• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 139/KH-UBND Hưng Yên triển khai Nghị quyết 403/NQ-CP phát triển bảo hiểm xã hội đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 14:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 139/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Triển khai Nghị quyết 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Bảo hiểm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 139/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 139/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 139/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ
về phát triển đối tượng tham gia bảo hiểmhội đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về
việc giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểm hội đến năm 2030; Quyết định số
472/QĐ-BTC ngày 16/3/2026 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch triển khai
Nghị quyết số 403/NQ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp theo Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về việc
giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểmhội đến năm 2030 và Quyết định số
472/QĐ-BTC ngày 16/3/2026 của Bộ Tài chính; cụ thể hóa các chỉ tiêu phát
triển đối tượng tham gia bảo hiểm hội phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh;
tạo chuyển biến nét trong nhận thức hành động của các cấp, các ngành,
cộng đồng doanh nghiệp nhân dân về vai trò, ý nghĩa của chính sách bảo
hiểmhội trong hệ thống an sinh xã hội.
b) Phát triển nhanh, bền vững số người tham gia bảo hiểm hội, đặc biệt
bảo hiểm hội tự nguyện; mở rộng diện bao phủ bảo hiểm hội theo
hướng toàn dân, góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm an sinh hội, ổn định
chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; phân công rõ trách nhiệm,tiến độ,
kết quả thực hiện; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thực hiện
chỉ tiêu được giao.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể, khả thi, phù hợp với điều kiện
thực tiễn của từng địa phương; trong đó lấy cấp sở làm trọng tâm tổ chức
thực hiện, bảo đảm chỉ tiêu được giao được triển khai đến từng thôn, tổ dân phố
từng đối tượng cụ thể.
c) Tăng cường công tác kim tra, giám sát, đánh giá kết qu thc hin; kp
thi tháo g nhng khó khăn, vướng mc; biu dương, khen thưởng các tp th, cá
nhân thc hin tt và x lý nghiêm các trường hp không hoàn thành nhim v.
139
23
4
2
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển diện bao phủ bảo hiểm hội theo hướng bền vững, mở rộng
nhanh đối tượng tham gia bảo hiểm hội, đặc biệt khu vực lao động phi chính
thức; bảo đảm hoàn thành vượt các chỉ tiêu được Chính phủ Ủy ban nhân
dân tỉnh giao đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Chỉ tiêu đến năm 2030:
- Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm
hội đạt 60% (Trong đó tham gia bảo hiểmhội tự nguyện đạt 5%);
- S người tham gia 981.535 người (Trong đó tham gia bảo hiểm hội t
nguyn là 106.055 người);
Chi tiết đối với từng xã, phường (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
b) Chỉ tiêu hằng năm:
- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Bảo hiểm hội tỉnh, các đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hằng năm đến
từng xã, phường. Trên sở chỉ tiêu được giao, Ủy ban nhân dân xã, phường
trách nhiệm cụ thể hóa chỉ tiêu đến từng thôn, tổ dân phố phân công cán bộ
phụ trách, quản lý, theo dõi đến từng đối tượng;
- Đảm bảo tuân thủ tham gia bảo hiểm hội bắt buộc theo quy định;
từng bước hình thành thói quen tham gia bảo hiểm hội tự nguyện trong nhân
dân, đặc biệt lao động khu vực phi chính thức, hướng tới mục tiêu bảo hiểm
hội toàn dân.
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong
việc thực hiện chính sách bảo hiểm hội; đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng
tham gia bảo hiểm hội vào nghị quyết, chương trình công tác kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương, đơn vị.
b) Giao ch tiêu phát trin đối tượng tham gia bo him hi hng năm
đến tng xã, phường; phân công c th trách nhim cho tng cơ quan, đơn v
cá nhân ph trách địa bàn; gn trách nhim người đứng đầu vi kết qu thc hin.
c) Kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm hội, bảo hiểm
y tế các cấp; duy trì chế độ họp định kỳ để đánh giá tiến độ, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
d) Thiết lập chế theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện theo tháng, quý,
năm; thực hiện công khai kết quả thực hiện chỉ tiêu; đưa kết quả thực hiện vào
tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, nhân.
