

130.000

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của

40

01-823

Bệnh viện đa khoa Chương Mỹ

159.920

159.100

160.000

41

01-824

Bệnh viện đa khoa Hoài Đức

152.591

138.400

160.000

Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

42

01-825

Bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Đức

99.818

99.300

100.000

43

01-826

Bệnh viện đa khoa huyện Phúc Thọ

95.402

95.300

100.000

44

01-827

Bệnh viện đa khoa huyện Quốc Oai

107.782

95.400

110.000

45

01-828

Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất

142.023

140.700

143.000

46

01-829

Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Oai

131.575

133.300

133.300

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

47

01-830

Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín

167.443

162.900

170.000

48

01-831

Bệnh viện đa khoa Sơn Tây

84.087

82.800

85.000

49

01-930

Bệnh viện Phục hồi chức năng

702

5.000

5.000

50

01-935

Bệnh viện YHCT Hà Đông

28.266

37.600

37.600

52

01-971

Khoa khám bệnh cơ sở 2 - Bệnh viện giao thông vận tải Vĩnh Phúc

13.348

13.100

13.400

53

01-081

Trung tâm cấp cứu 115 Hà Nội (Phòng khám 11 Phan Chu Trinh)

32.039

32.900

32.900

Tổng cộng

4.097.157

4.364.200

4.528.500

 

 

Phụ lục 2: Đanh sách cơ sở KCB BHYT cấp cơ bản (Bệnh viện tư nhân)
(Kèm theo Hướng dẫn số      /SYT-QLBHYTCNTT ngày      tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)

STT

Mã cơ sở KCB

Tên cơ sở KCB

Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026

Đối tuợng tiếp nhận

1

01-010

Công ty cổ phần Bệnh viện Giao thông vận tải - Bệnh viện giao thông vận tải

92.307

90.500

93.000

Ngoài nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

2

01-035

Công ty CPKD và ĐTrị YT Đức Kiên (Bệnh viện đa khoa tư nhân Hồng Hà)

1.451

10.000

3.000

3

01-041

Bệnh viện đa khoa 16A Hà Đông thuộc Công ty TNHH một thành viên 16A

28.709

23.200

29.000

4

01-082

Bệnh viện đa khoa tư nhân Tràng An

3.805

5.200

0

Dừng hoạt động

5

01-094

Bệnh viện đa khoa quốc tế Thiên Đức

6.976

10.100

8.000

Ngoài nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT cua Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

6

01-095

Công ty cổ phần Bệnh viện đa khoa Thăng Long

42.754

42.500

43.000

7

01-126

Bệnh viện đa khoa tư nhân Hà Nội

11.781

14.700

12.000

8

01-139

Bệnh viện đa khoa Quốc tế Thu Cúc

34.158

45.000

35.000

9

01-150

Bệnh viện Đông Đô

10.396

9.000

11.000

10

01-191

Bệnh viện đa khoa MEDLATEC

32.620

31.000

32.000

11

01-206

Bệnh viện đa khoa Hồng Phát

2.989

9.000

3.000

12

01-234

Bệnh viện đa khoa tư nhân Hà Thành

7.970

7.100

8.000

13

01-235

Bệnh viện đa khoa An Việt

11.394

9.800

11.500

14

01-244

Bệnh viện Quốc tể DoLife

3.672

2.500

4.000

15

01-249

Bệnh viện đa khoa Quốc tế Bắc Hà

7.198

5.800

7.200

Ngoài nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Tiếp nhận tất cà các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

16

01-258

Bệnh viện đa khoa Phương Đông

38.276

32.100

38.300

17

01-267

Bệnh viện đa khoa Bảo Sơn 2

4.520

5.000

5.000

18

01-288

Bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc - Phúc Trường Mình

22.259

16.700

22.300

19

01-881

Bệnh viện Mặt trời thuộc Công ty CP phát triền công nghệ Y học Việt Nam- Nhật Bản

47

5.000

2.000

20

01-933

Công ty TNHH Bệnh viện Hồng Ngọc (BV Hồng Ngọc)

