• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 6025/BYT-KHTC 2023 đăng tải xin ý kiến dự thảo Thông tư Quy định phương pháp định giá dịch vụ khám chữa bệnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/04/2024 14:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6025/BYT-KHTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Lê Đức Luận
Trích yếu: Về việc đăng tải xin ý kiến dự thảo Thông tư Quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/09/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT CÔNG VĂN 6025/BYT-KHTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 6025/BYT-KHTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 6025/BYT-KHTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2023/TT-BYT
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
THÔNG TƯ
Quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01
năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Luật giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc
hội có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của
Cnh phủ quy định chc năng, nhiệm v, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Y
tế;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số ..../2023/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá
năm 2023;
Căn cứ Thông số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của
Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định phương pháp định giá
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phạm vi điều chnh và đối tượng áp dng
Thông tư này quy định phương pháp định giá đối với:
1. Dịch vụ khám bệnh, dịch vụ giường bệnh dịch vụ kỹ thuật trong
khám bệnh chữa bệnh.
2. Các dịch vụ quy định tại Khoản 1 điều này được áp dụng:
a) Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế;
b) Khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán;
c) Khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu;
Dự thảo
20/09/2023)
2
d) Khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi do quỹ bảo hiểm y tế chi
trả;
3. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh, các sở khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị, tổ chức cá nhân liên
quan.
Điu 2. Gii thích t ng
Giá thành toàn bộ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không bao gồm chi phí
hàng hóa (thuốc, vật tư y tế thay thế) để điều trị người bệnh theo bệnh.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá
1. Bảo đảm bù đắp chi phí thực hiện khám bệnh chữa bệnh, phù hợp với
quan hệ cung cầu dịch vụ khám bệnh chữa bệnh, khả năng chi trả của người
bệnh, bảo toàn vốn và có tích lũy theo quy định của pháp luật.
2. Phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
về tchủ đối với đơn vị snghiệp công lập, phát triển kinh tế xã hội trong từng
thời kỳ.
3. Hài hòa lợi ích của nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của sở
khám bệnh chữa bệnh và người bệnh.
4. Các yếu tố hình thành giá, điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh chữa
bệnh đảm bảo phù hợp tại thời điểm định giá. Giá dịch vụ khám bệnh chữa
bệnh được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn khi có biến động.
5. Tiêu chí xác định chi phí để hình thành giá phù hợp với từng phương
pháp định giá.
6. Khuyến khích các đơn vị cung ứng dịch vụ nâng cao chất lượng dịch
vụ và phấn đấu giảm chi phí.
Điều 4. Căn cứ định giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh
1. Giá thành toàn bộ bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện dịch vụ
gắn với chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại thời điểm định giá, tích
lũy và lợi nhuận dự kiến.
2. Quan hệ cung cầu của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của người dân.
3. Giá thị trường trong nước, thế giới và khả năng cạnh tranh của dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh tại thời điểm định giá; cam kết quốc tế về giá dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh (nếu có).
4. Lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh được cấp
thẩm quyền phê duyệt.
3
Chương II
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Mục 1
PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH
GIÁ
Điu 5. Phương pháp định giá, la chọn phương pháp định giá
1. Phương pháp định giá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định
tại Thông tư này bao gồm phương pháp chi phí và phương pháp so sánh.
2. sở khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức, nhân lựa chọn phương pháp
định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với đặc tính, quy trình kỹ thuật
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, các điều kiện cụ thể sở vật chất, trình độ
chuyên môn, mô hình bệnh tật, nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của người dân.
Mục 2
PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍ
Điu 6. Khái nim và cơ cấu giá
1. Phương pháp chi phí là phương pháp định giá dịch vụ căn cứ vào chi
phí thực tế hợp lý, hợp lệ và mức tích lũy và lợi nhuận (nếu có) của đơn vị phù
hợp với mặt bằng giá thị trường, quy luật cung cầu và chính sách tác động đến
giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
2. Cơ cấu giá theo phương pháp chi phí, gồm:
a) Chi phí trực tiếp;
b) Chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định của
pháp luật tại thời điểm xây dựng giá;
c) Chi phí quản lý;
d) Khấu hao;
đ) Tích lũy hoặc lợi nhuận (nếu có) các nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
Điu 7. Khái quát phương pháp chi phí
1. Toàn bcác chi phí để thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đều
được phân bổ vào các dịch v
2. Các chi phí trực tiếp được tính theo định mức kinh tế kthuật của dịch
vụ.
4
3. Các chi phí gián tiếp được tính theo phương pháp phân bổ tổng chi phí
sử dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, các tham số sử dụng trực tiếp, gián
tiếp để xác định các tiêu chí phân bổ các thành phần chi phí.
4. Các nhóm thành phần chi phi phí cách xác định chi phí dịch vụ
khám bệnh chữa bệnh.
a) Các nhóm thành phần chi phí để làm căn cứ phân bvào giá thành
toàn bộ dịch vụ các tiêu chí dùng trong phân bổ các thành phần chi phí tại
Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
b) Cách xác định chi phí dịch vụ khám bệnh chữa bệnh quy định tại Điều
10 Thông tư này.
Điu 8. Các yếu t hình thành giá dch v khám bnh, cha bnh
1. Giá thành toàn bộ dịch vụ
a) Chi phí nhân công:
- Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo chế độ quy
định của viên chức người lao động bao gồm cả lao động trực tiếp gián
tiếp (trừ một skhoản phụ cấp chỉ áp dụng cho một số đối tượng, vùng, khu
vực theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Bộ Y tế, Bộ Tài chính
quy định các khoản phụ cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm, không tính trong
giá dịch vụ);
- Chi phí nhân công thuê ngoài (nếu có).
- Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu phải thuê nhân lực,
chuyên gia, thầy thuốc hoặc các chi phí thuê khoán khác được tính vào giá dịch
vụ.
- Chi thu nhập bình quân tăng thêmchi quỹ dự phòng để ổn định thu
nhập cho viên chức, người lao động được kết cấu vào giá dịch vụ khám bệnh
chữa bệnh theo quy định.
b) Chi phí trc tiếp:
- Chi phí thuốc, hóa chất, máu, chế phẩm máu chi phí nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ trực tiếp (bao gồm cả chi phí bảo quản, hao hụt theo quy
định);
- Chi phí về nhiên liệu, năng lượng sử dụng gồm điện, nước, nhiên liệu,
xử lý chất thải, vệ sinh môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn;
- Các khoản chi phí trực tiếp khác: Duy tu, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu
chuẩn thiết bị; mua thay thế công cụ, dụng cụ, thiết bị trực tiếp sử dụng để thực
hiện dịch vụ; Chi phí ứng dụng hoặc thuê dịch vụ công nghệ thông tin; Các chi
phí trực tiếp khác.
c) Chi phí khấu hao thiết bị y tế, tài sản cố định theo quy định.
5
d) Chi phí quản các chi pgián tiếp đthực hiện dịch vụ khám
bệnh chữa bệnh, bao gồm:
- Chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị y tế, tài sản cố định; chi kiểm định,
hiệu chuẩn tài sản; mua sắm trang thiết bị, công cụ, dụng cụ, vật tư, phương
tiện, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động khám bệnh chữa bệnh của đơn vị;
- Chi phí bảo vệ môi trường, kiểm soát nhiễm khuẩn, chi phí quản chất
lượng; chi phí đồng phục, trang phục, bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn vệ sinh
lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động, dự phòng lây nhiễm HIV, tiêm chủng
cho công chức, viên chức, người lao động
- Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học; nhận chuyển giao các kỹ thuật,
đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn;
- Chi phí về công nghệ thông tin;
- Chi phí mua bảo hiểm nghề nghiệp, trách nhiệm nghề nghiệp;
- Chi phí quản khác gồm: Chi điện, nước, nhiên liệu; cước dịch vụ
viễn thông, bưu chính; chi bảo đảm an ninh, an toàn người bệnh; chi pphòng
cháy, chữa cháy; chi vsinh, môi trường, xử chất thải; chi thuê phiên dịch,
biên dịch; chi mua, in ấn, phô tài liệu, ấn phẩm dùng cho chuyên môn; chi
phí cho công tác truyền thông, khen thưởng, quảng bá hình ảnh, giá trị thương
hiệu (nếu có) theo quy định; bảo hiểm tài sản; chi phí quản chất lượng; chi
phí liên quan đến bảo quản, hao hụt, hủy thuốc, vật tư; chi phí về thanh lý, xử
lý tài sản theo quy định; lãi tiền vay (nếu có); các khoản chi phí khác.
2. Tích lũy hoặc lợi nhuận (nếu có) không quá 10% tổng chi phí cấu
thành giá
3. Các nghĩa vụ tài chính: Các khoản phí, lệ phí, thuế; thuế sử dụng
đất/chi phí thuê đất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các
nghĩa vụ tài chính khác (nếu có);
Điu 9. Xác định giá dch v khám bnh cha bnh
Giá dịch vị khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo công thức sau:
Giá dịch vụ
khám bệnh
chữa bệnh
Giá thành
toàn bộ
(GTB)
+
Lợi nhuận
dự kiến
(nếu có)
+
Nghĩa vụ
tài chính
(nếu có)
Trong đó:
- Giá thành toàn b (GTB) được quy định tại Điều 11 Thông tư này
- Li nhn d kiến được quy định tại Điều 12 Thông tư này
- Nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định ca pháp lut hin hành
6
Giá dịch vkhám bệnh chữa bệnh căn cứ vào mặt bằng giá thị trường,
quy luật cung cầu và chính sách tác động đến giá dịch vụ.
Điu 10. Cách phân b mt thành phn chi phí
1. Xác định tổng chi phí của thành phần chi phí cần tính toán phân
bổ (TCP)
2. Tính chi phí trực tiếp của dịch vụ khám chữa bệnh dựa trên trên
cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật (DVtt)
a) Đối với dịch vụ đã định mức kinh tế - kỹ thuật do quan nhà nước
có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức kinh tế - kthuật đó. Trong
trường hợp tổng chi phí trực tiếp theo định mức kinh tế - kỹ thuật do quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành của dịch vụ mà lớn hơn TCP được xác định
tại Khoản a Điều này sẽ thực hiện theo chi phí theo định mức kinh tế - kỹ thuật
đã ban hành và nếu dịch vụ đã xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật
chưa đúng với định mức kinh tế - kỹ thuật mới được ban hành thì tổng số chi
phí vượt quá sẽ được cộng thêm vào TCP hoặc bị trừ đi nếu chi phí giảm đi.
b) Đối với dịch vụ chưa định mức kinh tế - kỹ thuật do quan nhà
nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức kinh tế - kỹ thuật do
thủ trưởng đơn vị ban hành chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác của định mức kinh tế - kỹ thuật được áp dụng bảo đảm nguyên tắc hiệu quả,
đạt chất lượng khám bệnh chữa bệnh và tiết kiệm.
c) các thành phần chi phí không tính được phí phí trực tiếp như chi phí
sử dụng nước … thì không dịch vụ trực tiếp cho dịch vụ khám chữa bệnh về
cấu phần chi phí này.
