- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Hướng dẫn 7879/SYT-QLBHYTCNTT Hà Nội 2025 đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu
| Cơ quan ban hành: | Sở Y tế Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 7879/SYT-QLBHYTCNTT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Hướng dẫn | Người ký: | Nguyễn Trọng Diện |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Bảo hiểm y tế, Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 7879/SYT-QLBHYTCNTT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Hướng dẫn 7879/SYT-QLBHYTCNTT
| UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________ Số: 7879/SYT-QLBHYTCNTT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________ Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
HƯỚNG DẪN TẠM THỜI
Về việc đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
___________________
Thực hiện Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15 ngày 27/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Thực hiện Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Thực hiện Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ Y tế quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế;
Căn cứ Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt đề án “Đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an Thủ đô thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới”;
Căn cứ Quyết định số 5066/QĐ-UBND ngày 09/10/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế Hà Nội;
Trong khi đợi Bộ Y tế có ý kiến chỉ đạo thêm về các cơ sở cấp chuyên sâu, Sở Y tế Hà Nội hướng dẫn tạm thời đăng ký khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) ban đầu, quy định số lượng, cơ cấu thẻ thẻ BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở KCB BHYT năm 2026 như sau:
1. Phân cấp khám bệnh, chữa bệnh BHYT và số liệu tổng quát
1.1. Được chia làm 3 cấp như sau:
- Cấp Chuyên sâu: Các bệnh viện được xếp cấp chuyên sâu
- Cấp cơ bản: Các bệnh viện được xếp cấp cơ bản
- Cấp ban đầu: Trạm Y tế, Điếm trạm Y tế, Phòng khám đa khoa, Y tế cơ quan, đơn vị, trường học...
1.2. Số liệu tổng quát KCB BHYT năm 2025
- Tổng dân số của Hà Nội tính đến quý 4 năm 2025: 8.857.526 người dân (theo số liệu hệ thống của Tổng cục Thống kê và Chi cục Dân số, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội Hà Nội cung cấp). Trong đó số lượng trẻ em dưới 6 tuổi là 683.668 trẻ và người già trên 75 tuổi là 607.644 người.
- Số lượng thẻ khám chữa bệnh BHYT ban đầu của người dân Hà Nội tính đến quý IV năm 2025 là 8.433.416 thẻ (Số thẻ đăng ký ngoại tỉnh tương đương 428.000 thẻ, còn lại là đăng ký nội tỉnh tại Hà Nội).
- Số lượng thẻ KCB BHYT ban đầu đăng ký thực tế tại các cấp KCB tính đến quý IV/2025 như sau:
+ Cấp chuyên sâu: 494.284 thẻ
+ Cấp cơ bản (cơ sở KCB công lập): 4.097.960 thẻ
+ Cấp cơ bản (cơ sở KCB tư nhân): 396.958 thẻ
+ Cấp ban đầu: 3.444.214 thẻ
- Số lượng thẻ KCB BHYT ban đầu dự kiến năm 2026 là: 8.716.500 thẻ (gia tăng 3% theo phát triển đối tượng tham gia và gia tăng dân số)
2. Một số căn cứ để xác định số lượng thẻ tối đa, cơ cấu thẻ đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại các Cơ sở KCB.
- Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 của Quốc Hội ngày 09 tháng 01 năm 2023
- Căn cứ Luật bảo hiểm y tế;
- Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
- Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BYT ngày 01/01/2025 của Bộ Y tế
- Căn cứ Biên bản cuộc họp tại Bộ Y tế về cấp KCB chuyên sâu ngày 29/12/2025.
- Căn cứ dân số trên từng địa bàn, cơ cấu nhóm tuổi từng địa bàn (Số liệu do Chi cục dân số, trẻ em và phòng chống tệ nạn xã hội Hà Nội cung cấp).
- Căn cứ đặc điểm về tổ chức hệ thống y tế trên địa bàn, khả năng cung cấp dịch vụ y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Căn cứ số lượng thẻ thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được các đối tượng lựa chọn đăng ký KCB BHYT ban đầu Quý 4 năm 2025 (Số liệu do Bảo hiểm xã hội Hà Nội cung cấp).
- Căn cứ kết quả giám sát việc tuân thủ Luật khám bệnh, chữa bệnh; Luật BHYT của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các phản ánh vướng mắc, đề xuất của cơ sở KCB trong việc đăng ký thẻ BHYT ban đầu.
2.1. Số lượng thẻ tối đa: Thực hiện điểm a, Khoản 2 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, Sở Y tế Hà Nội phân bổ ổn định số lượng thẻ bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn.
- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp chuyên sâu, Bộ Ngành, Thành phố: căn cứ số thẻ đăng ký KCB BHYT tính đến Quý 4 năm 2025, nếu số thẻ thấp hơn số thẻ xác định năm 2025 thì số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu năm 2026 sẽ lấy tương đương số thẻ xác định năm 2025 hoặc lấy cao hơn số thẻ 2025 nểu có giải trình thêm hợp lý; trường hợp số thẻ tính đến quý 4/2025 cao hơn số thẻ xác định năm 2025 thì số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu năm 2026 sẽ cân đối lại cho phù hợp. Số lượng tối đa thẻ, cơ cấu đối tượng của từng cơ sở KCB chuyên sâu được Sở Y tế xin ý kiến chỉ đạo của Bộ Y tế.
- Đối với Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp cơ bản: căn cứ số thẻ đăng ký KCB BHYT tính đến Quý 4 năm 2025, nếu số thẻ tính đến quý 4/2025 thấp hơn số thẻ xác định năm 2025 thì số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu năm 2026 sẽ lấy tương đương số thẻ xác định năm 2025 hoặc có điều chỉnh nếu số lượng thẻ thực tế đăng ký đến quý 4/2025 thấp hơn 50% số lượng thẻ xác định phân bổ năm 2025; Trường hợp số thẻ tính đến quý 4/2025 cao hơn số thẻ xác định năm 2025 thì số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu năm 2026 sẽ điều chỉnh tương đương số thẻ tính đến quý 4/2025 hoặc điều chỉnh tăng giảm phù hợp với thực tế đơn vị, địa bàn, năng lực cơ sở KCB, hoặc tăng theo tỉ lệ gia tăng phát triển đối tượng tham gia BHYT năm 2026/2025(=3%) so với số thẻ hiện tại tính đến quý 4/2025. Cân đối dân số trên địa bàn, sự tập trung các cơ sở khám chữa bệnh cấp cơ bản và cấp ban đầu, khả năng đáp ứng của cơ sở tránh quá tải để phân bổ số lượng phù hợp cho từng đơn vị.
- Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT cấp ban đầu: Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu theo khả năng đáp ứng của cơ sở khám chữa bệnh, cân đối giữa các cơ sở KCB trong cùng khu vực, địa bàn và cân đối giữa các cơ sở công lập và tư nhân.
+ Trạm Y tế, các điểm trạm y tế: Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu và theo khả năng đáp ứng của các cơ sở y tế.
+ Phòng khám đa khoa thuộc Trạm y tế: Có số lượng dự kiến phân bổ hàng năm cân đối giữa các cơ sở cùng khu vực, khả năng đáp ứng của cơ sở.
+ Phòng khám đa khoa tư nhân: Có số lượng dự kiến phân bổ hàng năm cân đối giữa các cơ sở cùng khu vực, khả năng đáp ứng của cơ sở.
- Đối với các cơ sở đủ điều kiện KCB BHYT ban đầu mới phát sinh trong năm: số thẻ KCB BHYT đăng ký ban đầu năm 2026 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2025/TT-BYT và phù hợp với thực tế, khả năng đáp ứng của cơ sở.
- Đối với người tham gia BHYT theo hộ gia đình thực hiện đăng ký KCB ban đầu: BHXH Thành phố, Bảo hiểm xã hội cơ sở hướng dẫn người tham gia BHYT theo hộ gia đình đăng ký KCB ban đầu tại các cơ sở KCB cấp chuyên sâu, cấp cơ bản và cấp ban đầu trên địa bàn.
+ Đối với cơ sở KCB cấp ban đầu: Người tham gia BHYT theo hộ gia đình được lựa chọn đăng ký KCB ban đầu tại một trong các cơ sở KCB cấp ban đầu của Hà Nội gần nơi học tập, cư trú, làm việc và khả năng đáp ứng của cơ sở KCB ban đầu.