25.774

33.500

26.000

21

01-MG3

Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Smart City (Công ty cổ phần bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec)

0

0

5.000

22

Ol-MGl

Bệnh viện Đại học Phenikaa thuộc CTCP Y học Vĩnh Thiện

7.904

0

8.000

Tổng cộng

396.958

407.700

406.300

 

 

 

Phụ lục 3: Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp chuyên sâu
(Kèm theo Hướng dẫn số        /SYT-QLBHYTCNTT ngày    tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)

 

STT

cơ sở

KCB

Tên Cơ sở KCB

Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026

Đối tưng tiếp nhận

1

01-007

Bệnh viện E

141.943

145.300

145.000

Tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT cho đến khi hết số thẻ tối đa

2

01-014

Bệnh viện trung ương Quân đội 108

85.608

100.000

100.000

Ngoài đối tượng quân nhân thì tiếp nhận Tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Điều 7, Thòng tư 01/2025/TT-BYT cho đến khi hết số thẻ tối đa. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

3

01-016

Bệnh viện Quân y 103

76.229

81.000

90.000

4

01-019

Viện Y học cổ truyền Quân đội

35.329

35.400

40.000

5

01-047

Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương

29.627

40.000

40.000

Tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT cho đến khi hết số thẻ tối đa. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

6

01-161

Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Times City

39.172

40.000

40.000

7

01-250

Bệnh viện đa khoa Tâm Anh

9.822

9.700

10.000

8

01-939

Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương

46.090

50.000

60.000

9

01-912

Bệnh viện Châm cứu Trung ương

16.467

35.000

35.000

10

01-925

Bệnh viện Lão khoa Trung ương

2.277

5.000

5.000

Nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Người tham gia BHYT mắc các bệnh lão khoa, người từ 75 tuổi trở lên. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đinh nếu còn số lượng thẻ.

11

01-929

Bệnh viện Bạch Mai

4.251

0

10.000

Nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Học sinh, sinh viên thực tập, học tập tại bệnh viện.

12

01-934

Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

7.470

0

8.000

Nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Học sinh, sinh viên thực tập, học tập tại bệnh viện.

13

01-910

Bệnh viện Phổi Trung ương

0

0

5.000

Nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Học sinh, sinh viên thực tập, học tập tại bệnh viện, người từ 75 tuổi trớ lên. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ.

Tổng cộng

494.284

541.400

588.000

 

 

 

Phụ lục 4: Danh sách cơ sở KCB BHYT phòng khám A
(Kèm theo Hướng dẫn số      /SYT-QLBHYTCNTT ngày     tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)

 

STT

cơ sở KCB

Tên cơ sở KCB

Số thẻ đăng ký ban đầu đến quý 4.2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026

1

01-002

Phòng khám A thuộc BVĐK Xanh Pôn

3.913

Tiếp nhận toàn bộ các đối tượng được khám tại phòng khám A theo quy định

2

01-818

Phòng khám A thuộc BVĐK Đống Đa

937

3

01-848

Phòng khám A thuộc BVĐK Đửc Giang

287

4

01-849

Phòng khám A thuộc Bệnh viện Thanh Nhàn

692

5

01-850

Phòng khám A thuộc BVĐK Sơn Tây

279

6

01-851

Phòng khám A thuộc BVĐK Vân Đình

125

7

01-852

Phòng khám A thuộc BVĐK Thanh Trì

115

8

01-853

Phòng khám A thuộc BVĐK Sóc Sơn

146

9

01-854

Phòng khám A thuộc BVĐK Đông Anh

181

10

01-857

Phòng khám A thuộc BVĐK huyện Mê Linh

60

11

01-858

Phòng khám A thuộc BVĐK huyện Ba Vì

103

12

01-859

Phòng khám A thuộc BVĐK Hà Đông

1.368

13

01-860

Phòng khám A thuộc BVĐK huyện Thường Tín

33

14

01-861

Phòng khám A thuộc BVĐK huyện Phủ Xuyên

37

15

01-862

Phòng khám A thuộc BVĐK huyện Đan Phượng

37

16

01-863

Phòng khám A thuộc Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội

431

17

01-864

Phòng khám A trực thuộc Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm

50

Tổng cộng

8.793

 

