• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 139/KH-UBND Hưng Yên triển khai Nghị quyết 403/NQ-CP phát triển bảo hiểm xã hội đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/04/2026 14:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 139/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Triển khai Nghị quyết 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Bảo hiểm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 139/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 139/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 139/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ
về phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về
việc giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểm xã hội đến năm 2030; Quyết định số
472/QĐ-BTC ngày 16/3/2026 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch triển khai
Nghị quyết số 403/NQ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp theo Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về việc
giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểm xã hội đến năm 2030 và Quyết định số
472/QĐ-BTC ngày 16/3/2026 của Bộ Tài chính; cụ thể hóa các chỉ tiêu phát
triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh;
tạo chuyển biến rõ nét trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành,
cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vai trò, ý nghĩa của chính sách bảo
hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
b) Phát triển nhanh, bền vững số người tham gia bảo hiểm xã hội, đặc biệt
là bảo hiểm xã hội tự nguyện; mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo
hướng toàn dân, góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội, ổn định
chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; phân công rõ trách nhiệm, rõ tiến độ,
rõ kết quả thực hiện; gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thực hiện
chỉ tiêu được giao.
b) Các nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể, khả thi, phù hợp với điều kiện
thực tiễn của từng địa phương; trong đó lấy cấp cơ sở làm trọng tâm tổ chức
thực hiện, bảo đảm chỉ tiêu được giao được triển khai đến từng thôn, tổ dân phố
và từng đối tượng cụ thể.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp
thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá
nhân thực hiện tốt và xử lý nghiêm các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ.
139
23
4
2
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển diện bao phủ bảo hiểm xã hội theo hướng bền vững, mở rộng
nhanh đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, đặc biệt khu vực lao động phi chính
thức; bảo đảm hoàn thành và vượt các chỉ tiêu được Chính phủ và Ủy ban nhân
dân tỉnh giao đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Chỉ tiêu đến năm 2030:
- Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã
hội đạt 60% (Trong đó tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 5%);
- Số người tham gia 981.535 người (Trong đó tham gia bảo hiểm xã hội tự
nguyện là 106.055 người);
Chi tiết đối với từng xã, phường (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).
b) Chỉ tiêu hằng năm:
- Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh, các đơn vị có
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cụ thể hằng năm đến
từng xã, phường. Trên cơ sở chỉ tiêu được giao, Ủy ban nhân dân xã, phường có
trách nhiệm cụ thể hóa chỉ tiêu đến từng thôn, tổ dân phố và phân công cán bộ
phụ trách, quản lý, theo dõi đến từng đối tượng;
- Đảm bảo tuân thủ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định;
từng bước hình thành thói quen tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong nhân
dân, đặc biệt là lao động khu vực phi chính thức, hướng tới mục tiêu bảo hiểm
xã hội toàn dân.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong
việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; đưa chỉ tiêu phát triển đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội vào nghị quyết, chương trình công tác và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương, đơn vị.
b) Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội hằng năm
đến từng xã, phường; phân công cụ thể trách nhiệm cho từng cơ quan, đơn vị và
cá nhân phụ trách địa bàn; gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả thực hiện.
c) Kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế các cấp; duy trì chế độ họp định kỳ để đánh giá tiến độ, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
d) Thiết lập cơ chế theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện theo tháng, quý,
năm; thực hiện công khai kết quả thực hiện chỉ tiêu; đưa kết quả thực hiện vào
tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân.