+ Đối với cơ sở KCB cấp cơ bản và cấp chuyên sâu: Người tham gia BHYT theo hộ gia đình được lựa chọn đăng ký KCB ban đầu tại một trong các cơ sở KCB cấp cơ bản của Hà Nội gần nơi học tập, cư trú, làm việc và khả năng đáp ứng của cơ sở KCB nhưng phải theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. (BHXH hướng dẫn người tham gia BHYT theo hộ gia đình đăng ký KCB ban đầu tại cấp KCB cơ bản, chuyên sâu nếu các đối tượng theo thứ tự ưu tiên đã đăng ký hết mà chưa lấp đầy số lượng thẻ phân bổ tối đa cho các cơ sở KCB cấp cơ bản, chuyên sâu thì người tham gia BHYT theo hộ gia đình được đăng ký vào cơ sở đó).
- Việc xác định số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu đối với một số trường hợp cụ thể, cơ cấu đặc thù sẽ được Sở Y tế xin ý kiến chỉ đạo từ Bộ Y tế và lấy ý kiến của Bảo hiểm xã hội Thành phố trên cơ sở phù hợp với tình hình thực tế triển khai công tác KCB BHYT của từng đơn vị.
2.2. Cơ cấu đối tượng đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở khám bệnh chữa bệnh:
- Sau khi dự kiến phân bổ ổn định số lượng thẻ tối đa tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu năm 2026, BHXH Thành phố chỉ đạo BHXH cơ sở hướng dẫn các đối tượng đăng ký KCB BHYT ban đầu vào các cơ sở KCB nhưng không chênh lệch quá 2% so với số lượng thẻ tối đa cơ sở đã được dự kiến phân bổ ổn định để đảm bảo chất lượng KCB BHYT tại các cơ sở, cân đối giữa các cơ sở KCB trong cùng địa bàn dân cư.
- Cơ cấu đối tượng tại các cơ sở KCB BHYT có thể thay đổi theo cơ cấu người dân đăng ký khám chữa bệnh BHYT trên địa bàn, khu vực tập trung các trường đại học, khu công nghiệp, xí nghiệp, nhà máy ... Tuy nhiên không để một nhóm đối tượng quá chênh lệch tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu trên cùng một địa bàn.
- Các đối tượng đặc thù có văn bản trích dẫn khi phân bổ.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội khi hướng dẫn người dân, các đối tượng đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu vào các cơ sở khám chữa bệnh BHYT tư nhân cần giải thích rõ có sự chênh lệch giá khám chữa bệnh giữa các cơ sở tư nhân và công lập, ngoài kinh phí trong phạm vi bảo hiểm xã hội thanh toán có chi phí người dân tự thanh toán, để người dân chọn lựa tự nguyện.
3. Đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp Ban đầu và cấp Cơ bản.
- Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư số 01/2025/TT-BYT, người tham gia BHYT được quyền đăng ký KCB ban đầu tại một trong các cơ sở KCB cấp ban đầu không phân biệt địa giới hành chính, phù hợp với nơi làm việc, nơi cư trú và khả năng đáp ứng của cơ sở KCB.
- Người tham gia BHYT được đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thuộc cấp khám chữa bệnh cơ bản gần nơi cư trú, làm việc, học tập và phù hợp khả năng đáp ứng của cơ sở KCB theo thứ tự ưu tiên đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư số 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế.
- Thân nhân cán bộ, chiến sỹ công an nhân dân (bố, mẹ đẻ, bố, mẹ vợ, vợ, chồng, con) được ưu tiên đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu tại cấp KCB cơ bản, ưu tiên đăng ký tại bệnh viện thuộc ngành công an gồm Bệnh viện 198 và Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an (Theo Quyết định số 410/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của UBND thành phố Hà Nội)
(Danh sách các cơ sở KCB theo Phụ lục đính kèm)
4. Đăng ký KCB BHYT ban đầu tại cơ sở KCB cấp chuyên sâu
4.1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 01/2025/TT-BYT; Người tham gia BHYT được đăng ký KCB BHYT ban đầu tại một trong các cơ sở KCB cấp chuyên sâu phù hợp với nơi làm việc, cư trú, học tập và khả năng đáp ứng của cơ sở KCB theo thứ tự ưu tiên và không vượt quá số lượng thẻ KCB BHYT ban đầu tối đa dự kiến phân bổ tại các bệnh viện.
(Chi tiết đối tượng, số lượng, cơ cấu theo Danh sách cơ sở KCB theo Phụ lục đính kèm)
4.2. Người tham gia BHYT được đăng ký KCB ban đầu tại một trong các cơ sở KCB tại Mục 3, Mục 4.1 nêu trên và được đăng ký KCB ban đầu tại các cơ sở KCB khác trong các trường hợp sau:
- Đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn số 52/HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương (đã được Bệnh viện Hữu Nghị cấp số khám bệnh) được đăng ký KCB ban đầu tại Bệnh viện Hữu Nghị.
- Đối tượng người công tác trong quân đội khi nghỉ hưu và đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe theo Hướng dẫn số 52/HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương được đăng ký KCB ban đầu tại các cơ sở KCB: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Quân y 354, Bệnh viện Quân y 105, Viện Y học cổ truyền Quân đội, Viện Y học Phòng không - không quân.
- Đối tượng thuộc diện được quản lý, bảo vệ sức khỏe cán bộ của Thành phố (đã được Ban Bảo vệ sức khỏe Thành phố hoặc Sở Y tế cấp số khám bệnh) được đăng ký KCB ban đầu tại các phòng khám A thuộc các bệnh viện trong thành phố (Theo Quyết định số 7045/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND Thành phố Hà Nội).
(Danh sách cơ sở KCB phòng khám A theo Phụ lục đính kèm).
- Đối tượng người có công với cách mạng, cựu chiến binh,
- Người từ đủ 75 tuổi trở lên.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
4.3. Trường hợp vượt số lượng thẻ đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở KCB cấp cơ bản và cấp KCB chuyên sâu thì thực hiện như sau:
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nghỉ hưu: Nếu có nhu cầu đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại bệnh viện trước khi nghỉ hưu thì tiếp tục được đăng ký khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh đó.
Ưu tiên các đối tượng người có công với cách mạng tháng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (mã quyền lợi 1) được đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám chữa bệnh trên cùng địa bàn nơi cư trú có số lượng thẻ vượt quy định.
- Đối với đối tượng hưu trí thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam:
Đăng ký KCB BHYT ban đầu tại các bệnh viện quân đội khác: các đối tượng quân đội nghỉ hưu nếu có nguyện vọng, phù hợp với địa bàn.
Đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, bệnh viện Quân y 103, bao gồm: cán bộ sỹ quan trước khi nghỉ hưu đã đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Bệnh viện; Cán bộ sỹ quan từ Thượng tá trở lên khi nghỉ hưu nếu có nguyện vọng.
- Đối với đối tượng hưu trí thuộc Công an nhân dân: cán bộ sỹ quan từ Thượng tá trở lên, khi nghỉ hưu đăng ký KCB ban đầu tại Bệnh viện 19-8 hoặc Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an nếu có nguyện vọng, phù hợp với địa bàn.
5. Đăng ký KCB ban đầu tại các y tế cơ quan, đơn vị, trường học:
Chỉ nhận đăng ký KCB ban đầu cho đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị, trường học quản lý (Danh sách cơ sở KCB theo Phụ lục đính kèm).
6. Tổ chức thực hiện:
6.1. Trách nhiệm của Sở Y tế:
- Thực hiện phân bổ ổn định số lượng thẻ BHYT cho cơ sở KCB BHYT ban đầu trên địa bàn quản lý. Chủ trì, phối hợp với BHXH thành phố quy định, hướng dẫn đối tượng, cơ cấu nhóm đối tượng, số lượng người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu theo quy định, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và khả năng đáp ứng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Báo cáo xin ý kiến Bộ Y tế, UBND Thành phố các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền (nếu có).
- Chủ trì hướng dẫn các cơ sở KCB BHYT tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người tham gia BHYT theo quy định.
- Rà soát, điều chỉnh số lượng thẻ BHYT của cơ sở KCB BHYT và giữa các cơ sở KCB trong trường hợp cần thiết để đảm bảo quy định tại Thông tư 01/2025/TT-BYT khi người tham gia BHYT đăng ký mới hoặc yêu cầu thay đổi đăng ký cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu.