3. Tính chi phí phân bổ trực tiếp cho mọi khoa, phòng (KPtt)
a) Phân bổ chi phí cho khoa phòng theo định mức (nếu có), theo số lượng
đã sdụng, theo thực tế đang của các khoa, phòng (tùy thuộc vào đặc tính
kỹ thuật tính chất của thành phần phân bổ). Trong trường hợp không
thông số kỹ thuật trên, sử dụng các tiêu chí phân bổ tùy thuộc vào tính chất ca
thành phần chi phí phân bổ được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.
b) Sau khi phân bổ xong cho các khoa phòng, phần chi phí này của khoa
phòng sẽ được trừ (-) chi phí trực tiếp của từng dịch vụ (được xác định Khoản
a Điều này sau khi phân bổ cho khoa, phòng.
4. Chi phí dùng chung (KPdc) cho khoa phòng
Sau khi lấy TCP trừ (-) DVtt của toàn bộ các dịch vụ khám bệnh chữa
bệnh của đơn vtrừ (-) KPtt của toàn bộ các khoa phòng trong đơn vị đã
7
được phân bổ Khoản b và Khoản c Điều này nếu còn dư, tphân bổ số
này lại cho toàn bộ các khoa phòng trong đơn vị theo những tiêu chí phân bổ
phù hợp được xác định tại Phụ lục 1 Thông tư này.
5. phân bổ lại chi phí từ các khoa, phòng không thực cung cấp dịch
vụ khám bệnh chữa bệnh cho c khoa, phòng cung cấp dịch vụ khám
bệnh chữa bệnh (KPql)
a) Toàn bộ KPtt cộng (+) c d PKdc của các khoa phòng không cung
cấp dịch vụ sẽ được phân bổ lại cho các khoa phòng cung cấp dịch vụ theo các
tiêu chí phù hợp với tính chất, chức năng quản lý, chức năng hỗ trợ của các
nhóm khoa phòng không cung cấp dịch vụ.
b) Các tiêu chí được xác định tại Phụ lục 1 Thông này.
6. Phân bổ lại cho các dịch vụ của khoa, phòng thực hiện dịch vụ
a) Tổng chi phí bao gồm chi phí trực tiếp của khoa phòng (KPtt) cộng
(+) chi phí dùng chung (KPdc) cộng (+) chi phí phân bổ lại (KPql) được chia
lại cho từng dịch v theo tiêu chí tổng số thời gian nhân công, tổng số thời gian
máy tùy theo tính chất của thành phần chi phí phân bổ
b) Các tiêu chính được xác định như sau:
Tng s
thi gian
nhân công
=
S ng cán
b thc hin
dch v
x
S thi gian
nhân công ca
dch v
x
S ng
dch v
Chú ý: Thời gian thực hiện nhân công cần phải phân ra: thời gian
và số người cần thiết theo định mức kinh tế kỹ thuật của những người
trực tiếp thực hiện cuộc mổ, thời gian và số người tham gia gián vào
cuộc mổ
Tng s thi
gian máy
=
S ng máy
theo định mc
s dng
x
S thi gian s
dng máy ca
dch v
x
S ng
dch v
c) Các chi phí được phân bổ theo từng thành phần, không gộp lại trong
khi phân bổ để tính toán và gộp nhóm theo danh mục chi phí tại khoản 7 Điều
này.
7. Thành phần chi phí được phân bổ cho 1 dịch vụ = chi phí trực tiếp
tại khoản 2 Điều này + chi phí được phân bổ từ khoa phòng tại khoản 6 Điều
này.
8
Điều 11: Giá thành toàn bộ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Sau khi phân bổ toàn bộ các thành phần chi phí theo các bước theo
Điều 10 Thông tư này cho từng dịch vụ. Giá thành toàn bộ sẽ gộp lại theo 4
nhóm chi phí như sau:
1. Cách xác định các thành phần chi phí:
S
TT
Thành phần chi phí
Tổng
chi phí
Cách xác định thành phần chi
phí
I
Chi phí trực tiếp
1
Thuốc, hoá chất, vật tư
tiêu hao để thực hiện
dịch vụ
Nhóm Thuốc
Chi phí thành phần thuốc được
tính tại khoản 2 Điều 10 Thông tư
này
Nhóm Hóa chất, vật
tiêu hao
Chi phí thành phần hóa chất được
tính tại khoản 2 Điều 10 Thông
này
Nhóm Vật tư thay thế
Chi phí thành phần vật tư thay thế
được tính tại khoản 2 Điều 10
Thông tư này
Khác
Chi phí của các thành phần khác
thuộc nhóm thuốc, hóa chất, vật tư
được tính tại khoản 2 Điều 10
Thông tư này
2
Điện, nước, chi phí hậu
cần và chi khác
Tiêu hao điện
Chi phí tiêu hao điện được tính tại
khoản 3 Điều 10 Thông tư này
Tiêu hao nước
Chi phí tiêu hao nước được tính
tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này
Xử lý chất thải
Chi phí tiêu hao xử chất thải
được tính tại khoản 3 Điều 10
Thông tư này
Giặt là, hấp, sấy, khử
khuẩn, Chống nhiễm
khuẩn (VSMT)
Chi phí tiêu hao Giặt là, hấp, sấy,
khử khuẩn, Chống nhiễm khuẩn
được tính tại khoản 3 Điều 10
Thông tư này
9
3
Duy tu bảo dưỡng TTB
trực tiếp thực hiện dịch
vụ kỹ thuật (nêu cụ thể
phương pháp tính)
Chi phí thành phần duy tu, bảo
dưỡng được tính tại khoản 2 Điều
10 Thông tư này của từng máy
dựa trên định mức kinh tế - kỹ
thuật của dịch vụ. Chỉ tính cho các
máy móc, thiết bị được khai báo
riêng trong định mức kinh tế - kỹ
thuật của dịch vụ.