3
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội theo
hướng thường xuyên, liên tục, đa dạng về nội dung và hình thức; tập trung làm
rõ quyền lợi, tính nhân văn và lợi ích lâu dài của việc tham gia bảo hiểm xã hội,
đặc biệt là bảo hiểm xã hội tự nguyện.
b) Đổi mới phương thức tuyên truyền, kết hợp giữa tuyên truyền trực tiếp
tại cơ sở với tuyên truyền trên môi trường số, mạng xã hội; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin để mở rộng phạm vi tiếp cận.
c) Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, tư vấn tại thôn, tổ dân phố; lồng
ghép nội dung về bảo hiểm xã hội trong các cuộc họp, sinh hoạt của các tổ chức
chính trị - xã hội; phát huy vai trò của đội ngũ tuyên truyền viên, cộng tác viên
tại cơ sở.
d) Xây dựng, nhân rộng các mô hình tuyên truyền, vận động hiệu quả như
“Tổ vận động bảo hiểm xã hội”, “Ngày hội bảo hiểm xã hội toàn dân”, “Tháng
vận động bảo hiểm xã hội toàn dân - Tháng 5” góp phần nâng cao nhận thức và
tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
đ) Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nội dung tuyên truyền tại Quyết định
số 765/QĐ-UBND ngày 23/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành
Kế hoạch tuyên truyền bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026-2030.
3. Rà soát, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
a) Tổ chức rà soát, cập nhật dữ liệu về dân cư, lao động trên địa bàn; khai
thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu liên quan để
xác định đối tượng tiềm năng tham gia bảo hiểm xã hội, đặc biệt là khu vực lao
động phi chính thức.
b) Phân loại nhóm đối tượng theo khả năng tham gia để xây dựng giải
pháp vận động phù hợp; lập danh sách quản lý đến từng người trong độ tuổi lao
động chưa tham gia bảo hiểm xã hội.
c) Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng cụ thể đến từng địa bàn, từng cán bộ
phụ trách; tăng cường vận động trực tiếp đến từng hộ gia đình, cá nhân; tổ chức
tư vấn, hướng dẫn về mức đóng, phương thức đóng và quyền lợi khi tham gia.
d) Phát triển, củng cố mạng lưới đại lý thu, cộng tác viên; nâng cao năng
lực, kỹ năng tư vấn, vận động nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội.
4. Tăng cường quản lý, thanh tra, kiểm tra
a) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành
vi vi phạm, đặc biệt là tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội.
b) Đẩy mạnh phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản lý doanh
nghiệp, lao động; tăng cường chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác kiểm
tra, giám sát.
4
c) Thực hiện công khai danh sách các đơn vị vi phạm pháp luật về bảo
hiểm xã hội theo quy định; áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp nhằm nâng cao
tính tuân thủ pháp luật.
d) Gắn công tác kiểm tra, giám sát với đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu
phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội của từng địa phương, đơn vị.
5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ và chuyển đổi số
a) Nghiên cứu, đề xuất hỗ trợ thêm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo lộ trình.
b) Xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ có kiến thức chuyên sâu về chuyên môn
nghiệp vụ, phong cách phục vụ tận tình chu đáo, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng
lao động và người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý
và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội; khai thác hiệu quả các cơ sở
dữ liệu dùng chung để phục vụ công tác quản lý, điều hành.
d) Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử trong
lĩnh vực bảo hiểm xã hội; tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong
quá trình tham gia và thụ hưởng chính sách.
đ) Xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch trên
nền tảng số; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan liên quan, phục
vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp; đồng thời lồng ghép từ các chương trình, đề án có liên quan và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã,
phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Hằng năm, chủ trì xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội; phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh đưa chỉ tiêu này vào kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh.
c) Chủ trì tổ chức rà soát, cập nhật dữ liệu lao động; phối hợp với cơ quan
bảo hiểm xã hội và các cơ quan liên quan xác định đối tượng tiềm năng tham gia
bảo hiểm xã hội, đặc biệt khu vực phi chính thức.
d) Chủ trì tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lao động, bảo
hiểm xã hội đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định; phối
hợp với cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động thanh tra theo quy định của
pháp luật.