- Thông báo công khai số lượng thẻ BHYT đã phân bổ cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên Trang thông tin điện tử cửa Sở Y tế.
- Phối hợp với BHXH kiểm soát việc phân bổ thẻ của các BHXH cơ sở, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nếu có.
6.2. Trách nhiệm BHXH thành phố Hà Nội:
- Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về số lượng, cơ cấu đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thực tế đã đăng ký cho Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thông tin về số lượt khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn cho Sở Y tế làm căn cứ xem xét, tổ chức việc phân bổ số lượng thẻ bảo hiểm y tế cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trên địa bàn quản lý;
- Tổ chức cho người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu, thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu theo quy định;
- Định kỳ cuối tháng đầu tiên của mỗi quý, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo thông tin về số lượng thẻ mà các đối tượng đã đăng ký tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về Sở Y tế để tổng hợp, kịp thời rà soát, điều chỉnh số lượng thẻ bảo hiểm y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp cần thiết;
- Đăng tải công khai thông tin về số lượng, cơ cấu đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thực tế đã đăng ký của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tỉnh trên Trang thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội (Số lượng, cơ cấu theo phụ lục Hướng dẫn này)
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, chi đạo BHXH cơ sở trong việc hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố theo quy định.
- Phối hợp với Sở Y tế Hà Nội kiểm soát việc phân bổ thẻ của các BHXH cơ sở, giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nếu có.
6.3. Trách nhiệm của BHXH cơ sở:
- Thực hiện Hướng dẫn người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký hoặc thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn theo quy định tại hướng dẫn này, đảm bảo hướng dẫn các đối tượng đến các cơ sở khám chữa bệnh BHYT ban đầu có tỷ lệ cơ cấu không quá chênh lệch giữa các cơ sở trên cùng địa bàn.
- Trường hợp số lượng thẻ đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở y tế vượt quá số thẻ tối đa quy định thì hướng dẫn người dân đăng ký lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh BHYT khác trong khu vực đó, nếu trường hợp không điều chuyển được hoặc các cơ sở KCB BHYT trên cùng địa bàn dân cư đều lấp đầy số lượng thẻ tối đa thì BHXH cơ sở báo cáo BHXH Thành phố thông báo Sở Y tế xem xét điều chỉnh cho phù hợp, đảm bảo chất lượng KCB BHYT.
- Đối với các vướng mắc phát sinh, BHXH cơ sở báo cáo BHXH Thành phố phối hợp Sở Y tế Hà Nội giải quyết, trường hợp vượt quá thẩm quyền sẽ phối hợp báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định, đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHYT.
6.4. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế:
- Tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh và đảm bảo quyền lợi đối với người tham gia BHYT theo quy định, thực hiện Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đã ký với cơ quan Bảo hiểm xã hội.
- Báo cáo bằng văn bản với BHXH thành phố khi cơ sở được Sở Y tế phê duyệt cho phép mở rộng về quy mô và phạm vi hoạt động.
- Các cơ sở KCB cấp ban đầu thường xuyên đánh giá khả năng cung ứng nhu cầu KCB của đối tượng tham gia BHYT đăng ký KCB ban đầu để bố trí thêm bàn khám, nhân lực, trang thiết bị để đảm bảo đáp ứng việc KCB cho người tham gia BHYT.
- Báo cáo kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện KCB BHYT về Sở Y tế để cùng tháo gỡ.
Trên đây là hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trong quá trình triển khai thực hiện, căn cứ nhu cầu đăng ký khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia BHYT và sự đáp ứng về cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị y tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và số liệu Bảo hiểm xã hội Thành phố cung cấp định kỳ 3 tháng/lần theo Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, Sở Y Tế sẽ thống nhất với Bảo hiểm xã hội Thành phố xem xét, điều chỉnh định kỳ đăng ký khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu phù hợp với điều kiện thực tế./.
(Trong quá trình triển khai có phát sinh, đề nghị các đơn vị liên hệ đầu mối tổng hợp: Ths Nguyễn Thùy Dương - phòng QLBHYTCNTT, Sở Y tế Hà Nội - Điện thoại: 0979841214, số 4 phố Sơn Tây, phường Ba Đình, TP Hà Nội)
| Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC
Nguyễn Trọng Diện |
Phụ lục 1: Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp cơ bản (Bệnh viện công lập)
(Kèm theo Hướng dẫn số /SYT-QLBHYTCNTT ngày tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)
| STT | Mã cơ sở KCB | Tên cơ sở KCB | Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026 | Đối tượng tiếp nhận đặc thù | Đối tượng tiếp nhận chung |
| 1 | 01-001 | Bệnh viện Hữu Nghị | 43.980 | 50.000 | 50.000 | Nhận đối tượng đủ tiêu chuẩn theo hướng dẫn số 52-HD/BTCTW của Ban tổ chức Trung ương | |
| 2 | 01-003 | Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn | 241.073 | 225.900 | 250.000 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. | |
| 3 | 01-004 | Bệnh viện đa khoa Đống Đa | 141.952 | 170.000 | 170.000 | ||
| 4 | 01-005 | Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cu Ba | 90.613 | 100.000 | 100.000 | ||
| 5 | 01-006 | Bệnh viện Thanh Nhàn | 141.997 | 160.000 | 160.000 | ||
| 6 | 01-013 | Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp | 86.277 | 85.000 | 86.000 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. | |
| 7 | 01-061 | Cơ sở 2 Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp | 270 |
| Dừng hoạt động | ||
| 8 | 01-025 | Bệnh viện đa khoa Đức Giang | 155.890 | 157.000 | 157.000 | ||
| 9 | 01-028 | Bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà Nội | 147.697 | 155.000 | 155.000 | ||
| 10 | 01-029 | Bệnh viện đa khoa Thanh Trì | 45.462 | 65.000 | 65.000 | ||
| 11 | 01-031 | Bệnh viện đa khoa Đông Anh | 113.736 | 117.000 | 117.000 | ||
| 12 | 01-032 | Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn | 48.563 | 80.000 | 80.000 | ||
| 13 | 01-056 | Bệnh viện đa khoa Hoè Nhai (CS1) | 26.355 | 30.000 | 30.000 | ||
| 14 | 01-075 | Bệnh viện Tim Hà Nội (Cơ sở 2) | 23.615 | 35.000 | 35.000 |
| |
| 15 | 01-077 | Bệnh viện Bắc Thăng Long | 43.496 | 85.000 | 85.000 | ||
| 16 | 01-071 | Bệnh viện Nam Thăng Long | 60.837 | 80.000 | 80.000 | ||