3
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm hội theo
hướng thường xuyên, liên tục, đa dạng về nội dung hình thức; tập trung làm
quyền lợi, tính nhân văn lợi ích lâu dài của việc tham gia bảo hiểm hội,
đặc biệtbảo hiểmhội tự nguyện.
b) Đổi mới phương thức tuyên truyền, kết hợp giữa tuyên truyền trực tiếp
tại sở với tuyên truyền trên môi trường số, mạnghội; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin để mở rộng phạm vi tiếp cận.
c) Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, vấn tại thôn, tổ dân phố; lồng
ghép nội dung về bảo hiểm hội trong các cuộc họp, sinh hoạt của các tổ chức
chính trị - hội; phát huy vai trò của đội ngũ tuyên truyền viên, cộng tác viên
tại sở.
d) Xây dựng, nhân rộng các hình tuyên truyền, vận động hiệu quả như
“Tổ vận động bảo hiểm hội”, “Ngày hội bảo hiểm hội toàn dân”, “Tháng
vận động bảo hiểm hội toàn dân - Tháng 5” góp phần nâng cao nhận thức
tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
đ) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nội dung tuyên truyền tại Quyết định
số 765/QĐ-UBND ngày 23/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành
Kế hoạch tuyên truyền bảo hiểmhội giai đoạn 2026-2030.
3. Rà soát, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểmhội
a) Tổ chức soát, cập nhật dữ liệu về dân cư, lao động trên địa bàn; khai
thác hiệu quả sở dữ liệu quốc gia về dân các sở dữ liệu liên quan để
xác định đối tượng tiềm năng tham gia bảo hiểm hội, đặc biệt khu vực lao
động phi chính thức.
b) Phân loại nhóm đối tượng theo khả năng tham gia để xây dựng giải
pháp vận động phù hợp; lập danh sách quản đến từng người trong độ tuổi lao
động chưa tham gia bảo hiểmhội.
c) Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng cụ thể đến từng địa bàn, từng cán bộ
phụ trách; tăng cường vận động trực tiếp đến từng hộ gia đình, nhân; tổ chức
vấn, hướng dẫn về mức đóng, phương thức đóngquyền lợi khi tham gia.
d) Phát triển, củng cố mạng lưới đại thu, cộng tác viên; nâng cao năng
lực, kỹ năng vấn, vận động nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểmhội.
4. Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra
a) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
bảo hiểm hội tại các doanh nghiệp; kịp thời phát hiện, xử nghiêm các hành
vi vi phạm, đặc biệt là tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểmhội.
b) Đẩy mạnh phối hợp giữa các quan liên quan trong quản doanh
nghiệp, lao động; tăng cường chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác kiểm
tra, giám sát.
4
c) Thực hiện công khai danh sách các đơn vị vi phạm pháp luật về bảo
hiểm hội theo quy định; áp dụng các biện pháp xử phù hợp nhằm nâng cao
tính tuân thủ pháp luật.
d) Gắn công tác kiểm tra, giám sát với đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu
phát triển đối tượng tham gia bảo hiểmhội của từng địa phương, đơn vị.
5. Hoàn thiện chế, chính sách hỗ trợchuyển đổi số
a) Nghiên cứu, đề xuất hỗ trợ thêm kinh phí đóng bảo hiểm hội cho
người tham gia bảo hiểmhội tự nguyện theo lộ trình.
b) Xây dng, đào to đội ngũ cán b kiến thc chuyên sâu v chuyên môn
nghip v, phong cách phc v tn tình chu đáo, đáp ng yêu cu ca ngưi s dng
lao động và người lao động khi tham gia bo him xã hi.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản
phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm hội; khai thác hiệu quả các sở
dữ liệu dùng chung để phục vụ công tác quản lý, điều hành.
d) Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử trong
lĩnh vực bảo hiểm hội; tạo thuận lợi cho người dân doanh nghiệp trong
quá trình tham gia và thụ hưởng chính sách.
đ) Xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch trên
nền tảng số; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các quan liên quan, phục
vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp; đồng thời lồng ghép từ các chương trình, đề án liên quan các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân xã,
phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Hằng năm, chủ trì xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo
hiểm hội; phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh đưa chỉ tiêu này vào kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh.
c) Chủ trì tổ chức soát, cập nhật dữ liệu lao động; phối hợp với quan
bảo hiểm hộicác quan liên quan xác định đối tượng tiềm năng tham gia
bảo hiểmhội, đặc biệt khu vực phi chính thức.
d) Chủ trì tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lao động, bảo
hiểm hội đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản theo quy định; phối
hợp với quan thẩm quyền trong hoạt động thanh tra theo quy định của
pháp luật.