Thiết bị…….
II
Nhân công (xây dựng
định mức về nhân lực
theo số lượng người và
thời gian tham gia)
1
Trực tiếp
Chi phí nhân lực trực
tiếp (người)
Chi phí thành phần nhân lực
(ngoại trừ bồi dưỡng phẫu thuật –
thủ thuật) tại tại khoản 2 tại
khoản 3 Điều 10 Thông tư này
cho nhân lực trực tiếp
2
Gián tiếp (chuẩn bị
dụng cụ, nhân viên y
công, hành chính khu
PT…)
Chi phí thành phần nhân lực
(ngoại trừ bồi dưỡng phẫu thuật –
thủ thuật) tại khoản 2 tại khoản
3 Điều 10 Thông tư này cho nhân
lực gián tiếp
3
Bồi dưỡng phẫu thuật,
thủ thuật (theo QĐ73)
Chi phí thành phần PTTT tại
khoản 2 và tại khoản 3 Điều 10
Thông tư này
4
Chi phí nhân công của
khu vực quản lý, gián
tiếp khác
Chi phí thành phần nhân lực
(ngoại trừ bồi dưỡng phẫu thuật –
thủ thuật) tại khoản 4 khoản 5
Điều 10 Thông tư này
III
Quản lý
1
Vật tư, hóa chất tiêu
hao chung
Chi phí thành phần thuốc, vật tư,
hóa chất được tính tại khoản 4
khoản 5 Điều 10 Thông tư này
2
Điện, nước, vệ sinh môi
trường chung
Chi phí thành phần điện, nước, vệ
sinh môi trường được tính tại
10
khoản 4 và khoản 5 Điều 10
Thông tư này
3
Duy tu, bảo dưỡng các
trang thiết bị phụ trợ
Chi phí thành phần duy tu, bảo
dưỡng TTB được tính ở tại khoản
4 và khoản 5 Điều 10 Thông tư
này
4
Quản lý khác
Toàn bộ các chi phí thành phần
khác tại khoản 4 và khoản 5
Điều 10 Thông tư này không
được tính ở Phần I chi phí trực
tiếp, Phần II chi phí nhân công,
Phần IV chi phí khấu hao và
1,2,3,4 ở Phần này Điều này.
IV
Khấu hao
1
TTB trực tiếp (tính theo
tỷ lệ hiện hành, cần kê
chi tiết các loại TTB và
giá trị các TTB sử dụng
)
Chi phí thành phần khấu hao được
tính tại khoản 2 Điều 10 Thông tư
này của từng máy dựa trên định
mức kinh tế - kỹ thuật của dịch
vụ. Chỉ tính cho các máy móc,
thiết bị được khai báo riêng trong
định mức kinh tế - kỹ thuật của
dịch vụ.
Thiết bị …
Thiết bị …
2
Khấu hao các TTB phụ
trợ
Chi phí thành phần khấu hao được
tính tại khoản 3, khoản 4 và khoản
5 Điều 10 Thông tư này của toàn
bộ TTB bao gồm cả TTBYT và
TTB khác ngoại trừ các TTB đã
được tính ở Phần I Điều này (của
toàn bộ các dịch vụ trong khoa)
3
Khấu hao cơ sở hạ tầng
Chi phí thành phần khấu hao cơ
sơ hạ tầng được tính tại khoản 2,
khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều
10 Thông tư này
Tổng chi phí
(I+II+III+IV)
11
2. Các thành phần chi phí quy định tại khoản 1 Điều này và các tiêu chí
phân bổ quy định tại phụ lục 1 m theo Thông này được điều chỉnh, thêm
hoặc bớt tùy thuộc vào cách xác định, sở vật chất, trang thiết bị và mô hình
quản cho phù hợp với điều kiện thực tiễn định giá.
Điều 12. Lợi nhuận dự kiến
1. Căn cứ vào Điều 3 Thông này, sở, tổ chức, nhân cung cấp
dịch vụ khám bệnh chữa bệnh được dự kiến tỷ suất lợi nhuận hoặc mức lợi
nhuận hợp lý (nếu có) Đối với dịch vụ khám bệnh chữa bệnh đã giá thị
trường theo phương pháp tính đúng tính đủ, đảm bảo giá dịch vụ khám bệnh
chữa bệnh được xác định không vượt giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh trên thị
trường (đối với dịch vụ khám bệnh chữa bệnh đã giá thị trường theo phương
pháp tính đúng tính đủ).