| 17 | 01-060 | Bệnh viện Tuệ Tình | 59.702 | 45.900 | 60.000 | ||
| 18 | 01-099 | Bệnh viện đa khoa huyện Mê Linh | 108.002 | 103.500 | 110.000 | ||
| 19 | 01-160 | Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm | 92.363 | 87.700 | 93.000 | ||
| 20 | 01-009 | Bệnh viện Bưu điện (Bộ Bưu Chính v.thông) | 58.488 | 60.000 | 60.000 | Không điều trị nội trú Nhi | đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/202 5/TT- BYT của Bộ Y tế |
| 21 | 01-015 | Bệnh viện 354/Tổng cục hậu cần - kỹ thuật | 46.504 | 65.000 | 65.000 | Nhận đối tượng trên 15 tuổi | |
| 22 | 01-018 | Viện Y học Phòng không Không quân | 40.920 | 50.000 | 50.000 | Nhận đối tượng trên 15 tuổi | |
| 23 | 01-043 | Bệnh viện 198 (Bộ Công An) | 110.461 | 91.200 | 110.000 | Cán bộ chiến sỹ công an. - Công nhân công an - Thân nhân cán bộ, chiến sỹ công an theo công văn số 8609/CAHN-PX01 ngày 26/11/2025 của Công an TP Hà Nội (đối tượng trên 15 tuổi) - Ngoài ra nhận các đối tượng đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế khi còn số lượng thẻ | |
| 24 | 01-055 | Bệnh viện Đại học Y Dược trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội | 58.741 | 71.500 | 71.500 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế | |
| 25 | 01-062 | Bệnh viện YHCT Bộ Công an | 48.740 | 75.000 | 75.000 | Nhận đối tượng trên 15 tuổi | Các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/202 5/TT- BYT của Bộ Y tế |
| 26 | 01-065 | Bệnh viện Dệt May | 49.342 | 43.300 | 50.000 | Nhận đối tượng trên 6 tuổi | |
| 27 | 01-072 | Bệnh viện đa khoa Hoè Nhai (Cơ sở 2) | 1.177 | 17.000 | 17.000 | Nhận đối tượng trên 15 tuổi | |
| 28 | 01-087 | Bệnh viện Than - Khoáng sản | 9.656 | 10.000 | 10.000 | Nhận đối tượng trên 15 tuổi |
|
| 29 | 01-097 | Bệnh viện Thể Thao Việt Nam | 36.016 | 35.000 | 37.000 | Nhận đối tượng trên 6 tuổi | |
| 30 | 01-819 | Bệnh viện Quân Y 105 | 49.427 | 50.000 | 50.000 | Nhận đối tượng trên 6 tuổi | |
| 31 | 01-188 | Bệnh viện tâm thần Mỹ Đức | 5.343 | 17.800 | 17.800 | Nhận đối tượng trên 6 tuổi | |
| 32 | 01-259 | Bệnh viện Nhi Hà Nội | 17.394 | 10.000 | 30.000 | Tiếp nhận đối tượng dưới 16 tuổi | |
| 33 | 01-361 | Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội | 79.219 | 79.000 | 80.000 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. | |
| 34 | 01-816 | Bệnh viện đa khoa Hà Đông | 148.178 | 170.000 | 170.000 | ||
| 35 | 01-817 | Bệnh viện đa khoa Vân Đình | 34.247 | 80.000 | 80.000 | ||
| 36 | 01-251 | Bệnh viện đa khoa Phạm Ngọc Thạch thuộc Trường Đại học Y Tế công cộng | 39.552 | 39.000 | 40.000 | ||
| 37 | 01-820 | Bệnh viện đa khoa Đan Phượng | 151.103 | 149.800 | 152.000 | ||
| 38 | 01-821 | Bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên | 99.477 | 92.800 | 100.000 | ||
| 39 | 01-822 | Bệnh viện đa khoa Ba Vì | 126.296 | 130.000 | 130.000 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của | |
| 40 | 01-823 | Bệnh viện đa khoa Chương Mỹ | 159.920 | 159.100 | 160.000 | ||
| 41 | 01-824 | Bệnh viện đa khoa Hoài Đức | 152.591 | 138.400 | 160.000 | Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. | |
| 42 | 01-825 | Bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Đức | 99.818 | 99.300 | 100.000 | ||
| 43 | 01-826 | Bệnh viện đa khoa huyện Phúc Thọ | 95.402 | 95.300 | 100.000 | ||
| 44 | 01-827 | Bệnh viện đa khoa huyện Quốc Oai | 107.782 | 95.400 | 110.000 | ||
| 45 | 01-828 | Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất | 142.023 | 140.700 | 143.000 | ||
| 46 | 01-829 | Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Oai | 131.575 | 133.300 | 133.300 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. | |
| 47 | 01-830 | Bệnh viện đa khoa huyện Thường Tín | 167.443 | 162.900 | 170.000 | ||
| 48 | 01-831 | Bệnh viện đa khoa Sơn Tây | 84.087 | 82.800 | 85.000 | ||
| 49 | 01-930 | Bệnh viện Phục hồi chức năng | 702 | 5.000 | 5.000 | ||
| 50 | 01-935 | Bệnh viện YHCT Hà Đông | 28.266 | 37.600 | 37.600 | ||
| 52 | 01-971 | Khoa khám bệnh cơ sở 2 - Bệnh viện giao thông vận tải Vĩnh Phúc | 13.348 | 13.100 | 13.400 | ||
| 53 | 01-081 | Trung tâm cấp cứu 115 Hà Nội (Phòng khám 11 Phan Chu Trinh) | 32.039 | 32.900 | 32.900 | ||
| Tổng cộng | 4.097.157 | 4.364.200 | 4.528.500 |
| |||
Phụ lục 2: Đanh sách cơ sở KCB BHYT cấp cơ bản (Bệnh viện tư nhân)
(Kèm theo Hướng dẫn số /SYT-QLBHYTCNTT ngày tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)
| STT | Mã cơ sở KCB | Tên cơ sở KCB | Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026 | Đối tuợng tiếp nhận |
| 1 | 01-010 | Công ty cổ phần Bệnh viện Giao thông vận tải - Bệnh viện giao thông vận tải | 92.307 | 90.500 | 93.000 | Ngoài nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
| 2 | 01-035 | Công ty CPKD và ĐTrị YT Đức Kiên (Bệnh viện đa khoa tư nhân Hồng Hà) | 1.451 | 10.000 | 3.000 | |
| 3 | 01-041 | Bệnh viện đa khoa 16A Hà Đông thuộc Công ty TNHH một thành viên 16A | 28.709 | 23.200 | 29.000 | |
| 4 | 01-082 | Bệnh viện đa khoa tư nhân Tràng An | 3.805 | 5.200 | 0 | Dừng hoạt động |
| 5 | 01-094 | Bệnh viện đa khoa quốc tế Thiên Đức | 6.976 | 10.100 | 8.000 | Ngoài nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT cua Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
| 6 | 01-095 | Công ty cổ phần Bệnh viện đa khoa Thăng Long | 42.754 | 42.500 | 43.000 | |
| 7 | 01-126 | Bệnh viện đa khoa tư nhân Hà Nội | 11.781 | 14.700 | 12.000 | |
| 8 | 01-139 | Bệnh viện đa khoa Quốc tế Thu Cúc | 34.158 | 45.000 | 35.000 | |
| 9 | 01-150 | Bệnh viện Đông Đô | 10.396 | 9.000 | 11.000 | |
| 10 | 01-191 | Bệnh viện đa khoa MEDLATEC | 32.620 | 31.000 | 32.000 | |
| 11 | 01-206 | Bệnh viện đa khoa Hồng Phát | 2.989 | 9.000 | 3.000 | |
| 12 | 01-234 | Bệnh viện đa khoa tư nhân Hà Thành | 7.970 | 7.100 | 8.000 | |
| 13 | 01-235 | Bệnh viện đa khoa An Việt | 11.394 | 9.800 | 11.500 | |
| 14 | 01-244 | Bệnh viện Quốc tể DoLife | 3.672 | 2.500 | 4.000 | |
| 15 | 01-249 | Bệnh viện đa khoa Quốc tế Bắc Hà | 7.198 | 5.800 | 7.200 | Ngoài nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Tiếp nhận tất cà các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
| 16 | 01-258 | Bệnh viện đa khoa Phương Đông | 38.276 | 32.100 | 38.300 | |
| 17 | 01-267 | Bệnh viện đa khoa Bảo Sơn 2 | 4.520 | 5.000 | 5.000 | |
| 18 | 01-288 | Bệnh viện đa khoa Hồng Ngọc - Phúc Trường Mình | 22.259 | 16.700 | 22.300 | |
| 19 | 01-881 | Bệnh viện Mặt trời thuộc Công ty CP phát triền công nghệ Y học Việt Nam- Nhật Bản | 47 | 5.000 | 2.000 | |