 
 

 

Phụ lục 5: Danh sách cơ sở KCB BHYT Y tế cơ quan.
(Kèm theo Hướng dẫn số     /SYT-QLBHYTCNTT ngày      tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)

 

STT

Mã cơ sở

KCB

Tên cơ sở KCB

Số thẻ đăng ký ban đầu đến quý 4.2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026

1

01-086

Trung tâm y tế Hàng Không

5.855

Tiếp nhận các đối tượng là nhân viên, học sinh, sinh viên tại chỗ có nhu cầu đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu tại chỗ để thuận lợi cho học tập, công tác.

2

01-101

TYT trực thuộc Công ty cổ phần Dệt 10-10

812

3

01-106

TYT trực thuộc Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội

2.163

4

01-108

TYT Trường Đại học Kinh tế quốc dân

22.398

5

01-116

Trung tâm y tế Đại học Bách Khoa Hà Nội

46.247

6

01-127

TYT trục thuộc Công ty TNHH 1TV Môi trường đô thị Hà Nội

2.142

7

01-131

Phòng Y tế- Văn phòng Đài truyền hình Việt Nam

2.817

8

01-137

PKĐK các CƠ quan Đảng ở TW- Vãn phòng TW Đảng

1.797

9

01-138

TYT Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam

1.568

10

01-143

Trung tâm y tế Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

283

11

01-152

Phòng khám đa khoa Tổng Công ty May 10 - Công ty cổ phần

1.576

12

01-157

Trạm y tế Học viện Nông nghiệp

Việt Nam

22.021

13

01-203

TYT trực thuộc Công ty TNHH nhà máy bia Heineken Việt Nam

2

14

01-204

TYT Trường Đại học Lâm nghiệp

4.690

15

01-245

Bệnh xá Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động

3

16

01-151

Trạm y tế trực thuộc Công ty TNHH May Đức Giang

1.118

17

01-176

Trạm Y tế trực thuộc Công ty TNHH hệ thồng dây SUMI-

HANEL

7.599

 

18

01-272

Trạm y tế trực thuộc Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long- Nhà máy Vinataba Thăng Long Ọuốc Oai

738

19

01-252

Bệnh viện Công An thành phố Hà Nội

62

20

01-938

Bệnh viện Tâm thần Trung nong

1

803

Tổng cộng

124.694

 

 

 

 

Phụ lục 6: Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu (PK đa khoa tư nhân).
(Kèm theo Hướng dẫn số          /SYT-QLBHYTCNTT ngày     tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)

STT

Mã cơ sở KCB

Tên cơ sở KCB

Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026

Đối tượng tiếp nhận

1

01-096

Phòng khám đa khoa Việt Hàn trực thuộc Công ty CP Công nghệ y học Hồng Đức

21.733

18.900

19.000

Ngoài nhân viên, người lao động tại cơ sở. Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1,

Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ

Y tế.

2

01-146

Phòng khám đa khoa Nam Hồng trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tu xây dựng và thương mại Bách Khoa

2.874

3.500

3.500

3

01-183

Phòng khám đa khoa Nguyễn Trọng Thọ

983

2.500

1.500

4

01-208

Phòng khám đa khoa trực thuộc CTCP Trung tâm bác sĩ gia đình Hà Nội

6.396

5.900

6.500

5

01-224

Phòng khám đa khoa Dr. Binh Teleclinic

13.399

17.800

14.000

6

01-225

Phòng khám đa khoa Quảng Tây

4.959

5.600

5.500

7

01-233

Phòng khám đa khoa Medic Đông Anh trực thuộc Công ty cổ phần Medic Đông Anh

227

500

500

8

01-265

Phòng khám đa khoa Medlatec số 1 trực thuộc Công ty TNHH Mediatec Việt Nam

8.349

7.300

8.500

9

01-269

Phòng khám đa khoa quốc tế Thu Cúc

10.919

10.700

11.000

10

01-270

Phòng khám đa khoa Thu Cúc

7.873

6.900

8.000

11

01-279

Phòng khám đa khoa An Bình trực thuộc Công ty cồ phần y dược Tâm An Bình

175

5.000

1.000

Ngoài nhân

viên, người lao động tại cơ sở. Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1,

Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ

Y tế.