5
đ) Nghiên cứu, đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa kết quả thực
hiện chỉ tiêu bảo hiểm hội vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhim v
ca y ban nhân dân xã, phường và người đứng đầu theo quy định.
e) Định kỳ hằng năm (trước ngày 30/12) đột xuất khi yêu cầu, tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện; chủ trì tổ chức kết, tổng
kết việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu y ban nhân dân tnh b trí đầy đủ, kp thi ngân sách để đóng
bo him hi, h tr tin đóng cho người tham gia bo him hi t nguyn
theo quy định.
b) Căn cứ điều kiện kinh tế - hội, khả năng cân đối ngân sách của tỉnh,
kết hợp huy động các nguồn lực hội, tham mưu chính sách hỗ trợ đóng bo
him xã hi cho người tham gia bo him xã hi tự nguyện trên địa bàn tỉnh.
c) Cung cấp thông tin doanh nghiệp đăng hoạt động; phối hợp theo dõi
tình trạng hoạt động của doanh nghiệp.
d) Hằng năm, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm hội bắt buộc, bảo
hiểm hội tự nguyện trong kế hoạch phát triển kinh tế hội của tỉnh, trình
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
3. Bảo hiểmhội tỉnh
a) Chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểmhội.
b) Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức tập huấn cho cán bộ xã, phường
lực lượng tham gia vận động phát triển bảo hiểmhội.
c) Tăng cường công tác quản thu, giảm nợ đọng; phối hợp kiểm tra, xử
lý các đơn vị vi phạm pháp luật bảo hiểmhội.
4. Các sở, ban, ngành tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bảo hiểm hội tỉnh
địa phương trong công tác tuyên truyền, vận động, kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo hiểm hội; tăng cường chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu liên
quan đến doanh nghiệp, lao động, dân phục vụ phát triển đối tượng tham gia
bảo hiểmhội.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) T chc trin khai thc hin ch tiêu phát trin đối tượng tham gia bo
him hi được giao; đưa ch tiêu vào kế hoch phát trin kinh tế - hi hng
năm; ch động xây dng gii pháp phù hp vi tình hình thc tế ca địa phương.
b) Chỉ đạo tăng cường soát, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm
hội; phối hợp với các quan liên quan trong việc quản lý, hạn chế tình trạng
chậm đóng, trốn đóng bảo hiểmhội.
6
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; kiện
toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm
hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn.
d) Định kỳ đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo quan thẩm quyền
theo quy định. Ủy ban nhân dân xã, phường trách nhiệm báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/12 hằng năm để tổ chức kết,
đánh giá kết quả phát triển đối tượng tham gia bo him xã hi trên địa bàn; đồng
thời làm sở xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị -
hội
Phối hợp với chính quyền các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên nhân dân tham gia bảo hiểm hội; tham gia giám
sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểmhội.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày
10/12/2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểm hội đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, trong quá trình thực hiện khó khăn,
vướng mắc đề nghị kịp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem
xét, chỉ đạo giải quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX
KH
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
7
PHỤ LỤC
Chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểmhội đến năm 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Tên xã/phường
Chỉ tiêu chung
Chỉ tiêu bảo hiểm
hội tự nguyện tối thiểu
1
Phường Hồng Châu
1.899
504
2
Phường Phố Hiến
34.845
2.505
3
Phường Sơn Nam
9.681
494
4
Xã Tân Hưng
2.428
485
5
Xã Châu Ninh
2.020
580
6
Xã Khoái Châu
9.658
1.035
7
Mễ Sở
2.127
516
8
Nghĩa Trụ
8.329
515
9
Phụng Công
9.640
505
10
Triệu Việt Vương
8.108
1.081
11
Văn Giang
11.542
1.576
12
Xã Yên Mỹ
31.827
836
13
Xã Hoàn Long
4.852
507
14
Nguyễn Văn Linh
38.830
505
15
Việt Tiến
10.776
496
16
Việt Yên
9.963
502
17
Phường Đường Hào
46.794
700
18
Phường Mỹ Hào
16.953
505
19
Phường Thượng Hồng
13.099
503
20
Đại Đồng
3.642
464
21
Lạc Đạo
23.028
510
22
Như Quỳnh
65.023
1.625
23
Xã Ân Thi
9.397
650
24
Đoàn Đào
2.964
488
25
Hồng Quang
4.090
830
26
Nguyễn Trãi
4.282
975
27
Phạm Ngũ Lão
4.781
515
8
28
Xã Tiên Hoa
2.682
500
29
Xã Xuân Trúc
4.913
625
30
Xã Chí Minh
1.668
502
31
Đức Hợp
4.342
510
32
Hiệp Cường
4.068
760
33
Xã Hoàng Hoa Thám
17.284
880
34
Lương Bằng
18.393
929
35
Nghĩa Dân
2.461
581
36
Xã Tiên Lữ
5.682
512
37
Xã Diên Hà
6.473
825
38
Hưng
14.284
2.649
39
Xã Long Hưng
6.465
1.040
40
Ngự Thiên
2.408
756
41
Xã Quang Hưng
7.954
1.045
42
Xã Tiên La
7.100
955
43
Xã Tiên Tiến
2.325
496
44
Tống Trân
6.798
525
45
Thần Khê
2.577
660
46
Xã A Sào
6.659
960
47
Đồng Bằng
3.078
923
48
Xã Minh Thọ
4.137
1.394
49
Ngọc Lâm
2.193
1.038
50
Nguyễn Du
3.306
752
51
Phụ Dực
12.018
1.974
52
Quỳnh An
3.838
1.058
53
Quỳnh Phụ
24.873
2.839
54
Xã Tân Tiến
4.875
1.433
55
Hồng Minh
2.612
833
56
Bắc Đông Hưng
5.299
519
57
Bắc Đông Quan
2.395
751
58
Bắc Tiên Hưng
12.920
591
59
Đông Hưng
21.172
4.952
60
Đông Quan
3.155
545
61
Đông Tiên Hưng
2.503
565
62
Xã Lê Quý Đôn
4.524
505
9
63
Xã Nam Đông Hưng
4.773
659
64
Xã Nam Tiên Hưng
1.836
465
65
Xã Tiên Hưng
3.594
627
66
Xã Nam Thái Ninh
2.880
675
67
Xã Tây Thái Ninh
4.624
650
68
Bắc Thái Ninh
4.038
571
69
Bắc Thụy Anh
2.274
556
70
Đông Thái Ninh
4.907
745
71
Đông Thụy Anh
3.107
985
72
Xã Nam Thụy Anh
2.493
569
73
Xã Tây Thụy Anh
2.352
661
74
Xã Thái Ninh
2.629
646
75
Xã Thái Thụy
24.135
4.133
76
Thụy Anh
12.568
541
77
Tiền Hải
15.223
1.500
78
Xã Ái Quốc
11.164
744
79
Xã Bình Định
3.335
1.353
80
Đồng Châu
9.949
1.465
81
Đông Tiền Hải
5.754
2.065
82
Hưng Phú
3.137
870
83
Xã Nam Cường
4.555
1.445
84
Xã Nam Tiền Hải
3.370
911
85
Xã Tây Tiền Hải
3.572
965
86
Tiên
3.510
740
87
Xã Bình Nguyên
3.508
519
88
Xã Bình Thanh
3.196
970
89
Hồng
2.877
913
90
Kiến Xương
10.445
4.490
91
Xã Lê Lợi
2.067
653
92
Xã Quang Lịch
1.781
950
93
Thư
4.257
1.074
94
Xã Trà Giang
1.496
656
95
Quý
7.492
689
96
Phường Thái Bình
31.106
1.802
97
Phường Trà Lý
7.708
1.282
10
98
Phường Trần Hưng Đạo
61.459
3.570
99
Phường Trần Lãm
18.245
1.608
100
phường Phúc
25.897
1.282
101
Xã Tân Thuận
7.396
793
102
Thư Trì
7.850
1.045
103
Vạn Xuân
3.898
1.169
104
Thư
13.064
1.260
Tổng:
981.535
106.055
Ghi chú: Tính theo số người tham gia bảo hiểm hội trên địa bàn xã, phường do
quan Bảo hiểmhội tỉnh/cơ sở trực tiếp quản lý thu theo phân cấp.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 139/KH-UBND Hưng Yên triển khai Nghị quyết 403/NQ-CP phát triển bảo hiểm xã hội đến 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×