2. Đối với các dịch vụ khám bệnh chữa bệnh mà không dịch vụ tương
tự giá thị trường thì mức lợi nhuận dự dự kiến sau khi nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp (nếu có) đảm bảo trích lập hai quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng
theo quy định của pháp luật; hoặc mức lợi nhuận dự kiến được tính không vượt
quá mức lợi nhuận thực tế hoặc tỷ suất lợi nhuận thực tế (đã được kiểm toán
hoặc quyết toán) gần nhất với thời điểm định giá dịch vụ khám bệnh chữa bệnh.
3. Tỷ lệ lợi nhuận không quá 10% trên tổng chi phí (giá thành toàn bộ)
của dịch vụ khám bệnh chữa bệnh.
Mục 3
PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
Điu 13. Phương pháp so sánh
1. Phương pháp so sánh phương pháp định giá căn cứ vào kết quả phân
tích, so sánh các đặc điểm kinh tế, kthuật và các mức giá của dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh tương tự được cung ứng trên thị trường trong nước, tham
khảo giá cả trên thị trường khu vực và thế giới (nếu có).
2. Dịch vụ tương tự là dịch vụ cùng loại, giống nhau hoặc tương đương
về quy trình kỹ thuật cơ bản, mục đích sử dụng, chất lượng tương tự, tính pháp
với dịch vụ cần định giá.
Điu 14. Các yếu t so nh
1. Các yếu tố để phân tích, so sánh điều chỉnh giá các yếu tố chủ
quan bao gồm:
a) Quy trình kỹ thuật dịch vụ, chất lượng dịch vụ, nhu cầu sử dụng dịch
vụ trên địa bàn và các yếu tố so sánh khác có liên quan.
b) Mức giá dịch vụ tương tự đã đang được giao dịch trong khu vực
hoặc quốc gia trong điều kiện bình thường (không xảy ra trường hợp thiên tai,
12
dịch bệnh) của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh gắn với thời gian, điều kiện thực
hiện cung cấp dịch vụ và chính sách của nhà nước có tác động đến giá dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh.
2. Mức giá giao dịch dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tương tự được thu
thập gần nhất với thời điểm định giá căn cứ vào ít nhất một trong các tài liệu
sau:
a) Nguồn thông tin do quan thẩm quyền, tổ chức, cá nhân công bố,
cung cấp; Quyết định giá của tổ chức, nhân ban hành theo thẩm quyền; giá
thực tế giao dịch thành công của các tổ chức, nhân;
b) Giá đăng ký; giá kê khai; giá niêm yết;
c) Giá do quan, tổ chức chức năng thẩm định giá xác định;
d) Giá theo định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ được cấp thẩm quyền
phê duyệt;
e) Giá tham khảo từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp theo quy
định của pháp luật Việt Nam được khai thác qua mạng Internet; qua các phương
tiện thông tin đại chúng; qua quan tham tán thương mại Việt Nam tại các
nước;
g) Kết quả khảo sát giá thị trường của tổ chức, nhân thực hiện khảo
sát. Trường hợp cá nhân thực hiện khảo sát, phải lập phiếu khảo sát theo mẫu
tại phụ lục 2 kèm Thông này, kết quả khảo sát lập thành biên bản khảo sát
đầy đủ chữ của các bên phối hợp khảo sát.
3. Kết quả phân tích, so sánh điều chỉnh giá dựa trên các yếu tố so
sánh được của dịch vụ để xác định giá dịch vụ cần định giá.
Điu 15. Xác định giá dch v
1. Điu chnh giá dch v tương tự v mc giá tham chiếu
Điều chỉnh giá dịch vụ tương tự về mức giá tham chiếu việc điều chỉnh
giá dịch vụ tương tự dựa trên việc so sánh, phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh
hưởng đến gdịch vụ tương tự yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến giá dịch
vụ cần định giá. Mức giá tham chiếu là mức giá của dịch vụ tương tự đã được
điều chỉnh.
Việc so sánh, phân tích các yếu tố phải được quy về tỷ lệ điều chỉnh giá,
mức điều chỉnh cụ thể và phải có thuyết minh, lập luận cơ sở xác định.
2. Xác định giá dch v
Giá dịch vụ cần định giá là mức giá trung bình cộng của giá tham chiếu
của dịch vụ tương tự theo các tiêu chí:
a) Có số lần điều chỉnh ít nhất.
b) Có tổng giá trị điều chỉnh nhỏ nhất.
c) Có tỷ lệ điều chỉnh của mỗi yếu tố so sánh nhỏ nhất (nếu có).
13
Mục 4
ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Điu 16. Định giá dch v khám bnh, cha bnh thanh toán bo
him y tế, dch v khám bnh, cha bệnh do ngân sách nhà c thanh
toán và dch v khám cha bnh không thuc phm vi do qu bo him y
tế chi tr
1. Gdịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thanh toán bảo hiểm y tế dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán:
a) Căn cứ vào phương pháp định giá quy định tại Thông tư này, Bộ Y tế
thẩm định, quy định giá cụ thể đối với các sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
Bộ Y tế và các Bộ khác.
b) Căn cứ vào phương pháp định gquy định tại Thông này, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thẩm định, quy định giá cụ thể đối với các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn quản lý thuộc phạm vi được phân quyền
nhưng không được vượt quá giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tương ứng do
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ
Y tế và các Bộ khác.
c) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức, nhân căn cứ vào phương
pháp định giá tại Thông tư này để xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
thanh toán bảo hiểm y tế; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước
thanh toán dịch vụ khám chữa bệnh không thuộc phạm vi do quỹ bảo hiểm y tế
chi trả và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt giá cụ thể để thực hiện.