| 20 | 01-933 | Công ty TNHH Bệnh viện Hồng Ngọc (BV Hồng Ngọc) | 25.774 | 33.500 | 26.000 | |
| 21 | 01-MG3 | Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Smart City (Công ty cổ phần bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec) | 0 | 0 | 5.000 | |
| 22 | Ol-MGl | Bệnh viện Đại học Phenikaa thuộc CTCP Y học Vĩnh Thiện | 7.904 | 0 | 8.000 | |
| Tổng cộng | 396.958 | 407.700 | 406.300 |
| ||
Phụ lục 3: Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp chuyên sâu
(Kèm theo Hướng dẫn số /SYT-QLBHYTCNTT ngày tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)
| STT | Mã cơ sở KCB | Tên Cơ sở KCB | Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026 | Đối tượng tiếp nhận |
| 1 | 01-007 | Bệnh viện E | 141.943 | 145.300 | 145.000 | Tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT cho đến khi hết số thẻ tối đa |
| 2 | 01-014 | Bệnh viện trung ương Quân đội 108 | 85.608 | 100.000 | 100.000 | Ngoài đối tượng quân nhân thì tiếp nhận Tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Điều 7, Thòng tư 01/2025/TT-BYT cho đến khi hết số thẻ tối đa. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
| 3 | 01-016 | Bệnh viện Quân y 103 | 76.229 | 81.000 | 90.000 | |
| 4 | 01-019 | Viện Y học cổ truyền Quân đội | 35.329 | 35.400 | 40.000 | |
| 5 | 01-047 | Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương | 29.627 | 40.000 | 40.000 | Tất cả các đối tượng theo thứ tự ưu tiên tại Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT cho đến khi hết số thẻ tối đa. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
| 6 | 01-161 | Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Times City | 39.172 | 40.000 | 40.000 | |
| 7 | 01-250 | Bệnh viện đa khoa Tâm Anh | 9.822 | 9.700 | 10.000 | |
| 8 | 01-939 | Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương | 46.090 | 50.000 | 60.000 | |
| 9 | 01-912 | Bệnh viện Châm cứu Trung ương | 16.467 | 35.000 | 35.000 | |
| 10 | 01-925 | Bệnh viện Lão khoa Trung ương | 2.277 | 5.000 | 5.000 | Nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Người tham gia BHYT mắc các bệnh lão khoa, người từ 75 tuổi trở lên. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đinh nếu còn số lượng thẻ. |
| 11 | 01-929 | Bệnh viện Bạch Mai | 4.251 | 0 | 10.000 | Nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Học sinh, sinh viên thực tập, học tập tại bệnh viện. |
| 12 | 01-934 | Bệnh viện Đại học Y Hà Nội | 7.470 | 0 | 8.000 | Nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Học sinh, sinh viên thực tập, học tập tại bệnh viện. |
| 13 | 01-910 | Bệnh viện Phổi Trung ương | 0 | 0 | 5.000 | Nhân viên, người lao động tại bệnh viện. Học sinh, sinh viên thực tập, học tập tại bệnh viện, người từ 75 tuổi trớ lên. Tiếp nhận thẻ BHYT Hộ gia đình nếu còn số lượng thẻ. |
| Tổng cộng | 494.284 | 541.400 | 588.000 |
| ||
Phụ lục 4: Danh sách cơ sở KCB BHYT phòng khám A
(Kèm theo Hướng dẫn số /SYT-QLBHYTCNTT ngày tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)
| STT | Mã cơ sở KCB | Tên cơ sở KCB | Số thẻ đăng ký ban đầu đến quý 4.2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026 |
| 1 | 01-002 | Phòng khám A thuộc BVĐK Xanh Pôn | 3.913 | Tiếp nhận toàn bộ các đối tượng được khám tại phòng khám A theo quy định |
| 2 | 01-818 | Phòng khám A thuộc BVĐK Đống Đa | 937 | |
| 3 | 01-848 | Phòng khám A thuộc BVĐK Đửc Giang | 287 | |
| 4 | 01-849 | Phòng khám A thuộc Bệnh viện Thanh Nhàn | 692 | |
| 5 | 01-850 | Phòng khám A thuộc BVĐK Sơn Tây | 279 | |
| 6 | 01-851 | Phòng khám A thuộc BVĐK Vân Đình | 125 | |
| 7 | 01-852 | Phòng khám A thuộc BVĐK Thanh Trì | 115 | |
| 8 | 01-853 | Phòng khám A thuộc BVĐK Sóc Sơn | 146 | |
| 9 | 01-854 | Phòng khám A thuộc BVĐK Đông Anh | 181 | |
| 10 | 01-857 | Phòng khám A thuộc BVĐK huyện Mê Linh | 60 | |
| 11 | 01-858 | Phòng khám A thuộc BVĐK huyện Ba Vì | 103 | |
| 12 | 01-859 | Phòng khám A thuộc BVĐK Hà Đông | 1.368 | |
| 13 | 01-860 | Phòng khám A thuộc BVĐK huyện Thường Tín | 33 | |
| 14 | 01-861 | Phòng khám A thuộc BVĐK huyện Phủ Xuyên | 37 | |
| 15 | 01-862 | Phòng khám A thuộc BVĐK huyện Đan Phượng | 37 | |
| 16 | 01-863 | Phòng khám A thuộc Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội | 431 | |
| 17 | 01-864 | Phòng khám A trực thuộc Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lâm | 50 | |
| Tổng cộng | 8.793 |
| ||
Phụ lục 5: Danh sách cơ sở KCB BHYT Y tế cơ quan.
(Kèm theo Hướng dẫn số /SYT-QLBHYTCNTT ngày tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)
| STT | Mã cơ sở KCB | Tên cơ sở KCB | Số thẻ đăng ký ban đầu đến quý 4.2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026 | |
| 1 | 01-086 | Trung tâm y tế Hàng Không | 5.855 | Tiếp nhận các đối tượng là nhân viên, học sinh, sinh viên tại chỗ có nhu cầu đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu tại chỗ để thuận lợi cho học tập, công tác. | |
| 2 | 01-101 | TYT trực thuộc Công ty cổ phần Dệt 10-10 | 812 | ||
| 3 | 01-106 | TYT trực thuộc Công ty TNHH MTV Thoát nước Hà Nội | 2.163 | ||
| 4 | 01-108 | TYT Trường Đại học Kinh tế quốc dân | 22.398 | ||
| 5 | 01-116 | Trung tâm y tế Đại học Bách Khoa Hà Nội | 46.247 | ||
| 6 | 01-127 | TYT trục thuộc Công ty TNHH 1TV Môi trường đô thị Hà Nội | 2.142 | ||
| 7 | 01-131 | Phòng Y tế- Văn phòng Đài truyền hình Việt Nam | 2.817 | ||
| 8 | 01-137 | PKĐK các CƠ quan Đảng ở TW- Vãn phòng TW Đảng | 1.797 | ||
| 9 | 01-138 | TYT Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam | 1.568 | ||
| 10 | 01-143 | Trung tâm y tế Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | 283 | ||
| 11 | 01-152 | Phòng khám đa khoa Tổng Công ty May 10 - Công ty cổ phần | 1.576 | ||
| 12 | 01-157 | Trạm y tế Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 22.021 | ||
| 13 | 01-203 | TYT trực thuộc Công ty TNHH nhà máy bia Heineken Việt Nam | 2 | ||
| 14 | 01-204 | TYT Trường Đại học Lâm nghiệp | 4.690 | ||
| 15 | 01-245 | Bệnh xá Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động | 3 | ||
| 16 | 01-151 | Trạm y tế trực thuộc Công ty TNHH May Đức Giang | 1.118 | ||
| 17 | 01-176 | Trạm Y tế trực thuộc Công ty TNHH hệ thồng dây SUMI- HANEL | 7.599 |
| |
| 18 | 01-272 | Trạm y tế trực thuộc Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long- Nhà máy Vinataba Thăng Long Ọuốc Oai | 738 | ||
| 19 | 01-252 | Bệnh viện Công An thành phố Hà Nội | 62 | ||
| 20 | 01-938 | Bệnh viện Tâm thần Trung nong 1 | 803 | ||
| Tổng cộng | 124.694 |
|
| ||
Phụ lục 6: Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu (PK đa khoa tư nhân).