5
đ) Nghiên cứu, đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa kết quả thực
hiện chỉ tiêu bảo hiểm xã hội vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của Ủy ban nhân dân xã, phường và người đứng đầu theo quy định.
e) Định kỳ hằng năm (trước ngày 30/12) và đột xuất khi có yêu cầu, tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện; chủ trì tổ chức sơ kết, tổng
kết việc thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí đầy đủ, kịp thời ngân sách để đóng
bảo hiểm xã hội, hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
theo quy định.
b) Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách của tỉnh,
kết hợp huy động các nguồn lực xã hội, tham mưu chính sách hỗ trợ đóng bảo
hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh.
c) Cung cấp thông tin doanh nghiệp đăng ký hoạt động; phối hợp theo dõi
tình trạng hoạt động của doanh nghiệp.
d) Hằng năm, phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm xã hội tự nguyện trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, trình
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
3. Bảo hiểm xã hội tỉnh
a) Chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
b) Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức tập huấn cho cán bộ xã, phường
và lực lượng tham gia vận động phát triển bảo hiểm xã hội.
c) Tăng cường công tác quản lý thu, giảm nợ đọng; phối hợp kiểm tra, xử
lý các đơn vị vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội.
4. Các sở, ban, ngành tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh
và địa phương trong công tác tuyên truyền, vận động, kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về bảo hiểm xã hội; tăng cường chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu liên
quan đến doanh nghiệp, lao động, dân cư phục vụ phát triển đối tượng tham gia
bảo hiểm xã hội.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội được giao; đưa chỉ tiêu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm; chủ động xây dựng giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
b) Chỉ đạo tăng cường rà soát, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã
hội; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý, hạn chế tình trạng
chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội.
6
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; kiện
toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn.
d) Định kỳ đánh giá tình hình thực hiện, báo cáo cơ quan có thẩm quyền
theo quy định. Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/12 hằng năm để tổ chức sơ kết,
đánh giá kết quả phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn; đồng
thời làm cơ sở xây dựng báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị -
xã hội
Phối hợp với chính quyền các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và nhân dân tham gia bảo hiểm xã hội; tham gia giám
sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày
10/12/2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểm xã hội đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, trong quá trình thực hiện có khó khăn,
vướng mắc đề nghị kịp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem
xét, chỉ đạo giải quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX
KH
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
7
PHỤ LỤC
Chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Tên xã/phường
Chỉ tiêu chung
Chỉ tiêu bảo hiểm xã