Điều 17. Định giá khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu
sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ vào căn cứ vào phương pháp định
giá quy định tại Thông này để xây dựng và quyết định giá dịch vụ khám
bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu trên cơ sở:
a) Công khai, minh bạch danh mục, mức giá và khả năng đáp ứng dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu để người dân, người bệnh biết, lựa chọn
sử dụng dịch vụ trên sở thỏa thuận, tnguyện giữa người sử dụng dịch vụ
sở khám bệnh, chữa bệnh; bảo đảm người bệnh được khám bệnh, chữa
bệnh theo đúng phác đồ điều trị đã được ban hành.
b) sở khám bệnh, chữa bệnh cung ứng dịch vkhám bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy chế tchức
hoạt động đáp ứng các điều kiện để thực hiện dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
theo quy định, đồng thời bảo đảm hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu có trách nhiệm quản lý, sử dụng áp dụng tiêu chuẩn, định mức
sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
14
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải hạch toán theo dõi riêng doanh
thu, chi phí và phản ánh đầy đủ trên sổ kế toán, báo cáo tài chính; phải trích và
sử dụng khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp
luật.
e) sở khám bệnh, chữa bệnh thể xây dựng các mức giá dịch vụ
khác nhau theo chuyên khoa, theo thời gian thực hiện dịch vụ, trình độ chuyên
môn của người tham gia cung cấp dịch vụ, nhân lực chăm sóc, điều trị; điều
kiện sở vật chất và mức độ chăm sóc; chất lượng, số lượng dịch vụ kỹ thuật.
f) Trường hợp dịch vụ phát sinh chi phí do mời thêm nhân lực trong nước
(ngoài nhân viên hữu tại đơn vị, bộ phận hoạt động dịch vụ theo yêu cầu),
ngoài nước: được tính vào giá dịch vụ các khoản chi phí thuê nhân lực theo hợp
đồng và chi phí ăn, ở, đi lại, thuê biên dịch, phiên dịch, các chi phí hợp lý, hợp
lệ liên quan đến thuê nhân lực trên sở tha thun, t nguyn ca người s
dng dch v.
g) Trường hợp cung cấp dịch vụ chuyên môn kỹ thuật thực hiện tại nhà
thì được tính thêm các chi phí hợp lý, hợp lệ phát sinh liên quan để thực hiện
dịch vụ
h) Yêu cầu đối với skhám bệnh, chữa bệnh cung ứng dịch v
khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu
Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu về sở vật chất, trang thiết bị y tế
nhân lực theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; sở khám
bệnh, chữa bệnh khi cung cấp dịch vụ theo yêu cầu phải đáp ứng thêm các tiêu
chuẩn chất lượng như sau:
- Đối với dịch vụ khám bệnh:
+ Diện tích cho 01 chỗ khám bệnh tối thiểu phải bằng diện tích khám
bệnh quy định tại Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4470:2012;
+ Bảo đảm mỗi bác sỹ, chuyên gia khám, vấn tối đa không quá 45
người/ngày làm việc 08 giờ.
- Đối với dịch vụ giường điều trị: Một phòng điều trị theo yêu cầu tối đa
không q04 giường và phải bảo đảm diện tích sàn xây dựng/01 giường theo
quy định tại Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4470:2012. 4. Phần chênh lệch giữa
giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở y tế do người bệnh tự chi trả.
Điều 18: Định giá khám bệnh, chữa bệnh theo hình thức đối tác công
tư kết hợp
sở khám bệnh, chữa bệnh có thực hiện theo hình thức đối tác công tư
kết hợp căn cứ vào n cứ vào phương pháp định giá quy định tại Thông tư này
để xây dựng và quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
15
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điu 19. T chc thc hin
1. Trách nhiệm của Bộ Y tế:
a) Căn cứ vào quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 11 phương pháp định
giá quy định tại Thông này để phối hợp với Bộ Tài chính thẩm định, phê
duyệt giá cụ thể đối dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các skhám
bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Y tế;
b) Chỉ đạo các có cơ sở khám chữa bệnh thuộc trực thuộc Bộ căn cứ
quy định tại Thông này xây dựng gcụ thể đối với dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 11 báo cáo Bộ Y tế xem xét, quyết
định phê duyệt theo thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của Sở Y tế:
b) Chủ trì, thống nhất với Sở Tài chính căn cứ vào quy định tại điểm a,
khoản 1 Điều 11 phương pháp định gquy định tại Thông này báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
b) Chỉ đạo các có cơ sở khám chữa bệnh thuộc trực thuộc Bộ căn cứ
quy định tại Thông này xây dựng gcụ thể đối với dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 11 báo cáo Bộ Y tế xem xét, quyết
định phê duyệt theo thẩm quyền.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, kiểm
tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.
d) Chỉ đạo các sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc địa phương quản
tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định về chuyên môn, thực hiện đồng bộ các
giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ.
e) Báo cáo cấp thẩm quyền giao giường bệnh, quyết định số lượng
ngưi làm vic cho các cơ s y tế thuc đa phương qun lý đ các cơ s y
tế đủ giường bệnh, nhân lực đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lượng dịch
vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân.