(Kèm theo Hướng dẫn số /SYT-QLBHYTCNTT ngày tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)
| STT | Mã cơ sở KCB | Tên cơ sở KCB | Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026 | Đối tượng tiếp nhận |
| 1 | 01-096 | Phòng khám đa khoa Việt Hàn trực thuộc Công ty CP Công nghệ y học Hồng Đức | 21.733 | 18.900 | 19.000 | Ngoài nhân viên, người lao động tại cơ sở. Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. |
| 2 | 01-146 | Phòng khám đa khoa Nam Hồng trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tu xây dựng và thương mại Bách Khoa | 2.874 | 3.500 | 3.500 | |
| 3 | 01-183 | Phòng khám đa khoa Nguyễn Trọng Thọ | 983 | 2.500 | 1.500 | |
| 4 | 01-208 | Phòng khám đa khoa trực thuộc CTCP Trung tâm bác sĩ gia đình Hà Nội | 6.396 | 5.900 | 6.500 | |
| 5 | 01-224 | Phòng khám đa khoa Dr. Binh Teleclinic | 13.399 | 17.800 | 14.000 | |
| 6 | 01-225 | Phòng khám đa khoa Quảng Tây | 4.959 | 5.600 | 5.500 | |
| 7 | 01-233 | Phòng khám đa khoa Medic Đông Anh trực thuộc Công ty cổ phần Medic Đông Anh | 227 | 500 | 500 | |
| 8 | 01-265 | Phòng khám đa khoa Medlatec số 1 trực thuộc Công ty TNHH Mediatec Việt Nam | 8.349 | 7.300 | 8.500 | |
| 9 | 01-269 | Phòng khám đa khoa quốc tế Thu Cúc | 10.919 | 10.700 | 11.000 | |
| 10 | 01-270 | Phòng khám đa khoa Thu Cúc | 7.873 | 6.900 | 8.000 | |
| 11 | 01-279 | Phòng khám đa khoa An Bình trực thuộc Công ty cồ phần y dược Tâm An Bình | 175 | 5.000 | 1.000 | Ngoài nhân viên, người lao động tại cơ sở. Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế. |
| 12 | 01-287 | Phòng khám đa khoa Y Cao trực thuộc Công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Thông | 62 | 3.000 | 1.000 | |
| 13 | 01-294 | Phòng khám đa khoa trực thuộc Công ty cổ phần Bệnh viện Hữu Nghị Quốc Tế Hà Nội | 3.143 | 5.000 | 3.500 | |
| 14 | 01-296 | Phòng khám Đa khoa Quốc tế Việt-Nga trực thuộc Công ty cổ phần Công nghệ và Y tế Việt-Nga | 567 | 5.000 | 2.000 | |
| 15 | 01-299 | Phòng khám đa khoa trực thuộc Công ty co phần Bệnh viện đa khoa quốc tế Tomec | 13.077 | 5.000 | 8.000 | |
| 16 | 01-900 | Phòng khám đa khoa đại học Phenikaa Hoàng Ngân- Chi nhánh Công ty cổ phần Y học Vĩnh Thiện | 659 | 5.000 | 2.000 | |
| 17 | 01-969 | Phòng khám đa khoa công ty cổ phần Y Dược 198 | 130 | 500 | 500 | |
| 18 | 01-T40 | Phòng khám đa khoa Văn Lang | 1 | 0 | 300 | |
| 19 | 01-289 | Công ty TNHH Phòng khám Đa khoa Quốc tể An Đạt | 357 | 5.000 | 5.000 | |
| 20 | 01-AA4 | Phòng khám đa khoa Favina Nam Hà Nội trực thuộc Công ty CP Hệ thống bệnh viện Gia đình Việt Nam - Favina Hospital | 25 | 6.000 | 6.000 | |
| Tổng cộng | 95.907 | 119.100 | 107.300 |
| ||
Phụ lục 6: Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu (PK đa khoa công lập).
(Kèm theo Hướng dẫn số /SYT-QLBHYTCNTT ngày tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)
| STT | Mã cơ sở KCB | Tên cơ sở KCB | Số thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu thực tế đến quý 4.2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2025 | Số thẻ KCB BHYT ban đầu phân bổ năm 2026 | Ghi chú |
| 1 | 01-020 | Phòng khám đa khoa số 1 trực thuộc Trạm Y tế phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám | 90.775 | 50.000 | 50.000 | PK thường xuyên quá tải được phản ánh đường dây nóng SYT. TTYT Đống Đa cũ đề xuất giảm số lượng thẻ ban đâu để đảm bảo chất lượng phục vụ. |
| 2 | 01-021 | Phòng khám đa khoa Kim Liên trực thuộc Trạm Y tế phường Kim Liên | 8.176 | 11.000 | 15.000 | Tiếp nhận thêm đối tượng từ Phòng khám đa khoa số 1 trực thuộc Trạm Y tế phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám quá tải điều chuyển sang |
| 3 | 01-064 | Phòng khám đa khoa Đống Đa trực thuộc TYT phường Đống Đa | 7.823 | 11.000 | 15.000 | |
| 4 | 01-073 | Phòng khám đa khoa khu vực Nghĩa Tân, TYT phường cầu Giấy | 3.473 | 23.500 | 0 | Cơ sở dừng hoạt động. Điều chuyển thẻ KCB BHYT ban đầu sang cơ sở khác cùng khu vực |
| 5 | 01-078 | Phòng khám đa khoa Yên Hoà trực thuộc TYT phường cầu Giấy | 86.253 | 74.700 | 87.000 | Tiểp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế |
| 6 | 01-022 | Phòng khám đa khoa 26 Lương Ngọc Quyển trực thuộc Trạm Y tế phường Hoàn Kiếm | 15.423 | 18.000 | 18.000 | |
| 7 | 01-076 | Phòng khám đa khoa 50C Hàng Bài | 5.877 | 7.500 | 8.000 | |
| 8 | 01-057 | Phòng khám đa khoa 21 Phan Chu Trinh | 24.025 | 24.700 | 25.000 | |
| 9 | 01-059 | Phòng khám đa khoa 50 Hàng Bún trực thuộc Trạm Y tế phường Ba Đình | 38.467 | 40.000 | 40.000 | |
| 10 | 01-024 | Phòng khám đa khoa Bà Triệu trực thuộc Trạm Y tế phường Hai Bà Trưng | 31.474 | 29.600 | 35.000 | |
| 11 | 01-070 | Phòng khám đa khoa Mai Hương thuộc Trạm Y tế phường Bạch Mai | 41.976 | 40.200 | 45.000 | |
| 12 | 01-012 | Phòng khám đa khoa Đông Mỳ trực thuộc Trạm Y tế xã Nam Phù | 19.176 | 19.000 | 19.200 | Tiểp nhận tất cả các đối tượng theo Koăn 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế |
| 13 | 01-017 | Phòng khám đa khoa khu vực Tô Hiệu (TYT xã Chương Dương) | 8.102 | 14.700 | 15.000 | |
| 14 | 01-023 | Phòng khám đa khoa 124 Hoàng Hoa Thám trực thuộc Trạm Y tế phường Tây Hồ | 9.114 | 9.300 | 10.000 | |
| 15 | 01-026 | PKĐK Yên Viên trực thuộc TYT xã Phù Đông | 50.141 | 49.500 | 50.200 | |
| 16 | 01-027 | PKĐK Trâu Quỳ trực thuộc TYT xã Gia Lâm | 22.616 | 29.000 | 24.000 | |
| 17 | 01-030 | Phòng khám đa khoa Lĩnh Nam thuộc Trạm Y tế phường Tương Mai | 112.292 | 112.300 | 115.000 | |
| 18 | 01-033 | Phòng khám đa khoa Trung tâm thuộc trạm y tế xã Sóc Sơn | 5.918 | 5.400 | 15.000 | |
| 19 | 01-034 | Phòng khám đa khoa Kim Anh trực thuộc Trạm y tế xã Nội Bài | 14.174 | 13.000 | 15.000 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế |
| 20 | 01-037 | Phòng khám đa khoa Ngọc Tảo (TYT Hát Môn) | 618 | 1.000 | 5.000 | |