12

01-287

Phòng khám đa khoa Y Cao trực thuộc Công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Thông

62

3.000

1.000

13

01-294

Phòng khám đa khoa trực thuộc Công ty cổ phần Bệnh viện Hữu Nghị Quốc Tế Hà Nội

3.143

5.000

3.500

14

01-296

Phòng khám Đa khoa Quốc tế Việt-Nga trực thuộc Công ty cổ phần Công nghệ và Y tế Việt-Nga

567

5.000

2.000

15

01-299

Phòng khám đa khoa trực thuộc Công ty co phần Bệnh viện đa khoa quốc tế Tomec

13.077

5.000

8.000

16

01-900

Phòng khám đa khoa đại học Phenikaa Hoàng Ngân- Chi nhánh Công ty cổ phần Y học Vĩnh Thiện

659

5.000

2.000

17

01-969

Phòng khám đa khoa công ty cổ phần Y Dược 198

130

500

500

18

01-T40

Phòng khám đa khoa Văn Lang

1

0

300

19

01-289

Công ty TNHH Phòng khám Đa khoa Quốc tể An Đạt

357

5.000

5.000

20

01-AA4

Phòng khám đa khoa Favina Nam Hà Nội trực thuộc Công ty CP Hệ thống bệnh viện Gia đình Việt Nam - Favina Hospital

25

6.000

6.000

Tổng cộng

95.907

119.100

107.300

 


Phụ lục 6: Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu (PK đa khoa công lập).
(Kèm theo Hướng dẫn số /SYT-QLBHYTCNTT ngày tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)

STT

Mã cơ s KCB

Tên cơ sở KCB

Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025

Số thẻ KCB

BHYT ban đầu phân bổ năm 2025

Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026

Ghi chú

1

01-020

Phòng khám đa khoa số 1 trực thuộc Trạm Y tế phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

90.775

50.000

50.000

PK thường xuyên quá tải được phản ánh đường dây nóng SYT. TTYT Đống Đa cũ đề xuất giảm số lượng thẻ ban đâu để đảm bảo chất lượng phục vụ.

2

01-021

Phòng khám đa khoa Kim Liên trực thuộc Trạm Y tế phường Kim Liên

8.176

11.000

15.000

Tiếp nhận thêm đối tượng từ Phòng khám đa khoa số 1 trực thuộc Trạm Y tế phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám quá tải điều chuyển sang

3

01-064

Phòng khám đa khoa Đống Đa trực thuộc TYT phường Đống Đa

7.823

11.000

15.000

4

01-073

Phòng khám đa khoa khu vực Nghĩa Tân, TYT phường cầu Giấy

3.473

23.500

0

Cơ sở dừng hoạt động. Điều chuyển thẻ KCB BHYT ban đầu sang cơ sở khác cùng khu vực

5

01-078

Phòng khám đa khoa Yên Hoà trực thuộc TYT phường cầu Giấy

86.253

74.700

87.000

Tiểp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế

6

01-022

Phòng khám đa khoa 26 Lương Ngọc Quyển trực thuộc Trạm Y tế phường Hoàn Kiếm

15.423

18.000

18.000

7

01-076

Phòng khám đa khoa 50C Hàng Bài

5.877

7.500

8.000

8

01-057

Phòng khám đa khoa 21

Phan Chu Trinh

24.025

24.700

25.000

9

01-059

Phòng khám đa khoa 50 Hàng Bún trực thuộc Trạm Y tế phường Ba Đình

38.467

40.000

40.000

10

01-024

Phòng khám đa khoa Bà Triệu trực thuộc Trạm Y tế phường Hai Bà Trưng

31.474

29.600

35.000

11

01-070

Phòng khám đa khoa Mai Hương thuộc Trạm Y tế phường Bạch Mai

41.976

40.200

45.000

12

01-012

Phòng khám đa khoa Đông Mỳ trực thuộc Trạm Y tế xã Nam Phù

19.176

19.000

19.200

Tiểp nhận tất cả các đối tượng theo Koăn 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế

13

01-017

Phòng khám đa khoa khu vực Tô Hiệu (TYT xã Chương Dương)

8.102

14.700

15.000

14

01-023

Phòng khám đa khoa 124 Hoàng Hoa Thám trực thuộc Trạm Y tế phường Tây Hồ

9.114

9.300

10.000

15

01-026

PKĐK Yên Viên trực thuộc TYT xã Phù Đông

50.141

49.500

50.200

16

01-027

PKĐK Trâu Quỳ trực thuộc TYT xã Gia Lâm

22.616

29.000

24.000

17

01-030

Phòng khám đa khoa Lĩnh Nam thuộc Trạm Y tế phường Tương Mai

112.292

112.300

115.000

18

01-033

Phòng khám đa khoa Trung tâm thuộc trạm y tế xã Sóc Sơn

5.918

5.400

15.000

19

01-034

Phòng khám đa khoa Kim Anh trực thuộc Trạm y tế xã Nội Bài

14.174

13.000

15.000

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế

20

01-037

Phòng khám đa khoa Ngọc Tảo (TYT Hát Môn)

618

1.000

5.000

21

01-045

Phòng khám đa khoa Linh Đàm trực thuộc Trạm Y tế phường Định Công

99.616

102.000

100.000

22

01-048

Phòng khám đa khoa Dân Hòa trực thuộc Trạm Y tế xã Dân Hòa

1.193

3.000

5.000

23

01-054

Phòng khám đa khoa Ngọc Lâm TYT Phường Bồ Đề

21.036

22.100

25.000

24

01-066

Phòng khám đa khoa 695 Lạc Long Quân trực thuộc Trạm Y tế phường Tây Hồ

23.322

22.200

23.500

25

01-067

Phòng khám đa khoa Sài Đồng TYT phường Long Biên

11.058

11.000

11.500

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế

26

01-074

Phòng khám đa khoa trực thuộc Trạm y tế Phường khưong Đình

90.168

85.500

91.000

27

01-079

Phòng khám đa khoa Phú Lương trực thuộc Trạm Y tổ phường Phú Lương

2.831

3.000

5.000

28

01-083

Phòng khám đa khoa Chèm trực thuộc trạm y tế phường Đông ngạc

23.587

25.800

26.000

29

01-084

Phòng khám đa khoa Miền Đông trực thuộc trạm y tế xã Thư Lâm

7.039

8.300

10.000

30

01-085

Phòng khám bệnh đa khoa Khu vực 1, TYT

Đông Anh

27

5.000

5.000

31

01-088

Phòng khám đa khoa Thạch Đà trực thuộc trạm y tế Xã Yên Lãng

5.005

7.000

10.000

32

01-091

Phòng khám đa khoa Cầu Diễn trực thuộc Trạm Y Tế phường Từ Liêm

57.933

52.500

60.000

33

01-092

Phòng khám đa khoa trung tâm (TYT Phường

Việt Hưng)

56.344

51.400

60.000

34

01-093

PKĐK khu vực Đa Tổn (trực thuộc TYT xã Bát Tràng)

29.194

30.400

30.000

35

01-100

Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Mai trực thuộc TYT xã Xuân Mai

4.502

5.300

10.000

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư

01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế

36

01-107

Phòng khám đa khoa khu vực Minh Phú trực thuộc trạm y tế xã Kim Anh

10.720

12.000

12.000

37

01-135

Phòng khám đa khoa khu vực Lương Mỹ trực thuộc TYT xã Trần Phú

4.665

4.600

10.000

38

01-155

Phòng khám đa khoa Đồng Tân trực thuộc Trạm Y tế xã Ứng Hòa

476

1.000

5.000

39

01-156

Phòng khám đa khoa khu vực Lưu Hoàng (TYT xã Hòa Xá)