3. Trách nhiệm của các cơ sở khám, chữa bệnh:
a) Căn cứ vào phương pháp định giá quy định tại Thông này đxây
dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều
17 đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện theo quy định.
16
b) Kê khai giá theo quy định tại Nghị định số ……. ngày …..tháng …..
năm ….. của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật G đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023.
c) Niêm yết công khai danh mục và mức giá của các dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh theo yêu cầu để người bệnh biết, lựa chọn;
e) Đối với giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu:
- Phải thường xuyên duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ,
dụng cụ; sửa chữa, nâng cấp, mở rộng khu vực khám bệnh, các khoa điều trị;
mua bsung, thay thế: bàn, ghế, giường, tủ, xe đẩy, điều hòa nhiệt độ, quạt,
đèn sưởi, quạt sưởi, máy tính, các bộ dụng cụ khám bệnh đa khoa, chuyên khoa;
chăn, ga, gối, đệm, chiếu; để bảo đảm điều kiện chuyên môn, vệ sinh, an
toàn người bệnh và nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh.
- Thực hiện nghiêm các quy định vchuyên môn y tế, đặc biệt việc
chỉ định người bệnh vào điều trị nội trú; chuyển tuyến, chỉ định sdụng dịch
vụ, thuốc, vật tư theo đúng quy định.
- Bảo đảm số giường bệnh đthực hiện dịch vụ theo yêu cầu tại một thời
điểm không quá 20% so với tổng số giường bệnh thực hiện bình quân của năm
trước liền kề (trừ số giường bệnh theo yêu cầu do đơn vị vay vốn, huy động
vốn, liên doanh, liên kết, đầu theo phương thức đối tác công (PPP) theo
quy định để đầu khu vực khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu độc lập với
khu vực khám bệnh, chữa bệnh thông thường);
- Bảo đảm các chuyên gia, thầy thuốc giỏi của đơn vị dành một tỷ lệ thời
gian nhất định (tối thiểu 70%) để khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh có thẻ
bảo hiểm y tế, người không có thẻ bảo hiểm y tế nhưng không sử dụng dịch vụ
theo yêu cầu và hỗ trợ tuyến dưới;
- Việc trích lập các quỹ từ chênh lệch thu lớn hơn chi của các hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu phải bảo đảm nguyên tắc: (+) Tăng tỷ lệ
trích lập quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp đđầu cho cả khu vực khám bệnh,
chữa bệnh thông thường khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu; (+) Trích lập
ng dần mc trích lập quHỗ trkhám bệnh, chữa bệnh, đồng thời y dựng quy
chế để hỗ trngười bệnh trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại đơn v.
f) Đối với giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo phương thức đối tác
công kết hợp thì căn cứ quy định tại Thông này, quy đầu để xây
dựng quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm công khai, minh
bạch và theo đúng các quy định về đầu tư theo phươnh thức đối tác công tư.
Điu 20. Hiu lc thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
17
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được
viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp
dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
Trong quá trình thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản
ánh về Bộ Y tế để hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng chủ tịch nước;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng
chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính
phủ;
- quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Y tế;
- Website Bộ YT;
- Lưu: VT, KH-TC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
1
PHỤ LỤC 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT-BYT ngày tháng 12
năm 2023 của B trưởng B Y tế)
BẢNG CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ, NHÓM CHÍ PHÍ VÀ TIÊU CHÍ
DÙNG ĐỂ PHÂN BỔ
Số
TT
Tên nhóm
Các thành phần chi phí
Tiêu chí phân bổ
1
Tiền lương và
phụ cấp
Tiền lương, tiền công, ph
cấp, các khoản đóng góp
Cán bộ
2
Thu nhập khác
Thu nhập bình quân tăng
thêm; Quỹ dự phòng để ổn
định thu nhập; Các thu nhập
khác của người lao động
Cán bộ
3
Thuê nhân lực
Thuê nhân lực, chuyên gia;
Thuê khoán chuyên môn;
Phiên dịch, biên dịch
Cán bộ; Số khám; Số
ngày giường; Số
dịchvụ
4
Bảo vệ nghề
nghiệp
Đảm bảo vệ sinh an toàn
lao động; Bảo vệ sức khỏe
người lao động, dự phòng
lây nhiễm HIV, tiêm chủng
cho công chức, viên chức,
người lao động; Chi phí