| 21 | 01-045 | Phòng khám đa khoa Linh Đàm trực thuộc Trạm Y tế phường Định Công | 99.616 | 102.000 | 100.000 | |
| 22 | 01-048 | Phòng khám đa khoa Dân Hòa trực thuộc Trạm Y tế xã Dân Hòa | 1.193 | 3.000 | 5.000 | |
| 23 | 01-054 | Phòng khám đa khoa Ngọc Lâm TYT Phường Bồ Đề | 21.036 | 22.100 | 25.000 | |
| 24 | 01-066 | Phòng khám đa khoa 695 Lạc Long Quân trực thuộc Trạm Y tế phường Tây Hồ | 23.322 | 22.200 | 23.500 | |
| 25 | 01-067 | Phòng khám đa khoa Sài Đồng TYT phường Long Biên | 11.058 | 11.000 | 11.500 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế |
| 26 | 01-074 | Phòng khám đa khoa trực thuộc Trạm y tế Phường khưong Đình | 90.168 | 85.500 | 91.000 | |
| 27 | 01-079 | Phòng khám đa khoa Phú Lương trực thuộc Trạm Y tổ phường Phú Lương | 2.831 | 3.000 | 5.000 | |
| 28 | 01-083 | Phòng khám đa khoa Chèm trực thuộc trạm y tế phường Đông ngạc | 23.587 | 25.800 | 26.000 | |
| 29 | 01-084 | Phòng khám đa khoa Miền Đông trực thuộc trạm y tế xã Thư Lâm | 7.039 | 8.300 | 10.000 | |
| 30 | 01-085 | Phòng khám bệnh đa khoa Khu vực 1, TYT Đông Anh | 27 | 5.000 | 5.000 | |
| 31 | 01-088 | Phòng khám đa khoa Thạch Đà trực thuộc trạm y tế Xã Yên Lãng | 5.005 | 7.000 | 10.000 | |
| 32 | 01-091 | Phòng khám đa khoa Cầu Diễn trực thuộc Trạm Y Tế phường Từ Liêm | 57.933 | 52.500 | 60.000 | |
| 33 | 01-092 | Phòng khám đa khoa trung tâm (TYT Phường Việt Hưng) | 56.344 | 51.400 | 60.000 | |
| 34 | 01-093 | PKĐK khu vực Đa Tổn (trực thuộc TYT xã Bát Tràng) | 29.194 | 30.400 | 30.000 | |
| 35 | 01-100 | Phòng khám đa khoa khu vực Xuân Mai trực thuộc TYT xã Xuân Mai | 4.502 | 5.300 | 10.000 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế |
| 36 | 01-107 | Phòng khám đa khoa khu vực Minh Phú trực thuộc trạm y tế xã Kim Anh | 10.720 | 12.000 | 12.000 | |
| 37 | 01-135 | Phòng khám đa khoa khu vực Lương Mỹ trực thuộc TYT xã Trần Phú | 4.665 | 4.600 | 10.000 | |
| 38 | 01-155 | Phòng khám đa khoa Đồng Tân trực thuộc Trạm Y tế xã Ứng Hòa | 476 | 1.000 | 5.000 | |
| 39 | 01-156 | Phòng khám đa khoa khu vực Lưu Hoàng (TYT xã Hòa Xá) | 192 | 1.000 | 5.000 | |
| 40 | 01-169 | Phòng khám đa khoa An Mỹ (TYT xã Hồng Sơn) | 5.624 | 6.000 | 10.000 | |
| 41 | 01-171 | Phòng khám đa khoa Xuân Giang Trực thuộc Trạm y tế xã Đa Phúc | 10.586 | 11.000 | 11.000 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Koẳn 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế |
| 42 | 01-172 | Phòng khám đa khoa Hương Sơn (TYT xã Hương Sơn) | 2.672 | 4.400 | 10.000 | |
| 43 | 01-195 | Phòng khám đa khoa Đại Thịnh trực thuộc trạm y tế xã Quang Minh | 986 | 2.500 | 10.000 | |
| 44 | 01-199 | Phòng khám đa khoa Ngãi Cầu trực thuộc Trạm y tế xã An Khánh | 33.565 | 30.100 | 34.000 | |
| 45 | 01-200 | Phòng khám đa khoa Tri Thúy (TYT xã Đại Xuyên) | 4.698 | 6.000 | 10.000 | |
| 46 | 01-209 | Phòng khám đa khoa khu vực Minh Quang (TYT xã Ba Vì) | 5.237 | 5.000 | 10.000 | |
| 47 | 01-210 | Phòng khám đa khoa Bất Bạt (TYT xã Bất Bạt) | 2.537 | 3.000 | 10.000 | |
| 48 | 01-211 | Phòng khám đa khoa Tản Lĩnh (TYT xã Suối Hai) | 11.547 | 12.400 | 12.500 | |
| 49 | 01-212 | Phòng khám đa khoa khu vực Hòa Thạch trực thuộc Trạm Y tế xã Phú Cát | 2.560 | 3.600 | 10.000 | |
| 50 | 01-213 | Phòng khám đa khoa khu vực Yên Bình ( TYT xã Yên Xuân ) | 2.742 | 5.000 | 10.000 | Tiếp nhận tất cả các đối tượng theo Khoản 1, Điều 7, Thông tư 01/2025/TT-BYT của Bộ Y tế |
| 51 | 01-218 | Phòng khám đa khoa Bồ Đề (TYT Phường Bồ Đề) | 4.085 | 4.000 | 10.000 | |
| 52 | 01-242 | Phòng khám Đa khoa Lê Lợi (TYT phường Sơn Tây) | 7.516 | 39.200 | 10.000 | |
| 53 | 01-256 | Phòng khám đa khoa trục thuộc Trạm y tê xã Trung Giã | 5.375 | 4.100 | 10.000 | |
| 54 | 01-363 | Phòng khám đa khoa Nam Hồng thuộc trạm y tế xã Phúc Thịnh | 718 | 3.500 | 10.000 | |
| 55 | 01-832 | Phòng khám đa khoa Hà Đông trực thuộc Trạm Y tê phường Hà Đông | 103.404 | 92.100 | 105.000 | |
| 56 | 01-839 | Phòng khám đa khoa khu vực Liên Hồng trực thuộc Trạm y tế xã ô Diên | 1.142 | 2.500 | 10.000 | |
| 57 | 01-044 | PKĐK-TTYT- Môi trường lao động công thương, Bộ Công thương | 12.071 | 12.200 | 12.100 | |
| Tổng cộng | 908.125 | 952.900 | 1.077.000 |
| ||
Phụ lục 7: Danh sách cơ sở KCB BHYT cấp ban đầu (Trạm Y tế/ Điểm trạm).
(Kèm theo Hướng dẫn số /SYT-QLBHYTCNTT ngày tháng 12 năm 2025 của Sở Y tế Hà Nội)
| TT | Trạm Y tế | Tổng dân số trên địa bàn | Số Trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn | Người già trên 75 tuổi trên địa bàn | Phân bổ số lượng, cơ cấu |
|
| TOÀN TP | 8.857.526 | 683.668 | 607.644 | Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCBBHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm |
| 1 | Phường Ba Đình | 41.317 | 2.598 | 4.285 | |
| 2 | Phường Ngọc Hà | 81.133 | 4.957 | 6.360 | |
| 3 | Phường Giảng Võ | 69.289 | 4.087 | 6.305 | |
| 4 | Phường Hoàn Kiếm | 65.144 | 3.537 | 8.275 | |
| 5 | Phường Cửa Nam | 30.728 | 1.706 | 4.312 | |
| 6 | Phường Phú Thượng | 36.695 | 1.886 | 2.016 | |
| 7 | Phường Hồng Hà | 129.338 | 6.367 | 9.785 | |
| 8 | Phường Tây Hồ | 92.519 | 5.310 | 6.805 | |
| 9 | Phường Bồ Đề | 124.187 | 10.178 | 8.831 | |
| 10 | Phường Việt Hưng | 102.232 | 8.772 | 5.159 | |
| 11 | Phường Phúc Lợi | 61.875 | 5.584 | 3.464 | |
| 12 | Phường Long Biên | 68.061 | 6.681 | 1.852 | |
| 13 | Phường Nghĩa Đô | 110.982 | 7.437 | 6.575 | |
| 14 | Phường Cầu Giấy | 64.815 | 3.912 | 3.772 | |
| 15 | Phường Yên Hòa | 81.866 | 4.236 | 4.729 | |
| 16 | Phường Ô Chợ Dừa | 71.215 | 4.666 | 6.551 | |
| 17 | Phường Láng | 55.407 | 3.300 | 4.364 | |
| 18 | Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám | 100.748 | 6.041 | 7.356 | |
| 19 | Phường Kim Liên | 92.090 | 6.480 | 9.478 | |
| 20 | Phường Đống Đa | 78.655 | 5.276 | 7.815 | |