192

1.000

5.000

40

01-169

Phòng khám đa khoa An Mỹ (TYT xã Hồng Sơn)

5.624

6.000

10.000

41

01-171

Phòng khám đa khoa Xuân Giang Trực thuộc Trạm y tế xã Đa Phúc

10.586

11.000

11.000

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Koẳn 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế

42

01-172

Phòng khám đa khoa Hương Sơn (TYT xã Hương Sơn)

2.672

4.400

10.000

43

01-195

Phòng khám đa khoa Đại Thịnh trực thuộc trạm y tế xã Quang Minh

986

2.500

10.000

44

01-199

Phòng khám đa khoa Ngãi Cầu trực thuộc Trạm y tế xã An Khánh

33.565

30.100

34.000

45

01-200

Phòng khám đa khoa Tri Thúy (TYT xã Đại Xuyên)

4.698

6.000

10.000

46

01-209

Phòng khám đa khoa khu vực Minh Quang (TYT xã Ba Vì)

5.237

5.000

10.000

47

01-210

Phòng khám đa khoa Bất Bạt (TYT xã Bất Bạt)

2.537

3.000

10.000

48

01-211

Phòng khám đa khoa Tản Lĩnh (TYT xã Suối Hai)

11.547

12.400

12.500

49

01-212

Phòng khám đa khoa khu vực Hòa Thạch trực thuộc Trạm Y tế xã Phú Cát

2.560

3.600

10.000

50

01-213

Phòng khám đa khoa khu vực Yên Bình ( TYT xã Yên Xuân )

2.742

5.000

10.000

Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế

51

01-218

Phòng khám đa khoa Bồ Đề (TYT Phường Bồ Đề)

4.085

4.000

10.000

52

01-242

Phòng khám Đa khoa Lê Lợi (TYT phường Sơn Tây)

7.516

39.200

10.000

53

01-256

Phòng khám đa khoa trục thuộc Trạm y tê xã Trung Giã

5.375

4.100

10.000

54

01-363

Phòng khám đa khoa Nam Hồng thuộc trạm y tế xã Phúc Thịnh

718

3.500

10.000

55

01-832

Phòng khám đa khoa Hà Đông trực thuộc Trạm Y tê phường Hà Đông

103.404

92.100

105.000

56

01-839

Phòng khám đa khoa khu vực Liên Hồng trực thuộc Trạm y tế xã ô Diên

1.142

2.500

10.000

57

01-044

PKĐK-TTYT- Môi trường lao động công thương, Bộ Công thương

12.071

12.200

12.100

Tổng cộng

908.125

952.900

1.077.000

 

Phụ lục 7: Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu (Trạm Y tế/ Điểm trạm).
(Kèm theo Hướng dẫn số          /SYT-QLBHYTCNTT ngày     tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)

TT

Trạm Y tế

Tổng dân số trên địa bàn

Số Trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn

Người già trên 75 tuổi trên địa bàn

Phân bổ số lượng, cơ cấu

 

TOÀN TP

8.857.526

683.668

607.644

Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCBBHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm

1

Phường Ba Đình

41.317

2.598

4.285

2

Phường Ngọc Hà

81.133

4.957

6.360

3

Phường Ging Võ

69.289

4.087

6.305

4

Phường Hoàn Kiếm

65.144

3.537

8.275

5

Phường Cửa Nam

30.728

1.706

4.312

6

Phường Phú Thượng

36.695

1.886

2.016

7

Phường Hồng Hà

129.338

6.367

9.785

8

Phường Tây Hồ

92.519

5.310

6.805

9

Phường Bồ Đề

124.187

10.178

8.831

10

Phường Việt Hưng

102.232

8.772

5.159

11

Phường Phúc Lợi

61.875

5.584

3.464

12

Phường Long Biên

68.061

6.681

1.852

13

Phường Nghĩa Đô

110.982

7.437

6.575

14

Phường Cầu Giấy

64.815

3.912

3.772

15

Phường Yên Hòa

81.866

4.236

4.729

16

Phường Ô Chợ Dừa

71.215

4.666

6.551

17

Phường Láng

55.407

3.300

4.364

18

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

100.748

6.041

7.356

19

Phường Kim Liên

92.090

6.480

9.478

20

Phường Đống Đa

78.655

5.276

7.815

21

Phường Hai Bà Trưng

65.113

2.693

10.015

22

Phường Vĩnh Tuy

105.163

5.479

8.926

23

Phường Bạch Mai

115.007

5.036

15.395

24

Phường Vĩnh Hưng

88.557

7.881

5.042

25

Phường Định Công

99.130

8.477

5.432

26

Phường Tương Mai

135.866

7.691

14.035

27

Phường Lĩnh Nam

22.538

2.009

1.507

28

Phường Hoàng Mai

114.353

9.237

8.396

29

Phường Hoàng Liệt

78.948

8.859

3.156

30

Phường Yên S

30.528

3.355

1.092

31

Phường Phương Liệt

77.165

4.263

7.017

Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tạĩ Trạm Y tế, điểm trạm

32

Phường Khương Đình

94.817

4.996

7.820

33

Phường Thanh Xuân

111.731

4.810

8.483

34

Xã Sóc Sơn

115.240

10.399

5.584

35

Xã Kim Anh

46.793

4.622

2.140

36

Xã Trung Giã

59.305

5.528

2.815

37

Xã Đa Phúc

81.787

8.415

4.048

38

Xã Nội Bài

68.945

6.972

4.071

39

Xã Đông Anh

116.758

9.539

5.147

40

Xã Phúc Thịnh

91.342

8.393

4.132

41

Xã Thư Lâm

97.052

8.044

3.960

42

Xã Thiên Lộc

60.445

5.306

2.227

43

Xã Vĩnh Thanh

42.147

3.614

1.938

44

Xã Phù Đổng

108.735

9.407

9.624

45

Xã Thuận An

69.990

5.114

5.429

46

Xã Gia Lâm

91.291

6.932

5.438

47

Xã Bát Tràng

46.488

4.163

3.830

48

Phường Từ Liêm

148.883

6.762

7.026

49

Phường Thượng Cát

25.496

2.303

1.273

50

Phường Đông Ngạc

115.265

7.768

3.440

51

Phường Xuân Đỉnh

70.959

3.513

2.415

52

Phường Tây Tựu

52.718

4.009

2.102

53

Phường Phú Diễn

97.045

4.145

3.887

54

Phường Xuân Phương

59.828

3.544

2.294

55

Phường Tây Mỗ

40.365

4.483

2.047

56

Phường Đại Mỗ

48.049

2.681

2.137

 