hội tự nguyện tối thiểu
1
Phường Hồng Châu
1.899
504
2
Phường Phố Hiến
34.845
2.505
3
Phường Sơn Nam
9.681
494
4
Xã Tân Hưng
2.428
485
5
Xã Châu Ninh
2.020
580
6
Xã Khoái Châu
9.658
1.035
7
Xã Mễ Sở
2.127
516
8
Xã Nghĩa Trụ
8.329
515
9
Xã Phụng Công
9.640
505
10
Xã Triệu Việt Vương
8.108
1.081
11
Xã Văn Giang
11.542
1.576
12
Xã Yên Mỹ
31.827
836
13
Xã Hoàn Long
4.852
507
14
Xã Nguyễn Văn Linh
38.830
505
15
Xã Việt Tiến
10.776
496
16
Xã Việt Yên
9.963
502
17
Phường Đường Hào
46.794
700
18
Phường Mỹ Hào
16.953
505
19
Phường Thượng Hồng
13.099
503
20
Xã Đại Đồng
3.642
464
21
Xã Lạc Đạo
23.028
510
22
Xã Như Quỳnh
65.023
1.625
23
Xã Ân Thi
9.397
650
24
Xã Đoàn Đào
2.964
488
25
Xã Hồng Quang
4.090
830
26
Xã Nguyễn Trãi
4.282
975
27
Xã Phạm Ngũ Lão
4.781
515
8
28
Xã Tiên Hoa
2.682
500
29
Xã Xuân Trúc
4.913
625
30
Xã Chí Minh
1.668
502
31
Xã Đức Hợp
4.342
510
32
Xã Hiệp Cường
4.068
760
33
Xã Hoàng Hoa Thám
17.284
880
34
Xã Lương Bằng
18.393
929
35
Xã Nghĩa Dân
2.461
581
36
Xã Tiên Lữ
5.682
512
37
Xã Diên Hà
6.473
825
38
Xã Hưng Hà
14.284
2.649
39
Xã Long Hưng
6.465
1.040
40
Xã Ngự Thiên
2.408
756
41
Xã Quang Hưng
7.954
1.045
42
Xã Tiên La
7.100
955
43
Xã Tiên Tiến
2.325
496
44
Xã Tống Trân
6.798
525
45
Xã Thần Khê
2.577
660
46
Xã A Sào
6.659
960
47
Xã Đồng Bằng
3.078
923
48
Xã Minh Thọ
4.137
1.394
49
Xã Ngọc Lâm
2.193
1.038
50
Xã Nguyễn Du
3.306
752
51
Xã Phụ Dực
12.018
1.974
52
Xã Quỳnh An
3.838
1.058
53
Xã Quỳnh Phụ
24.873
2.839
54
Xã Tân Tiến
4.875
1.433
55
Xã Hồng Minh
2.612
833
56
Xã Bắc Đông Hưng
5.299
519
57
Xã Bắc Đông Quan
2.395
751
58
Xã Bắc Tiên Hưng
12.920
591
59
Xã Đông Hưng
21.172
4.952
60
Xã Đông Quan
3.155
545
61
Xã Đông Tiên Hưng
2.503
565
62
Xã Lê Quý Đôn
4.524
505
9
63
Xã Nam Đông Hưng
4.773
659
64
Xã Nam Tiên Hưng
1.836
465
65
Xã Tiên Hưng
3.594
627
66
Xã Nam Thái Ninh
2.880
675
67
Xã Tây Thái Ninh
4.624
650
68
Xã Bắc Thái Ninh
4.038
571
69
Xã Bắc Thụy Anh
2.274
556
70
Xã Đông Thái Ninh
4.907
745
71
Xã Đông Thụy Anh
3.107
985
72
Xã Nam Thụy Anh
2.493
569
73
Xã Tây Thụy Anh
2.352
661
74
Xã Thái Ninh
2.629
646
75
Xã Thái Thụy
24.135
4.133
76
Xã Thụy Anh
12.568
541
77
Xã Tiền Hải
15.223
1.500
78
Xã Ái Quốc
11.164
744
79
Xã Bình Định
3.335
1.353
80
Xã Đồng Châu
9.949
1.465
81
Xã Đông Tiền Hải
5.754
2.065
82
Xã Hưng Phú
3.137
870
83
Xã Nam Cường
4.555
1.445
84
Xã Nam Tiền Hải
3.370
911
85
Xã Tây Tiền Hải
3.572
965
86
Xã Vũ Tiên
3.510
740
87
Xã Bình Nguyên
3.508
519
88
Xã Bình Thanh
3.196
970
89
Xã Hồng Vũ
2.877
913
90
Xã Kiến Xương
10.445
4.490
91
Xã Lê Lợi
2.067
653
92
Xã Quang Lịch
1.781
950
93
Xã Thư Vũ
4.257
1.074
94
Xã Trà Giang
1.496
656
95
Xã Vũ Quý
7.492
689
96
Phường Thái Bình
31.106
1.802
97
Phường Trà Lý
7.708
1.282
10
98
Phường Trần Hưng Đạo
61.459
3.570
99
Phường Trần Lãm
18.245
1.608
100
phường Vũ Phúc
25.897
1.282
101
Xã Tân Thuận
7.396
793
102
Xã Thư Trì
7.850
1.045
103
Xã Vạn Xuân
3.898
1.169
104
Xã Vũ Thư
13.064
1.260
Tổng:
981.535
106.055
Ghi chú: Tính theo số người tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn xã, phường do
cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh/cơ sở trực tiếp quản lý thu theo phân cấp.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 139/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai Nghị quyết 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 139/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 139/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×