mua bảo hiểm nghề nghiệp,
trách nhiệm nghề nghiệp;
Cán bộ
5
Vật tư, trang bị
phục vụ hoạt
động quản lý
cho người lao
động
Văn phòng phẩm; Vật tư
(không dùng trong y tế);
Phương tiện; Đồng phục,
trang phục, bảo hộ lao
động; Mua, in ấn, phô tô tài
liệu, ấn phẩm dùng cho
chuyên môn; Nhiên liệu,
năng lượng; Xăng xe
Cán bộ; Số khám; Số
ngày giường; Số
dịchvụ
6
Đào tạo, nghiên
cứu khoa học
Chi phí đào tạo, nghiên cứu
khoa học; nhận chuyển giao
các kỹ thuật, đào tạo nâng
cao năng lực chuyên môn;
Hội nghị, hội thảo; Công
tác phí
Cán bộ
7
Thuốc, hóa chất,
vật tư
Chi phí thuốc, hóa chất,
máu, chế phẩm máu; Chi
phí nguyên liệu, vật liệu,
công cụ; Chi phí vật tư y tế
Số tiền thuốc, hóa
chất, vật tư trực tiếp
2
8
Điện
Điện
Cán bộ; Số thời gian
dịch vụ (x) Số dịch vụ
(x) Định mức máy của
dịch vụ
9
Nước
Nước
Cán bộ; Số khám; Số
ngày giường; Số
dịchvụ
10
Môi trường
Xử lý chất thải; Vệ sinh môi
trường; Kiểm soát nhiễm
khuẩn; Quản lý chất lượng;
Bảo vệ môi trường; Bảo
đảm an ninh, an toàn người
bệnh; Phòng cháy, chữa
cháy
Số khám; Số ngày
giường; Số dịchvụ
11
Bảo dưỡng, sửa
chữa, mua thay
thế công cụ,
thiết bị
Duy tu, bảo dưỡng, sửa
chữa trang thiết bị; Kiểm
định, hiệu chuẩn thiết bị;
Mua thay thế công cụ, dụng
cụ, thiết bị; Bảo hiểm tài
sản;
Số tiền TTBYT; Số
tiền TTB khác; Số
khám; Số ngày
giường; Số dịchvụ
12
Công nghệ
thông tin
Ứng dụng công nghệ thông
tin; Dịch vụ viễn thông, bưu
chính
Cán bộ; Số khám; Số
ngày giường; Số
dịchvụ
13
Khấu hao trang
thiết bị
Khấu hao TTBYT; Khấu
hao TTB khác
Số tiền TTBYT; Số
tiền TTB khác; Số
khám; Số ngày
giường; Số dịchvụ
14
Khấu hao hạ
tầng cơ sở vật
chất
Khấu hao cơ sở hạ tầng
Số mét vuông sử dụng
trực tiếp của khoa
phòng; Số cán bộ
15
Truyền thông,
khen thưởng
Truyền thông, khen thưởng;
Quảng bá hình ảnh; Giá tr
thương hiệu
Tổng số tiền được
phân bổ của từng
khoa, phòng
16
Chi phí hư hao
Chi phí hao hụt, bảo quản,
hủy thuốc, vật tư, hóa chất,
TTB; Chi phí về thanh lý,
xử lý tài sản
Tổng số tiền thuốc,
vật tư của khoa phòng
đã nhận; Số tiền
TTBYT; Số tiền TTB
khác
17
Các khoản chi
khác
Các khoản chi phí khác
Số cán bộ; Số khám;
Số ngày giường; Số
dịchvụ
18
Nhóm khoa
phòng quản lý
chung
Phòng lãnh đạo bệnh viện,
phòng tổ chức cán bộ,...
Số cán bộ
3
19
Nhóm khoa
phòng chuyên
môn nghiệp vụ y
tế
Phòng điều dưỡng, phòng
kế hoạch tổng hợp, công
nghệ thông tin, phòng
chống nhiễm khuẩn, phòng
dinh dưỡng, phòng chỉ đạo
tuyến, công tác xã hội …
Số cán bộ; Số khám;
Số ngày giường; Số
dịchvụ
20
Nhóm khoa
phòng về Tài
chính, kế toán
Phòng tài chính kế toán,
phòng giá, bộ phận đấu thầu
Số cán bộ; Doanh thu
của các bộ phận
21
Nhóm khoa
phòng về TTB
Phòng TTBYT, phòng quản
lý tài sản …
Số tiền TTBYT; Số
tiền TTB khác
Nhóm khoa
phòng về dược,
vật tư y tế, hóa
chất
Khoa dược, phòng vật tư,
phòng hóa chất …
Tiền dược, tiền hóa
chất, tiền vật tư
- Các thành phần chi phí trong cùng một nhóm chi phí sẽ sử dụng cùng một
hoặc một nhóm tiêu chí trong phân bổ.
- Các thành phần chi phí có thể gộp lại và phân bổ theo cả mt nhóm hoặc
thể tách ra từng thành phần để phân bổ riêng phù hợp với yêu cần phân tích
cấu phần dịch vụ của từng cơ sở y tế.
- Các thành phần chi phí, nhóm chi phí sau phân bổ được tách ra làm 2
thành phần: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Cách xác định được hướng dẫn
tại Điều 11 Thông y.
- Các chỉ tiêu này thể phân thành chi tiết cho từng dịch vụ, từng thiết bị
hoặc từng khoa, phòng tùy thuộc vào lựa chọn xác định của sở y tế khi thực
hiện phân bổ.
- Tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong phân bổ một thành phần chi phí tùy thuộc
tình hình thực tế của đơn vị để quyết định.
1
Ph lc 2: Mu phiếu kho sát giá
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT-BYT ngày tháng
năm 2023 của B trưởng B Y tế)
Địa đim kho sát: Th trn(xã).............Qun(huyn)........Thành ph(tnh)......
Tên s kho sát..............................................................................................
Địa ch s kho sát:.......................................................................................
STT
Tên dch v
Đặc đim, quy
trình k thut,
định mc kinh tế
k thut
Đơn v
tính giá
Giá
kho sát
Ghi
chú
1
2

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 6025/BYT-KHTC của Bộ Y tế về việc đăng tải xin ý kiến dự thảo Thông tư Quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×