57

Xã Thanh Trì

52.145

5.883

2.545

58

Phường Thanh Liệt

75.394

5.297

3.790

59

Xã Đại Thanh

97.909

9.883

3.262

60

Xã Ngọc Hồi

42.219

3.353

1.234

61

Xã Nam Phù

44.774

4.085

1.962

62

Xã Yên Xuân

26.156

2.712

1.492

63

Xã Quang Minh

62.240

6.233

3.466

64

Xã Yên Lãng

70.170

7.200

4.534

65

Xã Tiến Thắng

61.259

6.604

2.997

66

Xã Mê Linh

60.458

6.158

3.328

67

Phường Kiến Hưng

77.186

6.996

2.897

68

Phường Hà Đông

221.954

12.567

16.384

69

Phường Yên Nghĩa

55.884

5.688

2.545

70

Phường Phú Lương

52.097

4.185

2.155

71

Phường Sơn Tây

68.532

5.184

7.349

72

Phường Tùng Thiện

40.175

3.202

3.485

73

Xã Đoài Phương

41.572

3.721

2.746

74

Xã Quăng Oai

58.725

5.488

5.162

75

Xã C Đô

70.841

6.698

7.515

76

Xã Minh Châu

6.324

588

516

77

Xã Vật Lại

61.778

5.891

4.164

Ưu tiên phân bổ thè khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm

78

Xã Bất Bạt

40.465

3.476

3.739

79

Xã Suối Hai

32.278

2.767

2.369

80

Xã Ba Vì

26.090

2.299

1.757

81

Xã Yên Bài

20.936

1.966

1.349

82

Xã Phúc Thọ

74.007

6.401

4.948

83

Xã Phúc Lộc

59.317

5.126

3.854

84

Xã Hát Môn

69.809

5.993

4.877

85

Xã Đan Phượng

46.186

4.175

4.036

86

Xã Liên Minh

47.464

4.121

4.564

87

Xã Ô Diên

98.485

8.665

7.990

88

Xã Hoài Đức

65.658

7.017

4.369

89

Xã Dương Hòa

57.506

5.010

5.240

90

Xã Sơn Đồng

59.408

5.900

4.474

91

Xã An Khánh

85.289

8.043

5.295

92

Phường Dương Nội

45.524

3.690

1.973

93

Xã Quốc Oai

60.402

5.833

5.834

94

Xã Kiều Phú

55.968

5.278

5.519

95

Xã Hưng Đạo

48.048

4.607

3.401

96

Xã Phú Cát

41.901

4.392

2.870

97

Xã Thạch Thất

54.378

5.103

5.485

98

Xã Hạ Bằng

43.245

4.545

3.784

99

Xã Hòa Lạc

25.539

2.312

1.140

100

Xã Tây Phương

100.684

9.984

8.295

Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm

101

Phường Chương Mỹ

83.848

7.962

6.886

102

Xã Phú Nghĩa

68.688

6.323

5.595

103

Xã Xuân Mai

65.737

5.969

4.440

104

Xã Qung Bị

60.471

6.294

5.603

105

Xã Trần Phú

43.752

4.500

3.654

106

Xã Hòa Phú

48.660

4.767

4.357

107

Xã Thanh Oai

52.888

3.690

2.787

108

Xã Bình Minh

89.599

9.459

4.359

109

Xã Tam Hưng

36.907

3.281

1.636

110

Xã Dân Hòa

59.547

3.776

2.747

111

Xã Thường Tín

70.373

5.861

4.948

112

Xã Hồng Vân

60.077

4.822

4.512

113

Xã Thượng Phúc

45.572

3.671

3.689

114

Xã Chương Dương

56.267

4.246

4.815

115

Xã Phú Xuyên

96.728

7.586

9.889

116

Xã Phượng Dực

59.632

4.541

5.515

117

Xã Chuyên Mỹ

43.659

3.455

4.339

118

Xã Đại Xuyên

71.083

6.308

7.199

119

Xã Vân Đình

54.419

4.831

5.003

120

ng Thiên

47.904

4.123

4.315

121

ng Hòa

55.581

4.830

5.619

122

Xã Hòa Xá

62.099

5.497

5.547

123

Xã Mỹ Đức

52.946

4.698

4.307

124

Xã Phúc Sơn

54.479

5.004

4.632

125

Xã Hồng Sơn

62.360

5.611

4.774

126

Xã Hương Sơn

51.616

4.791

4.378

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn tạm thời 7879/SYT-QLBHYTCNTT của Sở Y tế Thành phố Hà Nội về việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Hướng dẫn 7879/SYT-QLBHYTCNTT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Kế hoạch 341/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tặng quà tới các đối tượng hưởng chính sách, người có công; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội; hộ nghèo; hộ cận nghèo; đối tượng bảo trợ xã hội; người cao tuổi; công nhân viên chức lao động có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; nữ cựu thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn; thăm hỏi tặng quà các tổ chức, cá nhân tiêu biểu, đơn vị thực hiện chính sách nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×