| 21 | Phường Hai Bà Trưng | 65.113 | 2.693 | 10.015 | |
| 22 | Phường Vĩnh Tuy | 105.163 | 5.479 | 8.926 | |
| 23 | Phường Bạch Mai | 115.007 | 5.036 | 15.395 | |
| 24 | Phường Vĩnh Hưng | 88.557 | 7.881 | 5.042 | |
| 25 | Phường Định Công | 99.130 | 8.477 | 5.432 | |
| 26 | Phường Tương Mai | 135.866 | 7.691 | 14.035 | |
| 27 | Phường Lĩnh Nam | 22.538 | 2.009 | 1.507 | |
| 28 | Phường Hoàng Mai | 114.353 | 9.237 | 8.396 | |
| 29 | Phường Hoàng Liệt | 78.948 | 8.859 | 3.156 | |
| 30 | Phường Yên Sở | 30.528 | 3.355 | 1.092 | |
| 31 | Phường Phương Liệt | 77.165 | 4.263 | 7.017 | Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tạĩ Trạm Y tế, điểm trạm |
| 32 | Phường Khương Đình | 94.817 | 4.996 | 7.820 | |
| 33 | Phường Thanh Xuân | 111.731 | 4.810 | 8.483 | |
| 34 | Xã Sóc Sơn | 115.240 | 10.399 | 5.584 | |
| 35 | Xã Kim Anh | 46.793 | 4.622 | 2.140 | |
| 36 | Xã Trung Giã | 59.305 | 5.528 | 2.815 | |
| 37 | Xã Đa Phúc | 81.787 | 8.415 | 4.048 | |
| 38 | Xã Nội Bài | 68.945 | 6.972 | 4.071 | |
| 39 | Xã Đông Anh | 116.758 | 9.539 | 5.147 | |
| 40 | Xã Phúc Thịnh | 91.342 | 8.393 | 4.132 | |
| 41 | Xã Thư Lâm | 97.052 | 8.044 | 3.960 | |
| 42 | Xã Thiên Lộc | 60.445 | 5.306 | 2.227 | |
| 43 | Xã Vĩnh Thanh | 42.147 | 3.614 | 1.938 | |
| 44 | Xã Phù Đổng | 108.735 | 9.407 | 9.624 | |
| 45 | Xã Thuận An | 69.990 | 5.114 | 5.429 | |
| 46 | Xã Gia Lâm | 91.291 | 6.932 | 5.438 | |
| 47 | Xã Bát Tràng | 46.488 | 4.163 | 3.830 | |
| 48 | Phường Từ Liêm | 148.883 | 6.762 | 7.026 | |
| 49 | Phường Thượng Cát | 25.496 | 2.303 | 1.273 | |
| 50 | Phường Đông Ngạc | 115.265 | 7.768 | 3.440 | |
| 51 | Phường Xuân Đỉnh | 70.959 | 3.513 | 2.415 | |
| 52 | Phường Tây Tựu | 52.718 | 4.009 | 2.102 | |
| 53 | Phường Phú Diễn | 97.045 | 4.145 | 3.887 | |
| 54 | Phường Xuân Phương | 59.828 | 3.544 | 2.294 | |
| 55 | Phường Tây Mỗ | 40.365 | 4.483 | 2.047 | |
| 56 | Phường Đại Mỗ | 48.049 | 2.681 | 2.137 |
|
| 57 | Xã Thanh Trì | 52.145 | 5.883 | 2.545 | |
| 58 | Phường Thanh Liệt | 75.394 | 5.297 | 3.790 | |
| 59 | Xã Đại Thanh | 97.909 | 9.883 | 3.262 | |
| 60 | Xã Ngọc Hồi | 42.219 | 3.353 | 1.234 | |
| 61 | Xã Nam Phù | 44.774 | 4.085 | 1.962 | |
| 62 | Xã Yên Xuân | 26.156 | 2.712 | 1.492 | |
| 63 | Xã Quang Minh | 62.240 | 6.233 | 3.466 | |
| 64 | Xã Yên Lãng | 70.170 | 7.200 | 4.534 | |
| 65 | Xã Tiến Thắng | 61.259 | 6.604 | 2.997 | |
| 66 | Xã Mê Linh | 60.458 | 6.158 | 3.328 | |
| 67 | Phường Kiến Hưng | 77.186 | 6.996 | 2.897 | |
| 68 | Phường Hà Đông | 221.954 | 12.567 | 16.384 | |
| 69 | Phường Yên Nghĩa | 55.884 | 5.688 | 2.545 | |
| 70 | Phường Phú Lương | 52.097 | 4.185 | 2.155 | |
| 71 | Phường Sơn Tây | 68.532 | 5.184 | 7.349 | |
| 72 | Phường Tùng Thiện | 40.175 | 3.202 | 3.485 | |
| 73 | Xã Đoài Phương | 41.572 | 3.721 | 2.746 | |
| 74 | Xã Quăng Oai | 58.725 | 5.488 | 5.162 | |
| 75 | Xã Cổ Đô | 70.841 | 6.698 | 7.515 | |
| 76 | Xã Minh Châu | 6.324 | 588 | 516 | |
| 77 | Xã Vật Lại | 61.778 | 5.891 | 4.164 | Ưu tiên phân bổ thè khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm |
| 78 | Xã Bất Bạt | 40.465 | 3.476 | 3.739 | |
| 79 | Xã Suối Hai | 32.278 | 2.767 | 2.369 | |
| 80 | Xã Ba Vì | 26.090 | 2.299 | 1.757 | |
| 81 | Xã Yên Bài | 20.936 | 1.966 | 1.349 | |
| 82 | Xã Phúc Thọ | 74.007 | 6.401 | 4.948 | |
| 83 | Xã Phúc Lộc | 59.317 | 5.126 | 3.854 | |
| 84 | Xã Hát Môn | 69.809 | 5.993 | 4.877 | |
| 85 | Xã Đan Phượng | 46.186 | 4.175 | 4.036 | |
| 86 | Xã Liên Minh | 47.464 | 4.121 | 4.564 | |
| 87 | Xã Ô Diên | 98.485 | 8.665 | 7.990 | |
| 88 | Xã Hoài Đức | 65.658 | 7.017 | 4.369 | |
| 89 | Xã Dương Hòa | 57.506 | 5.010 | 5.240 | |
| 90 | Xã Sơn Đồng | 59.408 | 5.900 | 4.474 | |
| 91 | Xã An Khánh | 85.289 | 8.043 | 5.295 | |
| 92 | Phường Dương Nội | 45.524 | 3.690 | 1.973 | |
| 93 | Xã Quốc Oai | 60.402 | 5.833 | 5.834 | |
| 94 | Xã Kiều Phú | 55.968 | 5.278 | 5.519 | |
| 95 | Xã Hưng Đạo | 48.048 | 4.607 | 3.401 | |
| 96 | Xã Phú Cát | 41.901 | 4.392 | 2.870 | |
| 97 | Xã Thạch Thất | 54.378 | 5.103 | 5.485 | |
| 98 | Xã Hạ Bằng | 43.245 | 4.545 | 3.784 | |
| 99 | Xã Hòa Lạc | 25.539 | 2.312 | 1.140 | |
| 100 | Xã Tây Phương | 100.684 | 9.984 | 8.295 | Ưu tiên phân bổ thẻ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu về các cơ sở khám chữa bệnh cấp ban đầu. Không giới hạn số lượng thẻ đăng ký KCB BHYT ban đầu tại Trạm Y tế, điểm trạm |
| 101 | Phường Chương Mỹ | 83.848 | 7.962 | 6.886 | |
| 102 | Xã Phú Nghĩa | 68.688 | 6.323 | 5.595 | |
| 103 | Xã Xuân Mai | 65.737 | 5.969 | 4.440 | |
| 104 | Xã Quảng Bị | 60.471 | 6.294 | 5.603 | |
| 105 | Xã Trần Phú | 43.752 | 4.500 | 3.654 | |
| 106 | Xã Hòa Phú | 48.660 | 4.767 | 4.357 | |
| 107 | Xã Thanh Oai | 52.888 | 3.690 | 2.787 | |
| 108 | Xã Bình Minh | 89.599 | 9.459 | 4.359 | |
| 109 | Xã Tam Hưng | 36.907 | 3.281 | 1.636 | |
| 110 | Xã Dân Hòa | 59.547 | 3.776 | 2.747 | |
| 111 | Xã Thường Tín | 70.373 | 5.861 | 4.948 | |
| 112 | Xã Hồng Vân | 60.077 | 4.822 | 4.512 | |
| 113 | Xã Thượng Phúc | 45.572 | 3.671 | 3.689 | |
| 114 | Xã Chương Dương | 56.267 | 4.246 | 4.815 | |
| 115 | Xã Phú Xuyên | 96.728 | 7.586 | 9.889 | |
| 116 | Xã Phượng Dực | 59.632 | 4.541 | 5.515 | |
| 117 | Xã Chuyên Mỹ | 43.659 | 3.455 | 4.339 | |
| 118 | Xã Đại Xuyên | 71.083 | 6.308 | 7.199 | |
| 119 | Xã Vân Đình | 54.419 | 4.831 | 5.003 | |
| 120 | Xã Ứng Thiên | 47.904 | 4.123 | 4.315 | |
| 121 | Xã Ứng Hòa | 55.581 | 4.830 | 5.619 | |
| 122 | Xã Hòa Xá | 62.099 | 5.497 | 5.547 | |
| 123 | Xã Mỹ Đức | 52.946 | 4.698 | 4.307 | |
| 124 | Xã Phúc Sơn | 54.479 | 5.004 | 4.632 | |
| 125 | Xã Hồng Sơn | 62.360 | 5.611 | 4.774 | |
| 126 | Xã Hương Sơn | 51.616 | 4.791 | 4.378 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!